Tải bản đầy đủ (.doc) (59 trang)

GA HÌNH 6 (HKI)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (408.42 KB, 59 trang )

Trng THPT Ninh Thnh Li GA: Hỡnh 6
Ngy son : 14/08/2011
Tun : 1, tit 1 Điểm, Đờng Thẳng
1. Mục tiêu:
- Học sinh nắm đợc hình ảnh của điểm, hình ảnh của đờng thẳng.
- Học sinh hiểu đợc quan hệ điểm thuộc đờng thẳng không thuộc đờng thẳng.
- Biết vẽ điểm, đờng thẳng. Biết đặt tên cho điểm, đờng thẳng.
- Biết kí hiệu điểm , đờng thẳng. Biết sử dụng các kí hiệu
- Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS khi vẽ hình.
- Quan sát các hình ảnh thực tế.
2. Chuẩn bị:
a. Giáo viên:Thớc thẳng, phấn màu, bảng phụ.
b. Học sinh: Thớc thẳng, đọc trớc bài mới.
3. Tiến trình bài dạy.
a. Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu chơng I nh Sgk.
b. Bài mới:
Hoạt động 1:
Vẽ một điểm ( một chấm nhỏ) trên bảng và
đặt tên.
Giới thiệu: Dùng chữ cái in hoa A,B ,C để
đặt tên cho điểm.
- Một tên chỉ dùng cho một điểm( nghĩa là
một tên không dùng để đặt cho nhiều điểm)
- Một điểm có thể có nhiều tên.
GT qui ớc và chú ý.
Trên hình vẽ có mấy điểm?
A

B

C



TL.
Cho hình 2 có mấy điểm?
N
M
Hoạt động 2:
Hãy dùng bút chì vạch theo mép thớc thẳng.
Dùng chữ cái in thờng đặt tên cho nó?
GT.
Đờng thẳng có bị giới hạn về hai phía không?
1.Điểm:
- Dấu chấm trên trang giấy là hình ảnh của
điểm.
- Dùng chữ cái in hoa A,B,C để đặt tên cho
điểm.
*Quy ớc; Nói hai điểm mà không nói gì
thêm thì hiểu đó là hai điểm phân biệt.
*Chú ý: Bất cứ hình nào cũng là tập hợp các
điểm.
2.Đờng thẳng:
- Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng cho ta
hình ảnh của đờng thẳng.
- Đờng thẳng không giới hạn về hai phía.
- Dùng chữ cái in thờng a,b,c để đặt tên
cho đờng thẳng.
Nm hc : 2011-2012 GV: Phm Quang Sang
1
Trng THPT Ninh Thnh Li GA: Hỡnh 6
Hoạt động 3
Mỗi đờng thẳng xác định có bao nhiêu điểm

thuộc nó?
Cho hình vẽ sau:
Cho biết điểm nào nằm trên, không nằm trên
đờng thẳng đã cho?
Với bất kỳ đờng thẳng nào có những điểm
thuộc đờng thẳng đó và có những điểm không
thuộc đờng thẳng đó.
Điểm nào thuộc đờng thẳng? Điểm nào không
thuộc đờng thẳng?
Dùng kí hiệu

;

điền vào ô trống?
Vẽ thêm hai điểm khác thuộc đờng thẳng a và
hia điểm không thuộc đờng thẳng a?
Ví dụ : Đờng thẳng a
a
3.Điểm thuộc đờng thẳng.Điểm không
thuộc đờng thẳng.
B


d
A
Kí hiệu: A

d: Điểm A thuộc đờng thẳng
d
- Ta còn nói điểm A nằm trên đờng thẳng d,

hoặc đờng thẳng d đi qua điểm A. hoặc đ-
ờng thẳng d chứa A.
- Điểm B không thuộc đờng thẳng d . Kí
hiệu: B

d
- Ta còn nói điểm B nằm ngoài đờng thẳng
d, hoặc đờng thẳng d không đi qua điểm B,
hoặc đờng thẳng d không chứa điểm B.
? Sgk-T 104
Nhìn hình 5:
C

a



E
a. Điểm C thuộc đờng thẳng a, Điểm E
không thuộc đờng thẳng a
b. C

a; E

a.
C

B

a




D

E
4: Củng cố. Bài 1(SGK- 104)
5. Hớng dẫn học và làm bài tập về nhà Xem lại bi
o Làm bài tập 3,5,6,7 ( SGK 104)
V. Rỳt kinh nghim


Nm hc : 2011-2012 GV: Phm Quang Sang
2
Ngy 15 thỏng 08 nm 2011
T Trng
Trng THPT Ninh Thnh Li GA: Hỡnh 6
Tiết 2 : Ba Điểm thẳng hàng
1. Mục tiêu:
a. Kiến thức.
- Học sinh hiểu ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm.
- Trong ba điểm thẳng hàng có và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
b. Kĩ năng.
- Học sinh biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng.
- Biết sử dụng các thuật ngữ:nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa.
c. Thái độ.
- Sử dụng thớc thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng cẩn thận , chính xác.
2. Chuẩn bị:
a. Giáo viên:Thớc thẳng, phấn màu, bảng phụ.
b. Học sinh: Thớc thẳng, đọc trớc bài mới.

3. Tiến trình bài dạy.
a. Kiểm tra bài cũ:(5 )
* Câu hỏi:
1.Vẽ điểm M , đờng thẳng b sao cho M

b.
2.Vẽ đờng thẳng a, điểm A sao cho M

a; A

b ; A

a.
3.Vẽ điểm N

a và N

b .
4.Hình vẽ có đặc điểm gì ?
* Trả lời: a



b
Nhận xét đặc điểm:
Hình vẽ có hai đờng thẳng a và b cùng đi qua một điểm A .
Ba điểm M, N, A cùng nằm trên đờng thẳng a.
b. Bài mới:
(1) * Đặt vấn đề: Khi nào thì ta nói ba điểm thẳng hàng, không thẳng hàng ? để trả
lời câu hỏi đó ta nghiên cứu bài hôm nay.

