XÂY DỰNG DANH MỤC
ĐẦU TƯ
Nhóm sinh viên thực hiện:
1. Trần Thị Ngọc Diệp
2. Phạm Thị Thúy
3. Lê Thị Bích Ngân
4. Nguyễn Việt Hà
5. Nguyễn Thị Liên
2
3
BẢNG NỘI DUNG
Mục lục
I. Chính sách đầu tư ………………………………………………………. 2
1. Mục tiêu …………………………………………………………… 2
2. Rủi ro đầu tư ……………………………………………………… 2
3. Những hạn chế …………………………………………………… 3
4. Phương pháp xây dựng DMDT ………………………………… 4
II. Phân tích triển vọng của thị trường ………………………………… 5
III. Phương pháp phân tích ……………………………………………… 7
1. Phân tích chứng khoán ……………………………………………. 7
2. Xây dựng DMDT …………………………………………………….10
IV. Đánh giá hiệu quả DMDT …………………………………………… 18
4
I.Chính sách đầu tư:
1. Mục tiêu
Mục tiêu chính của Quỹ là cung cấp một danh mục đầu tư đa dạng, đáp ứng yêu cầu
sinh lời của nhà đầu tư và chịu rủi ro. DMĐT chú trọng vào các cổ phiếu trung bình có
khả năng tăng trưởng trong ngắn hạn. Thêm vào đó là một số cổ phiếu có giá trị cao có
tiềm năng tăng trưởng. Vì thế DMĐT được khuyến khích cho những nhà đầu tư mong
muốn lợi nhuận và rủi ro ở mức trung bình, những người ở độ tuổi 35-50 có mức thu
nhập vượt quá các chi phí.
Mục tiêu sinh lời: Với kỳ hạn đầu tư ngắn trong khoảng thời gian thị trường tăng trưởng
ngắn, với những phiên điều chỉnh có thể làm cho giá trị của danh mục giảm. Tuy nhiên
với nhận định thị trường tăng trưởng ổn định lại trong thời gian tới chúng tôi hy vọng chỉ
số VN-Index ở mức sinh lời 0.25%/ngày thì mức sinh lời cho DMĐT có thể là chênh
lệch so với chỉ số VN-Index là ± 0.2%
2. Rủi ro đầu tư
Rủi ro được định nghĩa như là khả năng xảy ra nguy cơ "mất hoặc không đạt giá trị"
,
quản lý rủi ro có thể tăng thêm giá trị nhưng không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro. DMĐT
được xây dựng dành cho đối tượng nhà đầu tư chấp nhận rủi ro ở mức trung bình. Có
rất nhiều loại rủi ro gắn liền với quá trình đầu tư bao gồm:
Rủi ro thị trường: là rủi ro gây phát sinh từ các đợt sóng trong giá cả thị trường. Đây
là kết quả của những thay đổi chính trị, kinh tế và công nghệ, rủi ro thị trường cũng
được gọi là rủi ro hệ thống .
Rủi ro tài chính: Những biến thiên của thu nhập trong tương lai phát sinh từ chi phí tài
chính cố định của công ty như các khoản thanh toán lãi suất Hiệu quả của chi phí cố
định tài chính là tính mức tăng trong lợi nhuận hoạt động trên thu nhập ròng hay thu
nhập trên mỗi cổ phiếu.
Rủi ro kinh doanh: Những thay đổi của hoạt động có thu nhập phát sinh từ các đặc
điểm của ngành kinh doanh của công ty.
Rủi ro thanh khoản:là rủi ro có liên quan đến sự không chắc chắn về khả năng để
mua hoặc bán một tài sản trên thị trường thứ cấp.
Lãi suất rủi ro: là rủi ro về lợi nhuận trên một đầu tư do sự thay đổi có thể có trong
mức lãi suất theo thời gian.
Rủi ro tín dụng: Những rủi ro liên quan đến chi trả thực tế mà không thể thực hiện
thanh toán các nghĩa vụ vào ngày đáo hạn.
5
Rủi ro khác: các rủi ro cũng có thể phát sinh với việc sử dụng các kỹ thuật như bán
ngắn hạn, kinh doanh trong việc quản lý DMĐT.
3. Những hạn chế:
3.1 Chứng khoán đầu tư
Đầu tư được giới hạn trong số 10 cổ phiếu được cung cấp trong VN index vì thế có thể
đa dạng hoá trong tất cả các ngành. Sẽ tuyển chọn danh mục đầu tư trong đó bao gồm
các chứng khoán tốt trong điều kiện mức sinh lời và sự tương quan phù hợp để đáp
ứng các mục tiêu đầu tư.
