Luận văn tốt nghiệp
Đào Quốc Dũng CQ46/15.02
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế phát triển chung của đất nước và quá trình hội nhập với thế
giới, ngành ngân hàng luôn đóng một vai trò hết sức to lớn.Không chỉ là nơi
tập trung nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, hệ thống ngân hàng còn là
công cụ giúp nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ, kiểm soát nền kinh tế. Để
đáp ứng những yêu cầu của nền kinh tế, ngân hàng đã từng bước củng cố, cải
tiến và phát triể trong toàn bộ hệ thống. Trong đó việc mở rộng, nâng cao
chất lượng cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt(TTKDTM) là
một trong những yêu cầu cấp bách ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển
của cả nền kinh tế.
TTKDTM là một nhu cầu tất yếu của nền kinh tế đang ngày một phát triển
cả về lượng cũng như sự phức tạp ở nước ta bởi những lợi thê vượt trội của
nó so với hình thức thanh toán bằng tiền mặt. TTKDTM giúp việc tập trung
phân phối vốn được nhanh chóng, an toàn và hiệu quả, góp phần thúc đẩy nên
kinh tế phát triền, Bên cạnh đó việc đẩy mạnh TTKDTM cả về chất và lượng
giúp nhà nước quản lí vĩ mô nền kinh tế hiệu quả, việc kiểm soát lạm phát
cũng trở nên dễ dàng hơn
Là một nghiệp vụ đa dạng và phức tạp nên phương thức thanh toán không
dùng tiền mặt vẫn còn một số tồn tại cần quan tâm nghên cứu để có những
giải pháp tốt đảm bảo sự an toàn và độ tín cậy cao mà vẫn không làm chậm
tốc độ thanh toán tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng.
Nhận thức được sự cần thiết của việc phát triển các hình thức TTKDTM cùng
quá trình nghiên cứu tại NH No&PTNT Huyện Yên Lạc nên em mạnh dạn
chọn đền tài “Các biện pháp mở rộng và nâng cao chất lƣợng cung
Luận văn tốt nghiệp
Đào Quốc Dũng CQ46/15.02
2
ứng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại NH
No&PTNT chi nhánh Huyện Yên Lạc-Tỉnh Vĩnh Phúc”
Do vốn kiến thức còn hạn chế, thời gian nghiên cứu có hạn nên chuyên đề tốt
nghiệp sẽ không tránh khỏi nhiều khuyết điểm. Vì vậy mong thầy cô giáo
cùng ban giám đốc NH No&PTNT giúp em có thể hoàn thiện đề tài này,góp
một phần công sức cho sự phát triển của hệ thống ngân hàng
Em xin chân thành cảm ơn!
Kết cấu khóa luận gồm:
Chương I: Những vấn đề cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt trong nền
kinh tế thị trường
Chương II: Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại NH
No&PTNT Huyện Yên Lạc- Tỉnh Vĩnh Phúc
Chương III: Một số giải pháp mở rộng bà nâng cao chất lượng cung ứng dịch
vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại NH No&PTNT Huyện Yên Lạc nói
riêng và toàn bộ hệ thống Ngân hàng nói chung.
Luận văn tốt nghiệp
Đào Quốc Dũng CQ46/15.02
3
Chƣơng I: Những vấn đề cơ bản về thanh toán không dùng tiền
mặt trong nền kinh tế thị trƣờng
I. Ngân hàng thƣơng mại với công tác TTKDTM
1. Ngân hàng thƣơng mại
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả
các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định
của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.( theo luật TCTD năm 2010)
2. Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán là khâu mở đầu và cũng là khâu kết thúc của quá trình sản xuất,
lưu thông hàng hoá.Chính vì vậy mà các phương tiện thanh toán luôn luôn
được đổi mới hiện đại để phù hợp với nhịp độ tăng trưởng không ngừng của
sản xuất- lưu thông hàng hoá.
Nền sản xuất hàng hoá càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày
càng cao và khối lượng hàng hoá, dịch vụ ngày càng đa dạng cả về khối lượng
và chất lượng, các quan hệ thương mại được mở rộng ra trên phạm vi quốc tế
thì việc thanh toán bằng tiền mặt gặp nhiều trở ngại và bộc lộ những hạn chế
nhất định. Trước hết là thanh toán dùng tiền mặt có độ an toàn không cao, với
khối lượng hàng hoá, dịch vụ giao dịch lớn thì việc thanh toán trực tiếp bằng
tiền mặt sẽ không an toàn cho cả người trả tiên và người nhận tiền do trong
quá trình thanh toán phải có sự kiểm đếm, bảo quản, vận chuyển tiền. Tiếp
đó, khi quan hệ thanh toán mở rộng ra phạm vi quốc tế thì chi phí về thủ tục
chuyển đổi tiền để thanh toán chi trả sẽ rất lớn vì khoảng cách giữa người
mua và người bán nhiều khi ở rất xa nhau trong khi thời gian để người mua
mang tiền đến trả bị khống chế, điều này dẫn đến sự kìm hãm sản xuất- lưu
thông hàng hoá. Hơn nữa, thanh toán bằng tiền mặt hạn chế khả năng tạo tiền
Luận văn tốt nghiệp
Đào Quốc Dũng CQ46/15.02
4
của NHTM, gây ra nạn làm tiền giả. Nền kinh tế luôn có nhu cầu tiền mặt để
thanh toán, chi tiêu gây sức ép giả tạo về sự khan hiếm tiền mặt trong nền
kinh tế, làm cho giá cả của hàng hoá có khả năng tăng cao (không phản ánh
giá tri thực của hàng hoá) gây khó khăn cho ngân hàng nhà nước (NHNN)
trong việc điều hành chính sách tiền tệ. Ngoài ra, còn một vấn đề quan trọng
nữa là chi phí rất lớn mà NHNN phải bỏ ra để in tiền, vận chuyển, bảo quản
.tiền mặt.
