Chương trình Giảng dạyKinhtế Fulbright
Niên khóa 2005-2006
Tài chính Phát triển
Vũ Thành Tự Anh
1
Bài giảng 6
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Bài 6
NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Sự phổ biếncủaNHTW
Số lượng NHTW trên thế giớităng nhanh trong thế kỷ XX:
Số lượng NHTW
0
20
40
60
80
100
120
140
160
180
1800 1900 1930 1950 1990
Chương trình Giảng dạyKinhtế Fulbright
Niên khóa 2005-2006
Tài chính Phát triển
Vũ Thành Tự Anh
2
Bài giảng 6
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Sự cầnthiếtcủaNHTW?
Điều hành chính sách tiềntệ quốcgia
Chínhsáchtiềntệ có quan hệ mậtthiếtvớicác
chínhsáchvàmục tiêu kinh tế vĩ mô:
• Chính sách vĩ mô: Tài khóa, thương mại, lao động…
•Mụctiêuvĩ mô: lạm phát, tăng trưởng, việclàm
Sự cầnthiếtcủa NHTW đượcphản ánh đẩy đủ
và rõ nét thông qua việcnghiêncứucácchức
năng của nó.
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Các chứcnăng của NHTW (1)
Phát hành tiền
•Sảnxuấttiềnmới
• Thu hồivàtiêuhủytiềncũ
Điều hành chính sách tiềntệ (lãi suất, lạm phát)
•Quảnlýmức cung tiềntrựctiếp: dự nợ tín dụng của
các ngân hàng thương mại
•Quảnlýmức cung tiềngiántiếp: lãi suấtchiếtkhấu,
nghiệpvụ thị trường mở, tỷ lệ dự trữ bắtbuộc
Chương trình Giảng dạyKinhtế Fulbright
Niên khóa 2005-2006
Tài chính Phát triển
Vũ Thành Tự Anh
3
Bài giảng 6
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Các chứcnăng của NHTW (2)
Làm ngân hàng cho chính phủ
•Quản lý tài khoảntiềngửicủa chính phủ
• Cho chính phủ vay
•Tổ chức phát hành chứng khoán chính phủ
Duy trì dự trữ ngoạihốivàquảnlýcáncân
thanh toán quốctế
•Quảnlýdự trữ ngoạihối (và kim loạiquý)
• Can thiệpvàothị trường ngoạihối để quảnlýtỷ
giá hối đoái
•Quản lý tài khoản vãng lai (vd: thanh toán XNK) và
tài khoảnvốn (dòng vốnFDI, đầutư chứng khoán,
vay thương mạivàviệntrợ) trong cán cân thanh
toán quốctế.
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Các chứcnăng của NHTW (3)
Quảnlýhệ thống ngân hàng (ngân hàng của
các ngân hàng)
•Cấp phép thành lập, sáp nhập, giảithể ngân hàng
• Ban hành các quy định đảmbảo an toàn trong
hoạt động ngân hàng
• Giám sát hoạt động ngân hàng
•Thiếtlập, quảnlýhệ thống thanh toán liên ngân
hàng
•Chovaychiếtkhấu
•Làngườichovaycứu cánh cuối cùng
Xây dựng hệ thống thông tin, thựchiệncác
nghiên cứuvề chínhsáchtiềntệ
Chương trình Giảng dạyKinhtế Fulbright
Niên khóa 2005-2006
Tài chính Phát triển
Vũ Thành Tự Anh
4
Bài giảng 6
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
TỔ CHỨC VÀ TÍNH ĐỘC LẬP
CỦA NHTW
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Mức độ độclậpcủa NHTW
Độclậpvề tài chính (financial independence)
•Ai sở hữuNHTW
•Khả năng NN tài trợ chi tiêu nhờ các khoảnvaytừ NHTW
•Quanhệ giữa chính sách tiềntệ và tài khóa
Độclậpvề nhân sự (personnel independence)
• Đạidiệncủa nhà nướctronghệ thống quảntrị NHTW
• Ảnh hưởng của NN đốivớibổ/miễn nhiệmnhânsự chủ chốt
Độclậpvề chính sách (policy independence)
• Độclậpvề mục tiêu (goal independence)
• Độclậpvề công cụ (instrument independence)
Thảoluận:
•Những lậpluận ủng hộ trong tính độclậpcaocủa NHTW?