3.2 Nhu cầu thanh khoản
Tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền mặt tại một mức giá đóng cửa giá thị
trường
với mục đích an toàn. Nó cũng góp phần trong việc bán tài sản vào thời gian
thích hợp và ảnh hưởng đến cổ phiếu, tài sản cũng như các mục tiêu.
3.3 Kỳ hạn đầu tư
Kỳ hạn đầu tư ngắn nên yêu cầu về tính thanh khoản ở mức độ thấp.
3.4 Thuế quan
Thu nhập từ việc đầu tư của quỹ bị điều chỉnh bởi các quy định thuế quan. Tất cả thu
nhập đầu tư như lãi vay và cổ tức đều chịu thuế. Các nhà đầu tư có thể nhận ra sự
ảnh hưởng của thuế nhờ sự giúp đỡ của các chuyên gia độc lập hoặc cơ quan thuế.
3.5 Tâm lý nhà đầu tư
Tâm lý nhà đầu tư VN thường không vững, chạy theo xu hướng thị trường và dễ rơi
vào tình trạng mua lúc giá cao và bán lúc giá thấp nên mang lại tính không ổn định cho
thị trường.
4. Phương pháp xây dựng DMĐT
6
Chiến luợc đầu tư
Với chiến lược đầu tư chủ động danh mục đầu tư này được xây dựng dựa trên một số
tiêu chí nhất định :
- Hình thành trên cơ sở phân bổ tài sản.
- Mức độ đa dạng hóa nên được kết hợp với chính sách đầu tư để đáp ứng mức độ rủi
ro và trở lại, đặc biệt là, không nhiều hơn 35% tổng số các khoản tiền được đầu tư vào
bất kỳ một trong các ngành .
- Rủi ro được duy trì ở mức độ vừa phải .
- Do sự hạn chế trong tài sản hiện có và các thông tin khác có liên quan, phương pháp
đầu tư được lựa chọn dựa trên ba yếu tố đầu vào của dự kiến mức sinh lời, và hiệp
phương sai độ lệch chuẩn đầu tư cá nhân
duờng như là thích hợp nhất và được áp
dụng. Ngoài ra, danh mục đầu tư lựa chọn được quản lý và có giá trị định kỳ bằng
cách sử dụng ba biện pháp của Sharpe, Treynor và Jensen.
Quyết định phân bổ tài sản : 100% là cổ phiếu.
Dựa trên khả năng chịu rủi ro của nhà đầu tư cùng với rủi ro thị trường vốn và tính
toán mức sinh lời, phân bổ theo danh mục đầu tư của các tài sản sẽ được sử dụng
như là những hướng dẫn chung cho DMĐT.
Ngành Tỷ lệ
Xây dựng 20%
Kinh doanh dịch vụ 15%
Chế biến thực phẩm 30%
Viễn thông 15%
Kinh doanh bất động sản 10%
Tài chính ngân hàng 10%
Bảng 1: Bảng phân bổ tài sản
Nói chung, các tài sản đuợc phân bổ ở trên, đảm bảo sự cân bằng tương đối giữa các
tài sản rủi ro. Và theo danh mục này thì huớng tới đầu tư trong ngắn hạn (3-6 tháng).
7
II. Phân tích triển vọng thị trường
Với diễn biến của nền kinh tế Việt Nam và thế giới trong thời gian qua, kết hợp với
lượng tiền lớn đang vận động trên TTCK thì hầu hết các chuyên gia đều cho rằng
những nhận định lạc quan là hoàn toàn có cơ sở. Theo nhận định của nhiều công ty
chứng khoán, những diễn biến kinh tế đang diễn ra khá tích cực tại Việt Nam và nhiều
quốc gia khác trên thế giới cho thấy TTCK sẽ tiếp tụ c có những triển vọng tốt hơn trong
thời gian tới. Đáng chú ý là khu vực xây dựng tăng trưởng mạnh trở lại cùng với sự ổn
định trong tiêu dùng của người dân là lực đẩy chính khiến nền kinh tế hồi phục. Tín
dụng đã tăng trưởng cao trở lại sau thời gian suy giảm vào quý IV-2008. Dù còn nhiều
khó khăn nhưng những diễn biến thực tế cũng như kỳ vọng về tình hình kinh tế và hoạt
động của doanh nghiệp đã khiến cho luồng tiền đổ vào chứng khoán mạnh mẽ hơn bao
giờ hết.
