Tải bản đầy đủ (.doc) (19 trang)

Hợp đồng kinh tế,

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (138.59 KB, 19 trang )

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Luật kinh tế là tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nớc ban hành
hoặc thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ
chức, quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp với
nhau và với các cơ quan quản lý nhà nớc. Trong lịch sử phát triển của pháp
luật Việt Nam, luật kinh tế ( còn gọi là luật kinh doanh) chiếm vị trí quan
trọng. Cùng tồn tại và phát triển song song với luật dân sự , luật kinh tế giúp
Nhà nớc can thiệp một cách hợp pháp vào đời sống kinh tế, thông qua luật
kinh tế Nhà nớc xác định địa vị pháp lý cho các tổ chức, đơn vị kinh tế, thông
qua luật kinh tế, Nhà nớc điều chỉnh hành vi kinh doanh của các chủ thể kinh
doanh
Trong hệ thống nghành luật kinh tế nớc ta, chế định về hợp đồng kinh
tế là một trong những nội dung quan trọng. Mọi hoạt động sản xuất, kinh
doanh của Nhà nớc hay t nhân đều có liên quan đến hợp đồng kinh tế . Ơ nớc
ta hiện nay, nền kinh tế còn tồn tại nhiều thành phần, phát triển bình đẳng,
theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch
của mình, các đơn vị kinh tế thuộc mọi thành phần đều phải dựa vào các quan
hệ hợp đồng kinh tế.
Hợp đồng kinh tế cũng nằm nhiều trong các môn học nh : luật kinh tế,
ngoại thơng, tiếng anh thơng mại Hợp đồng kinh tế cũng là nội dung quan
trọng trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào. Chính những vì thế em đã chọn
hợp đồng kinh tế làm đề tài tiểu luận của mình, em hy vọng qua đề tài này
em sẽ có thêm hiểu biết về hợp đồng kinh tế nói riêng và luật kinh tế nói
chung. Đây cũng sẽ là cơ hội tốt để em nắm bắt một trong những kỹ năng
kinh doanh mà một sinh viên nghành quản lý kinh doanh cần phải có. Em
mong rằng sẽ đợc sự chỉ dạy thêm của các thầy cô.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần I
Sự ra đời và phát triển của hợp đồng kinh tế
Nh C.Mác đã viết: " Tự chúng hàng hoá không thể đi tới thị trờng và


trao đổi với nhau đợc. Muốn cho những vật đó quan hệ với nhau nh nhng
hàng hoá thì ngời giữ hàng hoáphải đối xử với nhau nh nhng ngời mà ý chí
nằm trong các vật đó mối quan hệ ý
Chí đó, mà hình thức của nó là bản giao kèo dù có đợc củng cố thêm bằng
pháp luật hay không cũng vậy- là một mối quan hệ ý chí phản ánh mối quan
hệ kinh tế"
Ơ đây mối quan hệ kinh tế giữa " những ngời giữ hàng hoá" là nội
dung mà hình thức của nó là "bản giao kèo " đợc thiết lập trên cơ sở tự do ý
chí giữa các chủ thể trong quan hệ trao đổi sản phẩm hàng hoá. Khi đợc pháp
luật tác động đến quan hệ kinh tế trên trở thành quan hệ pháp luật và "bản
giao kèo " còn đợc gọi là hợp đồng hay khế ớc. Hợp đồng là hình thức của
mối quan hệ trao đổi sản phẩm hàng hoá dịch vụ giữa các chủ thể kinh doanh
trong xã hội. Ơ nớc ta hiện nay, nền kinh tế còn tồn tại nhiều thành phần,
phát triển bình đẳng theo định hớng XHCN. Trong việc xây dựng và thực
hiện kế hoạch của mình các đơn vị kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế đều
phải dựa vào vào các quan hệ hợp đồng kinh tế. Nói cách khác, hợp đồng
kinh tế là quan hệ trao đổi hàng hoá, dịch vụ hợp pháp tất yếu, tất cả các đơn
vị kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế đều phải thực hiện.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, khi cơ cấu kinh tế thay đổi thì
các quan hệ kinh tế thay đổi theo. Vì vậy chế độ hợp đồng kinh tế của nhà n-
ớc ta luôn luôn đặt trớc những yêu cầu thay đổi và đã thay đổi phù hợp với
mỗi bớc phát triển của các quan hệ kinh tế.Trong thời kỳ đầu xây dựng
CNXH ở Miền Bắc, nền kinh tế nớc ta còn bao gồm nhiều thành phần kinh tế
khác nhau. Thủ tớng chính phủ đã ban hành Nghị định 735/TTg ngày
Website: Email : Tel : 0918.775.368
10/4/1957 kèm theo bản Nghị định này là bản Điều lệ tạm thời về hợp đồng
kinh doanh.
Đến năm 1960 ở Miền Bắc chúng ta hoàn thành cơ bản công cuộc cải
tạo XHCN bớc vào giai đoạn xây dựng CNXH mở đầu bằng kế hoạch 5 năm
lần thứ nhất 1960- 1965 các quan hệ kinh tế đã có sự thay đổi về cơ cấu chủ