Từ thực tế khách quan này, và trong thời kỳ nền kinh tế chuyển sang một
một giai đoạn phát ưiển mạnh mẽ tiền mặt không thể đáp ứng nhu cầu thanh
toán của toàn bộ nền kinh tế đòi hỏi phải có những hình thức thanh toán mới
ra đời tiên tiến hơn, hiện đại hơn phù hợp đáp ứng nhu cầu sản xuất lưu thông
hàng hoá. Hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM ) ra đời đã
khắc phục những hạn chế của thanh toán dùng tiền mặt, đồng thời thúc đẩy sự
phát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá trong nền linh tế.Vậy TTKDTM là
gì ?
“ TTKDTM là cách thanh toán không có sự xuất hiện của tiền mặt mà
được tiến hành bằng cách trích từ tài khoản của người chi trả để chuyển vào
tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng, hoặc bằng cách bù trừ lẫn
nhau thông qua vai trò trung gian của ngân hàng
3. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị
trƣờng
Đối với ngân hàng
Cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng và nền
kinh tế tạo điều kiện cho các ngân hàng tăng thu nhập từ thu phí dịch vụ. Từ
đó thay đổi cơ cấu thu nhập trong tổng thu nhập, nâng cao khả năng tài chính,
Luận văn tốt nghiệp
Đào Quốc Dũng CQ46/15.02
5
khả năng cạnh tranh và tạo sự phát triển bền vững.
Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt mang lại hiệu quả kinh tế to
lớn cho các ngân hàng thương mại, nhờ việc khai thác và sử dụng linh hoạt
nguồn vốn tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế và cá nhân trên tài
khoản tiền gửi thanh toán. Đồng thời kích thích các hoạt động dịch vụ ngân
hàng liên quan phát triển: dịch vụ thẻ, dịch vụ chuyển tiền điện tử, thanh toán
trực tuyến.
Đây cũng chính là điều kiện để thu hút, hấp dẫn khách hàng quan hệ với ngân
hàng.
Thông qua hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, ngân hàng nắm
được những thông tin về tình hình thanh toán, hoạt động của khách hàng, là
những thông tin có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động tín dụng.
Đối với khách hàng
Thanh toán qua ngân hàng mang lại lợi ích to lớn cho khách hàng,
nhờ việc tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, tiết kiệm được các chi phí phát
sinh (chi phí vận chuyển, chi phí kiểm đếm ) tò đó, giảm chi phí đầu vào, hạ
giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt bảo đảm tiện
lợi, nhanh chóng, chính xác, an toàn, và bảo mật cho khách hàng. Đặc biệt
trong giai đoạn hiện nay khi mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các
ngân hàng thương mại trong hoạt động thanh toán ngày càng cao. Cụ thể: Chỉ
bằng một lệnh của chủ tài khoản, một giao dịch có thể được thực hiện ngay
không kể không gian và địa điểm giao dịch nhờ công nghệ mạng, công nghệ
chuyển tiền điện tử và công nghệ Online. Đây là tiện ích dịch vụ thanh toán
Luận văn tốt nghiệp
Đào Quốc Dũng CQ46/15.02
6
nói chung và thanh toán không dùng tiền mặt nói riêng trong ứng dụng công
nghệ thông tin hiện nay.
Sự đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trong lĩnh vực thanh
toán (nhất là các loại thẻ ngân hàng), tạo điều kiện cho khách hàng có nhiều
sự lựa chọn trong việc sử dụng dịch vụ sao cho có lợi nhất: tiện ích và chi phí
giao dịch thấp.
Đối với khách hàng là doanh nghiệp, thanh toán không dùng tiền mặt
sẽ đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ chu chuyển vốn và quá trình tái sản
xuất trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo an toàn về vốn và tài sản, tránh
được rủi ro.
Luận văn tốt nghiệp
Đào Quốc Dũng CQ46/15.02
7
Đối với nền kinh tế
Hiệu quả hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt mang tính vĩ mô, có ý nghĩa
kinh tế - xã hội cao:
- Tạo điều kiện cho các TCTD khai thác tốt chức năng trung gian thanh
toán của nền kinh tế, thực hiện quá trình chu chuyển tiền tệ cho nền kinh tế, khai
thác và sử dụng các nguồn vốn trong nền kinh tế.
- Tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành trôi chảy,
nhịp nhàng, thúc đẩy đồng vốn luân chuyển nhanh chóng, góp phần đẩy nhanh tốc
độ sản xuất, luân chuyển hàng hóa.