Các nhân tố tác động đến thị trường chứng khoán cuối năm 2009 đầu năm 2010, thứ
nhất là những chỉ số kinh tế vĩ mô của Việt Nam từ nay đến cuối năm, thứ hai là tình
hình cung cấp tín dụng đối với thị trường, thứ ba là kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp trong quý IV/2009.
+ Chỉ số kinh tế vĩ mô: chỉ số tăng trưởng GDP của Việt Nam từ nay đến cuối năm
dự kiến là hơn 5% trong năm 2009 và hơn 6% trong năm 2010, đây là kết quả khả
quan so với các nước trên thế giới, là sự nỗ lực của Chính phủ cũng như người dân
trong giai đoạn vừa qua, để duy trì số lượng hàng hóa và việc làm cho người lao động.
Bên cạnh đó tỷ lệ lạm phát dự tính năm 2010 là 8.5% , trong thời gian tới chính phủ
sẽ sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt, chủ động và thận trọng nhằm giữ ổn định lãi
suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn và tỷ lệ dự trữ bắt buộc, giữ ổn định cho thị trường tiền
tệ. Điều đó mang lại điều kiện hoạt động ổn định cho các doanh nghiệp.
+ Nhân tố thứ hai là dòng tiền tín dụng, có nhiều thông tin nói dòng tiền tín dụng
đang khó khăn, bị thắt chặt. Việc này chưa phải là quá trầm trọng vì các ngân hàng cuối
năm thường cẩn trọng hơn trong việc cấp tín dụng mà thôi. Đây là yếu tố cực kỳ quan
trọng đối với thị trường chứng khoán trong giai đoạn từ nay đến cuối năm. Ở Việt Nam,
đầu năm và giữa năm, việc cấp tín dụng khá dễ dàng đối với nhiều đối tượng khách
hàng nhưng hiện nay các ngân hàng cũng đang rà soát lại hoạt động này để có thể
cung cấp nguồn tín dụng đến những đối tượng hợp lý nhất, đảm bảo kết quả kinh
doanh của ngân hàng.
+ Kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp,các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là
các doanh nghiệp niêm yết đa số làm ăn có hiệu quả, dường như đã khắc phục được
8
những khó khăn trong thời kỳ suy thoái vừa qua, xác định được phương hướng phát
triển kinh doanh trong giai đoạn cuối năm 2009 và đầu 2010.
Đánh giá về một số ngành trong nền kinh tế:
Ngành chế biến thực phẩm: ngày càng được nước ta chú trọng phát triển, với điều
kiện thuận lợi là nước ta có một nền sản xuất nông nghiệp rộng lớn cung cấp một
nguồn nguyên liệu dồi dào cho ngành nên ngành chế biến thực phẩm có nhiều thuận
lợi để phát triển.
Ngành xây dựng : ngành xây dựng của nước ta trong nhiều năm qua đã có những
bước phát triển vượt bậc, với những công trình sánh tầm trong khu vực. Và trong thời
gian tới nước ta vẫn đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì còn rất
nhiều tiềm năng cho ngành xây dựng phát triển.
Ngành viễn thông: trong thời gian vừa qua đã có những bước phát triển ngoạn mục,
doanh số ngành viễn thông chiếm 5% GDP cả nước và tốc độ phát triển mỗi năm là
hơn 30%, sự đóng góp của viễn thông còn tạo tiền đề quan trọng cho sự phát triển của
những nghành kinh tế khác như: ngân hàng, tài chính, thương mại, giáo dục
Ngành kinh doanh dịch vụ: nước ta là một nền kinh tế mới mở cửa, vẫn đang trong
quá trình đi lên nền kinh tế thị trường, đời sống cơ sở vật chất còn thấp, tiềm năng phát
triển nhiều cùng với đời sống người dân ngày càng được nâng cao là những điều kiện
cho ngành kinh doanh dịch vụ phát triển.
9
III. Phương pháp phân tích:
3.1 Phân tích chứng khoán:
Bảng phân tích cổ phiếu dưới đây dựa trên số liệu hàng phiên giao dịch của 10 cổ
phiếu và của chỉ số chuẩn được nhóm chúng tôi lựa chọn, chỉ số vn-index trong giai
đoạn từ 23/10/2008 tới 23/10/2009. Lý thuyết dnah mục đầu tư Markowitz và lý thuyết
thị trường vốn sẽ được áp dụng để lựa chọn danh mục đầu tư tốt nhất hoàn thành mục
tiêu mức sinh lời đặt ra với rủi ro thấp nhất.
