Tải bản đầy đủ (.pdf) (21 trang)

HỆ THỐNG MẠNG - TÌM HIỂU VÀ NGUYÊN CỨU GIAO THỨC OSPF CHƯƠNG 4 pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.16 MB, 21 trang )

Đồ án tốt nghiệp Chương 4. Ứng dụng của OSPF
ĐỒ ÁN HỆ THỐNG MẠNG
Đề tài:
TÌM HIỂU VÀ NGUYÊN CỨU GIAO
THỨC OSPF
CHƯƠNG 4 ỨNG DỤNG CỦA OSPF

4.1 Ứng dụng của OSPF trong mạng IP phân cấp

4.1.1 Phân cấp trong mạng IP cỡ lớn
Ban đầu, các mạng TCP/IP hoạt động dựa trên các giao thức định tuyến vécter
khoảng cách đơn giản và cơ chế đánh địa chỉ IP 32-bit có phân lớp. Các công nghệ
này giới hạn khả năng phát triển của mạng. Do vậy hiện nay các nhà thiết kế mạng
đã phải từ bỏ các công nghệ này để xây dựng các mạng hiện đại khác có khả năng
mở rộng để thích ứng với sự phát triển nhanh và những biến đổi liên tục của mạng.
Phần này sẽ giới thiệu các công nghệ mạng có khả năng giải quyết các yêu cầu này.
Mô hình mạng phân cấp và các đặc trưng của mạng phân cấp
Mô hình mạng phân cấp giúp phân chia các vấn đề phức tạp của mạng thành các
vấn đề nhỏ hơn và dễ quản lý hơn. Mỗi lớp trong mạng phân cấp chỉ tập trung vào
một tập các vấn đề khác nhau. Điều này giúp cho người thiết kế mạng có thể sử
dụng một cách tối ưu phần mềm và phần cứng mạng trong việc thiết kế mạng. Ví
dụ, các thiết bị ở lớp thấp nhất được tối ưu để chỉ thực hiện chức năng truyền tải.
Đồ án tốt nghiệp Chương 4. Ứng dụng của OSPF

Mô hình mạng phân cấp 3 lớp (hình vẽ)
Access layer
Distribute layer
Core layer




Trong mô hình này, các thết bị mạng và các liên kết được nhóm lại với nhau theo
ba lớp:
 Lớp lõi (core Layer).
 Lớp phân phối (Distribution Layer)
 Lớp truy nhập (Access Layer)

Ưu điểm của mô hình mạng phân cấp là chúng dễ dàng được module hoá. Các thiết
bị trong cùng một lớp thực hiện các chức năng tương tự nhau. Điều này cho phép
các nhà quản trị mạng dễ dàng thêm hoặc bớt các thành phần đơn lẻ của mạng.

4.1.2 Chức năng các lớp

Hình 4.1 Mô hình mạng phân cấp ba lớp
Đồ án tốt nghiệp Chương 4. Ứng dụng của OSPF
a. Lớp lõi

Lớp lõi thực hiện chức năng truyền tải lưu lượng với tốc độ cao đảm bảo độ tin cậy.
Các thiết bị ở lớp lõi sẽ chuyển các gói tin nhanh nhất có thể được và chúng có thể
đáp ứng được tất cả các nhu cầu về chuyển gói tốc độ cao cho mạng. Các thiết bị
này sẽ thực hiện các chức năng sau đối với các gói:
 Kiểm tra danh sách truy nhập
 Mã hoá dữ liệu
 Biên dịch địa chỉ
b. Lớp phân phối
Lớp phân phối được đặt ở giữa lớp truy nhập và lớp lõi giúp phân biệt lớp lõi với
phần còn lại của mạng. Mục đích của lớp phân phối là quản lý lưu lượng chuyển
vào lớp lõi bằng cách sử dụng các danh sách truy nhập và các phương pháp lọc
khác. Do vậy, có thể nói lớp này thực hiện chức năng định nghĩa các chính sách an
ninh cho mạng.
Các chính sách này giúp bảo vệ mạng và tiết kiệm tài nguyên cho mạng bằng cách

loại bỏ các lưu lượng không cần thiết vào mạng. Nếu một mạng có hai giao thức
định tuyến trở lên, giả sử như RIP (Routing information Protocol)và IGRP (Interior
Gateway Routing Protocol), thì thông tin giữa hai miền định tuyến này được chia sẻ
tại lớp phân phối.
c. Lớp truy nhập