Hoạt động 1: (15 )
Khi nào ta có thể nói :Ba điểm A,B, C
thẳng hàng ?
TL.
1.Thế nào là ba điểm thẳng hàng :
- Khi ba điểm cùng thuộc một đờng thẳng ta
nói chúng thẳng hàng.






Nm hc : 2011-2012 GV: Phm Quang Sang
3
Trng THPT Ninh Thnh Li GA: Hỡnh 6
Khi nào nói ba điểm A,B,C không thẳng
hàng?
TL.
Để vẽ ba điểm thẳng hàng, vẽ ba điểm
không thẳng hàng ta làm nh thế nào?
TL:
Để nhận biết ba điểm cho trớc có thẳng
hàng hay không ta làm nh thế nào?
TL: Ta dùng thớc để gióng.
Có thể sảy ra nhiều điểm cùng thuộc đ-
ờng thẳng không ? Vì sao ? nhiều điểm
không cùng thuộc đờng thẳng không ? vì
Sao?
TL.

Hoạt động 2: (12 )
Kể từ trái sang phải vị trí các điểm nh thế
nào đối với nhau?
TL.
Có bao điểm nằm giữa hai điểm A và C ?
A C D
- Khi ba điểm không cùng thuộc bất kì đờng
thẳng nào, ta nói chúng không thẳng hàng.

B


A

C
- Vẽ 3 điểm thẳng hàng: Vẽ đờng thẳng rồi lấy
3 điểm thuộc đờng thẳng đó.
- Vẽ 3 điểm không thẳng hàng: Vẽ đờng thẳng,
lấy 2 điểm thuộc đờng thẳng, 1 điểm không
thuộc đờng thẳng đó.
2.Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng:






A C B
Với ba điểm thẳng hàng A,C ,B nh hình vẽ ta
nói:

- Điểm C và B nằm cùng phía đối với điểm A.
- Điểm A và C nằm cùng phía đối với điểm B.
- Điểm A và B nàm khác phía đối với điểm C.
- Điểm C nằm giữa hai điểm A và B.
Nm hc : 2011-2012 GV: Phm Quang Sang
4
Trng THPT Ninh Thnh Li GA: Hỡnh 6
TL.
Trong ba điểm thẳng hàng có bao nhiêu
điểm nằm giữa hai điểm còn lại?
TL.
Nếu nói Điểm E nằm giữa hai điểm M và
N thì ba điểm này có thẳng hàng không?
TL.
Nhận xét: ( SGK 106)
*Chú ý: Nếu biết một điểm nằm giữa hai điểm
thì ba điểm ấy thẳng hàng
Không có khái niệm nằm giữa khi ba điểm
không thẳng hàng
Hoạt động 3: (10 )
Bài 11(SGK 107)
Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:






M R N
a. R b. cùng phía c. M và N , điểm R.

Bài tập bổ sung:
Trong các hình sau đây hãy chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại:
Hình1: Không có điểm nằm giữa hai điểm còn lại.







a


K
b





M R N
Hình 2: Điểm R nằm giữa hai điểm M và N.
a


K
b






M R N
Hình 3: Không có Hình 4: Không có
4. Hớng dẫn học và làm bài tập về nhà (3 )
- Học thuộc:
+ Thế nào là ba điểm thẳng hàng
+ Để vẽ ba điểm thẳng hàng ta làm nh thế nào
Nm hc : 2011-2012 GV: Phm Quang Sang
5
Trng THPT Ninh Thnh Li GA: Hỡnh 6
+ Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng .
- BTVN: 13,14( SGK 107); 6-> 13 ( SBT - )
Hớng dẫn bài 13:
Ngày soạn: 1/9/2009 Ngày giảng: 3/9/2009. Lớp 6ABC
Tiết 3 : Đờng thẳng đi qua hai điểm
1.Mục tiêu:
a. Kiến thức.
- Học sinh hiểu đợc có một và chỉ một đờng thẳng đi qua hai điểm phân biệt.lu ý học
sinh có vô số đờng thẳng không đi qua hai điểm phân biệt.
-Nắm vững vị trí tơng đối của đờng thẳng trên mặt phẳng.
b. Kĩ năng.
- Học sinh biết vẽ đờng thẳng đi qua hai điểm, đờng thẳng cắt nhau, song song.
c. Thái độ.
- HS đợc rèn tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình.
- HS hứng thú, yêu thích môn học.
2.Chuẩn bị:
a.Giáo viên:Thớc thẳng, phấn màu, bảng phụ.
b. Học sinh: Thớc thẳng, đọc trớc bài mới.
3. Tiến trình bài dạy.

a. Kiểm tra bài cũ:(5 )
* Câu hỏi.
1.Khi nào ba điểm A,B,C thẳng hàng , không thẳng hàng?
2.Cho điểm A, vẽ đờng thẳng đi qua A, Vẽ đợc bao nhiêu đờng thẳng đi qua A?
* Trả lời:
1.Khi ba điểm A,B,C cùng nằm trên một đờng thẳng thì ba điểm đó thẳng hàng.
Ba điểm trên không thẳng hàng khi 3 điểm không cùng nằm trên bất kì đờng thẳng nào.
2.