- Góp phần làm giảm lượng tiền mặt trong lưu thông trên thị trường, hạn
chế lạm phát, lưu thông tiền tê, ổn định giá tri đồng tiền; tạo điều kiện cho Ngân
hàng Nhà nước thực hiện tốt nhiệm vụ điều hòa lưu thông tiền tệ, kiểm soát các
giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt giữa các ngân hàng khác hệ thống,
thường xuyên nắm được khối lượng chu chuyển tiền tệ không bằng tiền mặt, nâng
cao hiệu lực thi hành chính sách tiền tệ quốc gia.
4. Chất lƣợng thanh toán không dùng tiền mặt và ý nghĩa việc nâng cao chất
lƣợng thanh toán không dùng tiền mặt
Chất lượng thanh toán không dùng tiền mặt thể hiện ở các mặt:
+ Mức độ an toàn: Tuy TTKDTM là an toàn hơn TTDTM khá nhiều tuy nhiên
trong TTKDTM vẫn tồn tại những rủi ro tiềm tàng có thể bị lợi dụng, vị dụ như
việc giả mạo các giấy tờ thanh toán. Chính vì vậy Ngân hàng cần phải có những
bước kiểm tra giám sát chặt chẽ trong khâu thanh toán
+ Thanh toán chính xác, nhanh chóng, đúng thời gian quy định: Trong nền kinh tế
thị trường khi thời gian là vàng bạc, khi mà chữ tín là cơ sở cho các mối quan hệ
r
Luận văn tôt nghiệp
7
lâu dài, việc thanh toán cần phải đảm bảo nhanh chóng, chính xác, kịp thời, tránh
sự trì trệ ảnh hưởng đến uy tín của khách hàng cũng như mất niềm tin của khách
hàng vào ngân hàng.
+ Đơn giản hóa các thủ tục: Dịch vụ TTKDTM vốn là một dịch vụ mới mẻ với
những thủ tục tương đối phức tạp đã phần nào làm chậm bước tiến của nó vào sau
trong các quan hệ kinh tế. Cho nên việc đơn giản hóa các thủ tục sẽ là tiền đề để mở
rộng phạm vi khách hàng trong TTKDTM
II. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
1. Thanh toán bằng sec
1.1. Khái niệm
Theo luật các công cụ chuyển nhượng: “Sec là giấy tờ có giá do người kí phát
lập, ra lệnh cho người bị kí phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán được phép của ngân hàng nhà nước VN trích một số tiền nhất định từ tài khoản
của mình để thanh toán cho người thụ hưởng”
Sec được dùng để thanh toán tiền hàng , dịch vụ, nộp thuế, trả nợ, hoặc để
rút tiền mặt tại các chi nhánh ngân hàng. Tất cả các tác nhân mở tài khoản tại ngân
hàng đề có quyền sử dụng sec để thanh toán. Sec là một loại chứng từ được áp dụng
rộng rãi ở tất cả các nước trên thế giới, quy tắc sử dụng sec đã được chuẩn hóa theo
luật
Séc là công cụ thanh toán ra đời khá sớm và được sử dụng khá phổ biến, được
dùng cho cá nhân. Séc thông thường được áp dụng theo nguyên tắc ghi nợ trước,
ghi có sau. Theo quy định, đơn vị phát hành séc chỉ được phép phát hành séc trong
phạm vi số dư tiền gửi của minh. Phải chấp hành các thủ tục quy định về séc, chịu
phạt khi phát hành quá số dư.
1.2. Một số loại sec thông dụng
r
Luận văn tôt nghiệp
8
1.2.1 Sec chuyển khoản
Là séc mà người ký phát hoặc người cầm séc không muốn Ngân hàng trả
tiền mặt mà muốn trả vào tài khoản người thụ hưởng bằng cách viết ngang qua mặt
tờ séc những chữ “Trả vào tài khoản” hoặc những chữ có nội dung tương tự như
“Tài khoản người thụ hưởng mà thôi” . Séc chuyển khoản không thể chuyển
nhượng.
Điều kiện: Người bán không tin tưởng người mua về phương diện thanh toán.
Phạm vi thanh toán:
-Thanh toán cùng một NHTM (Bên chi trả và thụ hưởng cùng mở tài khoản tại một
NHTM).
-Thanh toán khác NHTM có tham gia thanh toán bù trừ.
Quy trình thanh toán của Séc chuyển khoản: Người ký phát phát hành sec và giao
cho người thụ hưởng. Sau đó người thụ hưởng làm thủ tục nộp sec vào ngân hàng.
Ngân hàng kiểm tra các điều kiện, nếu hợp lệ thì sẽ thanh toán cho người thụ
hưởng.
1.2 2 Sec bảo chi
Séc bảo chi là séc được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán xác nhận khả
năng thanh toán trước khi người chi trả trao séc cho người thụ hưởng để nhận hàng
hoá, dịch vụ. Người phát hành séc phải lưu trước số tiền ghi trên tờ séc vào một tài
khoản riêng để ngân hàng làm thủ tục bảo chi trước khi giao séc cho khách hàng.
Ngân hàng chẳng những chứng thực người ký phát có đủ tiền ở tài khoản
chi trả séc mà còn có trách nhiệm phong tỏa số tiền đó cho người thụ hưởng trong
thời gian luật định tùy theo luật pháp của mỗi nước.