Lớp truy nhập cung cấp lưu lượng cho mạng và thực hiện điều khiển cổng vào
mạng. Người sử dụng đầu cuối truy nhập tài nguyên mạng bằng lớp truy nhập. Có
Đồ án tốt nghiệp Chương 4. Ứng dụng của OSPF
chức năng như một cửa trước để vào mạng, lớp truy nhập sử dụng danh sách truy
nhập để ngăn chặn các người dùng không có quyền truy cập vào mạng. Lớp truy
nhập cũng có thể đưa ra các điểm truy nhập từ xa tới mạng bằng cách sử dụng các
công nghệ mạng diện rộng như Frame Relay, ISDN, hoặc leased line.

4.1.3 Ứng dụng OSPF trong mạng phân cấp

a. Sựphân chia thành vùng con trong miền OSPF

Khi mạng phát triển, cơ sở dữ liệu của mạng tăng theo dẫn đến phải tăng dung
lượng bộ nhớ Router. Để giải quyết vấn đề này, người ta sử dụng giải thuật SPF.
Nhưng điều này lại tăng gánh nặng sử lí cho CPU.

Lợi ích của việc sử dụng Area: OSPF sử dụng các Area để giảm các ảnh hưởng bất
lợi trên. OSPF định nghĩa Area là một nhóm logic các Router và các liên kết giúp
phân chia hiệu quả một miền OSPF thành các miền con. Các Router trong một
Area sẽ không biết chi tiết cấu hình bên ngoài Area của nó.

Area ID: Area được nhận dạng bởi 32 bit Area ID. Area ID có thể được viết dưới
dạng số thập phân hoặc số thập phân được ngăn cách bởi các dấu chấm (ví dụ như
0 và 0.0.0.0 là tương đương, hoặc16 và 0.0.0.16; 271 và 0.0.1.15 là tương đương).


Đồ án tốt nghiệp Chương 4. Ứng dụng của OSPF
Backbone: Area ID 0 được sử dụng cho mạng Backbone. Mạng Backbone là mạng
chịu trách nhiệm thông báo các thông tin về cấu hình tổng quát của mỗi Area cho
các Area khác.

b. Ứng dụng OSPF trong mạng phân cấp

Trong mạng phân cấp sử dụng giao thức định tuyến OSPF, thì lớp lõi của mạng sẽ
tương ứng với mạng backbone trong miền OSPF, lớp phân phối và lớp truy nhập sẽ
tương ứng với các vùng con khác (không phải backbone). (xem hình vẽ)

Area 0
Core layer
Distribute
layer
Access layer
Distribute
layer
Distribute
layer
A
c
c
e
s
s

l
a

y
e
r




Hình 4.2
Đồ án tốt nghiệp Chương 4. Ứng dụng của OSPF

4.2 OSPF với việc cân bằng tải

4.2.1 Vấn đề định tuyến đa đường và cân bằng tải trong mạng IP
E
D
C
A
B





a. Định tuyến đa đường:

Định tuyến đa đường: là định tuyến các gói tin tới đích theo nhiều đường khác
nhau. Lưu lượng đi từ nguồn tới đích được phân chia ra trên các đường. (hình 4.3)

Ưu điểm và nhược điểm của định tuyến đa đường:


Hình 4.3 Gói tin đi từ A đến E có thể đi theo hai đường A-B-D-E
hoặc A-C-D-E
Đồ án tốt nghiệp Chương 4. Ứng dụng của OSPF
Định tuyến đa đường giúp tận dụng tốt hơn băng thông của các đường dẫn từ
nguồn tới đích so với định tuyến đơn đường. Điều này giúp cho tốc độ truyền thông
cao hơn. Tuy nhiên định tuyến đa đường có nhược điểm là phức tạp hơn so với
định tuyến đơn đường.

