Trờng đại học lâm nghiệp
Bộ môn Toán
Vũ Khắc Bảy
Bài giảng
Toán ứng dụng trong Khoa học môi trờng
(Dùng cho ngành Khoa học môi trờng - ĐH Lâm nghiệp)
Hà nội - Năm 2011
B mụn Toỏn i hc Lõm nghip - Bi ging Toỏn ng dng trong KHMT
Biờn son : V Khc By . 12 - 2011
1
Chơng 1
Tính toán khuếch tán chất ô nhiễm từ các nguồn điểm cao
Nguồn thải các chất ô nhiễm có nhiều loại khác nhau : ống khói nhà máy, ống xả khí các
loại thiết bị máy móc, ống xả khí ô tô, xe máy, cửa thoát gió của các nhà công nghiệp,
bãi chứa vật liệu, xăng dầu,
Từ những nguồn thải đó ta có thể phân loại chúng thành 3 dạng chủ yếu sau :
- Nguồn điểm : ống khói, ống xả khí : Chất ô nhiễm thoát ra từ một điểm là miệng
ống khói ống xả khí
- Nguồn đờng : Cửa mái thoát gió nhà công nghiệp, ô tô nối đuôi nhau chạy trên
đờng : Chất ô nhiễm bốc vào khí quyển thành vệt dài
- Nguồn mặt : Bãi chứa vật liệu có bốc bụi, bốc hơi độc hại : Chất ô nhiễm bốc vào
khí quyển có diện tích bề mặt rộng.
Trong dạng nguồn điểm ngời ta lại phân biệt nguồn điểm cao và nguồn điểm thấp
Nguồn điểm cao là nguồn có dạng ống khói, đứng độc lập ở chỗ trống không bị các
chớng ngại nh đồi núi hoặc nhà cửa che chắn xung quanh. Thông thờng ống khói có
độ cao lớn hơn hoặc bằng 2,5 lần chiều cao của các chớng ngại hoặc công trình xung
quanh lân cận thì đợc xem là nguồn điểm cao.
Nguồn điểm không thỏa mãn điều kiện trên thì đợc gọi là nguồn điểm thấp. Trong
chơng này ta nghiên cứu quy luật khuếch tán các chất ô nhiễm do nguồn điểm cao gây
ra.
1.1 Lý thuyết khuếch tán chất ô nhiễm ( dạng khí , dạng lơ lửng ) trong khí quyển
1.1.1 Phơng trình vi phân của quá trình khuếch tán
Môi trờng chất khí ở đây là dòng khí chảy rối, phơng trình biểu diễn nồng độ chất
ô nhiễm (Khối lợng của chất ô nhiễm trên một đơn vị thể tích) tại một điểm có tọa độ x,
y, z có dạng nh sau:
z
C
k
zy
C
k
yx
C
k
x
C
zyx
(1.1)
trong đó C - nồng độ chất ô nhiễm, ( g/m
3
)
- thời gian, ( s )
k
x
, k
y
, k
z
- là các hệ số khuếch tán rối theo các phơng x, y , z có thứ
nguyên m
2
/s
B mụn Toỏn i hc Lõm nghip - Bi ging Toỏn ng dng trong KHMT
Biờn son : V Khc By . 12 - 2011
2
Để diễn giải phơng trình vi phân trên ta dùng phơng pháp Lagrăng và chọn điểm quan
sát di động theo trục của luồng khói ( hình 1.1).
Hình 1.1 Luồng khói từ điểm cao trong hệ trục xyz ( trục x - hớng gió, trục z hớng
lên)
Giả thiết rằng nồng độ chất ô nhiễm ban đầu C
0
= 0 ( nếu C
0
0 thì phải cộng vào kết
quả tính toán). quan sát thấy rằng nồng độ chất ô nhiễm ngay bên trên ống khói là cực
đại, sau đó càng ra xa ống khói luồng khói càng nở rộng và nồng độ ô nhiễm càng giảm
do có hiện tợng khuếch tán rối.
Để thiết lập phơng trình biểu diễn nồng độ chất ô nhiễm ta xét một khối nhỏ hình
hộp có các cạnh là
z
,
y
,
x
ở gần trục của luồng khói và thiết lập sự cân bằng vật
chất xảy ra trong khối hình hộp này. Giả thiết rằng chất ô nhiễm không đợc tự sản sinh
ra và cùng không bị phân hủy tiêu hao trong khí quyển , do đó :
=
_
(1.2)
Lợng vật chất tích tụ trong một đơn vị thời gian là vi phân theo thời gian của lợng tích
tụ, tức là tích số nồng độ và thể tích. Nh vậy
=
C
.z.y.x
C
V)V.C( (1.3)
Vì khối hình hộp và ngời quan sát chuyển động cùng với một vận tốc nên không có
dòng khí quyển chuyển động đi vào cũng nh đi ra khỏi khối hình hộp. Tuy nhiên vẫn
Lợng vật chất
tích tụ trong
khối hộp
Lợng vật
chất đi vào
Lợng vật
chất đi ra
Cờng độ
tích tụ theo
thời
gi
an
B mụn Toỏn i hc Lõm nghip - Bi ging Toỏn ng dng trong KHMT
Biờn son : V Khc By . 12 - 2011
3
xảy ra sự chuyển động của dòng vật chất đi qua sáu mặt của khối hình hộp do có sự
khuếch tán rối mà cờng độ của nó trên một đơn vị diện tích có thể xem là tỷ lệ thuận với
biến thiên nồng độ C theo phơng pháp tuyến n của thiết diện đạng xét
=
n
C
k
(1.4)
trong đó k - hệ số tỷ lệ và đợc gọi là hệ số khuếch tán rối. Do dòng vật chất có đơn vị
là g/m
2
.s ;
n
C
có đơn vị là g/m
4
nên hệ số k có thứ nguyên m
2
/s ( giống thứ nguyên
của hệ số dẫn nhiệt )
n - khoảng cách theo phơng pháp tuyến của thiết diện đang xem xét, tức là
x đối với thiết diện
z
y
; y đối với thiết diện
z
x
, z đối với thiết diện
x
y
Dấu ( - ) trong (1.4) do dòng vật chất đi từ phía nồng độ cao sang phía nồng độ thấp.
Sử dụng hệ thức (1.4) đối với hai mặt hình hộp trực giao với phơng x ta có
=
ạ ạ
x x
t i x t i x x
C C
k k y z
x x
(1.5)
Tơng tự cho các mặt còn lại và sử dụng ở đây hệ thức (1.3) ta thu đợc
ạ : ạ : ạ : ạ :
ạ : ạ :
y y
x x
t i x x t i x t i y y t i y
z z
t i z z t i z
C C
C C
k k
k k
y y
x x
C
x y
C C
k k
z z
z
(1.6)
Chuyển qua giới hạn khi
0
0
0
z
,
y
,
x
(1.7)
ta nhận đợc phơng trình dạng (1.1)
z
C
k
zy
C
k
yx
C
k
x
C
zyx
(1.8)
Dòng vật chất do hòa trộn trên đơn vị
diện tích của thiết diện xem xét trong
đơn vị thời gian
Lợng vật chất còn lại trong khối
hình hộp do hòa trộn rối theo
phơng trục ox
B mụn Toỏn i hc Lõm nghip - Bi ging Toỏn ng dng trong KHMT
Biờn son : V Khc By . 12 - 2011
4
1.1.2 Các trờng hợp khuếch tán một chiều, hai chiều, ba chiều
Từ phơng trình (1.1) hoặc (1.8) thấy rằng quá trình khuếch tán hoàn toàn thơng tự nh
quá trình dẫn nhiệt trong không gian một chiều, hai chiều hoặc ba chiều. Minh họa cho
quá trình dẫn nhiệt một, hai, ba chiều có thể đợc hiểu nh quá trình dẫn nhiệt trên các
vật kim loại ; sợi dây ( một chiều), tấm kim loại mỏng ( hai chiều), khối kim loại ( ba
chiều)
Hình 1.2 Minh họa hiện tợng lan truyền : một chiều a) ; hai chiều b) ; ba chiều c).
