Tải bản đầy đủ (.doc) (72 trang)

Dao duc lop 5 ca nam pptx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (315.64 KB, 72 trang )

Bài : em là học sinh lớp 5 ( trang )
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức.
Giúp HS biết.
HS lớp 5 có một vị thế mới so với HS các lớp dới nên cần cố gắng học tập, rèn luyện, cần
khắc phục những điểm yếu riêng của mỗi cá nhân trở thành điểm mạnh để xứng đáng là lớp
đàn anh trong trờng cho các em HS lớp dới noi theo.
2. Thái độ
+ HS cảm thấy vui và tự hào vì mình đã là HS lớp 5
+ Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5.
+ Yêu quý và tự hào về trờng lớp mình.
3. Hành vi.
+ Nhận biết đợc trách nhiệm của mình là phải học tập chăm chỉ, không ngừng rèn luyện
để xứng đáng là HS lớp 5.
+ Có kỹ năng tự nhận thức những mặt mạnh và những mặt yếu cần khắc phục của mình
+ Biết đặt mục tiêu và lập kế hoạch phấn đấu trong năm học.
II. Đồ dùng dạy học.
+ Tranh vẽ các tình huống SGK phóng to ( hoạt động ( H Đ) 1 tiết 1.).
+ Phiếu bài tập cho mỗi nhóm ( H Đ 1 tiết 1).
+ Mi cro không dây để chơi trò chơi ( H Đ 3 tiết 1)
+ HS chuẩn bị tranh vẽ theo chủ đề trờng, lớp em ( H Đ3 tiết 1)
+ HS chuẩn bị bảng kế hoạch ( H Đ 1 tiết 2)
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Tiết 1
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1
Vị thế của HS lớp 5
- Gv treo tranh ảnh minh hoạ các tình huống
nh SGK, tổ chức cho HS thảo luận nhóm để
tìm hiểu nội dung của từng tình huống.
+ GV gợi ý tìm hiểu tranh


Câu hỏi gợi ý.
1. Bức tranh thứ nhất chụp cảnh gì?
2. Em thấy nét mặt các bạn nh thế nào?
3. Bức tranh thứ hai vẽ gì?
- HS chia nhóm quan sát tranh trong SGK và
thảo luận.
+ HS lắng nghe và tra lời câu hỏi.
1. Bức tranh thứ nhất chụp cảnh các bạn HS
lớp 5 trờng tiểu học Hoàng Diệu đón các em
là HS lớp 1.
2. Nét mặt bạn nào cũng vui tơi, háo hức.
3. Bức tranh thứ hai vẽ cô giáo và các bạn
HS lớp 5 trong lớp học.
1
4. Cô giáo đã nói gì với các bạn?
5. Em thấy các bạn có thái độ nh thế nào?
6. Bức tranh thứ ba vẽ gì.
7. Bố của bạn HS đã nói gì với bạn?
8. Theo em, bạn HS đó đã làm gì để đợc bố
khen?
9. Em nghĩ gì khi xem các bức tranh trên?
+ GV yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời các
câu hỏi trong phiếu bài tập.
- GV tổ chức cho HS trao đổi cả lớp.
+ GV yêu cầu HS trình bày ý kiến của nhóm
trớc lớp.
+ Yêu cầu HS các nhóm theo dõi nhận xét,
bổ sung.
- GV kết luận
4. Cô giáo nói: Cô chúc mừng các em đã lên

lớp 5!
5. Em thấy các bạn ai cũng rất vui vẻ, hanh
phúc, tự hào.
6. Bức tranh thứ ba vẽ bạn HS lớp 5 và bố
cảu bạn.
7. Bố bạn nói: Con trai bố ngoan quá. Đúng
là HS lớp 5 có khác.
8. Bạn HS đó đã tự giác học bài, làm bài tập,
tự giác làm việc nhà
9. Tuỳ từng HS mà có những cảm nghĩ khác
nhau.
+ HS thảo luận và trả lời các câu hỏi trong
phiếu bài tập.
- HS thực hiện.
+ HS các nhóm trình bày.
+ HS các nhóm theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 2.
Em tự hào là HS lớp 5.
- GV nêu câu hỏi yêu cầu HS cả lớp cùng
suy nghĩ và trả lời.
+ Hãy nêu những điểm em thấy hài lòng về
mình?
+ Hãy nêu những điểm em thấy mình còn
phải cố gắng để xứng đáng là HS lớp 5.
- GV cho HS nối tiếp nhau trả lời.
- GV nhận xét và kết luận
- HS thực hiện
- HS nêu ý kiến theo suy nghĩ của cá nhân.
ví dụ.

+ Học tốt, nghe lời cha mẹ, thầy cô giáo, lễ
phép, giữ gìn sách vở sạch sẽ, chú ý nghe cô
giáo giảng
+ Chăm học hơn, tự tin hơn, tự giác học tập
hơn, giúp đỡ các bạn học kém trong lớp
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 3.
Trò chơi mc và HS lớp 5
- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm.
+ GV nêu bối cảnh: Trong lễ khai giảng
chào mừng năm học mới. Có một chơng
trình dành cho các bạn mói vào lớp 5 có tên
gọi gặp gỡ và giao lu.
- HS tiến hành chia nhóm.
+ HS nghe và nắm đợc cách chơi.
- GV hớng dẫn cách chơi: HS trong nhóm sẽ thay phiên nhau đóng vai MC để giao lu với
các bạn HS lớp 5 ( số thành viên còn lại trong nhóm )
2
+ GV đa ra câu hỏi gợi ý cho MC ( HS có thể tự đặt câu hỏi)
+ Bạn nghĩ gì về lễ khai giảng ngày hôm nay?
+ Năm nay bạn đã là HS lớp 5, vậy bạn hãy cho mọi ngời biết HS lớp 5 thì có những điểm gì
khác với các HS lớp khác trong trờng.
+ Bạn hãy nêu cảm nghĩ của mình khi là HS lớp 5.
+ Khi là HS lớp 5, bạn cảm thấy hài lòng về những điểm mạnh vào của mình?
+ Bạn nói một vài điểm bạn cần phải cố gắng khắc phục để xứng đáng là HS lớn nhất trờng,
đợc không?
+ Bạn dự định khắc phục những điểm yếu của mình nh thế nào?
+ Bạn có thể hát hay đọc một bài thơ về chủ đề trờng học để tặng cho mọi ngời trong buổi
giao lu này?

+ Yêu cầu các nhóm thực hiện trò chơi.
- Gv quan sát và giúp đỡ các nhóm chơi.
- GV cho HS làm việc cả lớp.
+ GV mời 1 HS lên làm MC dẫn chơng trình
cho HS cả lớp cùng chơi.
- Gv khen ngợi.
- GV gọi 2, 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK
- GV chốt lại bài học:
+ Các nhóm thực hiện trò chơi.
+ HS thực hiện trò chơi dới sự tổ chức, điều
khiển của bạn MC.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm cho
những trò chơi sau.
- HS đọc.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Hoạt động 4.
Hớng dẫn thực hành.
GV yêu cầu HS về nhà:
1. Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này
+ GV gợi ý.
+ Mục tiêu phấn đấu của em là gì?
+ Những thuận lợi mà em đã có?
+ Những khó khăn mà em có thể gặp?
+ Nêu những biện pháp khắc phục khó khăn?
+ Những ai sẽ hỗ trợ và giúp đỡ em khi em gặp khó khăn?
2. Su tầm các câu chuyện về các tấm gơng về HS lớp 5 gơng mẫu ( trong trờng, lớp hoặc
trên báo, đài).
3. HS về nhà vẽ tranh theo chủ đề trờng em.
Tiết 2
Hoạt động dạy Hoạt động học.