Trong các giao thức định tuyến trạng thái đường liên kết có hỗ trợ phương thức
định tuyến đa đường. Theo đó, các đường có cost thấp nhất trong các đường có thể
tới đích sẽ được lựa chọn. Ví dụ, nếu ta chọn định tuyến hai đường thì hai đường có
cost thấp nhất trong các đường dẫn tới đích sẽ được cùng sử dụng.

b. Cân bằng tải

Cân bằng tải cho phép các Router định tuyến đa đường các gói tin từ nguồn tới đích
bằng cách gửi các gói tin lên tất cả các tuyến khả dụng. Cân bằng tải được chia làm
hai loại gồm equal cost và unequal cost.

Cân bằng tải theo kiểu equal cost: là cân bằng tải mà lưu lượng được phân phối
đều nhau giữa các đường truyền.

Cân bằng tải theo kiểu unequal cost: trong phưong thức này, các gói được truyền
trên các đường dẫn với tỷ lệ khác nhau. Lưu lượng được phân bố tỷ lệ nghịch với
cost của đường dẫn. Tức là đường dẫn có cost thấp hơn sẽ được truyền nhiều lưu
lưọng hơn, trong khi đường dẫn có cost cao hơn sẽ được truyền ít lưu lượng hơn.

Đồ án tốt nghiệp Chương 4. Ứng dụng của OSPF
Một số giao thức định tuyến hỗ trợ cả equal-cost và unequal-cost, trong khi một số
khác chỉ hỗ trợ equal cost. Định tuyến tĩnh không có metric chỉ hỗ trợ equal cost.


Ngoài ra cân bằng tải cũng được phân chia theo đích hoặc theo gói.

Cân bằng tải theo đích (Per Destination load balancing): là cân bằng tải mà việc
phân chia lưu lượng phụ thuộc vào địa chỉ đích. Ví dụ nếu có hai đường dẫn tới
cùng một mạng, thì tất cả các gói tới một đích trong mạng sẽ được truyền theo
đường thứ nhất, tất cả các gói tới đích thứ hai trong mạng được truyền theo đường
thứ hai, tất cả các gói đến đích thứ ba lại được truyền theo đường thứ nhất và cứ
như vậy. Cân bằng tải loại này thường được sử dụng trong các Router của Cisco
khi chúng ở chế độ chuyển mạch nhanh.

Cân bằng tải theo gói (Per Packet Load Balancing): (xét với cùng một đích)
 Nếu các đường dẫn là equal-cost: một gói tới một đích được gửi trên một
liên kết, gói tiếp theo tới cùng đích đó được gửi trên liên kết tiếp theo và cứ
như vậy.
 Nếu các đường dẫn là unequalcost: các gói gửi tới cùng một đích sẽ được
truyền trên các đường dẫn tới đích đó theo một tỷ lệ phụ thuộc vào cost của
mỗi đường. Cụ thể là nếu đường dẫn thứ nhất có cost là a, đường dẫn thứ hai
có cost là b thì tỷ lệ truyền gói là giữa đường thứ nhất và thứ hai sẽ là b/a.