Điều kiện: ở đây người bán cũng không tin tưởng người mua về phương
diện thanh toán.
r
Luận văn tôt nghiệp
9
Phạm vi áp dụng:
- Thanh toán trong cùng một NHTM.
- Thanh toán khác NHTM có tham gia thanh toán bù trừ (thuộc cùng địa
bàn).
- Thanh toán khác NHTM cùng hệ thống, nhưng không tham gia thanh toán
bù trừ (không cùng thuộc địa bàn).
Quy trình thanh toán của séc Bảo chi: Người trả tiền làm thủ tục bảo chi sec
tại ngân hàng. Sau đó khi mua hàng hóa thì trao sec cho người thụ hưởng để lấy
hàng hóa, dịch vụ. Để nhận được tiền người thụ hưởng làm thủ tục nộp sec tai ngân
hàng. Ngân hàng kiểm tra và sẽ thanh toán cho người thụ hưởng nếu sec đủ điều
kiện.
2. Thanh toán bằng lệnh chi hoặc lệnh ủy nhiệm chi
2.1. Khái niệm
Lệnh chi hoặc lệnh ủy nhiệm chi là lệnh chi tiền của chủ tài khoản yêu cầu ngân
hàng phục vụ mình trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để trả cho
người thụ hưởng có tên trên lệnh chi hoặc lệnh ủy nhiệm chi
Uỷ nhiệm chi được sử dụng để thanh toán hàng hoá, dịch vụ hoặc chuyển tiền.
Điều kiện: Người bán hoàn toàn tín nhiệm người mua về phương diện thanh
toán, và cho phép người mua khi nhận hàng rồi mới thanh toán, sự tin tưởng được
thể hiện ở cả số tiền và thời hạn thanh toán.
Trong vòng một ngày làm việc, ngân hàng phục vụ đơn vị trả tiền phải hoàn
tất lệnh chi đó hoặc từ chối thực hiện nếu tài khoản của đơn vị không đủ tiền hoặc
lệnh chi lập không họp lệ. Ngân hàng phục vụ đơn vị hưởng phải ghi có ngay vào
tài khoản và báo cho đơn vị biết sau khi nhận được chứng từ hợp lệ.
r
Luận văn tôt nghiệp
10
2.2. Phạm vi áp dụng
Lệnh chi hoặc lệnh ủy nhiệm chi được áp dụng trong thanh toán tại một chi nhánh
ngân hàng hoặc giữa các chi nhánh ngân hàng cùng hoặc khác hệ thông ngân hàng
trong phạm vi cả nước
2.3. Quy trình thanh toán
* Giả sử các khách hàng cùng mở tài khoản tại một chi nhánh ngân hàng
(1) Người trả tiền nộp ủy nhiệm chi vào ngân hàng yêu cầu ngân hàng trích từ tài
khoản của mình để chuyển trả cho người thụ hưởng
(2) Ngân hàng kiểm tra ủy nhiệm chi, số dư tài khoản tiền gửi của người trả tiền,
tiến hành trích tài khoản tiền gửi và báo nợ cho người trả tiền
(3) Ngân hàng ghi có vào tài khoản tiền gửi và báo có cho người thụ hưởng
3. Thanh toán bằng nhờ thu hoặc ủy nhiệm thu
r
Luận văn tôt nghiệp
11
3.1. Khái niệm
Ủy nhiệm thu( nhờ thu) là giấy tờ ủy nhiệm do người thụ hưởng nhờ ngân hàng thu
hộ tiền trên cơ sở khối lượng hàng hóa đã trao hoặc dịch vụ đã cung ứng
3.2. Phạm vi áp dụng
Thanh toán hàng hóa dịch vụ giữa các chủ thể mở tài khoản tại cùng một ngân hàng
hoặc các chi nhánh ngân hàng cùng hệ thống hoặc khác hệ thống trên cơ sở có thỏa
thuận hoặc hợp đồng về các điều kiện thu hộ giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng .
Trước khi thanh toán, thỏa thuận về thanh toán phải được thông báo bằng văn bản
cho các ngân hàng có liên quan thực hiện việc thanh toán
3.3. Quy trình thanh toán
* Giả sử các khách hàng mở tài khoản tại cùng một chi nhánh ngân hàng
(1) Khi giao hàng, cung ứng dịch vụ, người thụ hưởng lập và nộp 4 liên ủy nhiệm
thu kèm chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ vào Nh nhờ thu hộ tiền
r
Luận văn tôt nghiệp
12
(2a) NH kiểm tra chứng từ thanh toán, căn cứ vào hợp đồng kinh tế ( đơn đặt hàng)
và bộ chứng từ để ghi nợ TKTG và báo nợ cho người trả tiền
(2b) NH ghi có vào TKTG và báo có cho người thụ hưởng
4. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng
4.1. Khái niệm
Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán cho khách
hàng sử dụng để trả tiền hàng hóa, dịch vụ, các khoản thanh toán khác hoặc rút tiền
tại các máy rút tiền tự động
4.2. Các lọai thẻ
a) Thẻ ghi nợ
Là loại thẻ gắn liền với TKTG thanh toán hay tài khoản sec của khách hàng.