A Có vô số đờng thẳng đi qua A.
b. Bài mới:
Hoạt động 1: (7 )
Vẽ đờng thẳng đi qua hai điểm A và B ta làm
1.Vẽ đờng thẳng:
Nm hc : 2011-2012 GV: Phm Quang Sang
6
Trng THPT Ninh Thnh Li GA: Hỡnh 6
nh thế nào?
TL.
Có bao nhiêu đờng thẳng đi qua hai điểm A
và B ?
TL.
Hoạt động 2: (7 )
y/c HS nghiên cứu mục 2 trong 3 phút và cho
biết có mấy cách đặt tên cho đờng thẳng ? Đó
là những cách nào?
NC, TL.
Yêu cầu làm ? Hình 18
Làm bài, báo cáo.
Hoạt động 3: (14 )

GT hai đờng thẳng trùng nhau, cắt nhau, song
song.
Vậy hai đờng thẳng trùng nhau có vô số điểm
* Vẽ đờng thẳng đi qua hai điểm A, B ta
làm nh sau:
- Đặt cạnh thớc đi qua hai điểm A và
B.
- Dùng đầu chì vạch theo cạnh thớc.

A

B
* Nhận xét : Có một đờng thẳng và chỉ một
đờng thẳng đi qua hai điểm A và B .
2.Tên đờng thẳng:
C1: Dùng hai chữ cái in hoa A, B (BA ) tên
của hai điểm thuộc đờng thẳng đó.

A

B
C2: Dùng một chữ cái in thờng.
a
C3:Dùng hai chữ cái in thờng .
x y
?
Sgk-T108
Nếu đờng thẳng có chứa ba điểm thì Có 6
cách gọi: đờng thẳng AB,AC,BC, BA, .


A

B

C

3. Đờng thẳng trùng nhau , cắt nhau,
song song.
+Hai đờng thẳng trùng nhau:

A

B

C

+ Hai đờng thẳng cắt nhau:

B

A

Nm hc : 2011-2012 GV: Phm Quang Sang
7
Trng THPT Ninh Thnh Li GA: Hỡnh 6
chung.
Hai đờng thẳng cắt nhau có duy nhất một
điểm chung.
Hai đờng thẳng song song không có điểm
chung nào.

+Hai đờng thẳng song song:
a b
x y
*Chú ý: (SGK 108)
Hoạt động 4: Củng cố (10 )
Bài 15: Quan sát hình 21 cho biết những nhận xét sau đúng hay sai.
a. Có nhiều đờng không thẳng đi qua hai điểm A và B .(đúng)
b. Chỉ có một đờng thẳng đi qua hai điểm A và B .(đúng)
Bài 17 ( SGK- 109)

A

B

C


D
Có tất cả 6 đờng thẳng đó là đờngthẳng:AB,BD,DC,CA,CB,AD
Bài 18 ( SGK- 109)
Có 4 đờng thẳng phân biệt:QM,QN,QP,MN.

Q






M N P

4. Hớng dẫn học về nhà:( 3 )
- Cần nhớ những nội dung kiến thức cơ bản trong bài.
- Làm bài tập 15,18,21( SGK 109)
- Bài tập 15,16,17,(SBT)
- đợc kỹ nội dung thực hành trang 110.
- Mỗi tổ chuẩn bị : 3 cọc tiêu theo quy định của SGK, một dây dọi.
Ngày soạn:9/9/2010 Ngày giảng:12/9/2010
Lớp 6 ABC
Tiết 4 : Thực hành
1. Mục tiêu:
a. Kiến thức.
- HS đợc củng cố các kiến thức về ba điểm thẳng hàng.
b. Kĩ năng.
Nm hc : 2011-2012 GV: Phm Quang Sang
8
Trng THPT Ninh Thnh Li GA: Hỡnh 6
- Học sinh biết trồng cây hoặc trôn cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niêm ba điểm
thẳng hàng.
c. Thái độ.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học biết áp dụng khoa học vào thực tiễn.
2.Chuẩn bị:
a. Giáo viên:3 cọc tiêu, 1 dây dọi, 1 búa đóng cọc
b. Học sinh: Mỗi nhóm: 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi. Từ 6 đến 8 cọc tiêu đầu nhọn ( hoặc
cọc có thể đứng thẳng đợc sơn màu đỏ trắng xen kẽ,cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng
1,5m.
3. Tiến trình bài dạy.
a. Kiểm tra bài cũ:(3 )
* Kiểm tra dụng cụ thực hành, phân công nhiệm vụ trong nhóm.
* Đặt vấn đề: Để trồng cây sao cho thẳng hàng trong thực tế ngời ta đã làm nh thế nào?
b.Bài mới:

Hoạt động 1: (7)
Nêu nhiệm vụ thực hành:
Khi đã có dụng cụ trong tay chúng ta
cần tiến hành làm nh thế nào?
TL.
Hoạt động 2: (7 )
Nêu lại dụng cụ cần thiết và làm mẫu
trớc toàn lớp:
1.Nhiệm vụ:
a.Chôn các cọc hàng rào thẳng hàng nằm giữa hai
cột mốc A, B
b.Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây A và B
đã có ở hai đầu lề đờng.
2.Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm:
+ 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi.
+ Từ 6 đến 8 cọc tiêu đầu nhọn ( hoặc cọc có thể
đứng thẳng đợc sơn màu đỏ trắng xen kẽ,cọc
thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng 1,5m.
3.Hớng dẫn cách làm:
Bớc 1: Cắm cọc tiêu thẳng đứng
tại hai điểm A và B .
Bớc 2: Em thứ nhất đứng ở A, em
thứ 2 cầm cọc tiêu dựng thẳng
đứng ở một điểm C.
Bớc 3: Em thứ nhất ra hiệu để em thứ hai
điều chỉnh vị trí cọc tiêu cho đến
khi em thứ nhất thấy cọc tiêu A
che lấp hai cọc tiêu ở B và C.Khi
Nm hc : 2011-2012 GV: Phm Quang Sang

