Ngày soạn: 12/ 08/ 2010
CHƯƠNG I ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Tiết: 01
§1 TẬP HP − PHẦN TỬ CỦA TẬP HP
I. MỤC TIÊU
–Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập
hợp, nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước
– Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng
các ký hiệu ∈ và ∉ .
– Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết
tập hợp.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo Viên:Bài soạn, phấn, SGK .
2. Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bò bài
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn đònh tổ chức: Kiểm tra só số.
2. Bài cũ: Không kiểm tra.
Dặn dò đầu năm, giới thiệu qua chương trình và một vài phương pháp học tập ở
trường ở nhà.
3. Bài mới :
Hoạt động cđa thÇy vµ trß Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tập
hợp
GV cho học sinh quan sát các đồ vật đặt
trên bàn GV
GV : Trên bàn đặt những vật gì?
GV giới thiệu về tập hợp :
Tập hợp các đồ vật đặt trên bàn.
Tập hợp những chiếc bàn trong một lớp
học
Tập hợp các học sinh của lớp 6A
Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
Tập hợp các chữ cái a ; b ; c
GV: Em hãy cho ví dụ về tập hợp
HS: Lấy ví dụ
1. Các ví dụ
− Tập hợp các đồ vật trên bàn.
− Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
− Tập hợp các HS của lớp 6A.
− Tập hợp các chữ cái : a, b, c
1
Hs nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn hướng dẫn HS nhận biết tập
hợp.
Vậy khi có một tập hợp thì viết như thế
nào?
Hoạt động 2:Tìm hiểu cách viết và các
ký hiệu.
− GV : Thường dùng các chữ cái in hoa
để đặt tên tập hợp.
− GV giới thiệu cách viết :
− Các phần tử của tập hợp được đặt trong
hai dấu ngoặc nhọn {} cách nhau bởi
dấu”;” hoặc dấu “,”
− Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự
liệt kê tùy ý.
GV: Lấy ví dụ hướng dẫn HS cách viết.
GV: Các số tự nhiên nhỏ hơn 4 là những
số nào? Các số đó dược viết trong dấu
ngoặc gì?
Hãy viết tập hợp A trên?
GV: Hướng dẫn HS cách viết.
GV: Hãy viết tập hợp B các chữ cái : a ;
b ; c ?
GV: Tập hợp này có mấy phần tử ? Đó là
những phần tử nào?
GV: Cho HS đứng tại chỗ nêu cách viết.
GV viết : B = {a ; b ; c ; a} và hỏi cách
viết trên đúng hay sai ?
GV giới thiệu ký hiệu “∈” và “∉” và
hỏi :
+ Số 1 có là phần tử của tập hợp A không
?
GV giới thiệu các kí hiệu:
Ký hiệu : 1 ∈ A và cách đọc
2. Cách viết − Các ký hiệu
− Ta đặt tên các tập hợp bằng chữ cái in
hoa
Ví dụ 1:
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn
4
Ta viết :
A = {1;2;3;0} hay
A = {0;1;2;3}
− Các số : 0 ; 1 ; 2 ; 3 là các phần tử của
tập hợp A
Ví dụ 2:
Gọi B là tập hợp các chữ cái a ; b ; c
Ta viết :
B = {a ; b ; c } hay
B = {b ; c ; a }
− Các chữ cái a ; b ; c là các phần tử của
tập hợp B
Ký hiệu :
1 ∈ A đọc là: 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử
của A
5 ∉ A đọc là: 5 không là phần tử của A
2
+ Số 5 có là phần tử của A ?
GV giới thiệu :
+Ký hiệu : 5 ∉ A và cách đọc
Trong các cách viết sau cách viết nào
đúng, cách viết nào sai?
Cho : A = {0 ; 1 ; 2 ; 3}
B = {a ; b ; c}
a) a ∈ A ; 2 ∈ A ; 5 ∉ A
b) 3 ∈ B ; b ∈ B ; c ∉ B
GV : Khi viết một tập hợp ta cần phải
chú ý điều gì ?
GV giới thiệu cách viết tập hợp A bằng
cách 2
GV : Hãy chỉ ra tính chất đặc trưng cho
các phần tử x của tập hợp A ?
GV: để viết một tập hợp có mấy cách?
Đó là những cách nào?
GV giới thiệu cách minh họa tập hợp A ;
B như SGK
Chú ý :
− Các phần tử của một tập hợp được viết
trong hai dấu ngoặc nhọn {} cách nhau
bởi dấu “,” hoặc dấu “;”
− Mỗi phần tử được liệt một lần thứ tự
liệt kê tuỳ ý.
− Ta còn có thể viết tập hợp A như sau :
A = {x ∈ N / x < 4}
Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần
tử của tập hợp A
Để viết một tập hợp, thường có hai cách :
− Liệt kê các phần tử của tập hợp
− Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần
tử của tập hợp đó.
Minh họa tập hợp bằng một vòng kín nhỏ
như sau
B
4. Củng cố
– Hãy lấy một ví dụ về tập hợp? Viết tập hợp đó? Các kí hiệu ∈; ∉ cho ta
biết điều gì?
− Các phần tử của một tập hợp có nhất thiết phải cùng loại không ? (không)
– Hướng dẫn HS làm các bài tập 1; 2 SGK
5. Dặn dò
– HS về nhà học bài làm bài tập
– HS về nhà tự tìm các ví dụ về tập hợp
− Làm các bài tập 3 ; 4 ; 5 trang 6 SGK
IV. RÚT KINH NGHIỆM
3
. 1
. 3
. 0
. 2
A
.
.