4.2.2 Ứng xử của OSPF với cân bằng tải

Đồ án tốt nghiệp Chương 4. Ứng dụng của OSPF
Giao thức định tuyến OSPF có hỗ trợ định tuyến đa đường và cân bằng tải theo
kiểu equal cost.
5
30
10
20
10

D
A
C
B
10.1.2.0

Giả sử Router A phải định tuyến các gói tin đến Router D và ta cấu hình Router A
hoạt động ở chế độ định tuyến hai đường. Rouer A sẽ tra bảng định tuyến của nó và
chọn ra trong các tuyến có thể dẫn tới đích hai tuyến có cost thấp nhất (giả sử hai
tuyến đó là A-B-D và A-C-D). Sau đó Router A sẽ sử dụng cả hai tuyến này để
truyền tin. Do OSPF chỉ hỗ trợ cân bằng tải equal-cost nên mặc dù hai tuyến này có
băng thông khác nhau nhưng tỷ lệ các gói truyền trên hai tuyến này là như nhau.


4.3 OSPF trong miền MPLS

4.3.1 Vai trò của MPLS trong mạng IP cỡ lớn

a. Giới thiệu về công nghệ chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS
Hình 4.4 Cân bằng tải trong OSPF
Đồ án tốt nghiệp Chương 4. Ứng dụng của OSPF

MPLS là công nghệ tập trung vào giải quyết các vấn đề còn tồn tại liên quan đến
việc chuyển tiếp các gói tin trong môi trường liên mạng hiện nay. IETF đã đưa ra
các tiêu chuẩn về MPLS và mô tả mục đích cơ bản của MPLS như sau:

Mục đích cơ chính của nhóm nghiên cứu MPLS là chuẩn hoá một công nghệ cơ sở
giúp kết hợp giữa việc chuyển tiếp theo kiểu chuyển đổi nhãn với định tuyến lớp
mạng. Công nghệ này được hi vọng là sẽ cải thiện hiệu năng định tuyến lớp mạng,
khả năng mở rộng của lớp mạng, và sự mềm dẻo trong việc triển khai các dịch vụ

mới (bằng cách cho phép thêm vào các dịch vụ mới mà không cần thay đổi kiểu
chuyển tiếp gói tin).

Kiến trúc MPLS mô tả các cơ chế để thực hiện chuyển mạch nhãn bằng cách kết
hợp giữa chuyển mạch tốc độ cao của chuyển mạch lớp hai với khả năng định
tuyến của lớp ba. MPLS gán các nhãn cho các gói để truyền tải các gói qua mạng.
Cơ chế chuyển tiếp gói tin qua mạng này gọi là cơ chế chuyển đổi nhãn (label
swapping). Trong cơ chế này, các gói được gán các nhãn có độ dài cố định giúp
cho các node chuyển mạch có thể dựa vào đó để sử lý các gói tin và chuyển tiếp
chúng qua mạng. Sự khác nhau đáng kể giữa MPLS và công nghệ WAN truyền
thống là cách các nhãn được gán và khả năng mang danh sách các nhãn (stack of
label) được gắn vào gói.

Kỹ thuật chuyển tiếp các gói trong miền MPLS hoàn toàn trái ngược với trong môi
trường mạng phi kết nối ngày nay, nơi mà mỗi gói được sử lý tại mỗi node, header
Đồ án tốt nghiệp Chương 4. Ứng dụng của OSPF
lớp 3 được kiểm tra, và các quyết định về chuyển tiếp gói tin được thực hiện dựa
trên giải thuật định tuyến lớp mạng.

Kiến trúc được chia thành hai phần tách biệt bao gồm: Phần chuyển tiếp (gọi là mặt
bằng dữ liệu) và phần điều khiển (gọi là mặt bằng điều khiển). Phần chuyển tiếp sử
dụng cơ sở dữ liệu chuyển tiếp nhãn (label-forwarding database) được lưu trữ trong
các chuyển mạch nhãn để thực hiện chuyển tiếp các gói tin dựa trên các nhãn mà
các gói mang theo. Phần điều khiển có nhiệm vụ tạo và duy trì thông tin chuyển
tiếp nhãn (label-forwarding information) giữa một nhóm các chuyển mạch nhãn kết
nối với nhau.(Hình 4.5)
Control plane in a node
IP routing protocols
IP routing table
IP routing protocols

Routing information
Exchange with other routers
Data plane in a node
Label Forwarding Table
Outgoing labeled
packets
incoming labeled
packets
Label binding
Exchange with other Routers




Hình 4.5 Kiến trúc cơ bản của một node MPLS
Đồ án tốt nghiệp Chương 4. Ứng dụng của OSPF
Mỗi node MPLS phải chạy ít nhất một giao thức định tuyến IP (hoặc sử dụng định
tuyến tĩnh) để trao đổi thông tin định tuyến IP với các node MPLS khác trong
mạng. Khi này, mỗi node MPLS sẽ là một Router IP trong mặt bằng điều khiển.