thể và về tính chất. Vì vậy điều lệ tạm thời về chế độ hợp đồng kinh tế đợc
nhà nớc ban hành kèm theo nghị định 04/ TTg ngày 4/1/1960, đồng thời nhà
nớc quyết định thành lập Hội đồng trọng tài kinh tế để thực hiện chức năng
quản lý công tác hợp đồng kinh tế và giải quyết các hợp đồng kinh tế ( Nghị
định 20/ TTg ngày 14/1/1960) Trớc yêu cầu của việc cải tiến quản lý kinh tế
ngày 10/3/1975 Nhà nớc ta ban hành bản điều lệ về chế độ hợp đồng kinh
tế( ban hành kèm theo Nghị định 54/CP ngày 10/3/1975 của Hội đồng Chính
phủ).
Trong điều kiện phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, các
quan hệ hợp đồng kinh tế giữa các đơn vị kinh tế mang một nội dung mới.
Bản điều lệ về chế độ hợp đồng kinh tế ban hành kèm Nghị định 54/CP ngày
10/3/1975 không còn phù hợp nữa. Vì vậy Nhà nớc ta ban hành Pháp lệnh
hợp đồng kinh tế, nó đã thể chế hoá đợc những t tởng lớn về đổi mới quản lý
kinh tế của Đảng, trả lại giá trị đích thực của hợp đồng kinh tế với t cách là
sự thống nhất ý chí của các bên. Pháp lệnh hợp đồng kinh tế và các văn bản
pháp lý cụ thể hoá pháp lệnh đã tạo thành một hệ thống các quy phạm làm cơ
sơ pháp lý quan trọng điều chỉnh các quan hệ hợp đồng kinh tế trong cơ chế
kinh tế mới hiện nay .
I. Khái niệm hợp đồng kinh tế:
Theo điều1 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989: " Hợp đồng
kinh tế là sự thoả thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết
về việc thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hoá, dịch vụ, nghiên cứu
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thoả thuận khác có mục đích kinh
doanh với sự quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng
và thực hiện kế hoạch của mình ".
Website: Email : Tel : 0918.775.368
II. Các điều khoản chủ yếu của hợp đồng kinh tế
1. Ngày, tháng, năm ký hợp đồng kinh tế; tên, địa chỉ, số tài khoản và
ngân hàng giao dịch của các bên, họ, tên ngời đại diện, ngời đứng tên đăng
ký kinh doanh