Khách hàng khi sử dụng loại thẻ này thì giá trị giao dịch được khấu trừ ngay vào Tk
của khách hàng đồng thời ghi có ngay vào TKTG của người thụ hưởng
b) Thẻ tín dụng
Là loại thẻ được sử dụng phổ biến, NH cho phép chủ thẻ sử dụng một hạn mức
nhất định. Đối với những khách hàng có quan hệ thường xuyên với ngân hàng, có
tình hình tài chính tốt, luôn đảm bảo khả năng thanh toán thì ngân hàng cho phép sử
dụng thẻ tín dụng.
c) Thẻ rút tiền mặt
Với chức năng chuyên biệt chỉ để rút tiền mặt, nên chủ thẻ phải kí quỹ một số
tiền bằng số tiền trên thẻ. Hiện nay thẻ ATM dùng để rút tiền tại các máy ATM, chủ
thẻ có thể thực hiện giao dịch thanh toán các chi phí như điện, nước, điện thoại
r
Luận văn tôt nghiệp
13
4.3. Quy trình thanh toán thẻ
(1a) Khách hàng lập và gửi đến ngân hàng giấy đề nghị phát hành thẻ thanh toán (
nếu là thẻ kí quý thanh toán khách hàng nộp thêm ủy nhiệm chi trích TKTG của
mình hoặc nộp tiền mặt để lưu kí tiền vào TK thẻ thanh toán tại NH phát hành thẻ)
(1b)Căn cứ giấy đề nghị phát hành thẻ của khách hàng, sau khi kiểm tra thủ tục và
các điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng, nếu đủ điều kiện ngân hàng phát hành
thẻ làm thủ tục để cấp thẻ cho khách hàng và hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ
khi thanh toán
Ngân hàng phát hành thẻ phải quản lí, giữ bí mật tuyệt đối về mật mã sử dụng thẻ
của khách hàng
(2) Chủ sở hữu thẻ giao thẻ cho cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ để kiểm tra , đưa
thẻ vào máy thanh toán thẻ
(3) Cơ sở chấp nhận thẻ trả lại thẻ và giao 1 liên biên lai thanh toán cho chủ thẻ
(4) Cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ lập bảng kê biên lai thanh toán và gửi cho ngân
hàng đại lý thanh toán thẻ để thanh toán
r
Luận văn tôt nghiệp
14
(5) Nhận được biên lai thanh toán kèm theo bảng kê biên lai thanh toán do cơ sở
chấp nhận thanh toán thẻ gửi đến, sau khi kiểm tra đủ điều kiện thanh toán, Ngân
hàng đại lý thanh toán thẻ có trách nhiệm thanh toán ngay cho cơ sở chấp nhận
thanh bằng thẻ.
(6) Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ thanh toán với ngân hàng phát hành thẻ( qua
thủ tục thanh toán giữa các ngân hàng)
III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng chịu tác động
của nhiều nhân tố: Kinh tế, tập quán khách hàng, công nghệ thông tin .việc nghiên
cứu các nhân tố này sẽ giúp Ngân hàng đưa ra được các giải pháp thích hợp để mở
rộng hoạt động thanh toán của mình:
1. Môi trƣờng kinh tế
Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố: Mức độ tiền tệ hoá, thu nhập bình
quân đầu người, tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát thể hiện trình độ phát triển của
nền kinh tế. Sự phát triển và ổn định của các nhân tố này là điều kiện thuận lợi để
phát huy các chức năng thanh toán của ngân hàng đồng thời tác động mạnh mẽ đến
nhu cầu và cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng của khách hàng. Khi
nền kinh tế trong nước đang trong giai đoạn tăng trưởng, các biến số vĩ mô đều có
dấu hiệu tốt, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển sẽ là cơ hội tốt
trong việc đẩy mạnh các hoạt động thanh toán qua ngân hàng.Bởi khi đó sản xuất
hàng hoá phát triển mạnh, nhu cầu trao đổi mở rộng, quá trình mua bán diễn ra
thường xuyên hơn, chi tiêu thực tế của dân cư tăng nhanh đòi hỏi công tác
TTKDTM phải phát triển kịp thời, thích ứng với sự phát triển của nền kinh tế.
Trong điều kiện môi trưòng kinh tế cạnh tranh ngày càng gay gắt, các ngân
r
Luận văn tôt nghiệp
15
hàng phải tập trung củng cố “năng lực cạnh tranh” của mình và phải bắt đầu nghiên
cứu kỹ kưỡng các đối thủ, cũng như các khách hàng của họ. Đó chính là điều kiện
thuận lợi để phát triển hoạt động TTKDTM. Khi đó nhu cầu của khách hàng được
thỏa mãn ở mức cao nhất đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cho ngân hàng.
2. Môi trƣờng văn hóa xã hội
Môi trường văn hoá-xã hội được hình thành tò những tổ chức và những
nguồn lực khác nhau có ảnh hưởng cơ bản đến giá trị của xã hội như cách nhận
thức, trình độ dân trí, trình độ văn hoá, lối sống, thói quen sử dụng và cất trữ tiền tệ
và sự hiểu biết của dân chúng về hoạt động thanh toán qua ngân hàng. Trình độ văn
hoá-xã hội cao sẽ giúp hoạt động thanh toán qua ngân hàng phát triển mạnh và
ngược lại.