Hoạt động 1.
Lập kế hoạch phấn đấu trong năm học.
- GV tổ chức cho cả lớp làm việc.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bảng kế
hoạch trong năm học ( đã đợc chuẩn bị ở
- HS tiến hành làm việc
+ Một số HS đọc bản kế hoạch trớc lớp cho
các bạn cùng nghe
3
nhà).
+ Sau mỗi lần đọc, GV yêu cầu HS khác
chất vấn và nhận xét bảng kế hoạch của bạn.
- Gv nhận xét chung và kết luận.
+ HS khác chất vấn hỏi lại về bản kế hoachj
của bạn và nhận xét.
+ HS có bản kế hoạch trả lời câu hỏi của các
bạn.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 2
Triển lãm tranh.
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
- GV yêu cầu HS treo tranh đã vẽ ở nhà treo
lên hai bên tờng ( đã có dây căng sẵn)
- GV cho HS giới thiệu về bức tranh của
mình.
- GV khen những bạn vẽ tranh đẹp, đúng
chủ đề và động viên những bạn vẽ tranh cha
đẹp, cha đúng chủ đề lần sau cố gắng hơn.
- Gv bắt nhịp cho cả lớp hát một bài hái về
trờng, lớp mà tất cả HS đều thuộc.

- Lần lợt từng HS giới thiệu tranh cho GV và
các bạn nghe.
- HS lắng nghe.
- Cả lớp hát
Củng cố dặn dò.
- GV tổng kết bài.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dơng HS tích cực tham gia các hoạt động, nhắc nhở các em
còn cha cố gắng.
Thứ ngày tháng năm
Bài : có trách nhiệm về việc làm của mình
( trang ).
4
I. mục tiêu.
1. Kiến thức.
Giúp HS hiểu
+ Mỗi ngời cần suy nghĩ kĩ trớc khi hành động và có trách nhiệm về việc làm của mình cho
dù là vô ý.
+ Cần nói lời xin lỗi, nhận trách nhiệm về mình, không đổ lỗi cho ngời khác khi đã gây ra
lỗi.
+ Trẻ em có quyền tham gia ý kiến và quyết định những vấn đề của trẻ em.
2. Thái độ.
+ Dũng cảm nhận lỗi, chịu trách nhiệm về hành vi không đúng của mình.
+ Đồng tình với những hành vi đúng, không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi
cho ngời khác
3. Hành vi.
+ Phân biệt đợc đâu là hành vi tốt, đâu là hành vi không tốt gây hậu quả, ảnh hởng xấu
cho ngời khác.
+ Biết thực hiện những hành vi đúng, chiu trách nhiệm trớc những hành động không
đúng của mình, không đổi lỗi cho ngời khác
II. Đồ dùng dạy học.

+ Phiếu bài tập ( H Đ 2 tiết 1.)
+ Bảng phụ ( H Đ 2- tiết 1)
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Tiết 1.
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1.
Tìm hiểu chuyện của bạn đức
Gv tổ chức cho HS làm việc cả lớp
+ GV gọi 1 2 HS đọc chuyện của bạn
Đức trang 6 SGK.
- Gv yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời
câu hỏi:
1. Đức đã gây ra chuyện gì?
2. Đức đã vô tình hay cố ý gây ra chuyện
đó?
3. Sau khi gây ra chuyện Đức và Hợp đã làm
gì? việc làm đó của hai bạn đúng hay sai?
4. Khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy thế
nào?
5. Theo em, Đức nên làm gì? vì sao lại làm
nh vậy?
- HS thực hiện.
+ 1 HS đọc cho HS cả lớp nghe.
- HS thực hiện.
1. Đức đã đá quả bóng vào một bà đang
gánh đồ.
2. Đức đã vô tình gây ra chuyện đó.
3. Sau khi gây ra chuyện Hợp đã ù té chạy
mất hút. Còn Đức luồn theo rặng tre chạy
vội về nhà. Việc làm đó của hai bạn là sai

4. khi về đến nhà Đức cảm thấy ân hận và
xấu hổ.
5. Theo em, hai bạn nên chạy ra xin lỗi và
giúp bà Doan thu dọn đồ. Vì khi chúng ta
5
- GV gọi các nhóm lên trả lời trớc lớp.
- Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét, bổ
sung.
làm gì đó chúng ta nên có trách nhiệm đối
với việc làm của mình.
- HS lên trình bày trớc lớp.
- HS nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2.
Thế nào là ngời sống có trách nhiệm.
- Gv tổ chức HS làm việc theo nhóm.
+ Phát phiếu bài tập và yêu cầu HS thảo luận
để làm phiếu.
Nội dung phiếu bài tập.
Câu 1: Hãy đánh dấu + vào trớc những biểu
hiện của ngời sống có trách nhiệm và dấu
trớc những biểu hiện của những ngời vô
trách nhiệm.
a. Đã nhận làm việc gì thì làm việc đó đến
nơi đến chốn.
b. Trớc khi làm việc gì cũng phải suy nghĩ
cẩn thận.
c. thấy việc dễ thì làm, việc khó thì từ chối
d. Khi làm việc gì sai, sẵn sàng nhận lỗi và
chịu trách nhiệm về việc làm của mình.
e. Thích thì làm , không thích thì bỏ.

g. việc tốt thì nhận công của mình, còn thất
bại thì đổ lỗi cho ngời khác.
h. Làm việc hỏng thì xin làm lại cho tốt.
i. Chỉ nói nhng không làm.
k. Không làm theo những việc xấu
Câu 2.
Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu:
- Em không suy nghĩ kĩ trớc khi làm một
việc gì đó?
- Em không dám chịu trách nhiệm về việc
làm của mình?
+ GV cho nhóm trởng từng nhóm lên ghi kết
quả bài tập 1 lên bảng phụ.
+ GV đa ra kết quả đúng. Khen ngợi các
nhóm làm đúng, động viên các nhóm còn bị
sai.
+ GV yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi 2.
- HS chia thành nhóm nhỏ( 6 HS 1 nhóm),
cùng trao đổi để làm bài tập.
Câu 1.
a. +
b. +
c.
d. +
e.
g.
h. +
i. -
k.+
+ Đại diện các nhóm lên ghi kết quả của