Mức sinh lời
trong quá khứ
Độ lệch chuẩn
Hệ số tương
quan
Beta
VNM 0.148% 4.104% 27.6692286 0.239394
L10 0.333% 3.251% 9.76794923 0.151354
VIC 0.096% 3.888% 40.4132882 0.174469
DIC 0.243% 3.345% 13.7929768 0.582742
STB 0.229% 3.077% 13.4261173 0.279214
SAM 0.387% 3.354% 8.67473996 0.357702
REE 0.365% 3.353% 9.19387773 0.336333
KDC 0.427% 3.163% 7.40530865 0.685017
BHS 0.457% 3.307% 7.22934743 0.204625
HPG 0.346% 2.943% 8.49368411 0.304973
VN index 0.253% 2.151% 8.5004299 1
TPCP 0.057% 0.000% 0 6.71E-34
Bảng 2: Bảng phân tích cổ phiếu.
Theo bảng 1: mức sinh lời của thị trường theo chỉ số Vn-index là 0,253% lớn hơn nhiều
so với mức sinh lời của tái phiếu chính phủ 10 năm(0.057%). Ngoài ra dựa trên độ lẹch
10
chuẩn (2.151%) vàhệ số tương quan (8,5) ta có thể thấy sự dao động khá lớn của thị
trường.
3.1.1 Cách tính mức sinh lời:
Bảng 3: Mức sinh lời quá khứ.
Nhìn bảng trên ta thấy, so sánh với mức sinh lời của chỉ số n-index, trong 10 cổ phiếu
trên có 4 cổ phiếu : VNM, VIC, STB, DIC có mức sinh lời thấp hơn. Trong 6 cổ phiếu
còn lại, KDC và BHS có mức sinh lời cao nhất, sau đó là đến SAM.
3.1.2 Cách tính độ lệch chuẩn:
11
Bảng 4: Độ lệch chuẩn theo ngày.
So sánh với độ lệch chuẩn trung bình của thị trường, tất cả các cổ phiếu đều có độ lệch
chuẩn theo ngày cao hơn, điều đó phản ánh biến động về giá cúa các cổ phiếu này là
cao hay rủi ro lớn hơn. Đáng chú ý có các cổ phiếu KDC và BHS, với mức sinh lời cao
trong 10 cổphiếu, có độ lẹch chuẩn trung bình; nhưng VNM và VIC, mức sinh lời thấp
lại có độ lệch chuẩn khá cao.
3.1.3 Cách tính hệ số tương quan:
Bảng 5: Hệ số tương quan.
12
Hệ số tương quan của từng cổ phiếu là hệ số phản ánh sự phân tán giá cổ phiếu tính
bằng cách chia độ lệch chuẩn của từng cổ phiếu chia cho mức sinh lời của chúng. Hệ
số tương quan của các cổ phiếu đều có giá trị xung quanh hệ số tuơng quan của thị
trường, ngoại trừ VNM và VIC.
3.1.4: Cách tính Bêta:
Bảng 6: Beta.
Beta đo lường rủi ro hệ thống dựa trên sự thay đổi lợi nhuận thu được của từng cổ
phiếu so với sự thay đổi lợi nhuận của danh mục thị trường.KDC có hệ số beta cao
nhất sau đó đến DIC, nhưng tất cả các cổ phiếu đều có hệ số beta thấp hợn hệ số beta
danh mục thị trường.
2.2 Xây dựng DMĐT:
Tập trung theo chiến luợc chủ động , trong thời gian ngắn hạn ( 3-6 tháng) .
3.2.1 Đường cong Markowitz:
13
Bảng 7: Đường cong Markowitz.
Theo lý thuyết DMĐT Markowitz, đường cong hiệu quả trên được xây dựng qua phần
mêm vi tính excel với mỗi điểm trên đường cong thể hiện sự kết ợp nững tài sản rủi ro
mà ở đây là cổ phiếu. mỗi điểm trên đường cong này sẽ đưa lại một mức rủi ro thấp
nhất ở 1 mức sinh lời xác định.