Các giao thức định tuyến IP sẽ xây dựng bảng định tuyến IP cho các node. Sau đó
bảng định tuyến này được sử dụng để xây dựng bảng chuyển tiếp IP (IP forwarding
table). Tiếp đó bảng định tuyến này lại được sử dụng để xác định việc trao đổi
nhãn. Việc chuyển đổi nhãn này được thực hiện bởi giao thức phân bổ nhãn LDP
(Label distribution Protocol).

Quá trình điều khiển định tuyến IP trong miền MPLS sử dụng các nhãn đã được
trao đổi với các node MPLS kế cận để xây dựng bảng chuyển đổi nhãn (Label
Forwarding Table), để chuyển tiếp các gói qua mạng MPLS.


LSR cạnh là một Router thực hiện việc ánh xạ từ địa chỉ IP của gói vào miền
MPLS sang một nhãn tương ứng và thực hiện chuyển đổi ngược lại khi gói ra khỏi
miền MPLS. Các LSR cạnh sử dụng bảng định tuyến IP kết hợp với thông tin về
nhãn để gán nhãn cho các gói IP trước khi chúng vào mạng hoặc xoá bỏ các nhãn
này khỏi các gói trước khi chúng được chuyển đến các node không thuộc miền
MPLS. Hình sau chỉ ra kiến trúc của một LSR cạnh.

Đồ án tốt nghiệp Chương 4. Ứng dụng của OSPF
Control panel in a node
IP routing protocols
IP routing table
M PLS IP routin g
pro tocols
R ou ting inform ation
E xchange with other routers
D ata plan e in a node
IP F orwa rd ing T able
Inco ming IP
packets
O utg oing IP
packets
Labe l Forw arding Table O utg oing labeled
packets
Incom ing lab eled
packets
Labe l rem oval a nd
sub seque nt L3 loop up
Lab el binding
E xchange with o the r Ro uters




Sự chuyển đổi nhãn tại phần cạnh của mạng

Chức năng này được thực hiện tại node cạnh của mạng. Ở đây, các gói
được đánh nhãn trước khi chúng được chuyển tiếp vào miền MPLS. Khi
một gói được chuyển tiếp tới hop tiếp theo, node chuyển tiếp gói sẽ dựa
vào nhãn đã được gán cho gói để đưa ra các quyết định chọn đường thay
vì phải thực hiện các chức năng định tuyến ở lớp ba như các mạng IP
truyền thống. Hình sau mô tả toàn bộ quá trình truyền gói trong miền
MPLS.

Hình 4.6 Kiến trúc LSR cạnh
Đồ án tốt nghiệp Chương 4. Ứng dụng của OSPF
IP packet
IP packet L1
IP packet L2
IP packet L3
IP packet
A
G
F
E
D
C
B





b. Vai trò của MPLS trong mạng IP cỡ lớn

Xét một mạng IP cỡ lớn được phân cấp lớp như hình vẽ:

Core layer
Node 4
Node 3
Node 2
Node 1


Hình 4.7 Quá trình truyền gói trong miền MPLS
Hình 4.8
Đồ án tốt nghiệp Chương 4. Ứng dụng của OSPF