Nghiệm của phơng trình (1.1) hoặc (1.8) cho các trờng hợp một chiều, hai chiều, ba
chiều sẽ có dạng :
- Đối với bài toán một chiều :
x
k
x
x
)x(
e
k
Q
C
4
2
2
(1.9)
- Đối với bài toán hai chiều :
yx
k
y
k
x
yx
)y,x(
e
kk
Q
C
22
4
1
4
(1.10)
- Đối với bài toán ba chiều :
zyx
k
z
k
y
k
x
zyx
)z,y,x(
e
kkk
Q
C
222
4
1
3
8
(1.11)
trong đó Q là lợng phát thải chất ô nhiễm tại nguồn điểm tức thời, tính bằng g hoặc kg
a) b)
c)
B mụn Toỏn i hc Lõm nghip - Bi ging Toỏn ng dng trong KHMT
Biờn son : V Khc By . 12 - 2011
5
1.2 Xác định sự phân bố nồng độ chất ô nhiễm theo luật phân phối chuẩn Gauss
1.2.1 Công thức cơ sở
Theo mô hình luồng khói của Pasquill và Gifford lợng chất ô nhiễm trong luồng khói có
thể đợc xem nh tổng hợp của vô số các ống phụt tức thời, những ống phụt đó đợc gió
mang đi và dần dần nở rộng ra khi ra xa ống khói nh đợc cắt thành nhiều lát mỏng và
xếp liền mép lên nhau ( hình 1.4)
Hình 1.3 Biểu diễn luồng khói bằng các khối phụt tức thời và liên tục.
Lợng chất ô nhiễm trong từng lát mỏng của luồng khói đợc xem là nh nhau, tức là
bỏ qua sự trao đổi chất từ lát này sang lát kề bên trên trục x. Chính vì lẽ đó ta có thể xem
bài toán lan truyền chất ô nhiễm ở đây là bài toán hai chiều và do đó ta chọn công thức
(1.10) để áp dụng cho trờng hợp này và chú ý rằng bài toán hai chiều theo các phơng y
và z.
yz
k
y
k
z
yz
)y,z(
e
kk
Q
C
22
4
1
4
(1.12)
do các chiều y và z là vô cực và các lát khói chuyển động cùng vận tốc với vận tốc gió, do
đó ta có
u
M
Q
với M là lợng phát thải chất ô nhiễm tại nguồn điểm liên tục , u là
vận tốc gió. Nếu đặt
u
x
,
x
u
,k,
x
u
,k
zzyy
22
5050 (1.13)
B mụn Toỏn i hc Lõm nghip - Bi ging Toỏn ng dng trong KHMT
Biờn son : V Khc By . 12 - 2011
6
khi đó ta có đợc công thức cơ sở của mô hình lan truyền chất ô nhiễm theo luật phân
phối chuẩn Gauss.
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
1
22
y
z
yz
y
z
yz
yz
yz
e.e
u
M
e
u
M
C
(1.14)
ở đây
zy
,
là các hệ số khuếch tán theo các phơng ngang ( y ) và phơng đứng (z)
có các thứ nguyên ( m )
1.2.2 Sự biến dạng của mô hình Gauss cơ sở
Chú ý rằng trong các công thức (1.12) , (1.14) các tọa độ y và z đều tính từ trục luồng
khói, do vậy khi chuyển về hệ trục x, y , z có gốc trùng với chân ống khói trên mặt đất thì
y không thay đổi nhng z thì phải đợc thay thế bằng ( z - H), ở đây H là chiều cao hiệu
quả của ống khói, khi đó (1.14) sẽ trở thành
2
2
2
2
2
2
2
y
z
y
)Hz(
yz
e.e
u
M
C
(1.15)
Chú ý rằng khi luồng khói nở rộng và chạm mặt đất khi đó mặt đất phản xạ lại các chất ô
nhiễm theo kiểu tấm gơng phản chiếu. Nh vậy nồng độ tại các điểm đang xét đợc giả
thiết nh có hai nguồn ô nhiễm giống hệt nhau gây ra : một nguồn thực và một nguồn ảo
đối xứng qua mặt đất.
Hình 1.5
Nồng độ do nguồn thực đợc tính theo công thức (1.15), còn nồng độ do nguồn ảo sẽ
đợc tính theo biểu thức
B mụn Toỏn i hc Lõm nghip - Bi ging Toỏn ng dng trong KHMT
Biờn son : V Khc By . 12 - 2011
7
2
2
2
2
2
2
2
y
z
y
)Hz(
yz
e.e
u
M
C
(1.16)
Vĩ vậy nồng độ tổng cộng sẽ là
2
2
2
2
2
2
22
2
2
zz
y
)Hz()Hz(
y
yz
eee.
u
M
C
(1.17)
Đây chính là công thức tính toán khuếch tán chất ô nhiễm từ nguồn điểm cao liên tục
và hằng số theo mô hình Gauss mà cho đến hiện nay vẫn đợc áp dụng khá phổ biến.
Công thức (1.17) còn đợc gọi là công thức Pasquill - Gifford.
- Khi tính toán nồng độ ô nhiễm trên mặt đất thì trong công thức (1.17) z = 0 , khi đó
ta có:
2
2
2
2
2
2
3
y
z
y
H
z y
M
C e . e , (g / m )
u
(1.18)
- Trờng hợp tính nồng độ trên mặt đất dọc theo trục gió ( trục x ), thay y = 0 ta đợc
.e
u
M
C
z
H
yz
2
2
2
(1.19)
- Để tính nồng độ cực đại C
max
trên mặt đất, ta có thể giả thiết một cách gần đúng tỷ số
z
y
không phụ thuộc vào x. Lấy đạo hàm của C theo
2
z
và cho triệt tiêu ta đợc
C = C
max
tại
2
2
2
H
z
hay
2
H
z
(1.20)
Biết đợc
z
căn cứ theo số liệu phụ thuộc giữa
z
và x theo bảng (1.1) ta tính
đợc khoảng cách x
M
và cũng từ bảng số liệu phụ thuộc giữa
y
và x theo bảng (1.1)
ta tính đợc
y
và thay vào (1.19) ta có đợc
H u
M.1656,0
H u.e
M2
C
yy
max
(1.21)
Có thể nhận thấy rằng công thức xác định nồng độ ô nhiễm theo mô hình Gauss đều dựa
B mụn Toỏn i hc Lõm nghip - Bi ging Toỏn ng dng trong KHMT
Biờn son : V Khc By . 12 - 2011
8
trên các giả thiết sau:
1. Các điều kiện ổn định : vận tốc gió và chế độ rối không thay đổi theo thời gian
2. Dòng chảy đồng chất: vận tốc gió và chế độ rối không thay đổi theo không gian
3. Chất ô nhiễm có tính trơ, tức là không phản ứng hóa học cũng nh không lắng đọng
do trọng lực
4. Có sự phản xạ tuyệt đối của mặt đất đối với luồng khói ( tức là không có sự hấp thụ
chất ô nhiễm của mặt đất)
5. Sự phân bố nồng độ trên mặt đất vuông góc với phơng trục gió và thẳng đứng là
tuân theo luật phân phối xác suất chuẩn Gauss
6. Vận tốc gió khác không để hiện tợng khuếch tán theo phơng x đợc coi là không
đáng kể so với lực vận chuyển và lôi cuốn luồng khói theo phơng luồng gió.
Thông thờng để tính toán ngời ta lấy vận tốc gió đo đợc ở các trạm khí tợng ( đo ở
độ cao 10 m ) làm vận tốc gió trung bình kể từ mặt đất đến độ cao các nguồn thải, và nh
vậy việc dự báo nồng độ ô nhiễm trên mặt đất sẽ thiên về khả năng nguy hiểm có thể xảy
ra.
