KIM LOẠI KIỀM - NHÓM I
KIM LOẠI KIỀM - NHÓM I
A
A
Liti (Latinh: Lithium; Hy Lạp: lithos, có nghĩa là "đá"): Nó được đặt
tên là liti vì nó được phát hiện ra từ các khoáng vật trong khi các kim
loại kiềm khác đã được phát hiện ra từ các cơ quan của thực vật.
Natri (từ tiếng Latinh: natrium; có thể viết là natri): 1807 Humphry
Davy điều chế bằng cách điện phân xút ăn da - Sodium
Kali (tên Latinh: Kalium): Humphry Davy năm 1807, từ bồ tạt ăn da
(KOH) - Potassium
Rubidi (từ tiếng Latinh rubidus, đỏ thẫm) được Robert Bunsen và
Gustav Kirchhoff phát hiện năm 1861 - lepidolit
Xêzi (tiếng Latinh caesius có nghĩa là "thiên thanh" hay "lam nhạt")
được Robert Bunsen và Gustav Kirchhoff phát hiện năm 1860 trong
nước khoáng lấy từ Dürkheim, Đức.
Franxi: được phát hiện vào năm 1939 bởi Marguerite Perey của Viện
Curie tại Paris, Pháp khi bà tinh chế một mẫu actini-227 .
Đặc Điểm Cấu Tạo
Đặc Điểm Cấu Tạo
KLK có câú hình e n/c là ns
1
nên dễ mất e hoá trị tao thành ion M
+
KL
rất hoạt động,thể hiện NL hoạt hoá thứ nhất rất thấp.
KLK có t/c giống nhau hơn hết và biến đổi đều đặn từ Li - Fr. Li đặc
biệt hơn vì có 1 e h.trị duy nhất.
Liên kết chủ yếu là LK ion, số oxh +1.
Ion KLK không màu,h/c dễ tan trong H
2
O.
có màu trắng bạc,có ánh kim rất mạnh.
Nhiệt nóng chảy va t
0
sôi đều thấp và giảm dần từ Li - Cs.Có cấu trúc
tinh thể giống nhau kiểu lập phương tâm khối.
Nhẹ, nổi trên nước và dầu hoả, mềm cắt được bằng dao.
Độ dẫn điện cao nhưng kém Ag.
khi đưa vào lửa thì có màu đặc trưng.
Tính chất hóa học
Tính chất hóa học
1-Tác dụng với phi kim
1-Tác dụng với phi kim
Ở nhiệt độ thường: Tạo oxit công thức M
Ở nhiệt độ thường: Tạo oxit công thức M
2
2
O (Li,Na) hay
O (Li,Na) hay
tạo M
tạo M
2
2
O
O
2
2
(K,Rb,Cs,Fr)
(K,Rb,Cs,Fr)
2Na + O
2Na + O
2
2
= 2Na
= 2Na
2
2
O
O
2K + O
2K + O
2
2
= K
= K
2
2
O
O
2
2
Ở nhiệt độ cao: tạo M
Ở nhiệt độ cao: tạo M
2
2
O
O
2
2
(Na) hay MO
(Na) hay MO
2
2
(K,Rb,Cs,Fr) (trừ
(K,Rb,Cs,Fr) (trừ
trường hợp Li tạo Li
trường hợp Li tạo Li
2
2
O)
O)
2Na + O
2Na + O
2
2
= Na
= Na
2
2
O
O
2
2
(t
(t
o
o
cao)
cao)
Khi cháy Li cho ngọn lửa màu đỏ tía.
Na cho ngọn lửa màu vàng.
K cho ngọn lửa màu tím.
Rb cho ngọn lửa màu tím hồng.
Cs cho ngọn lửa màu xanh lam.
Phản ứng mãnh liệt với halogen (X
Phản ứng mãnh liệt với halogen (X
2
2
) để tạo
) để tạo
muối halogenua MX
muối halogenua MX
2M + X
2M + X
2
2
= 2MX (t
= 2MX (t
o
o
)
)
T/d với S: gây nổ:
T/d với S: gây nổ:
2Na + S = Na
2Na + S = Na
2
2
S
S
Phản ứng với H
Phản ứng với H
2
2
tạo kim loại hidrua
tạo kim loại hidrua
2M + H
2M + H
2
2
= 2MH (t
= 2MH (t
o
o
)
)
2Na + H
2Na + H
2
2
= 2NaH (t
= 2NaH (t
o
o
)
)
NaH là chất khử mạnh, khi tác dụng với nước
NaH là chất khử mạnh, khi tác dụng với nước
giải phóng H
giải phóng H
2
2
Li T/d với N
Li T/d với N
2
2
(t
(t
o
o
thường), C, Si: khi đun nóng tạo
thường), C, Si: khi đun nóng tạo
nên tinh thể màu tím hút ẩm
nên tinh thể màu tím hút ẩm
Li + N
Li + N
2
2
= Li
= Li
3
3
N
N
2-Tác dụng với nước và dung dịch axit
2-Tác dụng với nước và dung dịch axit
Do hoạt động hóa học mạnh
Do hoạt động hóa học mạnh
K + H
K + H
2
2
O = KOH +1/2H
O = KOH +1/2H
2
2
2Na + 2HCl = 2NaCl + H
2Na + 2HCl = 2NaCl + H
2
2
3-Tác dụng với oxit kim loại
3-Tác dụng với oxit kim loại
2Na + CuO = Na
2Na + CuO = Na
2
2
O + Cu
O + Cu
4- T/d với NH
4- T/d với NH
3
3
: tạo thành amiđua ở nhiệt độ
: tạo thành amiđua ở nhiệt độ
cao
cao
Na + NH
Na + NH
3
3
= NaNH
= NaNH
2
2
+ H
+ H
2
2
(natri amiđua
(natri amiđua
)
)
5-Tác dụng với các kim loại khác: tạo thành
hợp kim rắn với các kim loại khác.
Ứng dụng công nghiệp – nông nghiệp
Ứng dụng công nghiệp – nông nghiệp
Liti:
Liti:
Vì nhiệt dung riêng lớn sử dụng trong các ứng dụng truyền nhiệt.
Vì nhiệt dung riêng lớn sử dụng trong các ứng dụng truyền nhiệt.
Nó cũng là vật liệu quan trọng trong chế tạo anốt của pin vì khả năng điện
Nó cũng là vật liệu quan trọng trong chế tạo anốt của pin vì khả năng điện
hóa học cao của nó.
hóa học cao của nó.
Clorua và brômua liti: hút ẩm cực cao - chất làm khô.
Stearat liti: chất bôi trơn đa mục đích nhiệt độ cao.
LiOH: loại bỏ CO
2
từ không khí trong các tàu vũ trụ và tàu ngầm.
Các hợp kim của liti với nhôm, cadmi, đồng và mangan: các bộ phận có
đặc tính cao của máy bay.
Natri:
Natri:
Natri trong dạng kim loại của nó là thành phần quan trọng trong
Natri trong dạng kim loại của nó là thành phần quan trọng trong
sản xuất este và các hợp chất hữu cơ.
sản xuất este và các hợp chất hữu cơ.
Trong một số hợp kim để cải thiện cấu trúc của chúng.
Trong xà phòng (trong hợp chất với các axít béo).
Để làm trơn bề mặt kim loại.
Để làm tinh khiết kim loại nóng chảy.
Trong các đèn hơi natri, một thiết bị cung cấp ánh sáng từ điện năng có
hiệu quả.
Như là một chất lỏng dẫn nhiệt trong một số loại lò phản ứng nguyên tử.