•Những lậpluậnphản đốitínhđộclậpcaocủa NHTW?
Chương trình Giảng dạyKinhtế Fulbright
Niên khóa 2005-2006
Tài chính Phát triển
Vũ Thành Tự Anh
5
Bài giảng 6
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Sở hữungânhàngtrungương
United Kingdom
Sweeden
Spain
Norway
New Zealand
Netherland
Ireland
Italy (Public company)India
Turkey (25%)Germany
Mexico (51%)France
Japan (55%)Finland
Greece (10%)Denmark
Chile (50%)United StatesCanada
Belgium (50%)SwitzerlandAustralia
Austria (50% cổ phần chính phủ)South AfricaArgentina
Kếthợpsở hữu nhà nướcvàtư nhânSở hữutư nhânSở hữu nhà nước
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
TạisaocầnmộtNHTW độclập?
Cầnmộtsự phân quyềngiữa2 cơ quan tạo
tiền (NHTW) và tiêu tiền chính (NN) trong nền
kinh tế
Nếu NHTW chịusự quảnlýcủa nhà nước:
• Chính sách tiềntệ sẽ có thểđược NN sử dụng để
hỗ trợ chocácchínhsáchkinhtế của mình, không
phảibaogiờ cũng phân bổ nguồnlựctối ưu,
•Vídụ: Tốc độ tăng cung tiền, tín dụng chỉđịnh, lạm
phát, thâm hụt ngân sách …
Chương trình Giảng dạyKinhtế Fulbright
Niên khóa 2005-2006
Tài chính Phát triển
Vũ Thành Tự Anh
6
Bài giảng 6
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Tại sao cầnmột NHTW độclập?
Bằng chứng từ nghiên cứuthực nghiệm
Mốitương quan giữamức độ độclậpcủa
NHTW với:
•Mứclạm phát (nghịch biến)
• Thâm hụt ngân sách (nghịch biến)
•Tăng trưởng kinh tế (không rõ)
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Mức độ độclậpcủaNHTW và
mứclạm phát ở mộtsố nước (1955-1988)
Nguồn: Alesina and Summers (1993), trích lại trong Pollard (1993)
Chương trình Giảng dạyKinhtế Fulbright
Niên khóa 2005-2006
Tài chính Phát triển
Vũ Thành Tự Anh
7
Bài giảng 6
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Mức độ độclậpcủaNHTW vàbiếnthiên
lạm phát ở mộtsố nước (1955-1988)
Nguồn: Alesina and Summers (1993), trích lại trong Pollard (1993)
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Mức độ độclậpcủa NHTW và tốc độ
tăng trưởng ở mộtsố nước (1955-1987)
Nguồn: Alesina and Summers (1993), trích lại trong Pollard (1993)
Chương trình Giảng dạyKinhtế Fulbright
Niên khóa 2005-2006
Tài chính Phát triển
Vũ Thành Tự Anh
8
Bài giảng 6
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Mức độ độclậpcủaNHTW vàbiếnthiên
tăng trưởng ở mộtsố nước (1955-1987)
Nguồn: Alesina and Summers (1993), trích lại trong Pollard (1993)
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Mức độ độclậpcủaNHTW và
mứcthâmhụtNS ở mộtsố nước (1973-89)
Nguồn: Pollard (1993)
Chương trình Giảng dạyKinhtế Fulbright
Niên khóa 2005-2006
Tài chính Phát triển
Vũ Thành Tự Anh
9
Bài giảng 6
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Mức độ độclậpcủaNHTW và
biếnthiêncủathâmhụt NS (1973 – 1989)
Nguồn: Pollard (1993)
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Ngân hàng Nhà nướcViệtNam
&
Hệ thống Dự trữ Liên bang Mỹ (FED)
Chương trình Giảng dạyKinhtế Fulbright
Niên khóa 2005-2006
Tài chính Phát triển
Vũ Thành Tự Anh
10
Bài giảng 6
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Lậpluậnphản đổi NHTW độclập
Những nướctừng có vấn đề và sợ lạm phát có xu
hướng chấpnhận tính độclậpcủa NHTW
•Thế hệ quả của tính độclậpcaocủa NHTW là gì?
Chínhsáchtiềntệ là mộtbộ phậnhữucơ củahệ thống
chínhsáchkinhtế (tài khóa, thương mại, lao động và
việc làm v.v.)