nhóm mình.
Chỉ cần ghi :
Dấu +: a, b, d, h.
Dấu - : c, e, g, i, k.
+ HS lần lợt trả lời câu 2.
6
- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm.
- GV hỏi tổng quát: Điều gì sẽ xảy ra nếu
chúng ta có những hành động vô trách
nhiệm.
- HS trả lời: Nếu chúng ta có những hành
động vô trách nhiệm: chúng ta sẽ gây hậu
quả tai hại cho bản thân những ngời xung
quanh. Chúng ta không đợc mọi ngời quý
trọng, sẽ trở thành ngời hèn nhát. chúng ta
sẽ không tiến bộ, chúng ta sẽ không làm đợc
một công việc gì .
Hoạt động 3.
Liên hệ bản thân.
- GV cho HS làm việc cặp đôi:
+ Yêu cầu mỗi HS kể về một việc làm mà
em đã thành công và nêu ra lý do dẫn đến sự
thành công đó với bạn. nêu cảm nghĩ của em
khi nghĩ đến thành công đó.
- GV cho HS làm việc cả lớp.
+ GV gọi 4, 5 HS trình bày trớc lớp:
+ Hỏi: Nh vậy , bạn đã suy nghĩ kí trớc khi
làm một việc gì cha?
+ Hỏi: Kết quả bạn đạt đợc là gì?
- GV tổ chức cho HS tiếp tục làm việc cặp

đôi.
+ Yêu cầu mỗi HS kể về một việc làm đã
không thành công và nêu rõ tại sao lại
không thành công?
- GV cho HS làm việc cả lớp.
+ GV gọi 3, 4 HS trình bày trớc lớp.
+ Hỏi: Ngoài những lí do bạn đã nêu còn có
lí do nào khác gây đến việc làm của bạn
không đạt đợc kết quả nh mong đợi không?
+ Hỏi: Em rút ra đợc bài học gì từ những
câu chuyện của các bạn.
- GV nhận xét và kết luận.
- HS thực hiện:
+ HS nghe để hiểu yêu cầu liên hệ bản thân.
- HS cả lớp làm việc theo yêu cầu.
+ HS trình bày trớc lớp phần liên hệ của
mình.
- HS thực hiện.
+ 3, 4 HS kể.
- HS thực hiện.
+ HS trình bày trớc lớp.
Hoạt động 4.
Hớng dẫn thực hành.
- Yêu cầu HS về nhà su tầm những câu chuyện, những bài báo kể về những bạn có trách
nhiệm với việc làm của mình.
7
- Yêu cầu HS tìm hiểu xung quanh ( trờng, lớp, gần nơi em ở) những tấm gơng của một bạn
mà em biết đã có trách nhiệm với việc mình làm.
tiết 2.
Hoạt động dạy Hoạt động học

Hoạt động 1
Noi theo gơng sáng.
- GV tổ chức hoạt động cả lớp.
+ Yêu cầu HS kể về một số tấm gơng đã có
trách nhiệm với những việc làm của mình
mà em biết.
+ Gợi ý cho HS trình tự kể
+ Bạn nhỏ đã gây ra chuyện gì?
+ Bạn đã làm gì sau đó.
+ Thế nào là ngời có trách nhiệm với việc
làm của mình.
+ GV kể chuyện cho HS nghe một câu
chuyện về ngời có trách nhiệm về việc làm
của mình.
- HS thực hiện.
+ HS kể ( 3, 4 HS ) trớc lớp, HS khác lắng
nghe.
Hoạt động 2.
Em sẽ làm gì.
- Gv tổ chức hoạt động theo nhóm.
+ GV yêu cầu các nhóm thảo luận giải quyết
các tình huống sau:
Em sẽ làm gì trong các tình huống sau:
1. Em gặp một vấn đề khó khăn nhng không
biết giải quyết thế nào?
2. Em đang ở nhà một mình thì bạn Hùng
đến rủ em sang nhà bạn Lan chơi.
3. Em sẽ làm gì khi thấy bạn em vứt rác ra
sân trờng.
- HS hoạt động nhóm theo hớng dẫn.

+ HS thảo luận để tìm cách giải quyết từng
tình huống.
1. khi gặp một vấn đề khó khăn, em sẽ hỏi ý
kiến của ngời thân, các bạn cùng lớp, các
thầy cô giáo xem xét kĩ xem cách giải
quyết nào phù hợp với các em thì mới đa ra
quyết định cuối cùng.
2. Em sẽ suy nghĩ xem có nên đi chơi với
bạn không. Nếu đi thì khi bố mẹ về không
thấy em sẽ rất lo lắng và không có ai trông
nhà, vì vậy em sẽ hẹn bạn Hùng lần khác đi
chơi.
3. Em sẽ nhắc bạn cần đổ rác vào đúng nơi
quy định. Bạn vứt rác nh thế không những
làm cho trờng lớp bẩn mà còn gây ô nhiễm
môi trờng.
8
4. Em sẽ làm gì khi bạn em rủ em hút thuốc
lá trong giờ ra chơi
4. Em sẽ từ chối không hút thuốc và khuyên
bạn không nên hút thuốc lá. vì hút thuốc lá
còn gây hại cho sức khoẻ bản thân và những
ngời xung quanh đồng thời làm ô nhiễm môi
trờng.
Hoạt động 3.
Trò chơi sắm vai.
- GV tổ chức theo nhóm cặp đôi.
+ GV đa ra tình huống.
+ Trong giờ ra chơi, bạn Hùng làm rơi hộp
bút của bạn Lan nhng lại đổ cho bạn Tú.

+ Em sẽ làm gì khi thấy bạn Tùng vứt rác ra
sân trờng?
+ Yêu cầu HS sắm vai giải quyết tình
huống.
- GV gọi 3, 4 nhóm lên thể hiện trớc lớp.
- GV cho HS nhận xét.
- Gv khen các nhóm thực hiện tốt, động viên
các nhóm cha đạt.
- HS hoạt động cặp theo hớng dẫn.
+ Nghe và tìm hiểu tình huống GV đa ra.
+ Thảo luận tìm cách giải quyết và đóng vai
thể hiện.
- HS trình bày trớc lớp, 2 cặp HS mỗi cặp
thể hiện 1 tình huống.
-HS nhận xét từng cặp đóng vai, từng cách
giải quyết.
Củng cố dặn dò.
- GV tổng kết bài.
- GV nhận xét giờ học, tuyên dơng các HS tích cực tham gia các hoạt động xây dựng bài,
nhắc nhở các em cha cố gắng.
9
Thứ ngày tháng năm
Bài : có chí thì nên. ( trang )
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.
Giúp HS hiểu.
+ Trong cuộc sống, mỗi ngời đều có những khó khăn khác nhau và luôn phải cố gắng đối
mặt với những thử thách.
+ Cần phải khắc phục, vợt qua những khó khăn bằng ý chí, quyết tâm của chính bản thân
mình, biết tìm kiếm sự hỗ trợ của những ngời tin cậy.