9
Trng THPT Ninh Thnh Li GA: Hỡnh 6
Hớng dẫn chôn cọc C thẳng hàng với
hai cọc A,B ở cả hai vị trí của C ( C
nằm giữa A và B ; B nằm giữa A và C)
Thực hành theo GV.
Hoạt động 3: (25 )
Yêu cầu học sinh thực hành theo nhóm.
Nhóm trởng là tổ trởng các tổ phân
công nhiệm vụ cho từng thành viên.
Yêu cầu mỗi nhóm ghi lại biên bản thực
hành theo trình tự các khâu:
1.Chuẩn bị thực hành ( Kiểm tra từng cá
nhân)
2.Thái độ , ý thức thực hành
3.kết quả thực hành: Nhóm tự đánh giá :
Tốt khá - trung bình
Cuối buổi nhận xét đánh giá kết quả
thực hành của từng nhóm.
đó ba điểm A, B, C thẳng hàng.
4.Thực hành:
4. Hớng dẫn học ở nhà (3 )
- Vệ sinh chân tay sạch sẽ
- Cất dụng cụ gọn gàng vào nơi quy định.
- Về nhà có thể trồng cây ở nhà sao cho các cây đó thẳng hàng.
- Đọc trớc nội dung bài mới

Ngày soạn:17/9/2010 Ngày giảng: 18/9/2010
Lớp : 6 ABC
Tiết 5 : Tia

1.Mục tiêu:
a. Kiến thức.
- Học sinh biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau.
- Học sinh biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau.
b. Kĩ năng.
Nm hc : 2011-2012 GV: Phm Quang Sang
10
x
m
x
O
y
Trng THPT Ninh Thnh Li GA: Hỡnh 6
- Học sinh biết vẽ tia , biết viết tên và đọc tên một tia.
c. Thái độ.
- Biết phân loại hai tia chung gốc
- Phát biểu chính xác các mệnh đề toán học , rèn luyện khả năng vẽ hình, quan sát,
nhận xét của học sinh.
2.Chuẩn bị:
a. Giáo viên:Thớc thẳng, phấn màu, bảng phụ.
b. Học sinh: Thớc thẳng, đọc trớc bài mới.
3. Tiến trình bài dạy.
a. Kiểm tra bài cũ:(5 )
* Câu hỏi: Cho hai điểm A và B hãy vẽ đờng thẳng đi qua hai điểm trên và cho biết có
mấy đờng thẳng đi qua hai điểm A và B.
* Trả lời:





A B
Có một đờng thẳng và chỉ một đờng thẳng đi qua hai điểm A và B
b.Bài mới:
Hoạt động 1: (10)
V lờn bng
- ng thng xy.
- im O trờn ng thng xy.
Dựng phn mu tụ phn ng thng
Ox. V GT tia gc O.
Th no l mt tia gc O?
GT:
Nhn mnh: Ta dựng 1 vch thng
biu din 1 tia, gc tia c v rừ.
- Tia Ox b gii hn bi im O, khụng
b gii hn v phớa x.
Tia Ax b gii hn bi im no? khụng
b gii hn v phớa no?
V hỡnh sau lờn bng v hi:
c tờn cỏc
tia trờn
hỡnh v?
1.Tia.
* nh ngha: (SGK-111)
- Tia Ox cũn gi l na ng thng Ox.
- Tia Oy hay cũn gi l na ng thng Oy.
* Chỳ ý: Khi c (hay vit) tờn mt tia gc phi
c (hay vit) tờn gc trc.
Nm hc : 2011-2012 GV: Phm Quang Sang
11
A

x
y
O
x
O
y
x y
A B
A B x
O
y
x
A
B
Trường THPT Ninh Thạnh Lợi GA: Hình 6
Hai tia Ox
và Oy trên
hình có đặc (Hình 2)
điểm gì?
- Cùng nằm trên 1 đường thẳng, chung
gốc O.
Gọi 2 tia Ox và Oy là 2 tia đối nhau.
Hoạt động 2: (10’)
Nhắc lại đặc điểm của 2 tia đối nhau
Ox, Oy?

Vẽ đường thẳng xy bất kì.Trên đường
thẳng xy lấy O.
Hãy nêu tên các tia tạo thành có mối
quan hệ gì? Vì sao?

Cho HS làm ? 1
2. Hai tia đối nhau.
Hai tia chung gốc Ox và Oy Tạo thành đường
thẳng xy được gọi là hai tia đối nhau.
2 tia Ox và Oy đối nhau.
* Nhận xét: Mỗi điểm trên đường thẳng là hai tia
đối nhau.
?1
Sgk-T112.

a. Tia Ax và tia By không là hai tia đối nhau vì
hai tia không chung gốc.
b. Trên hình có các tia đối nhau là:
- Tia Ax và tia Ay đối nhau.
- Tia Bx và tia By đối nhau.
Hoạt động 3: (8’)
Dùng phấn màu xanh vẽ tia AB, rồi
dùng phấn màu vàng vẽ tia Ax.
Quan sát hình vẽ 2 tia AB và Ax có đặc
điểm gì?
Trên hình 28, tìm 2 tia phân biệt?
Từ nay về sau: Khi nói 2 tia mà không
nói gì thêm, ta hiểu đó là 2 tia phân biệt.
y/c HS làm
Có thể chia nhóm để kiểm tra sự nhận
biết của HS.
3. Hai tia trùng nhau.
Tia Ax và tia AB là 2 tia trùng nhau.
* Chú ý: Hai tia không trùng nhau còn được gọi
là 2 tia phân biệt.