1.2.3 Hệ số khuếch tán
y
và
z
Từ công thức (1.13) ta có đợc các hệ số khuếch tán
u
xk
và
u
xk
z
z
y
y
2
2
Nh vậy
y
và
z
phụ thuộc vào khoảng cách x, độ rối của khí quyển k
y
, k
z
và vận tốc
gió u .
Pasquill và Gifford đã bằng thực nghiệm thiết lập đợc mối quan hệ của các hệ số
y
và
z
phụ thuộc vào khoảng cách x xuôi theo chiều gió ứng với các mức ổn định
khác nhau của khí quyển. Mối quan hệ trên đợc cho bằng biểu đồ và đợc gia công
thành công thức theo phơng pháp bình phơng bé nhất. Các số liệu có trên bảng (1.1) là
dựa theo công thức (1.22) - (1.23)
Trong bảng (1.22) - (1.23)
A, B , C , D , E , F là các cấp ổn định của khí quyển
H là chiều cao hiệu quả của ống khói
B mụn Toỏn i hc Lõm nghip - Bi ging Toỏn ng dng trong KHMT
Biờn son : V Khc By . 12 - 2011
9
Chú ý khi sử dụng công thức trên cần lu ý x có đơn vị km ,
còn các
y
và
z
có đơn vị là m
Công thức tính
y
( m ) Bảng (1.22)
Cấp ổn định
khí quyển
x
6 ( km)
x > 6 (km)
A
1,373. x
3
- 17,708 . x
2
+ 223,01. x + 2,9673 0,0055.x
3
-1,205 x
2
+162,08x + 47.751
B
1,0082 x
3
-13,204 x
2
+ 171,96 x + 0.1019 0,0022 x
3
- 0,5771 x
2
+115 x + 95,227
C
1.1072 x
3
-11,953 x
2
+121,82 x +1,3187 0,0017 x
3
- 0,3504 x
2
+77,667 x + 86,062
H
100
0,5286x
3
- 6,6623x
2
+ 80,728x + 0,73 0,001 x
3
- 0,2279 x
2
+ 51,274 x + 59,549
D
H
>100
0,15299466 * EXP(0,8979099* Ln(1000*x))
E
0,0937809 * EXP(0,9115767*Ln(1000*x))
F
0,0765938 * EXP(0,8940832*Ln(1000*x))
Công thức tính
z
( m ) Bảng (1.23)
Cấp ổn định
khí quyển
x
6 ( km)
x > 6 (km)
A
477,96 x
3
- 99,684 x
2
+180,08 x - 3,122 257,67 x
3
- 7230,8 x
2
- 31540x + 35877,4
B
6,7285 x
3
+ 31,639 x
2
+ 88,077 x + 2,4686 -0,3958 x
3
+ 94,625 x
2
- 93,667 x + 171,007
C
0,5045 x
3
- 7,4436 x
2
+ 73,947 x + 0,8574 0,001 x
3
- 0,2629 x
2
+ 35,982 x + 74,694
H
100
0,3797x
3
- 5,3029x
2
+ 34,422 x + 2,4343 0,0004 x
3
- 0,0918 x
2
+ 8,8341 x + 55,003
D
H
>100
-7,4094828 + 0,99412808 * EXP(0,54146844* Ln(1000*x))
E
1 / (0,0047386664 + 6,2820316 * Ln(1000*x)/(1000*x))
F
(51,440494 + 0,28535422 x - 2,7233764 x
2
. Ln(1000*x)/10000) +
+ 2,1772735 (Ln(1000*x))
2
- 20,602503 .Ln(1000*x)
B mụn Toỏn i hc Lõm nghip - Bi ging Toỏn ng dng trong KHMT
Biờn son : V Khc By . 12 - 2011
10
Bảng 1.1 Hệ số khuếch tán ngang
y
và hệ số khuếch tán đứng
z
( tính theo m )
x - khoảng cách tính theo km ,
KH - cấp ổn định của khí quyển : A , B , C , D , E ,F
KH=A KH=B KH=C KH=D KH=E KH=F
X
(km)
y
(m)
z
(m)
y
(m)
z
(m)
y
(m)
z
(m)
y
(m)
z
(m)
y
(m)
z
(m)
y
(m)
z
(m)
H <100 H>100 H <100 H >100
1
210
555.234
160 122
112
68
75
76 32
34
51
21
37
13
2
389
3781.98
299 305
206
123
140
141 53
54
96
35
68
21
3
550
13291.7
424 551
289
169
197
203 68
68
139
47
98
27
4
700
41901.1
541 861
368
210
251
262 80
81
180
56
127
31
5
847
91156.2
656 1234
450
248
304
321 89
93
221
65
155
35
6
1000
162603
774 1670
541
286
359
378 100
103
261
72
183
39
7
1125
257787
873 2169
613
314
408
434 112
113
300
79
210
42
8
1270
378256
979 2732
686
346
456
489 120
122
339
85
237
44
9
1413
525554
1085 3358
758
378
503
544 127
130
377
90
263
47
10
1554
701227
1190 4047
829
409
550
597 135
138
415
95
289
49
11
1692
906823
1293 4800
900
440
597
651 142
146
453
99
314
51
12
1829
1143886
1396 5615
971
470
644
704 148
153
490
104
340
53
13
1963
1413964
1498 6494
1040
500
690
756 155
160
528
107
365
55
14
2096
1718601
1598 7437
1109
530
735
808 162
167
564
111
390
57
15
2226
2059344
1698 8442
1178
559
781
860 168
174
601
114
415
58
16
2355
2437739
1797 9511
1246
587
826
911 174
180
638
117
440
60
17
2482
2855331
1894 10643
1313
615
870
962 181
187
674
120
464
61
18
2607
3313668
1991 11839
1380
643
914
1013 187
193
710
123
488
63
19
2730
3814295
2087 13098
1447
670
958
1063 192
199
746
125
513
64
20
2851
4358757
2182 14420
1513
697
1002
1113 198
205
781
127
537
66
21
2971
4948602
2276 15805
1578
724
1045
1163 204
210
817
130
561
67
22
3089
5585375
2369 17253
1643
750
1088
1213 209
216
852
132
584
68
23
3205
6270621
2462 18765
1708
775
1130
1262 214
221
887
134
608
69
24
3320
7005888
2553 20340
1772
801
1173
1311 220
227
923
136
632
70
25
3433
7792721
2644 21979
1835
826
1215
1360 225
232
958
137
655
71
26
3544
8632666
2734 23680
1898
850
1256
1409 230
237
992
139
678
73
27
3654
9527269
2823 25445
1961
874
1297
1458 234
242
1027
141
702
74
28
3762
1E+07
2911 27274
2023
898
1338
1506 239
247
1062
142
725
75
29
3869
1.1E+07
2999 29165
2085
921
1379
1554 244
252
1096
144
748
76
30
3974
1.3E+07
3085 31120
2147
945
1420
1602 248
257
1131
145
771
76
31
4078
1.4E+07
3171 33138
2208
967
1460
1650 253
261
1165
146
794
77
32
4181
1.5E+07
3256 35219
2268
990
1500
1698 257
266
1199
148
817
78
33
4282
1.6E+07
3341 37364
2329
1012
1539
1745 261
271
1233
149
840
79
34
4382
1.7E+07
3425 39572
2388
1033
1579
1793 265
275
1267
150
862
80
35
4480
1.9E+07
3508 41843
2448
1055
1618
1840 269
280
1301
151
885
81
36
4578
2E+07
3590 44177
2507
1076
1657
1887 273
284
1335
152
908
82
37
4674
2.2E+07
3672 46575
2566
1097
1695
1934 276
288
1369
153
930
82
38
4769
2.3E+07
3753 49036
2625
1117
1734
1981 280
293
1403
154
953
83
39
4862
2.5E+07
3833 51560
2683
1137
1772
2028 284
297
1436
155
975
84
40
4955
2.7E+07
3913 54148
2741
1157
1810
2074 287
301
1470
156
997
84
41
5046
2.9E+07
3992 56799
2799
1177
1848
2121 290
305
1503
157
1020
85
42
5137
3.1E+07
4070 59513
2856
1196
1885
2167 294
309
1537
158
1042
86
43
5226
3.3E+07
4148 62290
2913
1215
1922
2214 297
313
1570
159
1064
86
44
5315
3.5E+07
4225 65131
2970
1234
1960
2260 300
317
1603
160
1086
87
45
5402
3.7E+07
4302 68035