2. Thái độ.
+ Cảm phục những tấm gơng có ý chí vợt qua những khó khăn của số phận để trở thành
ngời có ích cho xã hội.
+ Có ý thức khắc phục những khó khăn của bản thân mình trong học tập cũng nh trong
cuộc sống và giúp đỡ ngời khác khắc phục khó khăn.
3. Hành vi.
+ Xác định đợc những khó khăn, những thuận lợi của mình.
+ Lập ra đợc kế hoạch vợt khó cho bản thân mình.
+ Biết giúp đỡ những ngời có khó khăn hơn mình.
II. Đồ dùng dạy học.
+ Phiếu bài tập cho mỗi nhóm.
+ Bảng phụ ( tiết 1, H Đ2).
+ Phiếu tự điều tra bản thân ( tiết 2, HĐ 2).
+ Giấy màu xanh - đỏ cho mỗi HS ( tiết 2, HĐ 3).
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
10
Tiết 1.
Hoạt động dạy Hoạt động học.
Hoạt động 1.
Tìm hiểu thông tin.
- GV tổ chức cho HS cả lớp cùng tìm hiểu
thông tin về anh Trần Bảo Đồng.
+ Gọi 1 Hs đọc thông tin trang 9, SGK.
+ Lần lợt nêu các câu hỏi sau và yêu cầu HS
trả lời.
+ Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn gì
trong cuộc sống và trong học tập.
+ Trần Bảo Đồng đã vợt qua khó khăn để v-
ơn lên nh thế nào?
+ Em học đợc điều gì từ tấm gơng của anh

Trần Bảo Đồng?
+ GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- GV nêu kết luận.
- Hoạt động theo hớng dẫn nh sau:
+ Gọi 1 HS đọc cho HS cả lớp cùng nghe.
+ mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, HS khác bổ sung
ý kiến và đi đến thống nhất.
+ Cuộc sống gia đình Trần Bảo Đồng rất
khó khăn, anh em đông, nhà nghèo, mẹ lại
hay đau ốm! Vì thế ngoài giờ học Bảo Đồng
phải giúp mẹ bán bánh mì.
+ Trần Bảo Đồng đã biết sử dụng thời gian
một cách hợp lí, có phơng pháp học tập tốt
vì thế suốt 12 năm học Đồng luôn đạt HS
giỏi. Năm 2005, Đồng thi vào trờng Đại học
Khoa học tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh
và đỗ thủ khoa.
+ Dù hoàn cảnh có khó khăn đến đâu nhng
có niềm tin, ý chí quyết tâm phấn đấu thì sẽ
vợt qua đợc hoàn cảnh.
Hoạt động 2.
Thế nào là cố gắng vợt qua khó khăn.
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, phát cho
mỗi nhóm 1 tờ giấy ghi 1 trong các tình
huống sau, yêu cầu các em thảo luận để giải
quyết tình huống.
Các tình huống.
1. Năm nay lên lớp 5 nên Ahoa và Phan
Răng phải xuống tận dới trờng huyện học.
Đờng từ bản đến trờng huyện rất xa phải qua

đèo, qua núi. Theo em Ahoa và Phan Răng
có thể có những cách xử lí nh thế nào? Hai
bạn làm thế nào mới là biết cố gắng vợt qua
khó khăn?
2. Giữa năm học lớp 4 Tâm An phải nghỉ
học để đi chữa bệnh. Thời gian nghỉ lâu quá
- Mỗi nhóm 4 HS cùng thảo luận để giải
quyết 1 trong các tình huống mà GV đa ra.
Cách xử lí.
1. A Hoa và Phan Răng có thể ngại đờng xa
mà bỏ học không xuống huyện nữa.
Theo em, hai bạn nên cố gắng đén trờng, dù
phải trèo đèo lội suối. Hai bạn mới học đến
lớp 5, còn phải học thêm rất nhiều nữa.
2. Vì phải học lại lớp 4, không đợc lên lớp 5
cùng các bạn Tâm An có thể chán nản và bỏ
11
nên cuối năm Tâm An không đợc lên lớp 5
cùng các bạn. Theo em Tâm An có thể có
những cách xử lí nh thế nào? bạn làm thế
nào mới là đúng?
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày ý
kiến của nhóm mình.
- Gv nhận xét cách ứng xử của HS, nêu kết
luận cách ứng xử đúng.
học hoặc học hành sa sút. Tâm An cần giữ
gìn sức khoẻ, và vui vẻ đến trờng cho dù
phải học lại lớp 4.
- 2 nhóm HS báo cáo kết quả trớc lớp, Hs cả
lớp theo dõi và bổ sung ý kiến.

Hoạt động 3.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm,
liên hệ bản thân với yêu cầu nh sau:
1. Em hãy kể 3, 4 khó khăn của em trong
cuộc sống và học tập và cách giải quyết
những khó khăn đó cho các bạn trong nhóm
cùng nghe.
2. Nếu khó khăn em cha biết khắc phục, hãy
nhờ các bạn trong nhóm cùng suy nghĩ và đ-
a ra cách giải quyết ( nếu có)
- GV cho HS các nhóm làm việc.
+ Yêu cầu HS nêu khó khăn của mình
+ Yêu cầu HS khác đa ra hớng giải quyết
giúp bạn.
+ Hỏi: Trớc những khó khăn của bạn bè,
chúng ta nên làm gì?
+ GV kết luận
- HS chia thành nhóm, mỗi nhóm 4 HS cùng
hoạt động để thực hiện yêu cầu.
- HS thực hiện.
+ Trớc những khó khăn của bạn, chúng ta
nên giúp đỡ bạn, động viên bạn vợt qua khó
khăn.
Hoạt động 4
Hớng dẫn HS thực hành.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu những tấm gơng vợt khó ở xung quanh các em, ( trờng,
lớp, gần nơi em ở) trên sách báo và truyền hình
- Yêu cầu HS phân tích những thuận lợi và khó khăn của mình theo bảng sau.
STT Các mặt của đời sống Thuận lợi Khó khăn
1. Hoàn cảnh gia đình

2. Bản thân
3. Kinh tế gia đình
4. Điều kiện đến trờng và học tập
Tiết 2.
Gơng sáng noi theo.
- GV tổ chức hoạt động cả lớp
+ Yêu cầu HS kể một số tấm gơng vợt khó
- HS tiến hành hoạt động cả lớp.
+ HS kể ( 4, 5 HS) cho các bạn trong lớp
12
trong cuộc sống và học tập ở xung quanh
hoặc HS biết qua báo chí, đài, truyền hình
+ Hỏi: Khi gặp khó khăn trong học tập các
bạn đó đã làm gì?
+ Hỏi: Thế nào là vợt khó trong cuộc sống
và học tập.
+ Hỏi: Vợt khó trong cuộc sống và học tập
sẽ giúp ta điều gì?
+ GV kể cho HS nghe một câu chuyện về
một tấm gơng vợt khó.
- GV kết luận
cùng nghe.
+ Các bạn đã khắc phục những khó khăn
của mình, không ngừng học tập vơn lên.
+ Là biết khắc phục khó khăn, tiếp tục phấn
đấu và học tập , không chịu lùi bớc để đạt đ-
ợc kết quả tốt.
+ Giúp ta tự tin hơn trong cuộc sống, học tập
và đợc mọi ngời yêu mến, cảm phục.
+ HS lắng nghe.