2. Đối tợng của hợp đồng kinh tế tính bằng số lợng, khối lợng hoặc
giá trị quy ớc đã thoả thuận.
3. Chất lợng, chủng loại, quy cách, tính đồng bộ của sản phẩm, hàng
hoá hoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc.
4. Giá cả , phơng thức thanh toán
5. Bảo hành
6. Điều kiện nghiệm thu, giao nhận
7. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng kinh tế
8. Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng kinh tế
9. Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng kinh tế
10. Các thoả thuận khác
Với tính chất là 1 loại quan hệ kinh tế trong kinh doanh hợp đồng kinh
tế có vai trò rất quan trong đối với các chủ thể kinh doanh. Hợp đồng kinh tế
là cơ sở xây dựng, thực hiện kế hoạch của mỗi đơn vị kinh tế và là cầu nối
giữa kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị với thị trờng. Thông qua việc
ký kết các hợp đồng kinh tế, các chủ thể kinh doanh xác lập đợc căn cứ để
xây dựng kế hoạch của mình. Kế hoạch của đơn vị chỉ trở thành hiện thực khi
nó đợc đảm bảo bằng các cam kết trong hợp đồng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần II . NÔI DUNG
I. Nội dung của Hợp đồng kinh tế:
Nội dung của Hợp đồng kinh tế là toàn bộ những điều khoản mà các
bên đã thoả thuận, thể hiện quyền và nghĩa vụ ràng buộc giữa các bên với
nhau. Về phơng diện khoa học pháp lý, căn cứ vào tính chất, vai trò của các
điều khoản, nội dung của Hợp đồng kinh tế đợc chia thành 3 loại điều khoản
nh sau:
II. Các điều khoản chủ yếu của hợp đồng kinh tế
Là những điều khoản cơ bản , quan trọng nhất của một hợp đồng. Khi
xác lập hợp đồng, các bên phải thoả thuận và ghi các điều khoản chủ yếu vào
văn bản hợp đồng, nếu không ghi vào hợp đồng thì hợp đồng không có giá

trị.
Ví dụ: Trong hợp đồng mua bán, những điều khoản chủ yếu là: đối t-
ợng, số lợng , chất lợng , giá cả, thời gian.
1. Điều khoản thờng lệ
Là những điều khoản đã đợc pháp luật ghi nhận, nếu các bên không
ký vào văn bản hợp đồng thì coi nh các bên đă mặc nhiên công nhận và có
nghĩa vụ thực hiện những quy định đó.
Ví dụ: Điều khoản về bồi thờng thiệt hại, về khung phạt vi phạm hợp
đồng kinh tế.
2. Điều khoản tuỳ nghi
Là những điều khoản do các tự thoả thuận với nhau khi cha có quy
định của nhà nớc hoặc đã có quy định nhng các bên đợc phép vận dụng linh
hoạt vào hoàn cảnh thực tế của mình mà không trái pháp luật. Điều khoản
này các bên cũng phải ghi vào văn bản hợp đồng.
Ví dụ: Điều khoản thỏng vật chất, điều khoản áp dụng mức phạt cụ
thể khi vi phạm các điều khoản của hợp đồng trong khung phạt mà pháp luật
đã quy định.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
II. Đặc điểm của hợp đồng kinh tế:
* Hợp đồng kinh tế là mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể ký kết đ-
ợc xác lập một cách tự nguyện , bình đẳng.
* Hợp đồng kinh tế đợc ký kết nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh.
Đó là nội dung thực hiện các công việc sản xuất , trao đổi hàng hoá , dịch vụ,
nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật và các thoả thuận khác do các chủ
thể tiến hành trong một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình tái
sản xuất, từ khi đầu t vốn đến khi tiêu thụ sản phẩm hoặc hoàn thành dịch vụ
nhằm sinh lời hợp pháp. Kinh doanh là chức năng , nhiệm vụ , là mục tiêu
của các đơn vị kinh tế. Vì vậy, mục đích kinh doanh luôn đợc thể hiện hàng
đầu trong các hợp đồng mà các chủ thể kinh doanh ký kết nhằm xây dựng và
thực hiện kế hoạch của mình.