3026
1253
1997
2306 303
321
1636
160
1108
88
46
5489
3.9E+07
4378 71002
3083
1271
2033
2352 306
325
1669
161
1130
88
47
5575
4.1E+07
4454 74033
3139
1289
2070
2398 309
329
1703
162
1152
89
Bộ môn Toán – Đại học Lâm nghiệp - Bài giảng Toán ứng dụng trong KHMT
Biên soạn : Vũ Khắc Bảy . 12 - 2011
11
KH=A KH=B KH=C KH=D KH=E KH=F
X
(km)
y
(m)
z
(m)
y
(m)
z
(m)
y
(m)
z
(m)
y
(m)
z
(m)
y
(m)
z
(m)
y
(m)
z
(m)
H <100 H>100 H <100 H >100
48
5660
4.4E+07
4529 77126
3195
1307
2106
2443 312
333
1736
163
1174
89
49
5744
4.6E+07
4603 80283
3250
1324
2142
2489 315
337
1768
163
1196
90
50
5827
4.9E+07
4677 83504
3306
1342
2178
2535 317
341
1801
164
1217
90
51
5909
5.1E+07
4751 86787
3361
1359
2214
2580 320
345
1834
165
1239
91
52
5991
5.4E+07
4824 90134
3416
1375
2250
2626 322
348
1867
165
1261
91
53
6072
5.7E+07
4897 93545
3471
1392
2286
2671 325
352
1900
166
1283
92
54
6152
6E+07
4969 97018
3526
1409
2321
2716 327
356
1932
166
1304
92
55
6232
6.3E+07
5041 100555
3581
1425
2357
2761 330
359
1965
167
1326
93
56
6311
6.6E+07
5112 104155
3635
1441
2392
2806 332
363
1997
168
1347
93
57
6390
6.9E+07
5183 107818
3689
1457
2427
2851 334
366
2030
168
1369
94
58
6468
7.3E+07
5253 111545
3744
1472
2462
2896 337
370
2062
169
1390
94
59
6545
7.6E+07
5323 115334
3798
1488
2497
2941 339
373
2095
169
1412
94
60
6623
8E+07
5393 119187
3852
1503
2532
2986 341
377
2127
170
1433
95
61
6699
8.4E+07
5462 123104
3906
1518
2566
3030 343
380
2159
170
1454
95
62
6775
8.7E+07
5531 127084
3960
1533
2601
3075 345
384
2192
171
1476
95
63
6851
9.1E+07
5600 131127
4013
1548
2635
3119 347
387
2224
171
1497
96
64
6927
9.5E+07
5668 135233
4067
1563
2670
3164 349
391
2256
172
1518
96
65
7002
9.9E+07
5736 139402
4121
1577
2704
3208 351
394
2288
172
1539
96
66
7077
1E+08
5804 143635
4174
1592
2738
3252 353
397
2320
173
1561
97
67
7152
1.1E+08
5871 147931
4228
1606
2773
3297 355
401
2352
173
1582
97
68
7227
1.1E+08
5938 152290
4282
1620
2807
3341 357
404
2384
173
1603
97
69
7301
1.2E+08
6005 156713
4335
1634
2841
3385 359
407
2416
174
1624
97
70
7375
1.2E+08
6072 161199
4389
1648
2875
3429 361
410
2448
174
1645
98
71
7450
1.3E+08
6138 165748
4443
1662
2909
3473 363
414
2480
175
1666
98
72
7524
1.3E+08
6205 170361
4496
1676
2943
3517 364
417
2512
175
1687
98
73
7598
1.4E+08
6271 175036
4550
1689
2977
3560 366
420
2543
175
1708
98
74
7672
1.4E+08
6337 179775
4604
1703
3011
3604 368
423
2575
176
1729
99
75
7746
1.5E+08
6402 184578
4657
1716
3045
3648 370
426
2607
176
1749
99
76
7820
1.5E+08
6468 189443
4711
1730
3079
3692 372
429
2638
176
1770
99
77
7894
1.6E+08
6533 194372
4765
1743
3113
3735 374
432
2670
177
1791
99
78
7969
1.6E+08
6598 199364
4819
1756
3147
3779 375
436
2702
177
1812
99
79
8043
1.7E+08
6663 204420
4873
1770
3181
3822 377
439
2733
177
1833
99
80
8118
1.8E+08
6728 209538
4927
1783
3215
3866 379
442
2765
178
1853
100
81
8193
1.8E+08
6793 214720
4982
1796
3249
3909 381
445
2796
178
1874
100
82
8268
1.9E+08
6858 219965
5036
1809
3283
3952 383
448
2828
178
1895
100
83
8344
1.9E+08
6923 225274
5091
1822
3317
3995 385
451
2859
179
1915
100
84
8420
2E+08
6987 230646
5145
1835
3351
4039 386
454
2890
179
1936
100
85
8496
2.1E+08
7052 236081
5200
1848
3385
4082 388
457
2922
179
1957
100
86
8573
2.1E+08
7116 241579
5255
1861
3420
4125 390
460
2953
180
1977
100
87
8650
2.2E+08
7181 247141
5310
1874
3454
4168 392
463
2984
180
1998
100
88
8727
2.3E+08
7245 252766
5366
1887
3488
4211 394
465
3016
180
2018
100
89
8805
2.4E+08
7310 258454
5421
1900
3523
4254 396
468
3047
180
2039
100
90
8884
2.4E+08
7375 264205
5477
1913
3557
4297 398
471
3078
181
2059
100
91
8963
2.5E+08
7439 270020
5533
1926
3592
4340 400
474
3109
181
2080
100
92
9043
2.6E+08
7504 275898
5589
1939
3626
4382 402
477
3140
181
2100
100
93
9123
2.7E+08
7568 281839
5646
1952
3661
4425 404
480
3172
181
2120
100
94
9204
2.7E+08
7633 287844
5703
1965
3696
4468 406
483
3203
182
2141
100
95
9286
2.8E+08
7698 293912
5760
1978
3731
4510 409
485
3234
182
2161
100
96
9368
2.9E+08
7763 300043
5817
1991
3766
4553 411
488
3265
182
2182
100
97
9451
3E+08
7828 306237
5874
2004
3801
4596 413
491
3296
182
2202
100
B mụn Toỏn i hc Lõm nghip - Bi ging Toỏn ng dng trong KHMT
Biờn son : V Khc By . 12 - 2011
12
1.2.4 Các cấp ổn định của khí quyển.
Theo Pasquill và Gifford các cấp ổn định của khí quyển có liên quan chặt chẽ với sự biến
thiên nhiệt độ không khí theo chiều cao. Tùy theo mức độ thay đổi nhiệt độ theo chiều
cao ta sẽ có
đợc hiện tợng đẳng nhiệt, đoạn nhiệt, siêu đoạn nhiệt hay nghịch nhiệt
Sự biến nhiệt độ theo chiều cao phụ thuộc vào các yếu tố thời tiết nh bức xạ mặt trời ban
ngày, độ mây ban đêm, vận tốc gió
Bảng (1.2) là các cấp ổn định của khí quyển phụ thuộc vào các yếu tố khí hậu khác nhau
do Pasquill đề xuất . Sự phân cấp ổn định khí quyển theo Pasquill còn đợc cụ thể hóa
phụ thuộc vào độ cao mặt trời (h
0
) , lợng mây tầng thấp, tầng cao và tổng cộng (n
1
, n
c
,
n
0
) cũng nh sự có mặt của lớp tuyết phủ và một số các yếu tố khác cũng đợc nghiên
cứu trong các công trình của Turner (1961) ; Ulig (1965) , Buzov (1974) , Mashkov và
Khatraturov (1979)
Chú ý rằng nghịch nhiệt đóng vai trò rất quan trọng trong khí hậu học ô nhiễm
không khí. Khi có nghịch nhiệt không khí trở lên rất ổn định và cản trở mọi chuyển động
thẳng đứng của từng bộ phận khí do lực nổi gây ra. Độ ổn định do nghịch nhiệt còn hạn
chế sự trao đổi năng lợng gió giữa các lớp khí quyển và do đó làm cản trở sự khuếch tán
các chất ô nhiễm theo phơng thẳng đứng và phơng ngang.