Mạng đang xét gồm ba lớp là : lớp lõi, lớp phân phối, và lớp truy nhập. Ở đây ta sẽ tập trung nghiên cứu về lớp lõi. Nhiệm vụ
chính của lớp lõi là chuyển tiếp các gói tin với tốc độ nhanh nhất có thể, và vấn đề đặt ra là ta sẽ sử dụng node chuyển mạch là
thiết bị nào trong lớp lõi để thực hiện điều này. Có hai sự lựa chọn sau:

 Nếu sử dụng thiết bị Switch làm node chuyển mạch trong lớp lõi, điều này sẽ làm cho tốc độ chuyển tiếp các gói tin là
rất nhanh do việc định tuyến được thực hiện ở lớp hai. Tuy nhiên ưu điểm này lại dẫn đến nhược điểm đó là do việc
định tuyến được thực hiện ở lớp hai nên các gói sẽ được định tuyến một cách kém thông minh hơn (định tuyến theo kiểu
quảng bá) điều này dẫn đến miền quảng bá trong lớp lõi sẽ rất lớn và lớp lõi phải có băng thông rất lón mới có thể đáp
ứng được (điều này là trái ngược với thực tế bởi lớp lõi trong các mạng IP cỡ lớn thường có băng thông rất nhỏ).
 Nếu sử dụng Router làm node chuyển mạch trong lớp lõi của mạng IP cỡ lớn thì tác dụng lại hoàn toàn ngược lại so với
việc sử dụng Switch làm node chuyển mạch. Việc định tuyến sẽ được thực hiện ở lớp ba nên tốc độ chuyển tiếp các gói
tin sẽ chậm hơn so với việc sử dụng Switch. Ngược lại các quyết định định tuyến ở đây lại thông minh hơn so với
Switch dẫn đến làm giảm miền quảng bá trong lớp lõi.


Để giải quyết vấn đề trên người ta sử dụng kỹ thuật chuyển mạch nhãn MPLS. Mỗi node chuyển mạch trong lớp lõi là một LSR.
Các gói đi vào lớp lõi sẽ được gán thêm một nhãn định tuyến để phục vụ cho việc chuyển tiếp các gói tin trong lớp lõi. Với
phương pháp này, các gói tin đi vào lớp lõi sẽ được chuyển tiếp nhanh hơn so với phương pháp sử dụng Router nhưng lại giảm
được miền quảng bá so với phương pháp sử dụng Switch.

4.3.2 Sự kết hợp giữa LDP và OSPF

Trong mạng MPLS, quá trình chuyển tiếp các gói tin là theo phương pháp chuyển mạch nhãn. Các gói đi từ bên ngoài vào miền
MPLS sẽ phải đi qua các LSR cạnh. Tại đây các gói sẽ được gán nhãn trước khi đi vào trong mạng. Khi các gói được truyền trong
mạng, các node sẽ phân tích thông tin chứa trong nhãn của mỗi gói để đưa ra các quyết định tuyến cho gói và gán cho gói một
nhãn mới. Khi các gói này được chuyển đến LSR cạnh để ra khỏi mạng, nhãn của nó sẽ được các LSR cạnh xoá bỏ trước khi ra
khỏi miền MPLS.(xem hình vẽ 4.9)

Để thực hiện việc gán nhãn một cách chính xác cho các gói, các LSR phải căn cứ
vào bảng chuyển tiếp nhãn (label forwarding table). Để xây dựng bảng này, người
ta sử dụng giao thức phân bổ nhãn LDP. Tuy nhiên giao thức này chỉ hoạt động khi
Đồ án tốt nghiệp Chương 4. Ứng dụng của OSPF
trong mạng phải có bảng định tuyến IP. Trong trường hợp này IETF khuyến nghị
nên dùng giao thức định tuyến OSPF để xây dựng bảng định tuyến.
IP packet
IP packet L1
IP packet L2
IP packet L3
IP packet
Edge-LSR
F
E
D
B
Edge-LSR



4.4 Ứng dụng OSPF trong mạng NGN của VNPT

4.4.1 Mạng NGN của VNPT

Giới thiệu mô hình mạng NGN của VNPT đang xây dựng
Hình 4.9
Đồ án tốt nghiệp Chương 4. Ứng dụng của OSPF