3.2.2 Lựa chọn DMĐT tốt nhất:
Theo những yêu cầu đặt ra bên trên, nhóm chúng tôi đã chọn ra 3 danh mục sau:
tên công ty mã CP
mức sinh lời
trong quá khứ
tỷ trọng
danh mục
1
danh mục
2
danh mục
3
LILAMA 10 L10 0.333% 14.8172% 13.8451% 12.8377%
ĐT và TM DIC DIC 0.096% 11.3219% 7.4704% 3.4987%
Cáp viễn thông SAM SAM 0.243% 14.2570% 15.1392% 16.0602%
Bánh kẹo Kinh đô KDC 0.229% 26.4156% 29.2745% 32.2127%
Đường Biên Hòa BHS 0.387% 27.3952% 30.1217% 32.9114%
Hòa Phát HPG 0.365% 5.7531% 4.1490% 2.4792%
BẢN
DM 1 DM 2 DM 3 VN-INDEX
14
G LỰA CHỌN DMĐT
Mức sinh lời kỳ vọng 0.390% 0.400% 0.410% 0.253%
Độ lệch chuẩn dự tính 2.086% 2.128% 2.184% 2.151%
Hệ số tương quan 5.347 5.320 5.326 8.500
Beta 0.393955
0.39346
7
0.392835 1.00
Lãi suất phi rủi ro 0.057% 0.057% 0.057% 0.057%
Chỉ số Sharpe 0.159682 0.161185 0.161672 0.091155
Chỉ số Treynor 0.008453 0.008718 0.008986 0.001961
Bảng 8 – 9: Lựa chọn DMDT.
Nhìn bảng trên ta có thể thấy cả 3 dnah mục trên đều có mức sinh lời kì vọng cao hơn
mức sinh lời trung bình của thị trường theo chỉ số chuẩn Vn-index. Ngoài độ lẹhc
chuẩn, hệ số tường quan và beta, hệ số Treynor và Sharpe cũng được dùng như 2 chỉ
số tốt giúp cho việc lựa chọn danh mục đầu tư chính xác hơn.
Ở đây, danh mục 2 là danh mục được nhóm chúng tôi lựa chọn vì có hệ số tương
quan thấp nhất, độ lệch chuẩn và 2 chỉ số Treynor và Sharpe đứng thứ 2; so sánh với
danh mục 1 có 2 chỉ số Sharpe và Treynor nhỏ nhất, hệ số tương quan cao nhất, danh
mục 3 có độ lệch chuẩn cao hơn cả của danh mục thị trường.
Tên công ty Mã CP
Giá ngày
23/10/09
tỷ trọng
Khối lượng cổ
phiếu
23/10/09
LILAMA 10 L10 25.9
13.8451
% 26728033.7 692256072.7
ĐT và TM DIC DIC 26.7 7.4704% 13989572.2 373521576.6
Cáp viễn thông
SAM SAM 39.5 15.1392% 19163540.4 756959847
Bánh kẹo Kinh đô KDC 95
29.2745
% 15407618.9 1463723792
Đường Biên Hòa BHS 41.3
30.1217
% 36466985.8 1506086513
15
Hòa Phát HPG 81.5 4.1490% 2545425.8 207452198.6
100% 5000000000
Bảng 10: Bảng giá trị DMĐT được lựa chọn
16
3.2.3. Bảng ma trận phương sai, hệ số tích sai:
L10 DIC SAM KDC BHS HPG
L10 0.001057
DIC 0.000208 0.00111895
SAM 0.000428 0.00014756 0.001125
KDC 0.000182 0.00033997 0.000297 0.001
BHS 0.000286 0.00015845 0.000287 0.00026 0.001093
HPG 0.000399 0.00016083 0.000605 0.00035 0.000301 0.000866
Bảng 11: Bảng ma trận phương sai
L10 DIC SAM KDC BHS HPG
L10 1
DIC 0.19128 1
SAM 0.392945 0.13154023 1
KDC 0.177437 0.32132589 0.279666 1
BHS 0.266275 0.14325468 0.25892 0.24868 1
HPG 0.417107 0.16338049 0.612551 0.375962 0.308921 1
3.2.4. Đánh giá cổ phiếu trong dnah mục đầu tư đã lựa chọn:
Các cổ phiếu trong danh mục đầu tư được lựa chọn đều chỉ cho mức sinh lời trong quá
khứ, vì vậy việc đánh giá các cổ phiếu này được thực hiện trên giả định mức sinh lời
trong quá khứ chính bằng mức sinh lời mong đợi. từ đó, mô hình định giá tài sản vốn
CAPM được áp dụng nhắm mục đích đánh giá những cổ phiếu này có bị đánh giá thấp
hay không.