* Hợp đồng kinh tế đợc ký kết giữa pháp nhân với pháp nhân, hay
pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, những ngời làm công tác khoa học kỹ thuật, nghệ nhân, hộ kinh tế
gia đình, hộ nông dân, ng dân cá thể, các tổ chức và cá nhân nớc ngoài ở Việt
Nam cũng có thể trở thành chủ thể của hợp đồng kinh tế khi họ ký kết hợp
đồng với một pháp nhân. Trên thực tế hiện nay và xu hớng nền kinh tế thị tr-
ờng, chủ thể chủ yếu của hợp đồng kinh tế là các doanh nghiệp.
* Về hình thức hợp đồng kinh tế phải đợc ký kết bằng văn bản. Đó
là bản hợp đồng hay các tài liệu giao dịch mang tính văn bản có chữ ký của
các bên xác nhận noọi dung trao đổi , thoả thuận nh công văn, đơn chào hàng
. đơn đặt hàng
Ký kết hợp đồng bằng văn bản là một quy định bắt buộc mà các chủ
thể của hợp đồng phải tuân theo
* Hợp đồng kinh tế còn mang tính kế hoạch và phản ánh mối quan
hệ giữa kế hoạch với thị trờng . Hợp đồng kinh tế đợc ký kết dựa trên định h-
ớng kế hoạch của nhà nớc, nhằm vào việc xây dựng và thực hiện kế hoạch
của các đơn vị kinh tế.Trong đó có những hợp đồng kinh tế mà việc ký kết và
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thực hiện nó phải hoàn toàn tuân theo các chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh của
nhà nớc.
III. Các điều khoản chủ yếu của hợp đồng kinh tế:
Theo điều 12 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế, nội dung của hợp đồng
kinh tế bao gồm những điều khoản sau:
1. Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng kinh tế; tên, địa chỉ, số tài khoản và
ngân hàng giao dịch của các bên; họ tên ngời đại diện , ngời đứng tên
đăng ký kinh doanh.
Đây là điều kiện quan trọng và cần thiết trong một hợp đồng kinh tế,
-Thời hạn hiệu lực của một hợp đồng kinh tế sẽ giúp cho hợp đồng có giá trị
hơn , mặt khác thời hạn trong hợp đồng là căn cứ xác định tính hiệu lực của
hợp đồng.

- Các bên tham gia ký kết hợp đồng kinh tế phải có ngân hàng của mình đứng
ra bảo đảm về khả năng tài chính , vì vậy các bên tham gia ký hợp đồng phải
có tài khoản trong ngân hàng.
- Khi tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế, mỗi bên tham gia quan hệ hợp đồng
chỉ cần cử mộy đại diện để ký vào hợp đồng kinh tế.
+ Nếu là pháp nhân thì ngời ký hợp đồng phải là ngời đợc bổ nhiệm hoặc
đợc bầu vào chức vụ đứng đầu của pháp nhân và hiện đang giữ chức vụ đó.
+ Nếu là cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật thì
ngời ký hợp đồng phải là ngời đứng tên trong giấy phép kinh doanh.
+ Trong trờng hợp một bên là ngời làm công tác khoa học kỹ thuật , nghệ
nhân thì ngời ký hợp đồng kinh tế phải là ngời trực tiếp thực hiện công việc
trong hợp đồng.
+ Khi một bên là hộ kinh tế gia đình nông dân , ng dân cá thể thì đại diện
ký hợp đồng kinh tế phải là chủ hộ.
+ Khi một bên là tổ chức nớc ngoài tại Việt Nam thì đại diện tổ chức đó
phải đợc uỷ nhiệm bằng văn bản, nếu là cá nhân nớc ngoài ở Việt Nam thì
bản thân họ phải là ngời ký kết các hợp đồng kinh tế.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×