Hình 28, hai tia phân biệt là:
- Tia Ax và tia Ay.
- Tia Ax và tia By.
- Tia Ax; Bx.
- Tia Ay; By
?2
Sgk-T112.

a) Hai tia Ox
và OA
trùng nhau.
Hai tia OB và Oy trùng nhau.
b) Hai tia Ox và Ax không trùng nhau vì không
Năm học : 2011-2012 GV: Phạm Quang Sang
12
A
A
A
B
B
B
a
M N P
Q
Trng THPT Ninh Thnh Li GA: Hỡnh 6
Hi thờm: Tỡm 2 tia phõn bit?
chung gc.
c) Hai tia Ox v Oy khụng i nhau vỡ 2 tia ny
khụng to thnh ng thng.
Hot ng 4: Cng c - Luyn tp. (10)

Bi 22 (112-SGK)
Treo bng ph.
a) tia gc O. b) 2 tia i nhau.
c) AB v AC i nhau. v tia CB trựng nhau.
Bi 23 (113-SGK)

a) Cỏc tia MN, MP, MQ trựng nhau.
NP v NQ l 2 tia trựng nhau.
b) Trong cỏc tia MN, NM, MP khụng cú 2 tia no i nhau.
c) Tia PN v tia PQ i nhau.
Bi tp 25 (113-SGK)
Cho 2 im A, B hóy v:
a) ng thng AB.
b) Tia AB.
c) Tia BA.
d.Hớng dẫn về nhà : (2 )
- Hiểu thế nào là một tia gốc O
- Phân biệt tia khác với đờng thẳng
- Hiểu thế nào là hai tia đối nhau, Hai tia trùng nhau.
- Làm bài tập 24,26->32 ( SGK- 113)
Ngày soạn: 22/9/2010 Ngày dạy: 24/9/2010. Lớp 6ACB
Tiết 6: Luyện tập
1.Mục tiêu.
a. Kiến thức.
Nm hc : 2011-2012 GV: Phm Quang Sang
13
Trng THPT Ninh Thnh Li GA: Hỡnh 6
- HS đợc củng cố các kiến thức về tia.
b. Kĩ năng.
- Luyện cho học sinh kĩ năng phát biểu định nghĩa tia , hai tia đối nhau .

- Luyện cho học sinh kĩ năng nhạn biết tia,hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, củng cố
điểm nằm giữa , điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc hình.
- Luyện kĩ năng vẽ hình
c. Thái độ.
- Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS khi vẽ hình cũng nh khi trình bầy.
2. Chuẩn bị của GV & HS:
a. Giáo viên: SGK, Thớc thẳng, bảng phụ.
b.Học sinh: SGK, thớc thẳng
3. Tiến trình bài dạy.
a. Kiểm tra bài cũ:( 5 )
* Câu hỏi:
Vẽ đờng thẳng xy.Lấy điểm O bất kì trên xy
Chỉ ra và viết tên hai tia chung gốc O.Tô đỏ một trong hai tia ,tô xanh tia còn lại.
Viết tên hai tia đối nhau ? Hai tia đối nhau có đặc điểm gì?
* Trả lời:
x O y

+Hai tia chung gốc:tia Ox , tia Oy
+ Hai tia đối nhau là tia Ox và tia Oy
Hai tia đối nhau có đặc điểm là chung gốc và hai tia tạo thành một đờng thẳng.
b.Dạy nội dung bài mới(35ph)
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
y/c HS làm bài 1.
Vẽ hai tia đối nhau Ot và Ot
a. lấy A Ot ; B Ot .Chỉ ra các tia trùng
nhau.
c. tia At và tia Bt có đối nhau không?vì
sao?
d.chỉ ra vị trí của 3 điểm A,O,B đối nhau
yêu cầu học sinh làm bài 2:

Bài 1:
a.
A O
B t
t'
b.tia Ot và tia At không trùng nhau vì không
chung gốc.
c.Tia At và tia Bt không đối nhau vì không
chung gốc.
Nm hc : 2011-2012 GV: Phm Quang Sang
14
Trng THPT Ninh Thnh Li GA: Hỡnh 6
điền vào chỗ trống để đợc câu đúng trong
các phát biểu sau:
1.điểm K nằm trên đờng thẳng xy là gốc
chung của .
2.Nếu điểm A nằm giữa hai điểm B và C
thì:
- Hai tia đối nhau
- Hai tia CA và trùng nhau.
- Hai tia BA và BC .
3.tia AB là hình gồm điểm và tất
cả các điểm với B đối với .
4.Hai tia đối nhau là
5.nếu 3 điểm E,F,H cùng nằm trên một đ-
ờng thẳng thì trên hình có:
a.Các tia đối nhau là .
b.Các tia trùng nhau
Bài 3: Trong các cau sau , em hãy chọn
câu đúng:

a.Hai tia Ax và Ay chung gốc thì đối
nhau:
b.Hai tia Ax ; Ay cùng nằm trên đờng
thẳng xy thì đối nhau.
c.Hai tia Ax ; By cùng nằm trên đờng
thẳng xy thì đối nhau.
Bài 2:
1.hai tia đối nhau
O x
y
2. Nếu điểm A nằm giữa hai điểm B và C thì:
A C
B
- AB và AC
- CB
- Trùng nhau
3. gồm điểm A .cùng phía điểm B
4.hai tia chung gốc và tạo thành một đờng
thẳng.
5. nếu 3 điểm E,F,H cùng nằm trên một đờng
thẳng thì trên hình có
E F
H
a.FE và FH
b.EF và EH; HF và HE
Bài 3:
a.Sai
b.đúng
c.sai
d.Sai