17
Cổ
phiếu
Tên công ty
Mức sinh lời yêu cầu
theo CAPM
Mức sinh lời
mong đợi
Đánh giá
L10 LILAMA 10 0.000866633 0.00332774 Bị đánh giá thấp
DIC ĐT và TM DIC 0.00171263 0.0024252 Bị đánh giá thấp
SAM Cáp viễn thông SAM 0.001271303 0.00386592 Bị đánh giá thấp
KDC Bánh kẹo Kinh đô 0.001913204 0.00427115 Bị đánh giá thấp
BHS Đường Biên Hòa 0.000971103 0.00457385 Bị đánh giá thấp
HPG Hòa Phát 0.001167896 0.00346462 Bị đánh giá thấp
Bảng 13: đánh giá cổ phiếu trong danh mục đầu tư
3.2.5 Giới thiệu chung về công ty:
- L10:
Công ty cổ phần LILAMA 10 tiền thân là xí nghiệp lien hiệp lắp máy số 1 hà nội, 1/1/03
công ty chuyển sang hình thức họat động duới hình thức công ty cổ phần và đổi tên
thành LILAMA10, theo đó công ty thêm nhiều hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh
mới : xây dựng công trình công nghiệp, lắp ráp máy, kinh doanh XNK vật tư, thiết kế kết
cấu, trang trí nội thất, kinh doanh bất động sản…Hiện tại L10 có 9 triệu cp niêm yết trên
HOSE. Doanh thu quí 3 năm 2009 tăng 74% so với cùng kỳ năm 2008, trong khi đó lợi
nhuận thuần từ HDKD tăng 102%.Dự kiến của công ty tăng trưởng doanh số bán hàng
nhóm tổng thể và lợi nhuận ròng sau thuế vẫn còn tăng trong quí 4 – 2009 và đầu
2010.
-DIC:
Công ty đầu tư và thuơng mại DIC tiền than là công ty đầu tư xây dựng và du lịch Vũng
Tài đuợc thành lập năm 1992, chính thức thành công ty cổ phần 1/2005. Lĩnh vực sản
xuất chính : thi công xây lăp công trình dân dụng, giao thông, cấp thoát nuỡc, bất động
sản, mua bán vật liệu xây dựng…Truớc đà tăng truởng mạnh mẽ của nền kinh tế trong
giai đoạn hòa nhập và đặc biệt của ngành xây dựng nói riêng, công ty có chiến luợc
đầu tư nhát định để nắm bắt cơ hội phát triển này : tìm kiếm cơ hội triển khai và làm
chủ các dự án trên phạm vi cả nuớc, chủ động hợp tác với các nhà đầu tư với các hình
thức lien doanh lien kết , góp vốn đầu tư vào cacs dự án khả thi.Khả năng mở rộng của
công ty còn rất lớn.
18
-SAM:
Công ty cổ phần cap và vật liệu viễn thông.Là 1 trng 2 công ty đầu tiên đuợc niêm yết
trên thị truờng CK VN. Lĩnh vực kinh doanh chính : sản xuất , kinh doanh XNK các loại
cáp, vật liệu viễn thông , cáp dân dụng ….Công ty nhận dc rất nhiều giải thuởng về chất
luợng và thuơng hiệu(2 giải sao vàng đất việt 2003 và 2005, huy chuơng vàng Expo
2004 ). Là công ty có thị phần lớn nhất 50% thị truờng VN trong lĩnh vực sx và kd
trong lĩnh vực cáp viễn thông và dân dụng.```
- KDC.
Công ty cổ phần Kinh đô.lĩnh vực kinh doanh chính : chế biến nông sản thực phẩm, sản
xuất bánh kẹo, nuớc ép trái cây, dịch vụ thuơng mại, dịch vụ quảng cáo, kim khí điện
máy, văn phòng phẩm,….Là tập đoàn sản xuất bánh kẹo hàng đầu VN, chiếm 40% thị
phần thị truờng VN với công nghệ hiện đại và hệ thống bán hàng hàng đầu VN. Xuất
khẩu trên 30 quốc gia , chủ yếu là nhật , mỹ , mexico, đài loan, hồng kông, châu phi.
Với tiềm lực và vị thế đã có của mình ,năng lực sản xuất lớn, khả năng mở rộng thị
truờng lớn. KDC vẫn sẽ tiếp tục là công ty hàng đầu trong ngành.
-BHS:
Công ty cổ phần đuờng biên hòa. Lĩnh vực sản xuất: mía đuờng, sản phẩm từ phụ
phẩm và phế phẩm của mía đuờng, mua bán máy móc, sửa chữa bảo duỡng vật tư
ngành mía đuờng, dịch vụ vận tải, thuê kho bãi, sản xuất kinh doanh ruợu các loại… là
1 đơn vị mạnh của ngành đuờng. sản phẩm phong phú đa dạng , chiếm khỏang 10%
thị phần VN, riêng kênh tiêu dung trực tiếp ( đuờng túi ) , công ty chiếm 60-70 thị truờng
cả nuớc.
