Tải bản đầy đủ (.pdf) (7 trang)

Tạo nhãn bản đồ trên mapinfo

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (353.89 KB, 7 trang )

Hướng dẫn thực tập GIS - Bài 10 - Tạo nhãn trên bản ñồ.

113

Bài 10
Tạo nhãn trên bản ñồ
1.1 TÓM TẮT BÀI THỰC TẬP
F Các phương pháp thể hiện dữ liệu trên bản ñồ.
1.2 KIẾN THỨC LIÊN QUAN
 Kiến thức Hệ thống thông tin ñịa lý-GIS
1.3 PHẦN LÝ THUYẾT
Thiết kế nhãn
Tạo nhãn tự ñộng
Tạo nhãn bằng công cụ
Loại bỏ nhãn
Đóng gói table
Lưu những nhãn trên bản ñồ
Tạo nhãn bằng công cụ Labeler.mbx
Tổng quan
Chức năng tạo nhãn (Labeling) trong mapinfo cho phép dễ dàng hiển thị, hiệu chỉnh, và lưu nhãn dữ liệu. Có
thể chỉ ñịnh nơi hiển thị label, tự ñộng khi hiển thị bản ñồ hay hiển thị bản ñồ không có label, hiệu chỉnh tự
ñộng label và tạo label riêng lẻ với công cụ Label. Những kiểu chữ, những cải tiến giúp chúng ta mọi khả
năng thể hiện nhãn dữ liệu (label).
Thiết kế nhãn
Việc thiết kế nhãn trong Mapinfo là sự hiểu biết làm thế nào tạo và thao tác tạo nhãn trên bản ñồ. Một số chú
ý quan trọng ñể thiết kế các nhãn là:
 Nhãn không vẽ trên lớp Cosmetic.
 Nhãn là thuộc tính của ñối tượng ñịa lý trên lớp bản ñồ. Những nhãn dựa trên dữ liệu kết kết
với ñối tượng.
Hướng dẫn thực tập GIS - Bài 10 - Tạo nhãn trên bản ñồ.


114

 Các nhãn luôn luôn có thể chọn và có thể sửa.
 Những nhãn lưu trữ trong workspace.
Những nhãn là những thuộc tính của ñối tượng ñịa lý trên lớp bản ñồ. Chúng không tạo trong lớp Cosmetic,
do vậy chúng không phải là những ñối tượng Cosmetic, Vị trí của chúng dựa trên ñiểm trọng tâm (centroid)
của ñối tượng ñịa lý và những thông tin như ñiểm neo và khoảng cách ñiểm neo (offset) trong hộp thoại Label
Option.
Cũng như những thuộc tính, những nhãn cũng năng ñộng (dynamically) kết nối với những ñối tượng bản ñồ
của chúng. Nếu lớp ñã ñóng hay ở chế ñộ không thấy, nhãn không hiển thị nữa. Nếu dữ liệu hay thông tin ñịa
lý thay ñổi, nhãn sẽ thay ñổi theo. Nếu tạo nhãn bằng một biểu thức thì khi thay ñổi biểu thức, nhãn cũng
năng ñộng thay ñổi theo bằng nhãn mới.
Những nhãn luôn ở chế ñộ cho phép chọn (selectable) và cho phép sửa (editable), do ñó không bắt buộc thiết
ñặt những lớp ở chế ñộ cho phép chọn và cho phép sửa ñể làm việc với chúng. Vì những nhãn không phải là
những ñối tượng Cosmtic, nên không cần thiết ñặt lớp Cosmetic ở chế ñộ cho phép chọn và cho phép sửa,
chúng luôn là một bộ phận của lớp bản ñồ.
Lưu nhãn một cách dễ dàng. Bởi vì nhãn là thuộc tính của ñối tượng bản ñồ, không cần phải lưu chúng thành
các table riêng biệt. Bất kỳ một sự thay ñổi ñang dở dang hay thay ñổi trong hộp thoại Label Option ñều lưu
trong workspace.