.
B
4
Ngày soạn: 12/ 08/ 2010
Tiết: 02
§2. TẬP HP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU
– Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự
trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu
diễn số nhỏ ở bên trái, điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số.
– Học sinh phân biệt các tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤, ≥. Biết viết
số tự nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên.
– Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo Viên:
- Bài soạn; SGK, phấn.
- Nghiªn cøu sgk + tµi liƯu tham kh¶o.
2. Học sinh:
- Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bò bài
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn đònh tổ chức: Kiểm tra só số.
2.KiĨm tra bài cũ:
HS
1
: − Cho ví dụ về một tập hợp
− Làm bài tập 3 trang 6 : Đáp án : x ∉ A ; y ∈ B ; b ∈ A ; b ∈ B
− Tìm một phần tử thuộc tập hợp A mà không thuộc tập hợp B. Đáp án: a
HS
2
: − Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng hai cách :
Đáp án : A = {4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9} hay A = {c ∈ N / 3 < x < 10}
3. Bài mới:
Hoạt động cđa thÇy vµ trß Nội dung
Hoạt động 1: Nhắc lại về tập hợp N và
tập hợp N*
GV : Hãy lấy ví dụ về số tự nhiên ?
GV giới thiệu tập N tập hợp các số tự
nhiên
N = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; ;}
1. Tập hợp N và tập hợp N*
− Tập hợp các số tự nhiên được ký hiệu
là N
Ta viết :
N = {0;1;2;3; ;}
− Các số 0 ; 1 ; 2 ; 3
5
GV : Hãy cho biết các phần tử của N?
GV : Ở tiểu học các em đã được học về
số tự nhiên. Vậy số tự nhiên được biểu
diễn như thế nào? Biểu diễn ở đâu?
GV: Em hãy mô tả lại tia số đã được
học?
Mỗi điểm trên tia số biểu diễn mấy số tự
nhiên?
GV yêu cầu HS lên vẽ tia số và biểu diễn
một vài số tự nhiên
Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một
điểm trên tia số. chẳng hạn : Điểm biểu
diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm
a
GV : Điểm biểu diễn số 1 trên tia số gọi
là điểm gì?
GV giới thiệu tập hợp các số tự nhiên
khác 0 được ký hiệu N*
Ta viết : N* = {1;2;3;4 }
Hoặc N* = {x ∈ N / x ≠ 0}
GV: Giữa tập hợp N và tập hợp N* có gì
giống và khác nhau?
GV: Khi biết tnính chất đặc trưng của các
phân tử thì em có nhận biết được tập hợp
nào không?
GV: Cho bài tập HS vận dụng.
HS: Lên bảng trình bày.
HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cho HS.
Hoạt động 2: Tìm hiểu thứ tự trong tập
hợp số tự nhiên
GV cho HS quan sát tia số và hỏi : So
sánh 2 và 4
GV : Nhận xét điểm 2 và điểm 4 trên tia
số ?
GV: Điểm bên trái nhỏ hơn hay lớn hơn
điểm bên phải?
là các phần tử của N
− Chúng được biểu diễn trên tia số
− Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một
điểm trên tia số.
− Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số
gọi là điểm a
− Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được ký
hiệu là N*
Ta viết : N* = {1;2;3 }
Hoặc N* = {x∈N/ x ≠ 0}
Bài tập: Điền vào ô vuông các ký hiệu ∈
hoặc ∉ cho đúng
12 N ;
4
3
N ; 5 N* ;
5 N ; 0 N* ; 0 N
2. Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
a) Khi số a nhỏ hơn số b, ta viết a < b
hoặc b > a
− Trên tia số, điểm biểu diễn số nhỏ hơn
ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn
Ký hiệu :
a ≤ b chỉ a < b hoặc a = b
a ≥ b chỉ a > b hoặc a = b
6
0 1 2 3 4 5
GV: Tổng quát với a ; b ∈ N ; a < b hoặc
b > a thì trên tia số điểm a nằm bên trái
hay bên phải điểm b?
GV giới thiệu thêm ký hiệu ≤ ; ≥
Cho học sinh nắm được và hiểu ý nghóa
của kí hiệu trên.
GV: Nếu 5 < 7 và 7 < 12 thì 5 có quan hệ
như thế nào với 12?
Vậy Nếu a < b và b < c thì a ? c
GV: Lấy ví dụ về số tự nhiên rồi chỉ ra
số liền sau của mỗi số ?
GV: Mỗi số tự nhiên có một số liền sau
duy nhất.
GV: Số tự nhiên liền sau nhỏ hơn hay lớn
hơn ? Lớn hơn bao nhiêu đơn vò?
GV : Số liền trước số 5 là số nào?
GV: Có số tự hhiên nào mà không có số
liền trước không? Đó là số nào?
GV : Hai số tự nhiên liên tiếp nhau hơn
kém nhau mấy đơn vò?
GV: Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ
nhất? Có số tự nhiên lớn nhất hay không?
Vì sao?
GV: Tập hợp số tự nhiên có bao nhiêu
phần tử?
Hoạt động 3: Luyện tập
GV: Hãy điền vào dấu chấm để hoàn
thành
− Viết tập hợp :
A = {x ∈ N / 6 ≤ x ≤ 8} bằng cách liệt kê
các phần tử.
– Tìm số tự nhiên liền trước các số: 25;
87; a +1.
– Tìm số tự nhiên liền sau các số: 83; 12;
b.
GV: cho HS lên bảng trình bày.