Nm hc : 2011-2012 GV: Phm Quang Sang
15
Trng THPT Ninh Thnh Li GA: Hỡnh 6
d.Hai tia cùng nằm trên đờng thẳng xy thì
trùng nhau.
Bài 4: Vẽ 3 điểm không thẳng hàng
A,B,C
1.Vẽ tia AB;AC;BC
2.Vẽ các tia đối nhau:
AB và AD
AC và AE
3.lấy M thuộc tia AC và tia BM
c.Hớng dẫn học sinh tự học ở nhà(5ph)
- Ôn tập kĩ lý thuyết
- Làm tốt các bài tập 24,26,28(SBT 99)
-
Ngày soạn:29/9/2010 Ngày dạy: 1/10/2010. Lớp 6ACB
Tiết 7 - Đoạn thẳng
1.Mục tiêu.
a. Kiến thức.
- HS nắm đợc định nghĩa đoạn thẳng
b. Kĩ năng.
- Biết định nghĩa đoạn thẳng
- Biết vẽ đoạn thẳng
- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng , cắt tia.
- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau.
c. Thái độ.
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác.
2. Chuẩn bị của GV & HS:
a. Giáo viên: SGK, Thớc thẳng, bảng phụ.

b.Học sinh: SGK, thớc thẳng
3. Tiến trình bài dạy.
a. Kiểm tra bài cũ:(5 )
* Câu hỏi:
Nm hc : 2011-2012 GV: Phm Quang Sang
16
Trng THPT Ninh Thnh Li GA: Hỡnh 6
Vẽ 2 điểm A và B Đặt mép thớc thẳng đi qua hai điểm A và B Dùng phấn vạch theo
mép thớc từ A đến B.T đợc một hình .Hình này gồm bao điểm ? là những điểm nh thế nào?
* Trả lời:
A B
Hình này có vô số điểm , gồm hai điểm A và B và tất cả những điểm nằm giữa A
và B.
b.Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
Hoạt động 1: (15 )
Hình vừa vẽ là đoạn thẳng AB
Vậy đoạn thẳng AB là hình gồm nh
thế nào?
Đoạn thẳng AB đợc đọc nh thế nào?
có mấy cách đọc?
Cho hai điểm M và N vẽ đờng thẳng
MN
Trên đờng thẳng vừa vẽ có đoạn
thẳng nào không ?
Dùng bút khác màu tô đoạn thẳng
đó ?
Có nhận xét gì về các đoạn thẳng với
đờng thẳng đó.
Hoạt động 2: (15 )

Treo bảng phụ hình 33;34;35; để
hiểu về hình biểu diễn hai đoạn thẳng
1.Đoạn thẳng AB là gì?
A
B
* Định nghĩa: Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A .
điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B.
Đọc là: Đoạn thẳng AB (hay đoạn thẳng BA)

* Nhận xét: Đoạn thẳng là một phần của đờng
thẳng.
2.Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đờng
thẳng.
- Hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau , giao điểm là
I
Nm hc : 2011-2012 GV: Phm Quang Sang
17
Trng THPT Ninh Thnh Li GA: Hỡnh 6
cắt nhau, đoạn thẳng cắt tia , cắt đ-
ờng thẳng.
Mô tả từng trờng hợp hình vẽ
Tìm giao điểm trong mỗi trờng hợp ?
Treo bảng phụ sau:Nhận dạng một số
trờng hợp khác về đoạn thẳng cắt
nhau. đoạn thẳng cắt tia, đoạn thẳng
cắt đờng thẳng.
A
B
C
D

I
- Đoạn thẳng AB và tia Ox cắt nhau ,giao điểm là
K.
A
B
K
O
x
- Đoạn thẳng AB và đờng thẳng xy cắt nhau,giao
điểm là H
A
B
H y
x
Ngoài ra còn một số trờng hợp về đoạn thẳng cắt
nhau, đoạn thẳng cắt tia, đoạn thẳng cắt đờng thẳng.
A
B
C
A
B B
x
A
a
Hoạt động 3: Củng cố, luyện tập (8 )
Bài tập 35(SGK- 115)
a.Sai b.Sai
Nm hc : 2011-2012 GV: Phm Quang Sang
18
Trng THPT Ninh Thnh Li GA: Hỡnh 6

c.Sai d.Đúng
d. Hớng dẫn học sinh học ở nhà:(2 )
- thuộc và hiểu định nghĩa đoạn thẳng.
- Biết vẽ hình biểu diễn đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, đoạn thẳng cắt tia , đoạn thẳng cắt
đờng thẳng.
- Làm bài tập 37,38(SGK- 115)
- Bài tập 31->35(SBT)

Ngày soạn: 5/10/2010 Ngày dạy: 8/10/2010. Lớp 6ACB
Tiết 8: Độ dài đoạn thẳng
1.Mục tiêu.
a, Kiến thức.
- Học sinh biết độ dài đoạn thẳng là gì?
- Học sinh biết sử dụng thớc đo độ dài để đo đoạn thẳng.
b. Kĩ năng.
- Biết so sánh hai đoạn thẳng.
c. Thái độ.
- Giáo dục tính cẩn thận khi đo
2. Chuẩn bị:
a. Giáo viên: SGK, Thớc thẳng, bảng phụ.
b. Học sinh: SGK, thớc thẳng
3. Tiến trình bài dạy.
a.Kiểm tra bài cũ:( 5 )
* Câu hỏi:
Đoạn thẳng AB là gì?
Vẽ một đoạn thẳng , có đặt tên
* Trả lời:
A
B
- Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A . điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B.