Hoạt động 2.
Lá lành đùm lá rách.
- GV tổ chức hoạt động theo nhóm
+ Yêu cầu HS mỗi nhóm đa ra những thuận
lợi và khó khăn của mình.
+ Cả nhóm thảo luận, liệt kê các việc có thể
giúp đợc bạn ( trong nhóm) có nhiều khó
khăn nhất về vật chất và tinh thần.
- GV tổ chức hoạt động cả lớp.
+ GV yêu cầu đại diện nhóm lên báo cáo kết
quả thảo luận.
+ GV yêu cầu cả lớp trao đổi bổ sung thêm
những việc có thể giúp đỡ đợc cho bạn gặp
hoàn cảnh khó khăn.
- GV nhận xét, khen tinh thần giúp đỡ bạn
vợt khó của cả lớp.
- GV kết luận.
- HS thực hiện.
+ HS thảo luận nội dung GV đa ra.
- HS thực hiện.
+ HS lên báo cáo trớc lớp.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 3.
Trò chơi đúng sai
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cả lớp.
+ Phát cho HS cả lớp mỗi em 2 miếng giấy
xanh - đỏ.
+ GV hớng dẫn cách chơi.
+ GV lần lợt đa ra các câu tình huống.
+ Sau đó. HS giơ lên cao miếng giấy màu để

đánh giá xem tình huống đó là đúng hay sai.
Nếu đúng. HS giơ giấy xanh, nếu sai HS giơ
giấy đỏ.
+ GV viết sẵn các tình huống vào bảng phụ.
- HS nhận các miếng giấy xanh đỏ và chuẩn
bị chơi.
+ HS thực hiện chơi.
- HS thực hiện
13
1. Mẹ em bị ốm, em bỏ học ở nhà chăm mẹ.
2. Trời rét và buồn ngủ nhng em vẫn cố làm cho xong bài tập rồi mới đi ngủ
3. Cô giáo cho em bài tập toán về nhà nhng khó quá em chờ chị của em làm hộ.
4. Trời ma rất to và rét nhng em vẫn đến trờng.
5. Đi học về, mẹ cho em sang nhà bạn chơi. Em liền đi ngay cho dù em có rất nhiều bài tập
về nhà
6. Hoàn cảnh gia đình nhà bạn Lan rất khó khăn. Em và các bạn trong tổ đã lên kế hoạch
giúp đỡ bạn.
- GV yêu cầu HS giải thích các trờng hợp
sai.
( với những trờng hợp khó GV gợi ý, giúp
HS giải thích).
- GV nhận xét và kết luận
- HS giải thích trớc lớp.
- HS lắng nghe.
Củng cố dặn dò.
- GV tổng kết bài.
- GV nhận xét giờ học, tuyên dơng các HS tích cực tham gia các hoạt động xây dựng bài,
nhắc nhở các em còn cha cố gắng.
14
Thứ ngày tháng năm

Bài : Nhớ ơn tổ tiên ( trang )
I. mục tiêu.
1. Kiến thức.
Giúp HS.
+ Phải nhớ ơn tổ tiên vì ai cũng có tổ tiên, ông bà.
+ Nhớ ơn tổ tiên là một truyền thống văn hoá có từ lâu đời của nhân dân ta.
+ Mỗi ngời phải có trách nhiệm đối với gia đình, dòng họ mình.
2. Thái độ.
+ Biết ơn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ.
+ Không đồng tình với những biểu hiện không biết ơn tổ tiên.
3. Hành vi.
+Biết làm những việc để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên, ông bà.
+ Biết giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
+ Biết phê phán, nhắc nhở những ngời có những biểu hiện không biết ơn tổ tiên, ông bà.
II. Đồ dùng dạy học.
+ Tranh trong SGK phóng to ( HĐ1 tiết 1)
+ Phiếu bài tập ( HĐ2- tiết 1)
+ Các tranh ảnh, bài báo về ngày giỗ tổ Hùng Vơng.
+ Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về nhớ ơn tổ tiên.
III. các hoạt động dạy học chủ yếu.
Tiết 1
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1.
Tìm hiểu truyện thăm mộ
- GV tổ chức cho HS cả lớp hoạt động.
+ GV treo tranh, yêu cầu HS tìm hiểu, quan
sát tranh.
+ Hỏi: Trong bức tranh có những ai?
+ Hỏi: Bố và Việt đang làm gì?
- GV gọi 1, 2 HS đọc bài Thăm mộ trong

SGK.
- GV chia HS thành nhóm, yêu cầu thảo
luận để trả lời các câu hỏi sau:
- HS thực hiện.
+ HS quan sát tranh.
+ Bức tranh vẽ bạn Việt và bố của Việt.
+ Họ đang chắp tay khấn trớc mộ tổ tiên,
ông bà.
- HS đọc cho cả lớp cùng nghe.
- HS chia nhóm, mỗi nhóm 4 H cùng thảo
luận về nội dung truyện theo các câu hỏi của
15
+ Nhân dịp đón tết cổ truyền, bố của Việt đã
làm gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ tiên?
+ Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt đợc gì
khi kể về tổ tiên.
+ Vì sao Việt muốn lau bàn thờ giúp mẹ.
+ Qua câu chuyện trên, các em có suy nghĩ
gì về trách nhiệm của con cháu đối với tổ
tiên, ông bà ? vì sao?
- GV gọi đại diện nhóm lên báo cáo
- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
- GV gọi 1, 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK
trang 14.
GV.
+ Nhân dịp đón tết cổ truyền, bố của Việt đã
đi thăm mộ ông nội ngoài nghĩa trang làng,
bố của Việt còn mang xẻng ra những vạt cỏ
phía xa, lựa xắn từng vầng cỏ tơi tốt đem về

đắp lên, rồi kính cẩn thắp hơng trên mộ ông
và những ngôi mộ xung quanh.
+ Bố muốn nhắc Việt phải biết ơn tổ tiên và
gìn giữ phát huy truyền thống của gia đình.
+ Việt muốn lau bàn thờ giúp mẹ vì Việt
muốn thể hiện lòng biết ơn của mình với tổ
tiên
+ Qua câu chuyện trên em thấy rằng mỗi
chúng ta cần phải có trách nhiệm giữ gìn, tỏ
lòng biết ơn với tổ tiên, ông bà, phát huy
truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ,
của dân tộc Việt Nam ta.
- Đại diện nhóm lên báo cáo.
- HS các nhóm nhận xét câu trả lời của
nhau.
Hoạt động 2.
Thế nào là biết ơn tổ tiên?
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.
+ Yêu cầu HS chia nhóm, thảo luận làm bài
tập trong phiếu bài tập.
Phiếu học tập.
Em hãy cho biết những việc làm dới đây
việc làm nào biểu hiện lòng nhớ ơn tổ tiên.
a. ở nhà làm lễ Giỗ tổ linh đình, mời càng
đông ngời dự càng tốt.
b. Cùng bố mẹ đi thăm mộ tổ tiên, ông bà
vào ngày tết Thanh Minh.
C, Dốt rất nhiều tiền,vàng mã khi đi thăm
mộ tổ tiên, ông bà.
d. Cố gắng học tập, nghe lời thầy cô giáo.