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
b) Nếu a < b và b < c thì a < c
c) Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy
nhất. Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn
kém nhau một đơn vò
d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất. Không có
số tự nhiên lớn nhất.
e) Tập hợp các số tự nhiên có vô số phần
tử
Hướng dẫn
a) 28; 29; 30.
b) 99; 100; 101
Bài tập
A = { 6; 7; 8}
Số tự nhiên liền trước các số: 25; 87; a +1
là: 24; 86; a.
Số tự nhiên liền sau các số: 83; 12; b là:
84; 13; b +1
7
trình bày của bạn.
GV:Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
4. Củngcố
– Hãy so sánh tập hợp N và N*
– Hướng dẫn HS làm bài tập 6; 7 SGK
5.Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 8; 9; 10 SGK
– Chuẩn bò bài mới.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
8
Ngày soạn: 15/ 08/ 2010
Tiết: 03
§3. GHI SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU
– HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân.
Hiểu rõ trong hệ thập phân, giá trò của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vò trí.
– HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.
– HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên :Giáo án, SGK , Thước, phấn.
2. Học sinh : Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn đònh tổ chức: Kiểm tra só số.
2. Kiểm tra bài cũ:
HS
1
: − Viết tập hợp N và N*. Hãy chỉ ra sự khác nhau của hai tập hợp trên?
HS
2
: Viết tập hợp B các số tự nhiên không lớn hơn 6 bằng 2 cách.
3. Bài mới:
Hoạt động cđa thÇy vµ trß Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự khác nhau
giữa số và chữ số.
GV : Gọi HS lấy một số ví dụ về số tự
nhiên.
GV : Để viết các số tự nhiên ta dùng
mấy chữ số ? là những chữ số nào?
GV: Giới thiệu 10 chữ số dùng để ghi số
tự nhiên
GV : Mỗi số tự nhiên có thể có bao nhiêu
chữ số ?
Hãy lấy ví dụ về các trường hợp đó ?
GV: Khi viết các số tự nhiên có từ năm
chữ số trở lên ta thường viết như thế nào?
Vì sao phải viết như vậy? Mục đích của
cách viết là gì?
GV: Cho học sinh đọc chú ý SGK
1. Số và chữ số
− Với mười chữ số : 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ;
7 ; 8 ; 9 ta ghi được mọi số tự nhiên:
− Một số tự nhiên có thể có một, hai,
ba chữ số
Chú ý :
(SGK)
9
GV lấy ví dụ về một số tự nhiên để HS
trình bày cách viết
Cho số : 3895
GV : Hãy cho biết các chữ số của số 3895
?
+ Chữ số hàng chục ?
+ Chữ số hàng trăm ?
+ Số chục ?
+ Số trăm ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ thập phân
GV nhắc lại :
− Với 10 chữ số ta ghi được mọi số tự
nhiên theo nguyên tắc một đơn vò của
mỗi hàng gấp 10 lần đơn vò của hàng thấp
hơn liền sau.
− Cách ghi số nói trên là ghi trong hệ
thập phân
GV: Hãy cho biết các chữ số 2 ở ví dụ
trên có giá trò giống nhau không?
GV nói rõ giá trò mỗi chữ số trong một số
GV: Nêu kí hiệu
GV : Tương tự em hãy biểu diễn các số
ab
;
abc
;
abcd
dưới dạng tổng.
HS : làm bài ? SGK
Hãy viết :
+ Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số?
+ Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác
nhau?
GV: Cho đại diện nhóm lên bảng trình
bày.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 3: Giới thiệu cách ghi số La
Mã :
Ngoài cách ghi các số tự nhiên em còn
thấy có cách ghi nào nữa không?
GV giới thiệu đồng hồ có ghi 12 số la mã.
Ví dụ : 15 712 314
2. Hệ thập phân
− Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vò ở một
hàng thì làm thành một đơn vò ở hàng
liền trước nó.
− Trong hệ thập phân mỗi chữ số trong
một số ở những vò trí khác nhau có những
giá trò khác nhau.
Ví dụ : 222 = 200 + 20 + 2
= 2.100 + 2.10 + 2
Ký hiệu
ab
chỉ số tự nhiên có hai chữ số
abc
chỉ số tự nhiên có ba chữ số
Hướng dẫn
Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số là: 999
Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác
nhau là: 987
3. Chú ý
− Trên mặt đồng hồ có ghi các số la mã
từ 1 đến 12. các số La mã này được ghi
bởi ba chữ số
Chữ số I V X
giá trò tương ứng trong
hệ thập phân
1 5 10
10
(cho HS đọc)
GV : Để ghi các số ấy, ta dùng các chữ số
La mã nào? và giá trò tương ứng trong hệ
thập phân là bao nhiêu ?
GV giới thiệu : cách viết các số trong hệ
La Mã.
GV giới thiệu : Mỗi chữ số I, X có thể
viết liền nhau nhưng không quá ba lần.
GV : Số La mã có những chữ số ở các vò
trí khác nhau nhưng vẫn có giá trò như
nhau (XXX : 30)
GV chia lớp làm hai nhóm viết các số la
mã từ 11 → 30
− Nếu dùng các nhóm số IV ; IX và các
chữ số I ; V ; X ta có thể viết các số la
mãn từ 1 đến 10
− Nếu thêm vào bên trái mỗi số trên
+ Một chữ số X ta được các số la mã từ
11 → 20
+ Hai chữ số X ta được các số La mã từ
21 → 30
4. Củng cố
− Phân biệt số và chữ số.