Nội dung nhãn
Khi tạo nhãn bản ñồ một cách tự ñộng, hay tương tác dùng công cụ Label, nội dung của nhãn quyết ñịnh bởi
dữ liệu liên kết với ñối tượng ñịa lý. Có thể tạo nhãn từ những cột trong table, hay những kết quả của biểu
Hướng dẫn thực tập GIS - Bài 10 - Tạo nhãn trên bản ñồ.

115

thức dùng những thông tin trong cột. Nếu cột thông tin hay biểu thức không thỏa mãn yêu cầu, có thể hiệu

chỉnh nội dung nhãn bằng cách ñánh vào trực tiếp chữ mới.
Những chữ tạo bằng công cụ Text, nó giống như những ñối tượng khác như line, polyline … Mặc dù những
nhãn không phải ñối tượng chữ (text), ñối tượng text vẫn có ích cho việc thêm chú giải bản ñồ như tựa ñề.
Một ứng dụng mẫu Autolabel ( Autolbl.mbx), tạo nhãn như ñối tượng chữ trong lớp Cosmetic, mô phỏng cách
tạo nhãn trong MapInfo 3.0. Đây là một ứng dụng hữu ích khi ta muốn chuyển những nhãn thành các table.
Tạo nhãn từ cột
Nội dung của nhãn ñược chọn trong Label từ hộp thoại Label Option. có thể tạo nhãn từ bất kỳ cột nào từ
table dữ liệu liên kết chúng. ví dụ, có thể tạo nhãn từ states với cột tên các bang (state name), Tên viết tắt,
dân số 1990, hay một trường khác trong table. Đơn giản là chọn tên trường từ danh sách, và những ñối
tượng trên bản ñồ sẽ ñược gán nhãn là những thông tin trong cột này.
Tạo nhãn với biểu thức
Cũng có thể tạo nhãn ñối tượng với biểu thức, chọn Expression trong Label Option. Tạo biểu thức trong hộp
thoại Expression. Có thể tạo kiểu biểu thức trực tiếp (nhập công thức) hoặc dùng hộp liệt kê thả ñể tạo chúng.

Ví dụ, muốn nhãn các quốc gia ở Châu Phi với tên và mật ñộ dân số trên 2 dòng, nhãn chứa tên quốc gia và
mật ñộ dân số của mỗi quốc gia. Mật ñộ dân số bằng số dân chia diện tích vùng quốc gia. Mapinfo cho phép
tính toán vùng của mỗi quốc gia dùng hàm Area() trong Expression. Để tạo biểu thức, trong Layer Control,
ñiểm sáng table Africa và chọn nút Label. Chọn biểu thức từ Label với hộp liệt kê thả trong Label Option. Hộp
thoại Expression hiển thị ñánh vào:
Hướng dẫn thực tập GIS - Bài 10 - Tạo nhãn trên bản ñồ.

116

Country + Chr$(13) + POPULATION / Area(Object, “sq mi”)
Hoặc dùng hộp liệt kê tạo biểu thức.
Tạo nhãn tự ñộng
Có thể ñiều khiển vị trí, cách thể hiện bằng chức năng Autolabel trong hộp thoại Layer Control. Những thiết
ñặt trong hộp thoại Label Option là ñiều kiện hiển thị nhãn.
Điều khiển nhãn hiển thị.
Thuộc tính Auto Label trong Layer Control luôn mặc ñịnh chế ñộ tắt (off) cho các lớp bản ñồ. Để bật chế ñộ

hiển thị nhãn, chọn một lớp hay nhiều lớp và ñánh dấu Auto Label. Ngay sau ñó bản ñồ hiển thị nhãn ñối với
các lớp ñã chọn. Đánh dấu chọn ô Visibility trong hộp thoại Layer Control.