-HPG:
Công ty cổ phần tập đoàn hòa phát. Lĩnh vực chính : đầu tư tài chính , xây dựng khu
công nghiệp , khu đô thị , SX hàng nội thất, chế biến gỗ , kinh doanh , khai thác các sản
phẩm xây dựng :: xi măng, cát sỏi, thép. Kinh doanh du lịch , vận tải , cho thuê kho
bãi… Là 1 tập đòan tư nhân hàng đầu VN và là 1 tập đòan kinh tế công nghiệp đa
ngành. Là nhà phân phói duy nhất thiết bị xây dựng của các hang nổi tiếng nhất thế giới
: đầm dùi, đầm bàn, máy xoa, máy cắt bê tông MIKASA…. Thị phần trong kinh doanh
nội thất lớn nhất tại VN, chiếm 20-25% thị phần ống thép VN., về xây dựng : đang quản
lý, đầu tư khai thác khu công nghiệp phố nối A ( hưng yên) với 390 ha ở vị trí vô cùng
thuận lợi. Tổng kết 9 tháng đầu năm, Tập đoàn Hòa Phát đạt 5.822 tỷ đồng doanh thu,
1.048 tỷ đồng.
19
CP
Vốn hóa
Sở hữu
NN
P/E P/B
ROE ROA
Lãi ròng/
DT
Nợ/TS
Tỷ VND
Cơ
bản
Cơ
bản
L10 210.04 1.41% 7.0 1.8 26.06% 8.61% 6.06% 63.84%
DIC 240.26 2.56% 30.8 2.0 7.17% 2.43% 1.14% 69.72%
SAM 2117.534 11.37% 26.9 0.9 3.49% 3.37% 22.68% 6.27%
KDC 4766.943 28.83% 11.2 1.9 19.19% 13.68% 31.65% 22.75%
BHS 644.9004 3.29% 12.0 1.6 14.76% 7.96% 6.16% 22.14%
HPG 13352.75 31.45% 16.4 2.7 18.14% 11.73% 10.82% 31.43%
Bảng 16
20
IV, đánh giá hiệu quả quản lý danh mục đầu tư
Tỷ Trọng Số Luợng
Ngày 23/10/2009 Ngày 6/11/2009
Mã CK
Giá(Nghìn
đồng/CP)
Số
Tiền(Nghìn
Đồng)
Gía(Nghìn
Đồng/CP)
Số tiền(Nghìn
Đồng)
L10 13.8451% 267280.337 25.9 6922560.727 24 6414728.087
DIC 7.4704% 139895.7216 26.7 3735215.766 28.5 3987028.065
SAM 15.1392% 191635.4043 39.5 7569598.47 34.5 6611421.449
KDC 29.2745% 154076.1887 95 14637237.92 86.5 13327590.32
BHS 30.1217% 364669.8578 41.3 15060865.13 36.5 13310449.81
HPG 4.1490% 25454.2575 81.5 2074521.986 68 1730889.51
50000000 45382107.24
MSL 2
tuần -0.092357855
MSL theo
phien -0.009235786
Bảng 17 : khi DMDT với tỷ suất sinh lời yêu cầu là 0.4%/ngày
Nhìn vào bảng trên ta có thể dễ dàng nhận thấy giá trị của danh mục đầu tư đã bị giảm
9.236% trong 2 tuần(tương đương với 461.789.276 nghìn đồng). Sự giảm giá trị của
danh mục là do 1 số nguyên nhân chủ yếu sau:
- Trong giai đoạn vừa qua cụ thể là 2 tuần gần đây đã xuất hiện các phiên điều chỉnh
giảm khiến cho hầu hết các cổ phiếu trên thị trường đều bị giảm giá trị.
- Trong danh mục đầu tư chỉ có cổ phiếu DIC là có sự tăng gía tuy nhiên sự tăng giá
này lại rất nhỏ( tăng 0.9 nghìn đồng/cp)
- 5 cổ phiếu còn lại đều giảm theo xu hướng điều chỉnh của thị trường
- Đặc biệt gây ra sự giảm giá trị lớn phải kể đến 2 cổ phiếu là KDC và BHS do 2 cổ
phiếu này có tỷ trọng lớn (KDC: 29.2745%và BHS: 30.1217%) có xu hướng giảm mạnh
nên làm cho giá trị của danh mục giảm theo với 1 tỷ lệ lớn như vậy.