Về mặtchínhtrị, không thể chấpnhậnmộttổ chứccó
quyềnlựcrất cao (NHTW) nhưng lại không đượcbầu
theo cơ chế dân chủ:
• Phân biệttínhđộclậpvớichịu trách nhiệm (accountability) và
đốithoại (vd: báo cáo cho cơ quan lập pháp)
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Kiểm soát & cân bằng quyềnlực ở FED
TạisaoFED rađờitương đốimuộn?
•Quanđiểmchống tập trung quyềnlựcquámức 12 ngân hàng
Dự trữ Liên bang, đạidiện 12 vùng
Mỗi ngân hàng dự trữ liên bang có 9 giám đốc:
• Nhóm A: 3 giám đốc, là những nhà chuyên môn trong lĩnh vực
ngân nhàng, do các NH tư nhân trong vùng bầura
• Nhóm B: 3 giám đốc, là những nhà lãnh đạoxuất chúng đại
diệnchokhuvực công nghiệp, nông nghiệp, lao động, người
tiêu dùng, cũng do các NH tư nhân trong vùng bầura
• Nhóm C: 3 giám đốc, đạidiệncholợiíchcộng đồng, do HĐQT
Fed cử (không đượclàquanchức, nhân viên, hay cổđông của
NH)
• 9 giám đốcbầuchủ tịch vớisự phê chuẩncủa HĐQT Fed
Chương trình Giảng dạyKinhtế Fulbright
Niên khóa 2005-2006
Tài chính Phát triển
Vũ Thành Tự Anh
11
Bài giảng 6
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Hội đồng quảntrị
Gồm 7 thành viên do Tổng thống bổ nhiệmvà
Thượng viện phê chuẩn
Mỗi thành viên có nhiệmkỳ cốđịnh 14 năm, trên
thựctế là không đượcgiahạn
Không có 2 thành viên nào đếntừ cùng một vùng
Chủ tịch Fed có nhiệmkỳ 4 nămvàcóthểđượcgia
hạn
Khi chủ tịch mớilênthìchủ tịch cũ tự rút ra khỏiHội
đồng (ngay cả khi chưahết nhiệmkỳ 14 năm)
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Uỷ ban thị trường mở iiên bang (FOMC)
Bao gồm 12 thành viên: 7 thành viên HĐQT, chủ tịch
NH dự trữ liên bang NY, và 4 chủ tịch (luân phiên) của
11 NH dự trữ liên bang còn lại
Chủ tịch Fed đồng thờilàchủ tịch FOMC
FOMC họp1 năm8 lần để quyết định về hoạt động
củathị trường mở
Mặcdùchỉ có 4 chủ tịch luân phiên đượcphépbỏ
phiếunhưng tấtcả các chủ tịch đềuphảicómặt
Trên thựctế, cả 3 quyết định quan trọng của Fed
(nghiệpvụ thị trường mở, dự trữ bắtbuộc, hệ số chiết
khấu) đều được quyết định ở cuộchọpFOMC
Chương trình Giảng dạyKinhtế Fulbright
Niên khóa 2005-2006
Tài chính Phát triển
Vũ Thành Tự Anh
12
Bài giảng 6
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Cơ chếđảmbảotínhđộclậpcủaFED
Độclậpvề tài chính
• Thu nhậpcủa Fed rấtlớntừ việcnắmgiữ chứng
khoánvàtừ các khoản cho NHTM vay
• Thu nhập ròng củaFed lêntớivàichụctỷđô-la
• Thu nhập này sau đóphải chuyển vào ngân khố
Độclậpvề nhân sự
•Hội đồng quảntrị
•Uỷ ban nghiệpvụ thị trường mở
Độclậpvề chính sách
•Mụctiêu
•Côngcụ
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Phân bố các ngân hàng dự trữ liên bang
Chương trình Giảng dạyKinhtế Fulbright
Niên khóa 2005-2006
Tài chính Phát triển
Vũ Thành Tự Anh
13
Bài giảng 6
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
SơđồHệ thống Dự trữ Liên bang
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Sơđồtổ chứccủaNHTW VN
Chương trình Giảng dạyKinhtế Fulbright
Niên khóa 2005-2006
Tài chính Phát triển
Vũ Thành Tự Anh
14
Bài giảng 6
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Mức độ độclậpcủa NHNN VN