– Hãy viết các số tự nhiên sau:
a) Viết số tự nhiên có số chục là 135 ; chữ số hàng đơn vò 7
b) Số đã cho 1425. Hãy cho biết số trăm, chữ số hàng trăm, số chục, chữ số
hàng chục
5. Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 12; 13; 14; 15 SGK
– Chuẩn bò bài mới.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 16/ 08/ 2010
Tiết: 04
§4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HP − TẬP HP CON
11
I. MỤC TIÊU
– Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể
có vô số phần tử, Củng có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệm tập hợp con và
khái niệm hai tập hợp bằng nhau.
– HS biết tìm số phần tử của một tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con
hay không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con của
một tập hợp cho trước, sử dụng đúng ký hiệu ⊂ và ∅
– Rèn luyện tính chính xác cho HS khi sử dụng ký hiệu ⊂ và ký hiệu ∈
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Nghiªn cøu SGK + tµi liƯu tham kh¶o
- Gi¸o ¸n, SGK, phấn, b¶ng phơ
2. Học sinh:
- Häc bµi vµ lµm bµi tËp
- Vở ghi, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn đònh tổ chức: Kiểm tra só số.
2. Kiểm tra bài cũ:
HS : Làm bài tập 14 tr 10 SGK. Đáp số : 102 ; 201 ; 210
Viết giá trò của số
abcd
trong hệ thập phân dưới dạng tổng giá trò của số các chữ
số (đáp án :
abcd
= a.1000 + b.100 + c.10 + d)
3. Bài mới:
Hoạt động cđa thÇy vµ trß Nội dung
Hoạt động 1: Xác đònh số phần tử của
một tập hợp.
GV: Cho vài ví dụ về tập hợp
GV : Hãy cho biết mỗi tập hợp trên có
bao nhiêu phần tử ?
HS chỉ ra số phần tử của tập hợp trên.
GV: Hãy chỉ ra số phần tử của các tập
hợp sau?
HS làm ?1 : các tập hợp sau đây có bao
nhiêu phần tử ?
HS lên bảng trình bày bài giải
HS nhận xét và bổ sung thêm
1 Số phần tử của một tập hợp
− Cho các tập hợp
A = {5} có một phần tử
B = {x ; y} có hai phần tử
C = {1;2;3; ; 100} có 100 phần tử
N = {0 ; 1 ; 2 ; 3 } có vô số phần tử
?1 Hướng dẫn
D = {10} ; có một phần tử
E = {bút; thước} ; có hai phần tử
H = {x ∈ N / x ≤ 10} có mười một phần
12
GV: Cho HS làm ?2 Tìm số tự nhiên x
mà :
x + 5 = 2
GV: Có số tự nhiên x nào mà x + 5 = 2
không?
GV: Giới thiệu về tập hợp rỗng.
GV: Vậy một tập hợp có thể có bao nhiêu
phần tử ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu tập hợp con
GV cho hình vẽ sau
GV : Hãy viết các tập hợp E ; F ?
GV: Nêu nhận xét về các phần tử của tập
hợp E và F ?
GV: tập hợp E gọi là tập hợp con của tập
hợp F.
GV: Vậy khi nào tập hợp A là tập hợp
con của tập hợp B ?
GV: Cho HS nhắc lại đònh nghóa SGK
GV giới thiệu ký hiệu :
A ⊂ B hoặc B ⊃ A.
GV: Nêu cách đọc cho học sinh
GV: Cho học sinh làm ?3
GV: em có nhận xét gì về ba tập hợp
trên? Hãy dùng quan hệ tập hợp con để
chỉ quan hệ giữa các tập hợp A; M; B
HS lên bảng trình bày cách viết.
HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Cho HS đọc chú ý trong SGK
Hoạt động 3: Luyện tập
tử
?2 Hướng dẫn
Không có số tự nhiên x nào mà x + 5 = 2
Chú ý :
− Tập hợp không có phần tử nào gọi là
tập hợp rỗng.
− Tập hợp rỗng được ký hiệu : ∅
Nếu gọi A là tập hợp các số tự nhiên x
mà x + 5 = 2 thì tập hợp A không có phần
tử nào.
Ta gọi A là tập hợp rỗng
Ký hiệu: A = ∅
2. Tập hợp con
Ví dụ :
Cho hai tập hợp
E = {x ; y}
F = {x ; y ; c ; d}
Ta gọi tập hợp E là tập hợp con của tập
hợp F
Đònh nghóa : (SGK )
Ký hiệu : A ⊂ B
Hay B ⊃ A
Đọc là : A là tập hợp con của B hoặc A
chứa trong B hoặc B chứa A
?3 Hướng dẫn
Cho ba tập hợp: M ={1 ; 5},
A ={1 ; 3 ; 5}, B ={5 ; 1 ; 3}
Trả lời:
M ⊂ A; M ⊂ B; B ⊂ A; A ⊂ B
Chú ý :
Nếu A ⊂ B và B ⊂ A thì ta nói A và B là
hai tập hợp bằng nhau. Ký hiệu: A = B
13
.
.
.
.
E
F
GV: Viết các tập hợp con của M mà mỗi
tập hợp có 2 phần tử
Dùng ký hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa
các tập hợp con đó với tập hợp M
Tập hợp A có mấy phần tử
GV:Các cách viết sau đúng hay sai?
GV chốt lại :
+ Ký hiệu ∈ chỉ mối quan hệ giữa phần
tử và tập hợp.
+ Ký hiệu ⊂ chỉ mối quan hệ giữa hai tập
hợp.