Cũng có thể vào trong hộp thoại Label Option và nhắp Off trên nhóm Visibility, nhãn không hiển thị nữa.
Maximum label: Để chỉ ñịnh số lượng tối ña của nhãn trên bản ñồ, ñánh con số vào hộp.
Label Overlapping Text cho phép nhãn chồng trên nhãn khác.
Display within range. Những lớp thiết ñặt visibility có thể thiết ñặt "Display within range:" ñể
ñiều khiển bản ñồ chỉ thể hiện nhãn ở một tỉ lệ nào ñó khi thay ñổi chế ñộ zoom.
Hướng dẫn thực tập GIS - Bài 10 - Tạo nhãn trên bản ñồ.

117

Allow duplicate text. Cho phép thể hiện cùng một vị trí nhiều nhãn.
Label Partial segments. MapInfo tạo nhãn theo polyline.
Nhãn trên những lớp thay ñổi tỉ lệ.
Chúng ta có thể ñiều khiển những nhãn chỉ hiển thị trong một khoảng tỉ lệ nào ñó. Chọn khoảng hiển thị trong
ô "Display within range:"
Kích thước nhãn
Kích thước nhãn không thay ñổi khi phóng ñại hay thay ñổi tỷ lệ. Kích thước nhãn ñược giữ nguyên ở tất cả
mức phóng ñại cũng như in ra. Nhãn luôn luôn là ñối tượng trên cùng của bản ñồ.
Vị trí nhãn
Dùng tùy chọn ñiểm neo (Anchor Point) và Offset ñể chỉ ñịnh vị trí nhãn. Điểm neo ñiểm xác ñịnh vị trí nhãn
có liên quan ñến ñối tượng bản ñồ. Chọn một ñiểm neo trên hộp thoại.
Điểm neo là thuộc tính tự có (ongoing) trong table. Có một số mặc ñịnh khác nhau khi tạo nhãn cho ñối tượng
bản ñồ:
F Những ñối tượng vùng mặc ñịnh là Center.
F Những ñối tượng ñường mặc ñịnh Above Center.
F Những ñối tượng ñiểm mặc ñịnh Right.
Nếu tạo nhãn với lớp có ñối tượng line như bản ñồ ñường, ñánh dấu Rotate Label với hộp Line ñể vị trí nhãn
song song với ñường.

Creating callouts
Callouts là những nhãn với những line chỉ tới ñối tượng, chúng rất hiệu quả khi phải tạo nhãn với nhiều ñối
tượng trong một diện tích nhỏ.
Những kiểu nhãn
Hộp thoại Text Style cho phép một số cách chọn nhãn và những kiểu chữ. Cũng có thể thay ñổi kiểu của
nhiều lựa chọn nhãn tại một thời ñiểm.
Thay ñổi kiểu dáng cho tất cả nhãn, nhắp nút Style trên Label Option ñể hiển thị hộp thoại Text Style.
Chuyển ñổi kiểu của một nhãn lựa chọn hay nhiều nhãn, lựa chọn bảng và chọn Option> Text Style, hay nhắp
Text Style trên công cụ Drawing ñể hiển thị hộp thoại Text Style. Nếu chuyển ñổi kiểu của nhiều nhãn cùng
lúc, giữ phím Shift trong khi chọn.
Hướng dẫn thực tập GIS - Bài 10 - Tạo nhãn trên bản ñồ.

118


Có ba tùy chọn nền cho chữ. Nhắp None ñể không có nền chữ. Chọn Halo ñể tạo hiệu ứng viền sáng quanh
chữ. Dùng Box ñể tạo hiệu ứng hộp chữ nhật quanh chữ. Khi chọn nền phụ Box hay Halo, danh sách màu
nền (Color) ñược kích hoạt. Nhắp trên ñó ñể chọn màu cho Halo hay Box.
Tạo nhãn bằng công cụ
Mặc dù phần lớn nhãn ñược tạo tự ñộng, nhưng vẫn cần tạo nhãn ở những vị trí ñặc biệt nào ñó ñể tạo ra và
hiệu chỉnh nhãn riêng lẻ.
Hiệu chỉnh nhãn
Dễ dàng hiệu chỉnh nhãn tạo ra tự ñộng hay ñược tạo với công cụ nhãn. Dùng công cụ Select, nhắp ñúp trên
nhãn, Hiện thị hộp Label Style. Những thiết ñặt trong Label Style chỉ có tác dụng với nhãn ñã chọn. Muốn thiết
ñặt cho tất cả nhãn phải thực hiện qua Layer Control trong Label Option.