NHNN sv. NHTW
• 6.5.1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắclệnh số
15/SL thành lập Ngân hàng QuốcgiaViệtNam
• Thông tư số 20/VP–TH (21/1/1960): Đổitên
NHQG thành Ngân hàng Nhà nướcViệtNam
Thảoluận:
• Độclậpvề tài chính
• Độclậpvề nhân sự
• Độclậpvề chínhsách(mụctiêuvàcôngcụ)
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
NHTW ở các nước đang phát triển
Có tính độclậpthấp
Chiếm ưuthế trong hệ thống tài chính
•Tàisản NHTW/Tổng tài sảncủahệ thống tài chính
•Tiềndự trữ (H)/M2
•Dự trữ ngân hàng/tiềngửi ngân hàng
•M2/Tổng giá trị tài sản tài chính
Thường theo đuổirất nhiềumục tiêu bên cạnh
kiểm soát cung tiềnvàlạm phát
• Đảmnhận trách nhiệm thúc đẩysự phát triểncủa
hệ thống tài chính
Chương trình Giảng dạyKinhtế Fulbright
Niên khóa 2005-2006
Tài chính Phát triển
Vũ Thành Tự Anh
15
Bài giảng 6
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Kiểm tra và giám sát
các hoạt động ngân hàng
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Các biện pháp kiểmsoát
đốivớihoạt động ngân hàng
Bảohiểm an toàn cho hệ thống NHTM
Quy định trong cho vay, đầutư
Quy định về vốn
Kiểm tra, giám sát, đánh giá hệ thống quảnlý
rủiro
Các quy định khác:
•Quy định công bố thông tin
•Bảovệ khách hàng
•v.v.
Chương trình Giảng dạyKinhtế Fulbright
Niên khóa 2005-2006
Tài chính Phát triển
Vũ Thành Tự Anh
16
Bài giảng 6
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
1. Bảohiểm an toàn cho NHTM
Ngân hàng thương mạihuyđộng vốn, sử dụng mộtphầnlàmdự
trữ và cho vay phầncònlại.
Giảđịnh: ngườigửitiền không đồng loạtrúttiềnvàngười này rút
tiềnthìlạicóngườikhácgửitiền.
Khi tồntại thông tin bấtcânxứng về tình trạng tài chính củangân
hàng, ngườigửitiềncóthể không phân biệt được ngân hàng tốt
và xấu, do vậysẽđổxô đirúttiền.
Trong trường hợp này, ngay cả ngân hàng tốtcũng không đủ dự
trữđểđáp ứng nhu cầurúttiền.
Hai giải pháp:
• Ngân hàng TW với vai trò cho vay cứucánhcuối cùng.
•Bảohiểmtiềngửi
(ở ViệtNam từ ngày 9/11/1999).
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Người cho vay cuối cùng
(Lender of last resort)
NHTW cho các NHTM vay khi chúng thiếutiềnmặt
để trả cho những ngườirúttiền.
Biết được điều này, ngườigửitiềnsẽ yên tâm hơn,
nhờđó tránh đượctínhtrạng đổ xô đirúttiền.
Điềukiện: thiếuhụttiềnmặtchỉ là tạmthời, nhưng tài
sảncóvẫnlớnhơntàisảnnợ.
Vấn đề là ở chỗ khó phân biệt được ngân hàng đã
hoàn toàn phá sảnvới ngân hàng chỉ bị khó khăntạm
thời. Trong tình huống này, chính sách cho vay của
NHTW sẽ tạoratâmlýỷ lại.
Chương trình Giảng dạyKinhtế Fulbright
Niên khóa 2005-2006
Tài chính Phát triển
Vũ Thành Tự Anh
17
Bài giảng 6
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Bảohiểmtiềngửi
Mục tiêu:
• Đảmbảosựổn định củahệ thống ngân hàng và
bảovệ ngườigửitiền(đặcbiệtlàngườigửinhỏ).
Cơ chế:
•Tổ chứcbảohiểmtiềngửi được thành lập, thường
là vớivốn góp của nhà nước.
• Các ngân hàng đóng phí bảohiểm theo tỷ lệ của
tiềngửi.
•Bảohiểmcóthể cho tấtcả các loạitiềngửi hay chỉ
mộtsố loạitiềngửinhất định.
•Mứcbảohiểmcóthể là toàn phầnhoặcgiớihạn
mộtmứctối đa.