Sự phát triển của hệ thống thanh toán bắt nguồn tò các giao dịch thương
mại mang tính xã hội và dựa trên các quy ước, tập quán, thói quen trong mua bán,
thanh toán. Một xã hội, người dân có thói quen tiêu tiền mặt, việc phát triển các
hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn.
3. Phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ thanh toán
Trong những năm gần đây, sự phát triển của công nghệ thông tin đã tạo ra
một bước đột phá trong lĩnh vực thanh toán, tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của
hệ thống thanh toán qua ngân hàng. Không ai có thể phủ nhận đóng góp của nền
khoa học kỹ thuật đối với các lĩnh vực đời sống nói chung và lĩnh vực thanh toán
của Ngân hàng nói riêng. Hầu như các Ngân hàng thương mại hiện nay đều có thể
đáp ứng một cách nhanh chóng và chính xác nhu cầu thanh toán của khách hàng
thông qua mạng điện tử Internet toàn cầu.
Kỹ thuật công nghệ là sức mạnh mãnh liệt nhất của hoạt động kinh doanh
ngân hàng. Nó đã đem đến những điều kì diệu của nghiệp vụ thanh toán như chuyển
tiền nhanh, máy gửi, rút tiền tự động ATM, thanh toán tự động, card điện tò, ngân
r
Luận văn tôt nghiệp
16
hàng tự động, ngân hàng Internet .Việc thay thế các chứng tò giấy bằng các chứng
từ điện tử đã mang lại những cải biến rõ rệt về thời gian thanh toán, khối lượng
thanh toán và chất lượng thanh toán. Quá trình thanh toán được đảm bảo an toàn,
chính xác, nhanh chóng kịp thời sẽ khiến dân cư và các tổ chức kinh tế tích cực
tham gia hoạt động thanh toán qua ngân hàng.
4. Tổ chức mạng lƣới cung cấp dịch vụ thanh toán
Nếu các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có mạng lưới rộng
khắp cả nước sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức và
cá nhân đến giao dịch thanh toán. Nói cách khác, với mạng lưới chân rết càng rộng
Ngân hàng thương mại sẽ thực hiện chức năng trung gian thanh toán của mình một
cách dễ dàng và chính xác hơn. Đồng thời với chính sách đa dạng hoá sản phẩm sẽ
giúp ngân hàng đạt được mục tiêu an toàn, sinh lợi. Khách hàng được cung cấp
nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích sẽ tích cực tham gia sử dụng TTKDTM.
Kinh doanh các dịch vụ mới với mạng lưới rộng khắp sẽ tăng thu nhập cho
các ngân hàng từ việc thu phí dịch vụ. Trên cơ sở đó ngân hàng có thể giảm phí
suất thanh toán, tạo điều kiện cạnh tranh và do vậy khuyến khích hoạt động
TTKDTM phát triển mạnh mẽ.
5. Cơ sở pháp lý đảm bảo cho hoạt động thanh toán
Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành kinh tế chịu sự giám sát
chặt chẽ của luật pháp và các cơ quan chức năng của Chính phủ. Cơ sở pháp lý cho
hệ thống thanh toán là nền tảng đảm bảo cho các chủ thể thanh toán yên tâm và
tham gia tích cực vào quá trình thanh toán vì quyền lợi của họ được pháp luật bảo
yệ.
Việc hoàn thiện bổ sung hệ thống văn bản pháp quy về công tác TTKDTM
ngày càng phù hcrp với thực tế hoạt động kinh doanh ngân hàng trong điều kiện
r
Luận văn tôt nghiệp
17
kinh tế thị trường sẽ đảm bảo hơn về quyền lợi của khách hàng. Những quy định về
thủ tục thanh toán được đơn giản hơn, dễ hiểu, dễ sử dụng, theo thông lệ quốc tế sẽ
đẩy nhanh tốc độ thanh toán và thu hút được nhiều khách hàng tham gia.
Hệ thống các văn bản về TTKDTM quy định về quyền hạn và trách nhiệm
của các bên tham gia vào quá trình thanh toán; giám sát và xử lý rủi ro, tranh chấp
trong thanh toán; các văn bản về quản lý cung cấp các thông tin thanh toán cũng
như các vấn đề có liên quan làm cho khách hàng có tham gia vào quá trình thanh
toán yên tâm và gắn bó hơn với ngân hàng.
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG
DÙNG TIỀN MẶT QUA NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG CỦA NH No&PTNT
CHI NHÁNH HUYỆN YÊN LẠC- TỈNH VĨNH PHÚC
I. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN YÊN LẠC
1.Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn huyện Yên Lạc.
NHNo&PTNT huyện Yên Lạc được thành lập theo quyết định 498 của tổng
giám đốc NHNo Việt Nam, là chi nhánh trực thuộc đơn vị thành viên ( NHNo tỉnh )
, bước vào hoạt động từ ngày 01/01/1996 với biên chế có 35 CBNV, nguồn vốn 3,1
r
Luận văn tôt nghiệp
18
tỉ, dư nợ 12,7 tỉ, cơ sở vật chất nghèo nàn ( trước đây vốn là trụ sở của một Phòng
giao dịch thuộc NHNo Vĩnh Lạc cũ ).