Hộp thoại Label Style cho phép chuyển ñổi chữ, vị trí và góc quay của nhãn.
Di chuyển nhãn ñã chọn cũng tương tự như di chuyển ñối tượng khác, dễ dàng kéo chúng với mouse. Khi di
chuyển nhãn callout, ñường chỉ sẽ hiện ra tự ñộng khi di chuyển nhãn.
Tạo nhãn với công cụ label

Dùng công cụ label tạo nhãn riêng biệt, cần thiết ñặt lớp có chứa ñối tượng muốn chọn ñể tạo nhãn ở chế ñộ
cho phép chọn. Nhắp trên công cụ Label ñể kích hoạt và nhắp trên ñối tượng bản ñồ. Mapinfo tạo nhãn ñối
tượng với cột hay biểu thức chỉ ñịnh trong hộp thoại Map > Layer Control > Label Options.
Hướng dẫn thực tập GIS - Bài 10 - Tạo nhãn trên bản ñồ.

119

Loại bỏ nhãn
Phương cách dễ dàng ñể loại bỏ tất cả nhãn trên lớp là dùng Visibility trong hộp thoại Label Option. Chọn
Off ñể thiết ñặt chế ñộ tắt label. MapInfo sẽ vô không hiển thị tất cả nhãn trên lớp ñó cả tự ñộng và tạo ra
bằng công cụ.
Nếu chỉ muốn hiệu chỉnh những nhãn tạo với công cụ Label, chọn Map>Clear Custom label ñể di chuyển
những nhãn này. Sẽ xuất hiện một nhắc nhở ñể chọn loại bỏ những thiết ñặt hiệu chỉnh nhãn và trở lại mặc
ñịnh thiết lập. Nhắp Discard. Nhãn sẽ trở lại ñể label tự ñộng. Nếu không muốn các nhãn hiển thị, chọn tắt
Visibility.
Chỉ sử dụng phím Del hay lệnh Edit>Clear ñể xóa label riêng rẽ từ cửa sổ bản ñồ. Điều này có lợi nếu chỉ
muốn xóa ñi một nhãn không cần thiết.
Để thay thế label ñã hiển thị với label mới, không nên xóa những nhãn cũ.
Đóng gói table
Đóng gói những table có chứa những nhãn hiệu chỉnh có thể làm hỏng việc tạo nhãn. Ví dụ, xoá một hay
nhiều dòng từ bảng và lưu bảng. Khi ñó tạo bản ñồ với nhãn tùy biến và lưu ở workspace. Đóng gói bảng ñể
làm sạch dòng ñã xóa. Khi hiển thị lại các nhãn bị sai lệch.
Lưu Label
Mỗi khi hiệu chỉnh tự ñộng label ( bao gồm xóa với Edit>clear hay phím Delete), chuyển ñổi thiết lập trên label
tự ñộng, hay tạo label với công cụ Label, cần phải lưu bản ñồ.
Tạo nhãn bằng công cụ Labeler.mbx
Công cụ Labeler.mbx giúp chúng ta:
F Chuyển ñổi những nhãn thành các ñối tượng chữ, lưu chúng thành các table.
F Tạo những nhãn chỉ với các ñối tượng ñược chọn.
F Tạo ra các ñối tượng chữ sử dụng Text Label. Cho phép tạo tạo nhiều chỉ dẫn cho ñối

tượng mà không thể sử dụng chức tạo nhãn.

×