Hanoi
Da nang
HCMC
§iÒu khiÓn
TruyÒn t¶i
Truy nhËp
Open APIOpen API
MGCP
CCS7
MGCP
CCS7
MGC
IP, MPLS
§a truy
nhËp

Media
Gateways
RAS, VoIP,
VoATM
Hanoi
Da nang
HCMC
§iÒu khiÓn
TruyÒn t¶i
Truy nhËp
Open APIOpen API
MGCP
CCS7
MGCP
CCS7
MGC
IP, MPLS
§a truy
nhËp
Media
Gateways
RAS, VoIP,
VoATM
Hình 4.10 Mô hình phân l

p m

ng NGN c

a VNPT


Đồ án tốt nghiệp Chương 4. Ứng dụng của OSPF
Hình 4.11 Cấu hình chi tiết mạng NGN của VNPT

Lớp truyền tải: 3 core switch router M160 của Juniper thông lượng chuyển mạch là
160Gb/s đặt tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. 10 Edge router đặt tại các
tỉnh thành. Băng thông kết nối giữa các core router là 155Mb/s.

Lớp truy nhập tại mỗi tỉnh, thành: tại các tỉnh lắp đặt các Media gateway và BRAS
và DSLAM. Media gateway cho giao diện giữa mạng PSTN và mạng NGN để
truyền tải lưu lượng thoại đường dài. BRAS và DSLAM dùng để kết nối thuê bao
ADSL.

Việc cân bằng giữa nhu cầu của khách hàng và chi phí của hệ thống là một điều hết
sức cần thiết cho nhà quản trị mạng khi muốn đầu tư vào mạng của mình. Một
trong những việc đó chính là phải quản lý hiệu năng mạng một cách chặt chẽ để có
những kế hoạch triển khai mở rộng hay cắt giảm hệ thống kịp thời. Đối với hệ
HANOI VOICE CENTER
3xE1
6xE1
2xE1
2xE1
2xE1
MG – Dong nai
MG – Hai Phong
MG – Quang Ninh
MG – Hue
MG – Khanh hoa
9xE1
3xE1

MG – Danang
3xE1
2xE1
3xE1
MG – Vung Tau
MG – Can tho
HCMC VOICE CENTER
M160
hiQ4000
hiQ9200
E1
E1
E1
E1
E1
E1
E1
hiQ9200
BackBone Package
Multilayer
Switch
Multilayer Switch
Multilayer
Switch
STM-1
STM-1
STM-1
NetM
Boot/remote
NetM

HP Openview *
ERX
ERX
ERX
ERX
ERX
ERX
ERX
hiR200
hiR200
hiQ20/30
hiQ20/30
M160
M160
ERX
ERX
ERX
Eth
Eth
Eth
Eth.
Eth
Eth
Eth
Eth
Eth
HANOI VOICE CENTER
3xE13xE1
6xE1
2xE12xE1

2xE12xE1
2xE12xE1
MG – Dong nai
MG – Hai Phong
MG – Quang Ninh
MG – Hue
MG – Khanh hoa
9xE19xE1
3xE1
MG – Danang
3xE1
2xE1
3xE1
MG – Vung Tau
MG – Can tho
HCMC VOICE CENTER
M160
hiQ4000
hiQ9200
E1
E1
E1
E1
E1
E1
E1
hiQ9200
BackBone Package
Multilayer
Switch

Multilayer Switch
Multilayer
Switch
STM-1
STM-1
STM-1
NetM
Boot/remote
NetM
HP Openview *
ERXERX
ERXERX
ERXERX
ERXERX
ERXERX
ERXERX
ERXERX
hiR200
hiR200
hiQ20/30
hiQ20/30
M160
M160
ERXERX
ERXERX
ERXERX
Eth
Eth
Eth
Eth.