Môi trường hoạt động trong địa bàn huyện có 17 xã, thị trấn, với diện tích tự
nhiên gần 10.670 ha, dân số 143 ngàn người, với 31 ngàn hộ,78 ngàn lao động. Tuy
là huyện thuần nông, khó khăn về cơ sở hạ tầng, nhất là giao thông. Song là một
huyện ổn định về An ninh – Chính trị, có sự phát triển kinh tế với tốc độ khá,
chuyển đổi cơ cấu kinh tế tích cực, có 4 tụ điểm kinh tế lớn ( So tại huyện ) và giao
thương kinh tế phát triển.
Sau 10 năm hoạt động đến 31/12/2006 tổng nguồn vốn ( kể cả ngoại tệ )
của NHNo&PTNT huyện Yên lạc đạt 152,7 tỉ, tăng so với đầu năm là 48,7 tỉ, tốc độ
tăng là 46,8% so với năm 2005. Tổng dư nợ là 241,9 tỉ tăng so với đầu năm là 5,8
tỉ, tốc độ tăng 2,4 %. Nếu so thời kỳ đầu tái lập thì tốc độ tăng trưởng về nguồn
vốn, dư nợ và quy mô kinh doanh là rất lớn. Từ đó NHNo&PTNT huyện Yên Lạc
đã khẳng định được vị trí của mình tại địa phương cũng như trong hệ thống
NHNo&PTNT.
2. Cơ cấu tổ chức .
2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT huyện Yên Lạc.
Giám đốc
r
Luận văn tôt nghiệp
19
Đến nay NHNo&PTNT huyện Yên Lạc có 48 cán bộ nhân viên ( trong đó trên
một nửa có trình độ Đại học ), bộ máy tổ chức như sau:
- Ban giám đốc ( 3 người ):
+ Một Giám đốc : thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp uỷ quyền, chịu trách nhiệm
trước cấp trên và pháp luật, phụ trách công tác tổ chức, kế hoạch, kiểm soát, trực
tiếp là Bí thư chi bộ.
+ Một Phó giám đốc phụ trách về kế toán, ngân quỹ, hành chính, thanh toán quốc
tế
+ Một Phó giám đốc phụ trách kinh doanh tín dụng , kiêm chủ tịch công đoàn.
2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.
Phòng Kế
toán và
Ngân quỹ
Phòng
Nghiệp
vụ kinh
doanh
Kiểm tra kiểm
toán nôi bộ
Phòng
Hành
chính
Các
phòng
giao dịch
cấp 3
Các Phó
giám đốc
r
Luận văn tôt nghiệp
20
- Phòng Kế toán và Ngân quỹ ( 11 người ): Tổ chức quản lý hạch toán tài sản và
các hoạt động kinh doanh của đơn vị nhanh chóng, chính xác, đầy đủ.
- Phòng Kinh doanh ( 7 người ): Có nhiệm vụ xây dựng, tổ chức thực hiện kế
hoạch cân đối về nguồn vốn , sử dụng vốn, trực tiếp cho vay (4 xã, thị trấn )
- Công tác Kiểm soát ( 1 người ): Có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm toán nội bộ.
- Phòng hành chính (2 người ): Quản lý nhân sự, tiền lương và hành chính
- Có 3 Phòng giao dịch ( gồm 24 người ):
+ Phòng giao dịch Nguyệt Đức: 8 người (huy động và cho vay địa bàn 5 xã )
+ Phòng giao dịch Đồng Văn: 9 người ( huy động và cho vay địa bàn 3 xã )
+ Phòng giao dịch Liên Châu: 7 người ( huy động và cho vay địa bàn 4 xã )
3. Nhiệm vụ của Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
huyện Yên Lạc.
3.1. Huy động vốn:
- Khai thác và huy động vốn trong nước và nước ngoài của mọi thành phần
kinh tế bao gồm các loại tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu… ngắn hạn và
dài hạn.
3.2 Cho vay:
- Cho vay ngắn hạn đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá và
dịch vụ.
- Cho vay trung hạn với mục tiêu hiệu quả hoặc mục tiêu tài trợ tuỳ tính chất
và khả năng vốn.
- Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá.
r
Luận văn tôt nghiệp
21
- Bảo lãnh cho khách hàng khi vay vốn các tổ chức tín dụng khác trong nước
và nước ngoài.
3.3 Kinh doanh tiền tệ dịch vụ ngân hàng đối ngoại:
- Thanh toán quốc tế.
- Kinh doanh ngoại hối, chi trả kiều hối.
- Thực hiện tín dụng ngoại tệ.
- Mua bán, thu đổi ngoại tệ.
3.4 Các hoạt động kinh doanh và dịch vụ khác:
- Hùn vốn, mua cổ phần với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hoá
và dịch vụ thương mại theo quy định của pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng
và công ty tài chính.
- Liên doanh với các tổ chức tài chính, tín dụng, kinh doanh tiền tệ trong
nước và nước ngoài theo quy định của chính phủ và Thống đốc ngân hàng Nhà
nước.