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Bảohiểmtiềngửi: lợi ích và chi phí
Lợiích: Tăng lợiíchxãhộido
•Ngănchặntìnhtrạng đổ xô đĩ rút tiềnvìyếutố tâm lý, từđó
tăng tính ổn định của ngân hàng;
•Bảovệ ngườigửitiền, từđólàmtăng số tiềngửivàthúcđẩy
sự phát triển tài chính.
Thiệthại: Gây ra chi phí xã hộido
•Tạotâmlýý lại
•Tạolựachọnbấtlợi
⇒ Làm tăng mức độ rủi ro trong hoạt động ngân hàng, từđólàm
giảmsự phát triểntàichính.
Cân bằng giữalợiích/táchạiphụ thuộcvàomôitrường thể chế:
•Môitrường thể chế tốt: lợiích> thiệthại
•Môitrường thể chế yếukém: lợiích< thiệthại
Chương trình Giảng dạyKinhtế Fulbright
Niên khóa 2005-2006
Tài chính Phát triển
Vũ Thành Tự Anh
18
Bài giảng 6
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Bảohiểmtiềngửivàtâmlýỷ lại
Ngườigửitiềnbiếtrằng tiềngửicủamìnhđã
đượcbảohiểm nên không cần quan tâm đến
việc theo dõi hoạt động của ngân hàng.
Ngân hàng đượcbảohiểmthấyrằng nếucho
vay rủirothìcũng không sợ bị ngườigửitiền
rút tiềnvàcógìthìtổ chứcbảohiểmtiềngửi
sẽ trả bảohiểm.
Ngân hàng vì vậycóđộng cơ khuyếnkhích
cho vay các dự án có rủirocaovớimục đích
thu lợi nhuậncaonếu thành công.
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Bảohiểmtiềngửivàlựachọnbấtlợi
Nếukhôngcóbảohiểmtiềngửi, ngườigửitiềnsẽ cẩn
thận trong việclựachọn ngân hàng để gửitiền.
Do đượcbảohiểmnênngườigửitiềnsẽ gửitiềnvào
ngân hàng nào trả lãi suất cao nhất cho dù ngân hàng
đóchovayrủi ro cao.
Những ngân hàng trả lãi suấttiềngửicaorồi cho vay
rủi ro cao huy động được nhiềutiềngửi.
Những ngân hàng trả lãi suấttiềngửithấpvàchovay
an toàn hơnthấyrằng tiềngửibị rút ra. Họ bị buộc
hoặcphải chuyển sang cho vay rủirođể có thể tăng
đượclãisuấttiềngửihoặcchọngiảiphápđóng cửa.
Chương trình Giảng dạyKinhtế Fulbright
Niên khóa 2005-2006
Tài chính Phát triển
Vũ Thành Tự Anh
19
Bài giảng 6
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Bảohiểmtiềngửi khi NH phá sản
Thanh lý ngân hàng
•Tổ chứcBH tiềngửi thanh toán tiềngửi cho người
gửitiềnchotớimứcbảohiểmtối đa
•Tổ chứcBH như là mộtchủ nợ không có bảo đảm
Tái tổ chức ngân hàng
•Tổ chứcBH tiềngửi đứng ra bảolãnhsẽ hoàn trả
toàn bộ tiềngửivàtiếpnhận ngân hàng
•Tìmmột ngân hàng khác để bán hay sáp nhập
•Tổ chứcBH tiềngửithường đứng ra mua lạimộtsố
tài sảnxấucủaNH phásản hay cho NH mua/sáp
nhậpvayvớilãisuất ưu đãi.
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Bài họctừ bảohiểmtiềngửi
Phạmvi bảohiểm:
• Không bảohiểmtoànphần.
• Đặtmứcbảohiểmtối đavừaphải (vd: chỉ bằng 1 - 2 lần
GDP bình quân đầungười)
Quảntrị:
• Tham gia củakhuvựctư nhân trong việcquảnlývàkiểm
soát quỹ bảohiểmtiềngửi.
Trách nhiệmhữuhạn:
•Tổ chứcbảohiểm có trách nhiệmhữuhạn: dùng phí bảo
hiểmvàvốn để thanh toán bảohiểm.
•Nhànước không bị buộcphảitiếpvốnchotổ chứcbảo
hiểm khi nó không thanh toán đượchết các trách nhiệm
bảohiểm.