- Đọc là: Đoạn thẳng AB (hay đoạn thẳng BA)
b. Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Nm hc : 2011-2012 GV: Phm Quang Sang
19
Trng THPT Ninh Thnh Li GA: Hỡnh 6
Hoạt động 1: (10 )
yêu cầu HS nghiên cứu nội dung cách đo
độ dài đoạn thẳng và nêu các bớc đo.
Hoặc khoảng cách giữa hai điểm A và B
bằng 56mm. Hoặc A cách B một khoảng
bằng 56mm
Khi có một đoạn thẳng thì tơng ứng với
nó sẽ có mấy độ dài ?độ dài đó là số d-
ơng hay âm?
Mỗi đoạn thẳng có một độ dài.độ dài
đoạn thẳng là một số dơng.
Độ dài và khoảng cách có khác nhau
không ?
GT: Đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng;
Độ dài đoạn thẳng và khoảng cách giữa
hai điểm.
Hoạt động 2: (20 )
Vẽ 3 đoạn thẳng, y/c HS lên bảng đo.
Để so sánh 2 đoạn thẳng ta so sánh độ
dài củ chúng .
Đọc nội dung so sánh đoạn thẳng SGK và
cho biết thế nào là hai đoạn thẳng bằng
nhau , đoạn thẳng dài hơn đoạn thẳng kia
? Kí hiệu ?

1. Đo đoạn thẳng:
* Cách đo:
+ Đặt cạnh của thớc đi qua hai điểm A; B sao
cho vạch số O trùng với điểm A.
+ Điểm B trùng với một vạch nào đó trên thớc
thì đó là độ dài đoạn thẳng cần đo, chẳng hạn
56mm ta nói: độ dài AB bằng 56mm.
Kí hiệu: AB = 56mm
* Nhận xét: Mỗi đoạn thẳng có một độ dài . Độ
dài đoạn thẳng là một số dơng.
2. So sánh hai đoạn thẳng:
- Để so sánh hai đoạn thẳng ta so sánh độ dài
của chúng.
Giả sử:
AB= 3cm; CD = 3cm; EG = 4cm
Ta nói:
- Hai đoạn thẳng AB và CD bằng nhau
KH: AB = CD
- Đoạn thẳng EG dài hơn đoạn thẳng
CD . Kh: EG> CD
- Đoạn thẳng AB ngắn hơn đoạn thẳng
EG KH: AB<EG
?1
Sgk-T118
Nm hc : 2011-2012 GV: Phm Quang Sang
20
Trng THPT Ninh Thnh Li GA: Hỡnh 6
Yêu cầu làm ?1 Sgk.
a)
b) EF < CD


?2
Sgk-T118.
Một số dụng cụ đo độ dài: Thớc gấp, thớc
xích, thớc dây.
?3
Sgk-T118
1 inch = 2,54 cm
c) Hoạt động3: Củng cố Luyện tập (8 )
Bài tập: So sánh các đoạn thẳng trong các trờng hợp:
a.AB = 5cm; CD= 4cm b.AB = 3cm; CD= 3cm c.nếu a >b; nếu a = b; nếu a <b
Giải.
a. AB > CD b. AB = CD c.nếu a > b=> AB > CD
nếu a = b => AB = CD; nếu a<b => AB < CD
d.Hớng dẫn học ở nhà :(2 )
- Nắm vững nhận xét về độ dài đoạn thẳng
- Cách đo đoạn thẳng
- Cách so sánh hai đoạn thẳng
- Làm bài tập 40.44,45 ( SGK 119)
Ngày soạn: 19/10/2010 Ngày dạy: 22/10/2010. Lớp 6ABC
Tiết 9: Khi nào thì AM + MB = AB
1.Mục tiêu.
a. Kiến thức.
- Học sinh hiểu nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB
b. Kĩ năng.
- Học sinh nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác.
- Bớc đầu tập suy luận dạngNếu có a + b = c và biết hai trong 2 số thì suy ra số còn
lại.
c. Thái độ.
Nm hc : 2011-2012 GV: Phm Quang Sang

21
Trng THPT Ninh Thnh Li GA: Hỡnh 6
- Giáo dục tính cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài .
2.Chuẩn bị của GV & HS:
a. Giáo viên: SGK, Thớc thẳng, bảng phụ. , thớc cuộn, thớc gấp. Thớc chữ A.
b.Học sinh: SGK, thớc thẳng
3. Tiến trình bài dạy.
a. Kiểm tra bài cũ: (5 )
* Câu hỏi:
+ Để so sánh hai hay nhiều đoạn thẳng ta làm nh thế nào? Hãy so sánh hai đoạn
thẳng sau

* Trả lời:
Để so sánh hai hay nhiều đoạn thẳng ta so sánh độ dài của chúng
Đoạn thẳng AB nhỏ hơn đoạn thẳng CD (AB < CD)
b.Dy ni bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: (15 )
Yêu cầu học sinh làm bài tập sau:
1.Vẽ 3 điểm A,M, B với M nằm giữa A,B
giải thích cách vẽ?
2.Trên hình có những đoạn thẳng nào ?Kể
tên?
3. đo các đoạn thẳng trên hình vẽ
4.So sánh độ dài AM + MB với AB? Rút ra
nhận xét ?
Hoạt động 2: (7 )
Với nhận biết qua thực tế cùng với việc
nghiên cứu SGK yêu cầu học sinh chỉ ra
những dụng cụ đo khoảng cách giữa hai