Chính vì vậy tất cả các dạng nghịch nhiệt dù ở sát mặt đất hay trên cao đều cản
Các cấp ổn định của khí quyển
Độ cao
trên
200
180
Đoạn nhiệt (-1
0
C / 100) Đẳng nhiệt
160
140
120
100
80
60
Siêu đoạn nhiệt
(
-
6
0
C/100m)
Nghịch nhiệt
40
20
-
10
-
8
-
6
-
4
-
2
0
2
4
6
8 10
Độ gia tăng nhiệt (
0
C )
B mụn Toỏn i hc Lõm nghip - Bi ging Toỏn ng dng trong KHMT
Biờn son : V Khc By . 12 - 2011
13
trở sự xáo trộn của khí quyển và do đó đẫn đến sự tích tụ các chất ô nhiễm, làm cho
nồng độ ô nhiễm có thể tăng cao, gây tác hại nghiêm trọng đến môi trờng sinh thái
của khu vực
Bảng 1.2 Xác định cấp ổn định khí quyển theo Pasquill
Bức xạ mặt trời ban
ngày
Độ mây ban đêm
Vận tốc gió ở
độ cao 10 m
(m/s)
Mạnh
vừa yếu
Mây mỏng
hoặc độ mây 4/8
Quang mây
hoặc độ mây 3/8
< 2 A A - B
B
2 - 3 A - B B C E F
3 - 5 B B - C
C D E
5 - 6 C C - D
D D D
6
C D D D D
Chú ý :
1. Độ mây đợc xác định theo tỷ lệ vùng trời bị mây phủ so với toàn bộ bầu trời
nhìn thấy trên đờng chân trời.
2. Bức xạ mặt trời mạnh ứng với trờng hợp trời nắng gắt vào buổi tra hè
3. Bức xạ mặt trời yếu ứng với trờng hợp trời nắng vào buổi tra mùa đông
4. Vào ban đêm khi gió yếu ( < 2 m/s) và trời trong sẽ hình thành nhiều sơng giá
nên sự lan tỏa theo chiều đứng sẽ rất nhỏ, vì vậy không xác định cấp ổn định nào
do luồng khói ít có khả năng đi theo một hớng
5. Đối với các cấp ổn định trung gian A B , B C , các hệ số
y
và
z
đợc
lấy giá trị trung bình.
1.3 Chiều cao hiệu quả của ống khói
Trong những năm của thập kỷ 50 và 60 trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên
cứu về độ nâng của ống khói khi thoát ra khói miệng ống khói. Phần lớn các công trình
này nghiên cứu dựa trên các quan sát thực nghiệm và kết hợp với cơ sở mô hình lý thuyết.
Trên hình (1.1) thể hiện hình dáng phổ biến của luồng khói. Tại miệng ống khói ,
nhờ vận tốc phụt, luồng khói có một động năng ban đầu làm cho nó có xu hớng bốc
thẳng lên, mặt khác do sự chênh lệch về nhiệt độ với không khí xung quanh nên
B mụn Toỏn i hc Lõm nghip - Bi ging Toỏn ng dng trong KHMT
Biờn son : V Khc By . 12 - 2011
14
luồng khói chịu một lực nổi. Cùng với lực nâng, luồng khói chịu một lực ngang do tác
động của gió. Do đó đỉnh cao nhất của của luồng khói sẽ nằm cách xa ống khói một
khoảng cách nhất định nào đó xuôi theo chiều gió. Khi đạt đợc độ cao đó thì động năng
ban đầu của luồng khói đã bị triệt tiêu và nhiệt độ luồng khói đã cân bằng với nhiệt độ
của không khí xung quanh. Luồng khói có phơng nằm ngang và song song với chiều
gió. Chiều cao hiệu quả của ống khói H sẽ là
hhH
75,0 (1.22)
1.3.1 Công thức của Davidson W.F
Dựa theo kết quả thí nghiệm tiến hành trên ống khí động Bryant năm 1949
Davidson W.F đã đa ra công thức Bryant Davidson
)(;1
4,1
m
T
T
u
Dh
khói
(1.23)
Công thức trên đợc phân biệt thành hai thành phần
Thành phần độ nâng do vận tốc ban đầu của khói ( momentum rise)
)(;
4,1
m
u
Dh
v
Thành phần độ nâng do chênh lệch nhiệt độ ( buoyancy rise)
)(;
4,1
m
T
T
u
Dh
khói
t
Trong các công thức trên
D - đờng kính miệng ống khói, m
- vận tốc ban đầu của luồng khói tại miệng ống khói, m/s
u - vận tốc gió , m/s
khói
T - Nhiệt độ tuyệt đối của khói tại miệng ống khói , K
T
- Chênh lệch nhiệt độ giữa khói và không khí xung quanh ,
0
C hoặc K
và chiều cao hiệu quả của ống khói H sẽ là hhH
75,0
h - chiều cao thực của ống khói
1.3.2 Công thức của M.E Berliand
Căn cứ vào số liệu thực nghiệm, Berliand và các cộng sự ( liên bang Nga 1964)
đa ra công thức xác định độ cao luồng khói nh sau
xq
Tu
TLg
u
D
h
3
10
10
6,1875,1
, ( m ) (1.24)
trong đó
10
u - vận tốc đo đợc ở cột đo gió trạm khí tợng ( tức là ở độ cao 10 m)
B mụn Toỏn i hc Lõm nghip - Bi ging Toỏn ng dng trong KHMT
Biờn son : V Khc By . 12 - 2011
15
L - lu lợng khí thải tại miệng ống khói, m
3
/s
D - đờng kính miệng ống khói, m
- vận tốc ban đầu của luồng khói tại miệng ống khói, m/s
xq
T - Nhiệt độ tuyệt đối của không khí xung quanh miệng ống khói , K
T
- Chênh lệch nhiệt độ giữa khói và không khí xung quanh ,
0
C hoặc K
g
- gia tốc trọng truờng , m /s
2
và chiều cao hiệu quả của ống khói H sẽ là
hhH
75,0
1.4 Sự lắng đọng của bụi trong quá trình khuếch tán khí thải từ các nguồn điểm cao
Đối với bụi nhẹ lơ lửng, có thể xem vận tốc rơi của chúng dới tác dụng của trọng
lực là không đáng kể và mức độ khuếch tán của chúng cũng gần nh của khí, nh vậy đối
với dạng này ta dùng các công thức ở các mục trên để tính toán cho chúng.
Đối với khí thải có các bụi với các thành phần cỡ hạt khác nhau (polydisperse), vận
tốc rơi của các hạt bụi thô và nặng kích thớc m
20 là đáng kể, do đó chúng sẽ
lắng đọng nhanh xuống mặt đất ở vùng gần chân ống khói ( xuôi theo chiều gió), nh vậy
sẽ có sự khác biệt đáng kể về nồng độ bụi và nồng độ khí trên mặt đất.