Dùng ký hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ
giữa hai trong ba tập hợp trên
Bài tập
1) Cho M = {a ; b ; c}
a) Viết các tập hợp con của M mà mỗi
tập hợp có 2 phần tử
b) Dùng ký hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ
giữa các tập hợp con đó với tập hợp M
2) Cho tập hợp :
A = {x ; y ; m}
Các cách viết sau đúng hay sai:
m ∉ A ; 0 ∈ A ; x ⊂ A ; {x ; y} ∈ A ; {x}
⊂ A ; y ∈ A
4. Củng cố
– Khi nào thì tập hợp A là con của tập hợp B?
− Viết các tập hợp sau và cho biết một tập hợp có bao nhiêu phần tử ?
a) Tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 20
b) Tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6
5. Dặn dò
− Học thuộc đònh nghóa tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau
− Bài tập 17; 18 ; 19 ; 20 trang 13 SGK
– Chuẩn bò bài tập phần luyện tập.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 16/ 08/ 2010
Tiết: 05
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
– HS được củng cố khái niệm tập hợp, tập hợp số tự nhiên, tập hợp con và các
phần tử của tập hợp
– Có kỹ năng vận dụng kiến thức đã học để tính nhanh và đúng, sử dụng đúng các
kí hiệu.
14
– Có óc quan sát, phát hiện các đặc điểm của đề bài và có ý thức cân nhắc, lựa
chọn các phương pháp hợp lý để giải toán.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên :
- Ngiªn cøu SGK + tµi liƯu tham kh¶o.
- Gi¸o án, SGK, phấn − Bảng phụ
2. Học sinh :
- Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bò bài tập phần luyện tập.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn đònh tổ chức: Kiểm tra só số.
2. Kiểm tra bài cũ:
HS
1
: − Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ? Tập hợp rỗng là tập hợp như thế
nào ?
Lấy ví dụ vè tập hợp rỗng?
HS
2
: Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B? Cho ví dụ về hai tập
hợp đó?
3. Bài míi.
Hoạt động cđa thÇy vµ trß
Nội dung
Hoạt động 1:KiÕn thøc cÇn nhí
GV cïng HS tãm t¾t kiÕn thøc cÇn nhí
Hoạt động 2: Tìm số phần tử của một
tập hợp :
GV: Cho học sinh đọc đề bài
GV : Làm cách nào để tìm số phần tử của
tập hợp A ?
GV : Tìm số phần tử của tập hợp các số
tự nhiên từ a → b vận dụng công thức
nào?
GV: gọi một HS lên bảng tìm số phần tử
của B nói trên
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
trình bày của bạn.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh.
I. KiÕn thøc cÇn nhí
II. Lun tËp
Dạng 1 : Tìm số phần tử của một tập
hợp
Bài 21 SGK trang 14
Hướng dẫn
Ta có :
B = {10;11;12; ;99}
Có 99 − 10 + 1 = 90
Vậy tập hợp B có 90 phần tử
15
GV: nhấn mạnh lại các cách tìm số phần
tử của tập hợp
GV: Hướng dẫn học sinmh trình bày bài
23 SGK
GV:Yêu cầu HS làm theo nhóm
GV Yêu cầu mỗi nhóm :
+ Nêu công thức tổng quát tính số phần tử
của tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến
số chẵn b
+ Các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n
+ Tính số phần tử của tập hợp D ; E
GV : HS hoạt động theo nhóm thực hiện
HS đại diện nhóm lên bảng trình bày
GV gọi HS nhận xét
GV kiểm tra bài của HS còn lại của
nhóm. Uốn nắn và thống nhất kết quả.
Hoạt động 3: Viết tập hợp
−
Viết một số
tập hợp con của tập hợp
GV: Cho HS đọc đề nêu yêu cầu của bài
toán.
GV: các số chẵn liên tiếp nhau hơn kém
nhau mấy đơn vò?
GV gọi 2 HS lên bảng (mỗi HS làm 2
câu)
GV yêu cầu các HS khác làm vào giấy
nháp
GV: Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng.
GV: Uốn nắn và thống nhất kêt quả
GV: Cho HS đọc đề nêu yêu cầu của bài
toán.
GV : Cho HS lên bảng
+ Viết tập hợp A
+ Viết tập hợp B
+ Viết tập hợp N*
Sau đó dùng ký hiệu : ⊂ để thể hiện quan
Bài 23 tr 14 SGK
Hướng dẫn
Ta có :
D = {21;23;25; ;99}
Có : (99 − 21) : 2 + 1 = 40
Vậy : Tập hợp D có 40 phần tử
E = {32;34;36; ;96}
có : (96 − 32) : 2 + 1 = 33
Vậy : Tập hợp E có 33 phần tử
Dạng 2 : Viết tập hợp − Viết một số
tập hợp con của tập hợp
Bài 22 tr 14 SGK
Hướng dẫn
a) C = {0 ; 2 ; 4 ; 6; 8}
b) L = {11;13;15;17;19}
c) A = {18 ; 20 ; 22}
d) B = {25 ; 27 ; 29 ; 31}
Bài 24 trang 14 SGK
Hướng dẫn
Ta viết :
A = {0;1;2;3;5;6;7;8;9}
B = {0;2;4;6;8; }
16
hệ của mỗi tập hợp trên với tập N
GV: Nhấn mạnh lại một số khái niệm có
liên quan. Cách thực hiện một số dạng
toán.