Eth
Eth
Eth
Eth
Eth
Đồ án tốt nghiệp Chương 4. Ứng dụng của OSPF
thống đang triển khai tại Việt Nam, việc quản lý hiệu năng mạng (quản lý lưu
lượng vào/ra, tổng số kết nối trong một khoảng thời gian nào đó, ) được thể hiện ở
2 dạng:
 Thứ nhất: Có một bảng điện tử luôn luôn hiển thị lưu lượng xử lý online của
hệ thống theo thời gian thực, nhìn vào đó ta có thể thấy lưu lượng vào ra, tải
xử lý tại thời điểm bất kỳ.
 Thứ hai: Ngoài việc hiển thị online trên bảng điện tử như trên thì hệ thống
còn lưu số liệu vào log file dưới dạng text, và ghi theo chế độ mỗi ngày số
liệu được ghi vào 1 file, và lưu được trong 1 tuần. Số liệu của tuần sau sẽ ghi
đè vào file số liệu của tuần trước.

4.4.2 Khả năng ứng dụng của OSPF trong mạng NGN của VNPT

Mạng NGN của VNPT là một mạng IP cỡ lớn có cấu trúc phân lớp. Tuy nhiên ở
đây ta chỉ quan tâm tới lớp truyền tải của mạng. Tại lớp truyền tải, các Router
M160 được nối với nhau để thực hiện việc truyền tải lưu lượng với tốc độ rất cao.
Các Router M160 sử dụng công nghệ chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và sử
dụng giao thức định tuyến OSPF. Công nghệ chuyển mạch nhãn MPLS hoạt động
dựa trên giao thức LDP có tác dụng ánh xạ các địa chỉ IP đích thành các nhãn
tương ứng để các LSR gán các nhãn này cho các gói tin IP khi chúng đi vào miền
MPLS. Giao thức LDP lại thực hiện điều này dựa trên bảng định tuyến mà giao
thức OSPF đã xây dựng. Có thể nói với những đặc tính như hoạt động tốt trên các
mạng cỡ lớn, khả năng hội tụ nhanh, tiết kiệm băng thông trong quá trình trao đổi
thông tin định tuyến giao thức định tuyến OSPF đã hoạt động hiệu quả trong

mạng NGN của VNPT.
Đồ án tốt nghiệp Chương 4. Ứng dụng của OSPF














Đồ án tốt nghiệp Chương 4. Ứng dụng của OSPF

Kết luận

Qua nghiên cứu về giao thức OSPF ta rút ra được kết luận sau:

OSPF là một giao thức định tuyến mạnh. Nó đã khắc phục được các nhược điểm
của các giao thức định tuyến trước. Một số ưu điểm đó là có khả năng hoạt động
tốt trong mạng IP cỡ lớn, ít bị ảnh hưởng đối với các thông tin định tuyến tồi, thời
gian hội tụ nhanh sử dụng có hiệu quả tài nguyên mạng Với những ưu điểm vượt
trội của mình, ngày nay OSPF đang được sử dụng rộng rãi trong các mạng truyền
tải dựa trên công nghệ IP không chỉ ở Việt Nam mà còn ở trên toàn thế giới.

Tuy nhiên, OSPF cũng có những nhược điểm đó là nó đòi hỏi các thiết bị mạng sử

dụng giao thức này phải có cấu hình mạnh tức là dung lượng bộ nhớ phải lớn và
tốc độ CPU phải cao. Ngoài ra, do giao thức OSPF là một giao thức rất phức tạp
nên đòi hỏi người sử dụng phải có một kiến thức nhất định về mạng và phải được
đào tạo chuyên sâu về OSPF mới có thể cấu hình dược giao thức này.

Tập đồ án hi vọng đã cung cấp cho ban đọc một cách tương đối đầy đủ các kiến
thức cần thiết nhất về giao thức OSPF. Tuy vậy, nó vẫn còn những vấn đề còn bỏ
ngỏ cần tiếp tục nghiên cứu để giao thức này ngày một hoàn thiện hơn.

×