Một trong các phơng pháp tiếp cận để tính toán dự báo nồng độ bụi trên mặt đất do
nguồn điểm cao gây ra là xuất phát từ mô hình Gauss cơ sở là mô hình cha kể đến sự
phản xạ của mặt đất đối với chất ô nhiễm , công thức (1.15).
Với đa số các chất ô nhiễm thì mặt đất không hấp thụ mà phản xạ ngợc trở lại khí
quyển, còn với bụi thì có thể xem bị hấp thụ hoàn toàn. Chất ô nhiễm thể khí hầu nh
không chịu ảnh hởng của trọng trờng, còn bụi sẽ bị rơi trong khí quyển với vận tốc v
r
không đổi tùy thuộc vào kích thớc của hạt bụi và khối lợng của nó (công thức 1-27b).
Do đó đại lợng H trong mô hình Gauss cần đợc hiệu chỉnh nh sau :
2
2
2
2
2
2
2
z
r
y
u
xv
Hz
y
yz
b
b
ee
u
M
C
)(
. (1.25)
Nồng độ bụi trên mặt đất dọc theo trục gió tính theo công thức ( y = 0 ; z = 0)
)/(,.
)(
3
2
2
2
2
mge
u
M
C
z
r
u
xv
H
yz
b
b
(1.26)
Trong công thức trên :
C
b
nồng độ bụi tính theo (g/m
3
)
M
b
lợng phát thải bụi thuộc nhóm cỡ hạt cần xem xét , ( g/s)
B mụn Toỏn i hc Lõm nghip - Bi ging Toỏn ng dng trong KHMT
Biờn son : V Khc By . 12 - 2011
16
v
r
- vận tốc rơi tới hạn trung bình của nhóm cỡ hạt bụi xem xét , (m/s)
x - Khoảng cách dọc theo trục gió kể từ nguồn , (m)
các ký hiệu khác ( và đơn vị tính của nó) đợc giữ nguyên nh trớc.
Cờng độ lắng đọng trên mặt đất dọc theo trục gió G
b(x)
sẽ là G
b(x)
= v
r
. C
b(x)
do đó :
2
2
2
2
2
r
z
v x
(H )
u
r b
b(x)
z y
v M
G . e , (g / m s)
u
(1.27)
Công thức tính : v
r
đợc áp dụng cho cỡ hạt bụi
< 70
m
là
18
.g.
v
2
b
r
(1-27b)
g = 9,81 m/s
2
;
b
- khối lợng hạt bụi ( kg/m
3
) ;
- cỡ đờng kính hạt bụi ( m ),
-
hệ số nhớt động lực của không khí ( lấy
= 17,9 N.s/m
2
)
Ví dụ : Một nguồn phát thải bụi có chiều cao hiệu quả là H = 120 m, với lợng phát thải
loại bụi cỡ hạt m
40 là M
b
= 40 g/s. Hãy xác định cờng độ lắng đọng của bụi dọc
theo trục gió ở khoảng cách từ 200 m đến 5000 m ứng với điều kiện ổn định của khí
quyển cấp D. Cho biết vận tốc gió u = 2 m/s và khối lợng hạt bụi là
3
/1500 mkg
b
.
Giải: Từ công thức trên tính đợc v
r
của loại bụi đã cho là v
r
= 0,073 m/s
áp dụng công thức (1.27) đặt
2
2
2
2
r
r b
z y
z
v x
(H )
v M
u
A ; B
u
ta đợc bảng kết quả sau :
x (m)
y
(m)
z
(m)
A B 1/e^B
G
b
(
smg
2
/
)
200
17.8
10.1
1.29279E-09
70.52265
2.36E-31
3.05E-34
500
40.6
21.4
2.68675E-10
15.78892
1.39E-07 3.73E-11
700
54.9
27.1
1.56493E-10
9.80179 5.54E-05 8.66E-09
900
68.8
32.1
1.05328E-10
6.972865
9.37E-04 9.87E-08
920
70.1
32.6
1.01771E-10
6.771862
1.15E-03 1.17E-07
1000
75.6
34.5
8.93644E-11
6.064891
2.32E-03 2.08E-07
2000
140.8
53.5
3.08734E-11
2.513378
8.10E-02 2.50E-06
3000
202.7
68.5
1.6766E-11
1.535243
2.15E-01 3.61E-06
4000
262.4
81.3
1.09111E-11
1.089997
3.36E-01 3.67E-06
5000
320.6
92.7
7.83244E-12
0.838516
4.32E-01 3.39E-06
B mụn Toỏn i hc Lõm nghip - Bi ging Toỏn ng dng trong KHMT
Biờn son : V Khc By . 12 - 2011
17
1.5 Tính toán khuếch tán các chất ô nhiễm từ nguồn điểm cao theo phơng
pháp Berliand M.E
Những công trình nghiên cứu lý thuyết về khuếch tán đợc dựa trên phơng trình vi phân
của quá trình khuếch tán :
C
y
C
k
z
C
k
zz
C
x
C
u
yz
2
2
(1.28)
trong đó C - nồng độ ô nhiễm, u - vận tốc gió ,
-vận tốc theo phơng thẳng đứng của
chất ô nhiễm, k
z
và k
y
hệ số trao đổi theo phơng thẳng đứng và nằm ngang,
- hệ số
xác định sự thay đổi nồng độ chất ô nhiễm do phân hủy hóa học hoặc bị rửa bởi sơng,
ma.
Chú ý rằng phơng trình (1.28) áp dụng với vận tốc gió u 0, vì khi đó có thể bỏ
qua sự khuếch tán rối theo phơng x và các giả thiết ban đầu là : nguồn điểm đặt ở độ
cao z = H
0
; có sự phản xạ hoàn toàn chất ô nhiễm từ mặt đất ( bị hấp thụ hoàn toàn trên
mặt nớc) và nồng độ dần triệt tiêu ở khoảng cách tơng đối xa kể từ nguồn.
1.5.1 Các công thức tính toán kỹ thuật theo CH-369-74 (M.1975) do Berliand M.E
1. Vận tốc gió nguy hiểm : Nồng độ chất ô nhiễm trên mặt đất do quá
trình khuếch tán từ các nguồn điểm cao gây ra phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố khí
hậu, trong đó quan trọng nhất là vận tốc của gió. Với chiều cao hiệu quả ống khói cố
định thì nồng độ sẽ tăng khi vận tốc gió giảm, mặt khác khi vận tốc gió giảm thì chiều
cao hiệu quả ống khói tăng lên kéo theo nồng độ giảm. Nh vậy sẽ tồn tại một giá trị của
vận tốc gió u
M
mà với giá trị vận tốc gió này nồng độ chất ô nhiễm trên mặt đất đạt giá
trị cực đại. Ngời ta gọi giá trị u
M
là vận tốc gió nguy hiểm.
Vận tốc gió nguy hiểm đợc xác định theo điều kiện
0
u
C
và phụ thuộc vào các
thông số sau:
2
3 2 0
2
0
10
D
f ; (m / s . C )
H t
(1.29)
và
3
0
0 65
M
L t
V , ; ( m / s)
H
- đối với nguồn nóng
hoặc
0
1 3
M
D
V , ; (m / s)
H
- đối với nguồn lạnh
(1.30)
Nguồn nóng hoặc lạnh đợc phân biệt theo giá trị của thông số f và chênh lệch nhiệt độ
khói xq
t t t
.
B mụn Toỏn i hc Lõm nghip - Bi ging Toỏn ng dng trong KHMT
Biờn son : V Khc By . 12 - 2011
18
Bảng 1.3 Xác định vận tốc gió nguy hiểm u
M
Nguồn v
M
u
M
0,5 (m/s)
u
M
= 0,5 (m/s)
0,5
2 (m/s) u
M
= v
M
Nguồn nóng
(Tức là : f < 100 m/s
2
.