điểm (Hai điểm gần có khoảng cách nhỏ hơn
độ dài của thớc , hai điểm có khoảng cách
lớn hơn độ dài của thớc)
1.Khi nào tổng độ dài hai đoạn thẳng
AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB.
?1
Sgk-T120
Nhận xét :Điểm M nằm giữa hai điểm A và
B <=> AM + MB = AB
2.Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa
hai điểm trên mặt đất.
(SGK 121)
Nm hc : 2011-2012 GV: Phm Quang Sang
22
Trng THPT Ninh Thnh Li GA: Hỡnh 6
c. : Củng cố Luyện tập (16 )
Bài tập 47(SGK- 121)
Giải:
Vì M nằm giữa E và F nên ta có:
EM + MF = EF. Hay: 4 + MF = 8 => MF = 8 4 = 4cm
Vậy EM = MF
Bài 1:Cho hình vẽ .Hãy giải thích vì sao :AM + MN + NP + PB = AB

Giải:
Theo hình vẽ ta có:
- N là một điểm của đoạn thẳng AB nên N nằm giữa A và B.
AN+ NB+ AB
- M nằm giữa A và N nên: AM + MN = AN .P nằm giữa N và B nên
NP + PB = NP
Từ đó suy ra : AM + MN + NP + PB = AB

Đặt thớc đo liên tiếp rồi cộng các độ dài lại.
d.Hớng dẫn học sinh học ở nhà:(2 )
- Về nhà làm các bài tập 46,49 ( SGK 119) ; 44->47 ( SBT)
- Nắm vững kết luận khi nào AM + MB = AB và ngợc lại.
Ngày soạn: 26/10/2010 Ngày dạy: 29/10/2010. Lớp 6ABC
Tiết 10 : Luyện tập
1. Mục tiêu.
a. Kiến thức.
- Khắc sâu kiến thức:nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB qua
một số bài tập sau.
b. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác.
- Bớc đầu tập suy luận và rèn kĩ năng tính toán.
c. Thái độ.
- Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS khi vẽ hình cũng nh khi trình bầy.
2. Chuẩn bị của GV & HS:
a. Giáo viên: SGK, Thớc thẳng, bảng phụ.
b. Học sinh: SGK, thớc thẳng
3. Tiến trình bài dạy.
a. Kiểm tra bài cũ:( 8 )
Nm hc : 2011-2012 GV: Phm Quang Sang
23
Trng THPT Ninh Thnh Li GA: Hỡnh 6
* Câu hỏi:
Khi nào thì độ dài AM cộng MB bằng AB
Làm bài tập 46(SGK)
* Trả lời:
Bài 46: N là mộ điểm của đoạn thẳng IK
=> N nằm nằm giữa I và K => IN + NK = IK
Mà IN = 3cm; NK = 6cm

IK = 3 + 6 = 9(cm)
b.Dạy nội bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
* Hoạt động 1(33ph)
Yêu cầu học sinh làm bài 49
Đầu bài cho biết gì ? yêu cầu tìm gì ?
Gọi học sinh lên bảng làm.
yêu cầu học sinh làm bài 47(SBT)
Cho 3 điểm A,B,C thẳng hàng.
Hỏi điểm nào nằm giữa hai điểm còn
lại nếu:
a.AC + CB = AB
b. AB + BC = AC
c. BA + AC = BC
yêu cầu học sinh làm bài 48(SBT)
Cho 3 điểm A,B,M biết :
AM = 3,7cm; MB = 2,3cm;
AB = 5cm
Bài 49( SGK T121)
A
M
B
a. M nằm giữa A và B
=> AM + MB = AB ( theo nhận xét)
=> AM = AB BM (1)
N nằm giữa A và B
=> AN + NB = AB ( theo nhận xét)
=> BN = AB AN ( 2)
Mà AN = BM (3)
Từ (1); (2); (3) ta có AM = BN

Bài 47(SBT)
Giải.
a.điểm C nằm giữa 2 điểm A; B
b.điểm B nằm giữa 2 điểm A; C
c.điểm A nằm giữa 2 điểm B;C
Bài 48(SBT)

Nm hc : 2011-2012 GV: Phm Quang Sang
24
Trng THPT Ninh Thnh Li GA: Hỡnh 6
Chứng tỏ rằng :
a.Trong 3 điểm A,B,M không có điểm
nào nằm giữa hai điểm còn lại.
b.A,B,M không thẳng hàng.
Yêu cầu HS làm bài 52(SGK)
Quan sát và cho biết đờng đi từ A đến B
theo đờng nào ngắn nhất ? Tại sao?
Giải:
a. Theo đầu bài: AM = 3,7cm
MB = 2,3 cm; AB = 5cm
3,7 + 2,3

5
=> AM + MB

AB
=> M không nằm giữa A ; B
Ta có: 2,3,+5

3,7

=> BM + AB

AM
=> B không nằm giữa M ; A
3,7 + 5

2,3
=> AM + AB

MB
=> A không nằm giữa M;B
=> Trong 3 điểm A;B;M không có điểm nào nằm
giữa hai điểm còn lại.
b.theo câu a: Không có điểm nào nằm giữa hai
điểm còn lại tức 3 điểm A,M,B không thẳng
hàng.
Bài 52(SGK)
Đi theo đoạn thẳng là ngắn nhất
A B
c.Củng cố(4 )
-Hãy nêu nội dung tiết luyện tập hôm nay
d.Hớng dẫn học sinh tự học ở nhà(3ph)
- Học kĩ lý thuyết
-Làm các bài tập 44;45;49;50;51(SBT)
Hớng dẫn bài 44:
Ta lấy 3 điểm tuỳ ý trên một đờng thẳng nào đó.có thể đo AB;AC rồi suy ra BC , hoặc
BC,AC rồi suy ra AB , hoặc AB,BC rồi suy ra AV
Nm hc : 2011-2012 GV: Phm Quang Sang
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×