1) A ⊂ B ⇒ mọi x ∈ A thì x ∈ B với mọi
x ∈ A thì x ⊂ B ⇒ A ⊂ B
2) Để chứng tỏ A ⊂ B ta phải chứng tỏ
với mọi x ∈ A thì x ∈ B
3) Quy ước tập hợp rỗng là tập hợp con
của mọi tập hợp
4) Để chứng tỏ A ⊄ B, chỉ cần nêu ra một
phần tử thuộc A mà không thuộc B
GV cho tập hợp {x ; y} và hỏi có mấy tập
hợp con
N* = {1;2;3;4 }
Nên : A ⊂ N ; B ⊂ N
N* ⊂ N
4. Củng cố
− Học bài và xem lại các bài đã giải
− Hướng dẫn HS làm bài tập : 25 tr 14 SGK
5. Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 25 SGK
– Chuẩn bò bài mới
IV. RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 22/ 08/ 2010
Tiết: 06
§5. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN
I. MỤC TIÊU
– HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân các
số tự nhiên ; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ; biết phát biểu và viết
dạng tổng quát của các tính chất đó.
– HS biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh.
– HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên :
- Giáo án, Bảng phụ ghi tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên
17
2. Học sinh :
- Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bò bài
- ¤n tËp tÝnh chÊt cđa phÐp céng vµ phÐp nh©n ®· häc
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn đònh tổ chức: Kiểm tra só số.
2. Kiểm tra bài cũ:
HS
1
: −Tính số phần tử của các tập hợp :
a) A = {40 ; 41 ; 42 ; . . . . ; 100} . Đáp số : Có 61 phần tử
b) B = {10 ; 12 ; 14 ; . . . 98} . Đáp số : có 45 phần tử
HS
2
: − Cho tập hợp {a ; b ; c}. Viết tất cả các tập hợp con của tập hợp ?
Đáp án : ∅ ; {a} ; {b} ; {c} ; {a ; b} ; {a ; c} ; {b ; c} ; {a ; b ; c}
3. Bài mới:
Hoạt động cđa thÇy vµ trß Nội dung
Hoạt động 1: Ôn tập về tổng và tích của
hai số tự nhiên
GV : Em hãy cho biết người ta dùng kí
hiệu nào để biểu hiện phép cộng và phép
nhân?
GV: Cho HS nêu được số hạng, thừa số.
GV : Cho HS lên nắm được kí hiệu phép
nhân và cách viết về phép nhân.
GV: Cho ví dụ minh hoạ
GV: Cho HS thực hiện ?1 và gọi HS
đứng tại chỗ trả lời
GV: Ghi vào bảng
GV : Chỉ vào cột 3 và 5 ở bài ?1 yêu
cầu HS trả lời bài ?2
GV: Cho bài tập HS vận dụng nhận xét
trên để thực hiện
1. Tổng và tích hai số tự nhiên
− Phép cộng:
a + b = c
(Số hạng) + (Số hạng) = (Tổng)
− Phép nhân:
a . b = d
(Thừa số) . (Thừa số) = Tích)
− Trong một tích mà các thừa số đều
bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng
số, ta có thể không viết dấu nhân giữa
các thừa số
Ví dụ : a . b = ab
4x.y = 4xy
?1 Điền vào chỗ trống
a 12 21 1
0
b 5 0 48 15
a + b
17 21 49 15
a.b
60 0 48
0
?2 Hướng dẫn
a) Tích của một số với 0 thì bằng 0
18
GV: Em hãy nhận xét kết quả của tích và
thừa số của tích?
GV: Vậy thừa số còn lại phải như thế nào
?
GV gọi 1 HS lên bảng trình bày cách
giải.
HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn thống nhất cách trình bày
cho HS
Hoạt động 2: Ôn tập tính chất của phép
cộng và phép nhân số tự nhiên.
GV treo bảng phụ ghi tính chất phép cộng
và phép nhân
GV: Phép cộng số tự nhiên có tính chất gì
? Phát biểu các tính chất đó?
GV Lưu ý HS : từ “đổi chỗ” khác với đổi
các “số hạng”
GV gọi 2 HS phát biểu hai tính chất của
phép cộng
Áp dụng tính nhanh :
26 + 47 + 74
GV: Phép nhân số tự nhiên có tính chất gì
?
Lưu ý : Từ đổi chỗ như phép cộng
GV gọi 2 HS phát biểu
GV cho HS áp dụng :
Tính nhanh : 2 . 37 . 50
− Cả lớp làm vào vở
GV: Tính chất nào liên quan đến cả phép
cộng và phép nhân ? Phát biểu tính chất
đó
− Áp dụng tính nhanh :
37 . 36 + 37 . 64
b) Nếu tích mà bằng 0 thì có ít nhất một
thừa số bằng 0
Áp dụng : Tìm x biết
(x − 34) . 15 = 0
Giải
Ta có : (x − 34) . 15 = 0
⇒ x − 34 = 0
x = 0 + 34
x = 34
2. Tính chất của phép cộng và phép
nhân số tự nhiên
a) Tính chất giao hoán
− Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng
thì tổng không thay đổi
a + b = b + a
− Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích
thì tích không thay đổi
a . b = b . a
b) Tính chất kết hợp
− Muốn cộng một tổng hai số với một số
thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng
của số thứ hai và số thứ ba
(a + b) + c = a + (b + c)
− Muốn nhân một tích hai số với một số
thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích
của số thứ hai và số thứ ba
(a.b) . c = a . (b.c)
c) Tính chất phân phối phép nhân đối với
phép cộng
− Muốn nhân một số với một tổng, ta có
thể nhân số đó với từng số hạng của tổng,
rồi cộng các kết quả lại.
a (b + c) = ab + ac
?3 Tính nhanh.
Hướng dẫn
a) 46 + 17 + 54 = (46 + 54) + 17
19
GV: Phép cộng và phép nhân có tính chất
gì giống nhau ?