e. Giữ gìn các di sản của gia đình, dòng
họ.
g. Góp nhiều tiền cho các đền chùa.
- HS làm việc theo nhóm.
+ HS thảo luận: từng HS đa ra ý kiến của
mình, các bạn trong nhóm nhận xét và đi
đến thống nhất.
Những việc làm biểu hiện lòng nhớ ơn tổ
tiên là b, d, e, k, l.
16
h. Thắp hơng ( nhang) suốt ngày.
k. Gìn giữ nền nếp tốt của gia đình.
i. Ước mơ trở thành ngời có ích cho gia
đình, đất nớc.
- GV gọi các nhóm lên viết kết quả của
nhóm mình lên bảng phụ.
- GV cho HS nhận xét.
- GV kết luận các việc đợc nêu ở các ý b, d,
e, k , l.
- Các nhóm cử đại diện lên ghi câu trả lời
của nhóm mình ( chỉ cần ghi b, d, e, k, l).
- HS nêu ý kiến nhận xét các nhóm đúng,
các nhóm sai.
Hoạt động 3.
Liên hệ bản thân
- GV tổ chức hoạt động cặp đôi.
+ GV yêu cầu HS thảo luận, đa ra cho bạn
cùng nhóm những việc mình đã làm và sẽ
làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
Theo mẫu sau:

Việc đã làm Việc sẽ làm




.

- GV cho HS thảo luận.
- Gv gọi từng nhóm đọc kết quả thảo luận và
yêu cầu các nhóm khác nhận xét xem những
việc làm thể hiện lòng biết ơn tổ tiên của
nhóm bạn là đúng hay sai.
- 2 Hs ngồi cạnh nhau tạo thành 1 cặp, hoạt
động theo hớng dẫn.
- HS thảo luận.
- HS trình bày trớc lớp.
Hoạt động 4.
Hớng dẫn HS thực hành.
- GV yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng phần ghi nhớ trong SGK.
- GV yêu cầu HS về nhà su tầm các bài báo cáo, tranh ảnh về ngày Giỗ tổ Hùng Vơng và các
câu ca dao tục ngữ về chủ đề nhớ ơn tổ tiên.
- Tìm đọc các câu chuyện. Bánh trng, bánh dày, Sơn tinh, Thuỷ tinh, Mai An Tiêm, Sự tích
trầu cau, Phù Đổng Thiên Vơng.
- Tìm hiểu các truyền thống tốt đẹp cua gia đình và dòng họ của mình.
Tiết 2.
Hoạt động dạy Hoạt động học.
Hoạt động 1.
17
Tìm hiểu ngày Giỗ Tổ Hùng vơng.
- GV tổ chức cho lớp hoạt động nhóm.

+ GV phân công mỗi nhóm một khu vực để
treo tranh ảnh và những bài báo ( đã su tầm
ở nhà) về ngày Giỗ Tổ Hùng Vơng.
( dây treo đã có sẵn)
+ GV yêu cầu các nhóm cử đại diện lên giới
thiệu các tranh ảnh, thông tin các em đã tìm
hiểu đợc.
+ GV gợi ý cho HS giới thiệu theo gợi ý sau:
+ Giỗ tổ Hùng Vơng đợc tổ chức vào ngày
nào?
+ Đền thờ Hùng Vơng ở đâu?
Các vua Hùng đã có công lao gì với đất nớc
ta?
+ GV khen ngợi các nhóm đã su tầm đợc
nhiều tranh ảnh, bài báo về ngày Giỗ tổ
Hùng Vơng, khuyến khích các nhóm su tầm
còn nghèo nàn, sơ sài.
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
+ Hỏi: Sau khi xem tranh và nghe giới thiệu
về các thông tin của ngày Giỗ tổ Hùng V-
ơng, em có những cảm nghĩ gì?
+ Hỏi: Việc nhân dân ta tiến hành giỗ tổ
Hùng Vơng vào ngày 10 3 ( âm lịch)
hằng năm đã thể hiện điều gì.
- GV nhận xét và kết luận:
- HS thực hiện.
+ HS treo tranh ảnh, các bài báo mình su
tầm đợc lên.
+ Đại diện nhóm lên trình bày.
+ HS lắng nghe.

- HS thực hiện.
+ HS trả lời: Việc nhân dân ta tiến hành Giỗ
tổ Hùng Vơng vào ngày 10 3 ( Âm lịch)
hằng năm đã thể hiện tình yêu nớc nồng
nàn, lòng nhớ ơn các vua Hùng đã có công
dựng nớc. Thể hiện tinh thần uống nớc nhớ
nguồn ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Hoạt động 2.
Thi kể chuyện
- GV tổ chức hoạt động theo nhóm.
+ Gv yêu cầu mỗi nhóm chọn một câu
chuyện về truyền thống, phong tục ngời Việt
Nam để kể.
+ Các thành viên trong nhóm lần lợt luân
phiên kể, các bạn trong nhóm sẽ chọ một
bạn kể hay nhất lên thi cùng các nhóm khác.
- Gv tổ chức làm việc cả lớp.
+ Yêu cầu lần lợt từng nhóm lên kể chuyện
- HS tiến hành chia nhóm.
+ Nhóm thảo luận, chọn chuyện kể.
+ HS kể chuyện trong nhóm.
- HS tiến hành làm việc cả lớp.
+ Đại diện nhóm lên kể.
18
+ GV cử 5 HS làm giám khảo, phát cho mỗi
thành viên ban giám khảo 2 miếng giấy
màu: màu đỏ ( kể hay), màu xanh( không
hay bằng). Sau mỗi HS kể, ban giám khảo
giơ thẻ xanh / đỏ để đánh giá HS nào đợc
giơ nhiều giấy màu đỏ là HS đạt danh hiệu

kể chuyện hay nhất trong năm
+ Sau khi HS kể xong, GV hỏi thêm: Tại sao
em ( nhóm em) chọn câu chuyện này?
- GV khen ngợi những bạn kể chuyện hay và
khuyến khích những bạn kể chuyện cha đợc
hay.
- GV kết luận.
+ HS thực hiện.
+ HS trả lời.
Hoạt động 3.
Truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
- GV tổ chức cho hoạt động theo cặp, mỗi
HS sẽ kể cho bạn nghe về truyền thống tốt
đẹp của gia đình, dòng họ mình.
+ GV gọi một vài HS kể về truyền thống tốt
đẹp của gia đình, dòng họ mình với cả lớp.
- GV chúc mừng HS sống trong gia đình có
truyền thống tốt đẹp.
+ Hỏi: Em có tự hào về truyền thống đó
không? Vì sao?
+ Hỏi Em cần làm gì để xứng đáng với
truyền thống tốt đẹp đó.
+ Hỏi: Em hãy đọc một câu ca dao( tục ngữ)
về chủ đề biết ơn tổ tiên.
- GV mời HS nhận xét câu trả lời của bạn
- HS tiến hành chia nhóm cặp đôi
+ HS thực hiện.
+ HS trả lời.
- HS nhận xét, bổ sung.
Củng cố dặn dò