0
C
và
t
> 0 )
> 2 (m/s) u
M
= v
M
f12,01
0,5 (m/s)
u
M
= 0,5 (m/s)
0,5
2 (m/s) u
M
= v
M
Nguồn lạnh
(Tức là : f 100 m/s
2
.
0
C
và
t
0 ) > 2 (m/s) u
M
= 2,2 v
M
Nếu nhiều nguồn có các
vận tốc gió nguy hiểm khác nhau
cùng hoạt động thì nồng độ tổng
cộng cao nhất ứng với vận tốc
gió nguy hiểm trung bình
TB
M
u
sẽ xác định theo =>
N
1i
i
N
1i
iMi
TB
M
C
uC
u
max,
,max,
.
2. Nồng độ cực đại trên mặt đất
Đối với nguồn nóng
3
3
2
0
max
/; mmg
tLH
nmFMA
C
(1.31)
Đối với nguồn lạnh
3
3
4
0
max
/;
8
mmg
HL
nDFMA
C (1.32)
Trong các công thức trên :
M - lợng phát thải độc hại ; ( g/s)
L - lu lợng khí thải ; (m
3
/s)
H
0
- chiều cao thực của ống khói ; (m)
m , n các hệ số không thứ nguyên liên quan đến điều kiện thoát của khí thải :
3
34,01,067,0
1
ff
m
(1.33)
và n = 3 khi V
M
< 0,3 m/s
n = 3 -
)36,4()3,0(
MM
VV
khi 0,3 V
M
2 m/s (1.34)
n = 1 khi V
M
> 2 m/s
B mụn Toỏn i hc Lõm nghip - Bi ging Toỏn ng dng trong KHMT
Biờn son : V Khc By . 12 - 2011
19
F - hệ số liên quan loại chất khuếch tán qua bảng sau: (1.35)
Dạng chất khuếch tán Giá trị F tơng ứng
dạng khí 1
dạng bụi có lọc với hiệu suất 90%
2
dạng bụi có lọc với hiệu suất 90 % đến 75 % 2,5
dạng bụi có lọc với hiệu suất < 75 % hoặc không có thiết bị
lọc
3
A =
)/(2
01
1
1
smu
u
k
a
- hệ số liên quan độ ổn định của khí quyển : a = 0,3 - hệ số tỷ
lệ,
0
- sai phơng chuẩn của hớng gió trong khoảng thời gian chu kỳ T nào đó. Phần
lớn ở các địa phơng ở Việt nam thì có thể nhận A = 200 - 240. ( Thờng lấy A = 220)
Khoảng cách x
M
từ nguồn đến vị trí trên trục gió có nồng độ cực đại đợc xác định
theo công thức :
0 0
5
4
M
( F )
x d H ; (m)
(1.36)
trong đó d
0
- hệ số phụ thuộc vào các thông số f và V
M
: (1.37)
Trờng hợp về nguồn Trờng hợp về v
M
Giá trị d
0
nhận đợc tơng ứng
2 (m/s)
3
0
28,0195,4 fVd
M
Nguồn nóng
( f < 100 m/s
2
.
0
C
và
t
> 0 )
> 2 (m/s)
3
0
28,017 fVd
M
2 (m/s)
d
0
=11,4 V
M
Nguồn lạnh
( f 100 m/s
2
.
0
C
và
t
0 )
> 2 (m/s)
M
Vd 1,16
0
3. Nồng độ trên mặt đất tại điểm có tọa độ x , y bất kỳ
Công thức xác định nồng độ ô nhiễm trên mặt đất (ứng với vận tốc gió nguy hiểm) :
C
(x,y)
= S
1
S
2
C
max
và C
(x,0)
= S
1
C
max
(1.38)
với x là trục gió, y phơng vuông góc với trục gió, các hệ số S
1
và S
2
đợc tính
theo các công thức theo bảng (1.4) sau:
B mụn Toỏn i hc Lõm nghip - Bi ging Toỏn ng dng trong KHMT
Biờn son : V Khc By . 12 - 2011
20
Bảng 1.4 Xác định các hệ số S
1
và S
2
, với
M
x
x
;
Các trờng hợp Giá trị S
1
tơng ứng
1
34
1
43 S
81
113,0
13,1
2
1
S
F = 1
1202,3558,3
2
1
S
8
F 2
8,1747,21,0
1
2
1
S
với
2
y
u.
x
thì
2
2
1
1 8 4 1 28 2
S
, ,
4. Nồng độ trên mặt đất khi vận tốc gió u
u
M
Trờng hợp vận tốc gió có giá trị u u
M
thì nồng độ cực đại trên mặt đất C
max(u)
và
khoảng cách từ nguồn đến điểm có nồng độ cực đại trên trục gió sẽ đợc xác định theo
công thức :
C
max(u)
= r C
max
và x
M(u)
= p x
M
(1.39)
trong đó r , p là các hệ số phụ thuộc vào tỷ số
M
u
u
theo công thức trong bảng sau:
Bảng 1.5 Xác định hệ số r , p trong công thức (1.39 ) theo
M
u
u
Giá trị
M
u
u
Giá trị tơng ứng của r
1
32
34,167,167,0 r
1
22
3
2
r
Giá trị
M
u
u
Giá trị tơng ứng của p
25,0
p = 3
125,0
1)1(43,8
5
p
1 68,032,0
p
B mụn Toỏn i hc Lõm nghip - Bi ging Toỏn ng dng trong KHMT
Biờn son : V Khc By . 12 - 2011
21
Chú ý :
Nồng độ chất ô nhiễm trên mặt đất tại các điểm có tọa độ bất kỳ cũng
đợc xác định theo công thức (1.37) và (1.38) , trong đó các hệ số S
1
và S
2
cần đợc
tính với các giá trị của tham số
)(uM
x
x
và
2
x
y
u
Tất cả các công thức và quy luật trên ( khi u u
M
) cũng đợc áp dụng
cho trờng hợp chất ô nhiễm là bụi ( tức là khi F 1)
5. Khuếch tán chất ô nhiễm từ nguồn điểm cao trong điều kiện không có gió
Trong các công thức áp dụng tính toán ở các phần trên do vận tốc gió u 0 nên ngay từ
phơng trình xuất phát ban đầu (1.28) đã không kể đến hiện tợng khuếch tán rối theo
phơng x, vì khi với giá trị vận tốc gió u 0 nào đó thì chuyển động kéo theo của chất ô
nhiễm mạnh hơn đáng kể so với dòng khuếch tán rối theo phơng x.
Trong trờng hợp không có gió, do tính đối xứng theo các phơng trên mặt phẳng
oxy nên Berliand và Kurebin đã đa phơng trình khuếch tán ô nhiễm về dạng trong hệ
tọa độ trụ:
0)()(
1
0
HzrM
z
C
k
zr
C
Rk
rR
zr
(1.40)
với các điều kiện biên :
- Khi z = 0 thì 0
r
C
k
z
; khi R
2
+ z
2
thì C
0
- Do nồng độ ô nhiễm đối xứng qua tâm nguồn nên khi R
0 thì 0
r
C
trong công thức (1.40) :
R - bán kính kể từ chân nguồn đến điểm tính toán
Thành phần cuối vế trái thể hiện quá trình trao đổi chất theo phơng z và bán kính r
Rk
r
2
với u
2
0
2
-
0
là sai phơng chuẩn của hớng gió trung bình
trong khoảng thời gian tính toán. Có thể lấy
1
2k
n
z
zuuvàzkk
11
với n
0,2 và k
1
= 0,15 (m/s).