Hãy vận dụng thực hiện ?3
GV: Cho ba HS lên bảng trình bày cách
thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
= 100 + 17 = 117
b) 4 . 37 . 25 = (4 . 25) . 37 =
= 100 . 37 = 3700
c) 87 . 36 + 87 . 64 = 87(36 + 64) =
= 87 . 100 = 8 700
4. Củng cố
– Hãy nêu các tính chất của phép cộng và phép nhân? Giữa hai phép toán
này có tính chất nào chung?
– Hướng dẫn HS làm bài tập 26; 27 SGK
5. Dặn dò
− Nắm vững các tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân
− Làm các bài tập 28 ; 29 ; 30 ; 31 trang 16 và 17 SGK
− Tiết sau mỗi em chuẩn bò một máy tính bỏ túi.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 29/ 08/ 2010
Tiết: 07
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
– Học sinh được củng cố phép cộng và phép nhân số tự nhiên cùng với các tính
chất của chúng
– Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính
nhanh
– Biết vận dụng một cách hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào
giải toán
– Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên :
- Nghiªn cøu SGK + Tµi liƯu tham kh¶o
- Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng − máy tính bỏ túi
2. Học sinh :
- Häc bµi vµ lµm bµi tËp.
20
- Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập, m¸y tÝnh bá tói.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn đònh tổ chức: Kiểm tra só số.
2. Kiểm tra bài cũ:
HS
1
: − Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất giao hoán của phép
cộng
− Giải bài 28 trang 16 SGK
Giải : Ta có : 10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 39
4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = (4 + 9) + (5 + 8) + ( 6 +7) = 39
Vậy hai tổng trên bằng nhau
HS
2
: − Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất kết hợp của phép cộng ?
− Áp dụng tính nhanh : a) 81 + 243 + 19 ; b) 168 + 79 + 132
Giải : a) (81 + 19) + 243 = 100 + 243 = 343
b) (168 + 132) + 79 = 300 + 79 = 379
3. Bài míi
Hoạt động cđa thÇy vµ trß Nội dung
Hoạt động 1: kiÕn thøc cÇn nhí
? PhÐp céng vµ phpes nh©n sè tù nhiªn cã
nh÷ng tÝnh chÊt g×.
GV: Tãm t¾t kiÕn thøc cÇn nhí.
Ho¹t ®éng 2: Lun tËp
D¹ng 1: Tính nhanh
Gv: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán.
GV: Em hãy nêu các tính chất của phép
cộng?
GV gợi ý cách nhóm : Kết hợp các số
hạng sao cho được tròn chục hoặc tròn
trăm
GV giới thiệu cách khác :
Ta đặt :
S = 20 + 21 + + 29 + 30
S = 30 + 29 + + 21 + 20
I. KiÕn thøc cÇn nhí
- TÝnh chÊt c¬ b¶n cđa phÐp céng vµ
phÐp nh©n
II. Lun tËp
Dạng1 : Tính nhanh
Bài 31 tr 17 SGK
Hướng dẫn
a) 135 + 360 + 65 + 40
= (135 + 65) + (360 + 40)
= 200 + 400 = 600
b) 463 + 318 + 137 + 22
= (463 +137) + (318 + 22)
= 600 + 340 = 940
c) 20 + 21 + 22 + + 29 + 30
=(20+30)+(21+29)+(22+18) + (23+27) +
(24+26) + 25
21
+
2S=50 + 50 + + 50 + 50
Có : (30 − 20) + 1 = 11 số
S =
2
11).3020( +
= 275
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán.
GV cho HS tự đọc phần hướng dẫn SGK
sau đó vận dụng cách tính
GV: Ta nên tách số hạng nào? Tách số
hạng đó thành hai số nào? Vì sao lại làm
như vậy?
GV gợi ý HS cách tính
GV: Các em đã vận dụng những tính
chất gì của phép cộng để tính nhanh?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách tính.
HS nhận xét và bổ sung thêm
Dạng 2: Tìm quy luật dãy số
GV gọi HS đọc đề bài 33. Bài toán yêu
cầu gì?
GV: Hãy tìm quy luật của dãy số trên?
GV: Em có nhận xét gì về các số có trong
dãy?
GV: Hãy viết tiếp bốn số nữa vào dãy
số : 1 ; 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8
GV : Hãy viết tiếp 6 số nữa vào dãy số
trên?
Dạng3: Sử dụng máy tính bỏ túi
GV đưa tranh vẽ máy tính bỏ túi giới
thiệu các nút trên máy tính
− Hướng dẫn HS sử dụng như trang 18
(SGK)
GV tổ chức trò chơi : Dùng máy tính tính
nhanh các tổng bài 34 SGK
+ Luật chơi : Mỗi nhóm 5 HS ; cử HS
1
dùng máy tính điền kết quả thứ nhất. HS
1
= 50+50+ 50 + 50 + 50 + 25
= 50.5 + 25 = 275
Bài 32 tr 17 SGK
Hướng dẫn
Tính nhanh
a) 996 + 45 = 996 + (4+41)
= (996 + 4) + 41
= 1000 + 41 = 1041
b) 37 + 198
= 35 + (2 + 198)
= 35 + 200 = 335
Dạng 2: Tìm quy luật của dãy số
Bài 33 trang 17 SGK
Hướng dẫn
Ta có dãy số :
1 ; 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8
Viết tiếp bốn số nữa ta có : 1 ; 1 ; 2 ; 3 ;
5 ; 8 ; 13 ; 21 ; 34 ; 55
3. Sử dụng máy tính bỏ túi
Kết quả :
1364 + 4578 = 5942
4653 + 1469 = 7922
5421 + 1469 = 6890
3124 + 1469 = 4593
1534 + 217 + 217 + 217 = 2185
4. Toán nâng cao
22
chuyển cho HS 2 cho đến kết quả thứ 5
− Nhóm nào nhanh sẽ thưởng
Dạng 4: Toán nâng cao
Bài làm thêm :
Tính nhanh
A = 26 + 27 + 28 + + 33
− GV yêu cầu HS nêu cách tính
B = 1 + 3 + 5 + 7 + + 2007
Tính nhanh
A = 26 + 27 + 28 + + 33 gồm : 33 − 26
+ 1 = 8 số
A = (33 + 26) . 8 : 2
A = 59 . 4 = 234
B = 1 + 3 + 5 + 7 + + 2007
Gồm (2007 − 1) : 2 + 1 = 1004 số
B = (2007 + 1) . 1004 : 2
= 1008016
4. Củng cốù
– Hãy nêu các tính chất của phép cộng?