Chương trình Giảng dạyKinhtế Fulbright
Niên khóa 2005-2006
Tài chính Phát triển
Vũ Thành Tự Anh
20
Bài giảng 6
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Quá lớn nên không thể thấtbại?
(Too big to fail?)
Hoạt động cho vay cứu cánh cuối cùng củaNHTW và
BH tiềngửicònchịutácđộng xấucủa tâm lý “quá lớn
nên không thể thấtbại”.
Các tổ chứclớnbiếtrằng nếuthấtbạisẽ chắcchắn
đượcnhànướccứuvìsự sụp đổ củamột ngân hàng
lớnsẽ gây tác động xấuchocả hệ thống ngân hàng.
Thách thứcchưagiải quyết được: kiểmsoáttâmlýỷ lại
của các ngân hàng quy mô lớn.
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
2. Quy định trong cho vay, đầutư
Hạnchếđầutư vào chứng khoán doanh
nghiệp(đặcbiệtlàchứng khoán rủirocao
như cổ phiếu).
Hạnchế tham gia hoạt động của các ngân
hàng đầutư (ví dụ, bảo lãnh phát hành
chứng khoán).
Yêu cầu đadạng hóa danh mục cho vay:
•Quy định tỷ lệ tối đa trong cho vay một khách
hàng riêng lẻ.
Chương trình Giảng dạyKinhtế Fulbright
Niên khóa 2005-2006
Tài chính Phát triển
Vũ Thành Tự Anh
21
Bài giảng 6
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
3. Quy định về vốn
Đảmbảongânhànghoạt động có đủ vốn
Ngân hàng phảicóvốnbằng mộttỷ lệ tốithiểucủa
tổng giá trị tài sản.
Quy định đơngiản: ngân hàng có vốn đầy đủ khi tỷ lệ
vốn/tài sản đạt trên 5% (báo động nếudưới 3%).
Ý nghĩacủa quy định vốntốithiểu:
•Giảmthiểurủi ro cho ngườigửitiền,
•Cổđông ngân hàng có động cơ giám sát chặtchẽ hơn.
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Quy định đơngiảnvề vốntốithiểu
Quy định này không phân biệtcácloạiTS vớicác
mức độ rủi ro khác nhau
Quy định này không tính đếncáchạng mục ngoại
bảng củaNH (vd: bảolãnhthư tín dụng)
Một quy định vốntốithiểutốthơnphải đặttỷ lệ
vốn/tài sảnthấp cho các ngân hàng nắmgiữ các tài
sản an toàn, và tỷ lệ cao hơn cho các ngân hàng nắm
giữ các tài sảnrủirohơn.
⇒ Quy định Basel về tỷ lệ vốntốithiểutrêntàisảncó
hiệuchỉnh theo rủi ro (CAR ≥ 8%)
Chương trình Giảng dạyKinhtế Fulbright
Niên khóa 2005-2006
Tài chính Phát triển
Vũ Thành Tự Anh
22
Bài giảng 6
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
VốncấpI của ngân hàng
VốncấpI (vốn nòng cốt):
•Vốncổ phần do cổđông đóng góp: cổ phầnthường
•Dự trữ công bố (từ lợi nhuậngiữ lạisauthuế và các
khoảnthặng dư)
•Cổ phiếu ưu đãi, vớicổ tức không mang tính tích lũy
(tức là cho dù nămtrước công ty không có đủ lợi
nhuận để trả cổ tứcchocổ phiếu ưu đãi, thì năm
nay cũng không phảitrả khoảncổ tức đó).
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Vốncấp II của ngân hàng
Vốncấp II (vốnbổ sung):
•Dự trữ không công bố nhưng đượccơ quan
giám sát NH chấpthuận. (vd: lợi nhuậnsauthuế
đượcgiữ lại)
•Dự trữ từđánh giá lạigiátrị tài sản: phảnánhgiá
trị thị trường củatàisản
•Dự phòng chung/dự phòng rủiro: Khoảndự
phòng cho trường hợpmấtvốn cho vay, với điều
kiện các khoản này không đượcgắncụ thể với
mộttàisản nào.