Đặt
2
1
2
1
2
)1(
4
)1( n
k
nk
a
B mụn Toỏn i hc Lõm nghip - Bi ging Toỏn ng dng trong KHMT
Biờn son : V Khc By . 12 - 2011
22
Nghiệm của phơng trình (1.40) cùng với các điều kiện biên có dạng :
1 1
3 3
2 2
1
1 1 1 1
2 2 2 2
2 1
n n
(R,z)
n n n n
M a(H z ) R
C
k ( n)
a H z R a H z R
(1.41)
Nồng độ ô nhiễm trên mặt đất ( Từ công thức (1.41) cho Z = 0):
)/(;
)()1(2
3
21
1
mg
RaHnk
M
C
n
R
(1.42)
Nồng độ ô nhiễm cực đại trên mặt đất ( ứng với R = 0)
)/(;
32
)1(
)1(2
3
)1(23
1
3
)1(22
1
mg
Hk
nM
Chay
Hank
M
C
n
Max
n
Max
(1.43)
1.5.2 ảnh hởng của lớp nghịch nhiệt đến sự khuếch tán chất ô nhiễm
Khi có lớp nghịch nhiệt trên cao thì bắt đầu từ độ cao h
0
khá lớn ( cao hơn chiều cao
hiệu quả của ống khói) chất ô nhiễm không thể khuếch tán lên trên độ cao của lớp nghịch
nhiệt. Quá trình khuếch tán trong trờng hợp này đợc mô hình hóa nh luồng khói
chuyển động dọc theo chiều gió giữa hai bề mặt phản xạ : mặt đất và biên dới của lớp
nghịch nhiệt.
Nh vậy ở mô hình Gauss cơ sở ngoài việc xem xét sự phản xạ chất ô nhiễm trên
mặt đất bằng cách đa một nguồn ảo có chiều cao - H đối xứng qua mặt đất với nguồn
thực , mà bây giờ ta phải thêm các bề mặt phản xạ ở độ cao h
0
và - h
0
, trong đó h
0
là
độ cao của đáy lớp nghịch nhiệt.
Ngời ta đã nhận thấy rằng :
Lớp nghịch nhiệt không ảnh hởng gì đến sự khuếch tán theo chiều cao trong
khoảng cách từ nguồn đến điểm nằm trên trục gió có tọa độ x
0
mà tại đó :
z
= 0,47 ( h
0
- H) (1.44)
Bắt đầu từ khoảng cách x
1
= x
0
đến x
2
= 2x
0
ảnh hởng phản xạ từ lớp
nghịch nhiệt và mặt đất khá đồng đều làm cho sự hòa trộn theo chiều đứng hầu
nh đồng nhất.
Từ công thức của mô hình Gauss cơ sở (1.14) Tunner (1970) đã đa ra công thức
tính nồng độ ô nhiễm áp dụng cho khoảng cách x 2x
0
dọc theo trục gió :
B mụn Toỏn i hc Lõm nghip - Bi ging Toỏn ng dng trong KHMT
Biờn son : V Khc By . 12 - 2011
23
2
2
0
3
2
3
2
0
10
2
y
y
(x x , y , z)
y
M
C e ; (mg / m )
h u
(1.45)
Nh vậy biết chiều cao hiệu quả H của ống khói , biết độ cao h
0
của lớp nghịch
nhiệt, theo công thức (1.44) tính đợc
z
, tra theo bảng (1.1) ta đợc x
0
( đ.vị
m)
Chú ý rằng trong công thức (1.45) nồng độ ô nhiễm không đổi trên suốt chiều cao
từ mặt đất đến độ cao h
0
của lớp nghịch nhiệt.
Trong khoảng cách từ x
0
đến 2x
0
Tunner đề nghị rằng nồng độ ô nhiễm trên mặt
đất dọc trục gió đợc lấy trên đờng thẳng nối 2 điểm trong hệ trục log - log mà
tung độ là nồng độ trên mặt đất dọc theo trục gió, hoành độ là tọa độ x
0
và 2x
0
Ví dụ : Nguồn thải khí SO
2
với độ cao hiệu quả H = 70 m, lợng phát thải M = 170 g/s.
Vận tốc gió ở độ cao ống khói u = 7 m/s. Độ ổn định khí quyển thuộc cấp độ C. Độ cao
của đáy lớp nghịch nhiệt h
0
= 150 m. Hãy xác định khoảng cách x
0
nơi lớp nghịch nhiệt
bắt đầu có gây ảnh hởng đến sự khuếch tán của luồng khói và nồng độ ô nhiễm ở
khoảng cách 2x
0
dọc trục gió.
Giải : Theo công thức (1.44) có
z
= 0,47 ( h
0
- H) = 0,47 (150 - 70) = 37,6 m
Ưng với
z
= 37,6 m tra theo bảng (1.1) ta đợc x
0
= 524 m
Khi x = 2x
0
= 1048 m hệ số khếch tán ngang theo bảng (1.1) là
y
= 117
Thay các số liệu đã biết vào công thức (1.45) với y = 0
0
3
3
2 0
0
10
0 5522
2
( , , )
, ( / )
x z
y
M
C mg m
h u
trị số này đúng cho mọi độ cao z = 0 đến z = 150 m
1.6 Tính nồng độ trung bình của chất ô nhiễm trên mặt đất do nhiều nguồn thải
gây ra
1.6.1 Nguyên tắc chung
Khi tính toán dự báo mức độ ô nhiễm tại một địa điểm nào đó do các nguồn thải
khác nhau gây ra, ngoài việc xác định nồng độ tức thời, ta còn cần phải biết và dự báo
đợc sự phân bố nồng độ trung bình ngày đêm, trung bình tháng, trung bình năm của chất
ô nhiễm tại địa điểm đang xét.
Theo Noel de Nevers thì quy tắc chung để xác định nồng độ trung bình năm
có thể biểu diễn qua biểu thức :
B mụn Toỏn i hc Lõm nghip - Bi ging Toỏn ng dng trong KHMT
Biờn son : V Khc By . 12 - 2011
24
=
( P . C ) (1.46)
trong đó : P - tần suất xuất hiện của các sự kiện( thông số) nh: vận tốc gió,
hớng gió và cấp ổn định của khí quyển.
C - nồng độ tức thời của chất ô nhiễm tại điểm xét do một nguồn thải
trong điều kiện thời tiết nhất định ( vận tốc gió, hớng gió, độ ổn định khí quyển )
Nồng độ trung bình trong thời gian ngắn nh trung bình ngày, đêm ta có thể
giả thiết trong từng mùa nhất định cấp ổn định của khí quyển có thể thay đổi xung quanh
một cấp trung bình nào đó. Cấp vận tốc gió có thể thay bằng một trị số trung bình u
TB(
)
trên một hớng
cùng với tần suất P(
) .
Ngoài ra chú ý rằng còn có tần suất lặng gió P
lặng
, khi đó nồng độ tức thời
trên mọi hớng không bằng không và ngoài các yếu tố khí hậu thì nồng độ còn phụ
thuộc vào bán kính từ nguồn đến điểm xét.
Vì ở đây ta phải tính cho cả trờng hợp vận tốc gió u = 0 nên ta áp dụng
phơng pháp tính toán của Berliand - chỉ dẫn kỹ thuật
1.6.2 Về hệ số trung bình ứng với số liệu tần suất gió và tần suất lặng gió
Có nhiều các phơng pháp để gia công số liệu khí hậu và gió khác nhau.
Ơ đây ta áp dụng phơng pháp đợc phổ biến nhất trong TCVN - 4088 - 85
Ta quy ớc gọi :
gió
- thời gian có gió trên tất cả các hớng
lặng
- thời gian lặng gió
0
=
gió
+
lặng
là tổng thời gian quan trắc ( ngày đêm, tháng, hoặc
năm)
- thời gian có gió theo hớng
m - số hớng gió ( thông thờng m = 8 )
Tất cả các 8
16 Các cấp Các cấp
nguồn thải hớng gió vận tốc gió ổn định khí quyển
Nồng độ trung
bình năm của
chất ô nhiễm tại
điểm xét