– Hướng dẫn HS làm bài tập phần luyện tập 2 SGK.
5. Dặn dò
− HS về nhà xem lại bài đã giải
− Làm các bài tập 35 ; 36 ; 37 ; 39 ; 40 tr 19 − 20 SGK
GV giới thiệu qua về lòch sử của nhà toán học Đức : Gau − xơ
IV. RÚT KINH NGHIỆM
23
Ngày soạn: 01/ 09/ 2010
Tiết: 09
§6. PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA
I. MỤC TIÊU
– HS hiểu được khi nào thì kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên, kết quả
của một phép chia là số tự nhiên.
– HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư.
– Rèn luyện cho HS kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toán
thực tế. Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán.
II. CHUẨN BỊ
1.Giáo viên:
- Nghiªn cøu SGK+tµi liƯu tham kh¶o.
- Chuẩn bò phấn màu khi dùng tia số để tìm hiệu của hai số, phÊn mµu
2. Học sinh:
- Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà.
- B¶ng nhãm.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn đònh tổ chức: Kiểm tra só số.
2. Kiểm tra bài cũ: Giải bài 56a SBT.
Tính nhanh 2.31.12 + 4.6.42 + 8.27.3
Giải : (2.12) 31 + (4.6). 42 + (8.3).27 = 24 (31 + 42 + 27) = 24 . 100 = 2400
3. Bài mới:
Giới thiệu bài
GV : Phép cộng và phép nhân luôn thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên. Còn
phép trừ và phép chia ?
Hoạt động cđa thÇy vµ trß Nội dung
Hoạt động 1: Phép trừ hai số tự nhiên
GV : Để ghi phép trừ người ta dùng kí
hiệu nào?
GV: Ghi phép trừ lên bảng
GV: Các số a ; b; c lần lượt được gọi là số
gì ?
GV: Hãy xét xem có số tự nhiên x nào
mà :
1. Phép trừ hai số tự nhiên
Ta có :
a − b = c
(S bò trừ) − (S trừ) = (Hiệu)
Cho 2 số tự nhiên a và b nếu có số tự
nhiên x sao cho b + x = a thì ta có phép
24
a) 2 + x = 5 hay không ?
b) 6 + x = 5 hay không ?
GV: cho hai số tự nhiên a và b, nếu có số
tự nhiên x sao cho b + x thì ta luôn có
phép trừ như thế nào với a và b?
HS: lần lượt đặt các số từ 1 đến 5
GV: muốn trừ cho 2 em phải làm như thế
nào ?
GV: Bút chỉ điểm mấy ? Kết quả? Hãy
thực hiện tương tự 5 − 6
GV: Di chuyển bút như thế nào ? Kết
luận điều kiện gì ?
GV: Để phép trừ a − b thực hiện được
trong tập hợp số tự nhiên thì phải có điều
kiện gì của a đi với b ?
GV cho HS giải bài ?1
Hỏi : Điều kiện để có hiệu a − b là . . .
GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ
giữa các số trong phép trừ
GV nhấn mạnh : Số bò trừ lớn hơn hoặc
bằng số trừ
GV: Bây giờ ta xét phép chia các em đã
được học phép chia nào ?
Hoạt động 2: : Phép chia hết và phép
chia có dư
GV : Xét xem số tự nhiên nào mà 3.x =
12 ? 5.x=12
Hỏi : với hai số tự nhiên a và b ; b ≠ 0
nếu có số tự nhiên x sao cho b.x = a thì ta
nói như thế nào về hai số a và b ? các số
a, b, x được gọi như thế nào ?
GV cho HS làm bài ?2 điền vào chỗ
trừ a − b = x
Phép trừ 5 – 2 = 3
Phép trừ 5 – 6 = ?
?1 Điền vào ô trống
Hướng dẫn
a) a − a = 0 ;
b) a − 0 = a
c) Điều kiện để thực hiện phép trừ là số
bò trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ
Đ K : a ≥ b
2. Phép chia hết và phép chia có dư
Cho hai số tự nhiên a và b; trong đó b ≠ 0
nếu có số tự nhiên x sao cho b.x = a thì ta
nói a chia hết cho b và ta có phép chia
hết.
a : b = x
(sốbòchia) : (sốchia) = (thương)
Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b
≠ 0 nếu có số tự nhiên x sao cho
a = b. q
?2 Điền vào chỗ trống
a) a : a = 1 (a ≠ 0)
b) 0 : a = 0 (a ≠ 0)
25
•
• •
•
• •
0
5
2
51 2 3 4
3
•
• •
•
• •
0
5
51 2 3 4