Chương trình Giảng dạyKinhtế Fulbright
Niên khóa 2005-2006
Tài chính Phát triển
Vũ Thành Tự Anh
23
Bài giảng 6
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Vốncấp II của ngân hàng
Vốncấp II (vốnbổ sung):
• Công cụ nửavốn/cổ phầnnửanợ: Các công cụ kếthợpcácđặc
điểmcủacả vốncổ phầnvànợ. Ví dụ: cổ phiếu ưu đãi vớicổ tức
tích lũy.
•Nợ thứ cấp (subordinate debt): Nợ có kỳ hạn, nhưng thứ tựưu
tiên thấphơn các khoảnnợ khác và chỉ cao hơnvốncổ phần.
Vốnngânhàng= vốncấpI + vốncấpII
Vốn ngân hàng không bao gồm:
•Tiềngửi
•Nợ ngắnhạn
•Cáctàisảnnợ khác
•Vốn vô hình (goodwill)
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Trọng số củaTS theomức độ rủiro(w
i
)
0%
Tiềnmặt
Chứng khoán chính phủ và tiềngửitại ngân
hàng trung ương (nộitệ)
Chứng khoán chính phủ và tiềngửitại ngân
hàng trung ương các nướcOECD
Chứng khoán, vốnvayđượcbảo lãnh bởi
chính phủ OECD hay đượcthế chấpbằng
chứng khoán chính phủ củacácnướcOECD.
Chương trình Giảng dạyKinhtế Fulbright
Niên khóa 2005-2006
Tài chính Phát triển
Vũ Thành Tự Anh
24
Bài giảng 6
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
20%
Trái quyền đốivới các ngân hàng phát triển đaphương phát hành
(IBRD, IADB, ADB, AfDB, EIB) và trái quyền đượccáctổ chức
này bảo lãnh hay đượcthế chấpbởichứng khoán củacáctổ
chức này.
Trái quyền đốivới ngân hàng ở các nước OECD hay trái quyền
đượcbảolãnhbởi ngân hàng ở các nước OECD.
Trái quyền đốivới ngân hàng ở các nước không phải OECD hay
trái quyền đượcbảo lãnh bởi ngân hàng ở các nước không phải
OECD, với điềukiệnlàkỳ hạncònlạicủa các trái quyền này nhỏ
hơnhoặcbằng 1 năm.
Trái quyền đốivớicáctổ chứcnhànước ở các nước OECD
(nước ngoài), không kể chính phủ trung ương, và trái quyềnbảo
lãnh bởicáctổ chức này.
Tiềnmặt trong quá trình thu.
Trọng số củaTS theomức độ rủiro(wi)
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
50%
Các khoảnchovayđượcbảo đảm hoàn toàn
bởibất động sản nhà ở.
0, 10, 20 hay 50% (tùy theo từng quốcgia)
Trái quyền đốivớicáctổ chứcthuộckhuvực
nhà nước(nội địa), không bao gồm chính phủ
trung ương, và các khoảnchovayđượcbảo
lãnh bởinhững tổ chức này.
Trọng số củaTS theomức độ rủiro(w
i
)Trọng số củaTS theomức độ rủiro(wi)
Chương trình Giảng dạyKinhtế Fulbright
Niên khóa 2005-2006
Tài chính Phát triển
Vũ Thành Tự Anh
25
Bài giảng 6
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
100%
Trái quyền đốivớikhuvựctư nhân
Trái quyền đốivới ngân hàng ở các nước không phải
OECD vớikỳ hạncònlạilớnhơn1 năm.
Trái quyền đốivới chính phủ nước ngoài không phải
trong khối OECD.
Trụ sở, máy móc, thiếtbị và các tài sảncốđịnh khác.
Bất động sảnvàcácđầutư khác.
Công cụ tài chính do các ngân hàng khác phát hành
Các hoạt động ngoạibảng: ví dụ, tín dụng thư trả chậm
Tấtcả các tài sảnkhác.
Trọng số củaTS theomức độ rủiro(wi)
Ngân hàng trung ương Vũ Thành Tự Anh
Tổng giá trị TS hiệuchỉnh
Tổng giá trị tài sảnhiệuchỉnh theo trọng số =
0%V
1
+ 20%V
2
+ 50%V
3
+ 100%V
4
= Σw
i
V
i
Tỷ lệ vốn/tài sản= Vốn/Σw
i
V
i
Quy định Basel về tỷ lệ vốn/tài sảncủa ngân
hàng:
Đủ vốnVốntốt
Vốncấp I 4% 6%
Tổng vốn 8% 10%