- Gv tổng kết bài.
- GV nhận xét giờ học, tuyên dơng các HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở các em
còn cha cố gắng.
Thứ ngày tháng năm
Bài: tình bạn ( trang )
I. mục tiêu.
1. Kiến thức.
Giúp HS hiểu
+ Tron cuộc sống ai cũng cần có bạn bè, nhất là trong lúc khó khăn.
+ Đã là bạn bè phải đoàn kết, quan tâm, giúp đỡ nhau.
19
+ Trẻ em có quyền đợc tự do kết bạn.
2. Thái độ
+ Biết tôn trọng, đoàn kết, giúp đỡ đến những ngời bạn của mình.
+ Biết đồng tình, noi gơng những bạn có hành vi tốt và phế phán những hành vi, cánh đối
xử không tốt trong tình bạn.
3. Hành vi
+ C xử tốt với bạn bè trong lớp, trong trờng và trong cuộc sống hằng ngày.
+ Xây dựng tình bạn đẹp.
+ Phê phán những hành vi, cách c xử không tốt trong tình bạn.
II. đồ dùng dạy học.
+ Đồ dùng hoá trang để đóng vai truyện đôi bạn
+ Phiếu ghi tình huống ( HĐ3 tiết 1)
+ Bảng phụ ( HĐ2 tiết 2)
+ Ngôi sao vang, đỏ bằng giấy ( HĐ 3- tiết 2)
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Tiết 1.
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1.
Tìm hiểu câu chuyện đôi bạn

- Gv tổ chức cho HS hoạt động cả lớp.
+ GV yêu cầu 1, 2 HS đọc câu chuyện trong
SGK.
+ Hỏi: Câu chuyện gồm có những nhân vật
nào?
+ Hỏi: khi đi vào rừng, hai ngời bạn đã gặp
chuyện gì?
+ Hỏi: Chuyện gì đã xảy ra sau đó?
+ Hỏi: Hành động bỏ bạn để chạy thoát thân
của nhân vật trong truyện đã cho ta thấy
nhân vật đó là một ngời bạn nh thế nào?
+ Hỏi: Khi con gấu bỏ đi, ngời bạn bị bỏ rơi
đã nói gì với ngời bạn kia?
+ Hỏi : Em thử đoán xem sau chuyện này
tình cảm giữa hai ngời sẽ nh thế nào?
- HS thực hiện.
+ 1, 2 HS đọc cho cả lớp cùng nghe.
+ Câu chuyện gồm có 3 nhân vật đó là đôi
bạn và con gấu.
+ Khi đi vào rừng, hai ngời bạn đã gặp một
con gấu.
+ Khi thấy gấu, một ngời bạn đã bỏ chạy và
leo tót lên cây ẩn nấp để mặc ngời bạn còn
lại dới mặt đất.
+ Nhân vật đó là một ngời bạn không tốt,
không có tinh thần đoàn kết, một ngợi bạn
không biết giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn.
Đó là một ngời bạn không tốt.
+ Khi con gấu bỏ đi, ngời bạn bị bỏ rơi đã
nói với ngời bạn kia là Ai đã bỏ bạn trong

lúc hiểm nghèo để chạy thoát thân là kẻ tồi
tệ
+ Hai ngời bạn sẽ không bao giờ chơi với
nhau nữa. Ngời bạn kia xấu hổ và nhận ra
lỗi của mình. Ngời bạn kia nhận ra lỗi và
mong bạn mình tha thứ.
20
+ Hỏi: Theo em, khi đã là bạn bè chúng ta
cần c xử với nhau nh thế nào? vì sao lại phải
c xử nh thế?
- GV kết luận:
+ Khi đã là bạn bè, chúng ta cần phải yêu
thơng, đùm bọc lẫn nhau. Khi đã làm bạn bè
chúng ta phải giúp đỡ nhau vợt qua khó
khăn. khi đã làm bạn bè chúng ta đoàn kết,
giúp đỡ nhau cùng tiến bộ trong học tập.
Khi đã là bạn bè thì phải yêu thơng, giúp đỡ
bạn mình vợt qua những khó khăn, hoạn nạn
Hoạt động 2.
Trò chơi sắm vai
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.
+ Gv yêu cầu các nhóm thảo luận, chuẩn bị
đóng vai.
+ Nội dung thảo luận: Dựa vào câu chuyện
trong SGK, các em hãy đóng vai các nhân
vật trong chuyện để thể hiện đợc tình bạn
đẹp của đôi bạn.
- Gv gọi 1, 2 nhóm lên biểu diễn trớc lớp.
- Gv nhận xét, khen các nhóm giải quyết
đúng tình huống và diễn hay, khuyến khích

nhóm còn yếu.
- GV gọi 2, 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK
- HS làm việc theo nhóm.
+ HS thực hiện
- HS lên diễn.
- HS lắng nghe.
- 2, 3 HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3.
Đàm thoại.
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp:
+ Hỏi : Lớp ta đã đoàn kết cha?
+ Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra cho chúng ta khi
xung quanh chúng ta không có bạn bè?
+ Hỏi: Em hãy kể những việc đã làm và sẽ
làm để có một tình bạn đẹp.
+ Hỏi: Hãy kể cho các bạn cùng lớp nghe
một tình bạn đẹp mà em thấy?
+ Theo em, trẻ em có quyền đợc tự do kết
bạn không? Em biết điều đó từ đâu?
- GV kết luận.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
+ Lớp chúng ta rất đoàn kết.
+ Khi xung quanh ta không có bạn bè ta sẽ
cảm thấy cô đơn, khi làm một công việc ta
sẽ cảm thấy chán nản
+ Tuỳ theo từng HS.
+ HS kể.
+ Trẻ em có quyền đợc tự do kết bạn. em
biết điều đó từ bố mẹ, sách báo, trên truyền
hình

Hoạt động 4
Hớng dẫn thực hành.
21
- Yêu cùa HS về nhà học thuộc lòng ghi nhớ trong SGK.
- Yêu cầu HS su tầm những câu chuyện tấm gơng về chủ đề tình bạn những câu ca dao, tục
ngữ về tình bạn.
tiết 2.
Hoạt động dạy Hoạt động học.
Hoạt động 1.
Em sẽ làm gì?
- Gv tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.
+ GV phát phiếu ghi tình huống cho HS, yêu
cầu HS thảo luận và giải quyết tình huống.
Phiếu bài tập.
Em sẽ làm gì trong mỗi trờng hợp sau? Vì
sao em lại làm nh vậy?
1. Khi em nhìn thấy bạn em làm việc sai
trái.
2. Khi bạn em gặp chuyện vui.
3. Khi bạn em bi bắt nạt.
4. Khi bạn em bị ốm phải nghỉ học.
5. Khi bạn em bị kẻ xấu rủ rê, lôi kéo vào
những hành vi không tốt.
6. Bạn phê bình khi em mắc khuyết điểm.
7. Khi bạn gặp chuyện buồn.
- GV yêu cầu các nhóm trình bày quan điểm
của mình trớc lớp.
- Gv ghi tóm tắt lên bảng phụ cách xử lý của
các nhóm
- Gv cho HS các nhóm nhận xét lẫn nhau.