- Đầu tư mua sắm tài sản trực tiếp phục vụ kinh doanh và cho thuê trong giới
hạn 50% vốn tự có.
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng.
- Cất giữ, mua bán, chuyển nhượng, quản lý các chứng khoán và giấy tờ có
giá.
- Cầm cố bất động sản và động sản.
- Thu – chi tiền mặt…
r
Luận văn tôt nghiệp
22
II. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN YÊN LẠC NĂM
2011.
Năm 2011 NHNo&PTNT huyện Yên Lạc đã chủ động, nhạy bén trong chỉ
đạo điều hành, xử lý linh hoạt cơ chế lãi suất, thị trường và khách hàng. Tranh thủ
sự giúp đỡ, phối hợp của NHNo&PTNT cấp trên, của cấp uỷ, chính quyền các cấp
kết hợp với tăng cường vai trò của tổ chức Đảng, đoàn thể, xây dựng đoàn kết nội
bộ Nên đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kinh doanh được giao. Cụ thể như sau:
1. Công tác Nguồn vốn.
Đã nhận thưc đúng đắn tầm quan trọng của nguồn vốn huy động. Từ đó tăng
cường công tác tuyên truyền tiếp thị, đa dạng hoá các hình thức và phương pháp
huy động vốn vì lợi ích cho cả Ngân hàng và khách hàng. Các hình thức huy động
vốn chủ yếu trong thời gian qua tại Ngân hàng là:
- Nhận tiền gửi của các Tổ chức kinh tế.
- Nhận tiền gửi tiết kiệm của dân cư.
-Phát hành kỳ phiếu
Kết quả huy động vốn năm 2011 được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 1- Nguồn vốn huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Yên Lạc
năm 2011
(Đơn vị: Triệu đồng)
r
Luận văn tôt nghiệp
23
Chỉ tiêu
Năm 2010
Năm 2011
So với 2010
Số tiền
T.T
(%)
Số tiền
T.T
(%)
%
Tiền gửi của các TCKT
14.000
4,6
15.000
3,9
+ 1.000
+7
Tiên gửi tiết kiệm
258.000
84,6
332.000
86,2
+74.000
+28,7
Tiền gửi Kho Bạc
33.000
10,8
38.000
9,9
+ 5.000
+15,2
Tổng cộng
305.000
100
385.000
100
+80.000
+26,2
(Nguồn: Báo cáo đánh giá phát triển kinh doanh 2010-2011)
Nguồn huy động vốn ngoại tệ như sau : Tiền gửi ngoại tệ năm 2011 là
780.000USD tăng 61.000 so với năm 2010, tốc độ tăng trưởng 8,5%
Tổng nguồn vốn huy động năm 2011 là 385 tỷ đồng, tăng 80 tỷ đồng (tốc độ
tăng +26,2% ) so với năm 2010. Trong đó:
Tiền gửi tiết kiệm tăng : + 74 tỷ đồng +28,7% so với năm 2010.
Tiền gửi của kho bạc tăng : + 5 tỷ đồng +15,2% so với năm 2010.
Tiền gửi Tổ chức kinh tế : + 1 tỷ đồng +7% so với năm 2010.
Nguyên nhân dẫn đến sự tăng trưởng Nguồn vốn huy động là do: hình thức
gửi tiền phong phú , lãi suất tiền gửi hấp dẫn, thu nhập của dân cư tăng, thủ tục đơn
giản thuận tiện, mạng lưới được mở rộng, công tác tuyên truyền tiếp thị được quan
tâm, phong cách phục vụ lịch sự
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh NHNo&PTNT huyện Yên Lạc thực hiện
huy động được nguồn vốn lớn với kết cấu phù hợp, chi phí thấp. Sau đây là kết quả
cụ thể:
r
Luận văn tôt nghiệp
24
Bảng 2- Kết cấu nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT huyện Yên
Lạc.
(Đơn vị: Triệu đồng)
Chỉ tiêu
Năm 2010
Năm 2011
Số tiền
T T
(%
)
Lsbq
(%)
Số tiền
T.T
(% )
Lsbq
(%)
Tiền gửi không KH
100.000
33
0.25%
115.000
30
0.25%
Tiền gửi có kỳ hạn
205.000
67
1.08%
270.000
70
1.08%
Từ 1 đến 3 tháng
35.000
1.08%
50.000
1.08%
Từ 6 đến 9 tháng
70.000
1.08%
75.000
1.08%
12 tháng
90.000
1.08%
125.000
1.08%
Trên 12 tháng
10.000
1.08%
25.000
1.08%
Tổng cộng
305.000
100
385.000
100
(Nguồn: Báo cáo đánh giá phát triển kinh doanh 2010-2011)
Qua bảng số liệu cho ta thấy tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng cao tuy lãi
suát cao hơn không kỳ hạn, nhưng nó là nguồn vốn rất ổn định để NHNo Yên lạc
đầu tư cho vay, nguồn không kỳ hạn tăng nhanh, song do tính không ổn định của
nó, khách hàng có thể rút ra bất kỳ lúc nào, (nhất là tiền gửi kho bạc) ảnh hưởng
đến kế hoạch sử dụng vốn nên cần được qua tâm hơn.