21
Tỷ Trọng Số Luợng
Ngày 23/10/2009 Ngày 6/11/2009
Mã CK
Giá(Nghìn
đồng/CP)
Số
Tiền(Nghìn
Đồng)
Giá(Nghìn
Đồng/CP)
Số tiền(Nghìn
Đồng)
L10 14.8172% 286045.5764 25.9 7408580.428 24 6865093.833
DIC 11.3219% 212019.6857 26.7 5660925.609 28.5 6042561.043
SAM 14.2570% 180467.7464 39.5 7128475.985 34.5 6226137.252
KDC 26.4156% 139029.4317 95 13207796.01 86.5 12026045.84
BHS 27.3952% 331661.0193 41.3 13697600.10 36.5 12105627.20
HPG 5.7531% 35295.13782 81.5 2876553.732 68 2400069.372
50000000 45665534.54
MSL 2
tuần -0.086689309
MSL
theo
phiên -0.008668931
Bảng 18 : khi DMDT với tỷ suất sinh lời yêu cầu là 0.39%/ngày
Tỷ Trọng Số Luợng
Ngày 23/10/2009 Ngày 6/11/2009
Mã CK
Giá(Nghìn
đồng/CP)
Số
Tiền(Nghìn
Đồng)
Gía(Nghìn
Đồng/CP)
Số tiền(Nghìn
Đồng)
L10 12.8377% 247831.2116 25.9 6418828.381 24 5947949.079
DIC 3.4987% 65519.38133 26.7 1749367.481 28.5 1867302.368
SAM 16.0602% 203294.3029 39.5 8030124.964 34.5 7013653.45
KDC 32.2127% 169540.6118 95 16106358.12 86.5 14665262.92
BHS 32.9114% 398443.5305 41.3 16455717.81 36.5 14543188.86
HPG 2.4792% 15209.8558 81.5 1239603.248 68 1034270.194
50000000 45071626.87
22
MSL 2
tuần -0.098567463
MSL
theo
phien -0.009856746
Bảng19 : khi danh mục đầu tư lựa chọn có TSSL là 0.41%
Nhìn vào bảng đánh giá hiệu quả đầu tư của 2 danh mục còn lại ta có thể dễ dàng thấy
được danh mục 1 có tỷ lệ giảm giá trị danh mục đầu tư nhỏ hơn nhưng danh mục 3 có
tỷ lệ giảm giá trị danh mục đầu tư lớn hơn so với danh mục 2. Tuy nhiên sự so sánh với
danhmục trên vẫn chưa thể nói lên điều j nhiều khi sau những phiên giảm điểm của thị
trường, xu thế tăng giá lại tiếp tục, khi đó danh mục 2 đã lựa chọn lại tở ra có ưu thế
hơn xét trên cả phưong diện rủi ro và mức sinh lời.
Ta có thể đánh giá mức độ tối ưu của danh mục đầu tư trên thông qua bảng sau (số
liệu theo ngày):
Portfolio 1 Portfolio 2 Portfolio 3 VN-INDEX
Mức sinh lời thực tế -0.867% -0.924% -0.986% -0.988%
Độ lệch chuẩn 2.086% 2.128% 2.184% 2.151%
Hệ số tương quan -2.406 -2.304 -2.215 -2.178
Beta 0.3940 0.3935 0.3928 1.00
Lãi suất Tp chính phủ 10 năm 0.057% 0.057% 0.057% 0.057%
Chỉ số Sharpe -0.442995 -0.460728 -0.477469 -0.485640
Xếp hạng 1 2 3
CHỉ số Treynor -0.023451 -0.024919 -0.026540 -0.010448
Xếp hạng 1 2 3
Chỉ số Jensen
-
0.003546232
-0.003541132
-
0.003534533
-0.009878187
Xếp hạng 3 2 1
Kết quả trên hoàn toàn dễ hiểu và có thể chấp nhận được. nó hầu như không có ý
nghĩa bởi thời gian đánh giá hiệu quả đầu tư quá ngắn. trong vòng 2 tuần giá cổ phiếu
bị ảnh hưởng mạnh mẽ của các phiên điều chỉnh khiến cho giá cổ phiếu tụt giảm đây là
1 hiện tượng không thường xuyên xảy ra và chúng ta không nên tiếp tục giả định trong
23
tương lai. Theo những dự báo về thị trường chung trong tương lai việc đạt được các
mục tiêu của quỹ là hoàn toàn có thể. Tuy nhiên chúng ta cũng cần phải giám sát chặt
chẽ danh mục đầu tư để có thể ứng phó kịp thời với những diễn biến xảy ra trên thị
trường.