- GV nhận xét kết luận.
- Hỏi: Em nào đã làm đợc nh vậy với bạn bè
trong các tình huống tơng tự nh trên.
- Hỏi: Em hãy kể một trờng hợp cụ thể?
- Gv khen những HS đã có những hành
động, việc làm đúng, khuyến khích những
HS cha có những hành động cha đúng học
tập, noi gơng bạn.
- GV nhận xét.
- HS hoạt động theo hớng dẫn.
+ HS nhận phiếu và thảo luận.
1. Khuyên ngăn bạn.
2. Chúc mừng bạn.
3. Bênh vực bạn hoặc nhờ ngời lớn bênh vực
bạn.
4. Đến thăm hỏi bạn, chép bài giúp bạn,
giảng bài cho bạn nếu bạn cha hiểu.
5. Khuyên ngăn bạn, chỉ cho bạn thấy chơi
với những ngời đó là không tốt, khuyên bạn
không sa vào những hành vi sai trái sẽ làm
bố, mẹ và thầy cô giáo phiền lòng.
6. Không tự ái, cảm ơn bạn đã giúp mình
nhận ra lỗi.
7. An ủi, động viên, giúp đỡ bạn.
- Mỗi trờng hợp, 1 nhóm nêu ý kiến các
nhóm khác bổ sung ý kiến.
- Các nhóm nêu ý kiến đồng ý hay không
đồng ý với cách ứng xử của bạn và nêu ý
kiến của mình.
- HS trả lời.

- HS kể
- HS lắng nghe.
22
Hoạt động 2.
Cùng nhau học tập gơng sáng.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu mỗi nhóm lựa chọn một câu
chuyện về tấm gơng trong tình bạn mà các
em đã chuẩn bị trớc ở nhà.
- GV mời HS đại diện trong nhóm lên kể.
- Hỏi: Câu chuyện đã kể về những ai?
- Hỏi: Chúng ta học đợc gì từ câu chuyện
mà em đã kể?
- GV nhận xét, khen ngợi những bạn kể
chuyện hay, truyền cảm, khuyến khích
những bạn còn yếu.
- HS thực hiện.
- HS thảo luận.
- HS lên trình bày
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 3.
Liên hệ bản thân.
- GV tổ chức hoạt động theo nhóm.
- GV yêu cầu HS sử dụng phiếu tự điều tra
đã hoàn thành ở nhà.
- Nội dung thảo luận: mỗi nhóm sẽ thảo
luận và đa ra những việc mà các thành viên
trong nhóm đã làm và cha làm đợc. Từ đó
thống nhất những việc nên làm để có một

tình bạn đẹp của cả nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả và
dán kết quả có đợc lên bảng phụ.
- GV nhận xét và khen những nhóm có
những việc đúng và tốt cho tình bạn.
- HS thực hiện.
- HS thảo luận.
- Đại diện nhóm lên báo cáo.
Hoạt động 4.
Trò chơi Ai nhanh hơn
- GV tổ chức cho lớp chơi trò chơi.
- GV chia lớp thafh 2 nhóm ( có thể lấy theo
tổ, hoặc lấy theo dãy bàn)
+ Thời gian chơi là 10 phút.
+ Mỗi nhóm sẽ thay phiên nhau đọc những
câu ca dao tục ngữ về tình bạn( HS đã đợc
chuẩn bị trớc ở nhà ). Mỗi lần đọc đợc một
câu ca dao, tục ngữ đúng sẽ đợc một ngôi
sao màu vàng, sai đợc ngôi sao màu đỏ. Bên
nào nhiều sao vàng hơn là chiến thắng.
- HS chơi trò chơi.
Củng cố dặn dò.
23
- GV tổng kết bài.
- Gv nhận xét tiết học, tuyên dơng các HS tích cực tham gia hoạt động tìm hiểu bài, nhắc
nhở các em còn cha cố gắng.
Thứ ngày tháng năm
Bài : Kính già yêu trẻ ( trang )
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức;

Giúp HS hiểu:
+Ngời già là ngời có nhiều kinh nghiệm sống và đã có nhiều công lao đóng góp cho xã
hội, sức khoẻ giảm sút nên phải tôn trọng, sẵn sàng giúp đỡ ngời già ở bất cứ nơi nào.
+ Trẻ em có quyền đợc gia đình và xã hội quan tâm, chăm sóc.
2. Thái độ.
+ Biết thực hiện các hành vi thể hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhờng nhịn ngời già
và trẻ nhỏ.
+ Biết đồng tình với những hành vi đúng và phê phán những hành vi không tồn trọng, yêu
thơng ngời già và trẻ nhỏ.
3. Hành vi.
+ Thực hiện các hành vi biểu hiện sự kính trọng, lễ phép, giúp đỡ ngời già và nhờng nhịn
các em nhỏ.
+ Có những hành động phê phán những hành vi, cách đối xử không đúng với ngời già và
em nhỏ.
24
II. đồ dùng dạy học.
+ Đồ dùng để sắm vai HĐ1.
+ Phiếu bài tập ( HĐ 3 0- tiết 1 )
+ Bảng phụ ( HĐ 2 tiết 1 )
+ Giấy rôki khổ A2 ( HĐ 2 tiết 2)
III. các hoạt động dạy học chủ yếu.
Tiết 1.
Hoạt động dạy Hoạt động học.
Hoạt động 1.
Sắm vai xử lí tình huống.
- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm.
- GV đa ra tình huống ( đã viết sẵn trên bảng
phụ ) nh sau:
Sau một đêm ma, đờng trơn nh bôi mỡ. Tan
học, Lan, Hơng và Hoa phải men theo bờ cỏ,

lần từng bớc để khỏi trợt chân ngã. Chợt một
cụ già và một em nhỏ từ phía trớc đi tới. Vất
vả lắm hai bà cháu mới đi đợc một quãng
ngắn.
Em sẽ làm gì nếu đang ở trong nhóm các
bạn HS đó?
- GV yêu cầu HS thảo luận và sắm vai giải
quyết tình huống.
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét hoạt động của các nhóm.
- HS thực hiện.
- HS thảo luận.
- HS sắm vai giải quyết tình huống.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 2.
Tìm hiểu truyện sau đêm ma
- GV tổ chức HS làm việc cả lớp.
- GV đọc câu truyện.
- GV tổ chức nhóm cặp đôi.
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu
hỏi sau:
1. Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp bà
cụ và em bé?
2. Vì sao bà cụ cảm ơn các bạn?
3. Em có suy nghĩ gì về việc làm của các
bạn?
- HS thực hiện.
- Tiến hành thảo luận nhóm để trả lời câu
hỏi.

1. Các bạn trong chuyện đã đứng tránh sang
một bên để nhờng đờng cho cụ già và em bé,
bạn Sâm dắt em nhỏ giúp bà cụ, bạn Hơng
nhắc bà đi lên cỏ để khỏi ngã.
2. Bà cụ cảm ơn các bạn vì các bạn đã thực
hiện giúp đỡ ngời già và em nhỏ.
3. Các bạn đã làm một việc tốt. Các bạn đã
thực hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta
đó là kính già, yêu trẻ. Các bạn đã quan
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×