Tải bản đầy đủ (.pdf) (106 trang)

Giáo trình căn bản Autocad 2004

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.58 MB, 106 trang )

Vẽ kỹ thuật bằng AutoCAD

Trang 1
Chương 1
MỞ ĐẦU
§1 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM AutoCAD2004
1.1. Tính năng của AutoCAD
AutoCAD là phần mềm của hãng AutoDesk dùng để thực hiện các bản vẽ
thiết kế của các ngành kỹ thuật, đặc biệt là các bản vẽ ngành Xây dựng.
Bản vẽ nào thực hiện được bằng compa, bút chì và thước kẻ thì chắc chắn sẽ
thực hiện được bằng phần mềm AutoCAD. Thậm chí một số bản vẽ đòi hỏi sự
chính xác cao không thể thực hiện được bằng tay thì cũng có thể thực hiện được
bằng phần mềm AutoCAD.
AutoCAD có thể thực hiện được các bản vẽ 2D và 3D.
Thực hiện các hình vẽ với độ chính xác rất cao.
Các lệnh vẽ rất phong phú, đa dạng cho phép thể hiện bất kỳ dạng vật thể
nào có trong thực tế.
Thực hiện bản vẽ nhanh chóng nhờ rất nhiều lệnh sao chép hình vẽ.
Quản lý các đối tượng vẽ, các đặc tính liên quan đến đối tượng vẽ, quản lý tỉ
lệ và in bản vẽ một cách dễ dàng.
1.2. Yêu cầu máy tính
Phần cứng (hardware): cấu hình máy tính tối thiểu cần có như sau
Bộ vi xử lý CPU: Pentium II
Bộ nhớ đệm RAM: 64MB
Bộ nhớ đóa cứng HDD: 500MB
Card màn hình VGA: 2MB
Phần mềm (software):
Hệ điều hành: Windows 2000, XP, Vista …
Cài đặt AutoCAD 2004
1.3. Cài đặt và khởi động
1.3.1. Cài đặt


Dùng đóa CD chứa bộ nguồn phần mềm AutoCAD2004, double click vào tên
file setup.exe để bắt đầu cài đặt chương trình.
Thông thường các thông số cài đặt đã được đònh dạng sẵn, người sử dụng chỉ
cần click vào nút Next nhiều lần cho đến khi xuất hiện thông báo finish nghóa là
quá trình cài đặt đã hoàn tất.
Vẽ kỹ thuật bằng AutoCAD

Trang 2
Thư mục chứa chương trình AutoCAD2004 mặc đònh khi cài đặt là C:\
Program file\ AutoCAD2004.
Nên tạo Short cut trên nền màn hình để nhanh chóng khởi động chương trình
AutoCAD khi cần làm việc với nó.
1.3.2. Khởi động
Có nhiều cách để khởi động chương trình AutoCAD chạy trên nền Windows,
thông thường sử dụng hai cách khởi động như sau:
i. Kích đúp (double click) vào biểu tượng AutoCAD2004 trên nền màn hình
Windows, thông thường biểu tượng có màu xanh da trời kèm theo chữ
AutoCAD2004.
ii. Vào Start > Programs > AutoCAD2004 > AutoCAD2004: click chọn
1.4. Màn hình giao diện AutoCAD2004
1.4.1. Màn hình đồ họa

Màn hình giao diện bao gồm các thành phần: thanh tiêu đề (title bar), thanh
danh mục lệnh (menu bar), thanh công cụ (toolbar), dòng lệnh (command line),
thanh trạng thái (status bar) và miền làm việc (working area).
- Thanh tiêu đề (Title bar):
Vẽ kỹ thuật bằng AutoCAD

Trang 3
Biểu tượng AutoCAD – Tên phần mềm – (Đường dẫn và) Tên tập tin.

- Thanh danh mục lệnh (Menu bar):
AutoCAD2004 chuẩn có 11 danh mục lệnh gồm: File, Edit, View, Insert,
Format, Tools, Draw, Dimension, Modify, Window và Help. Mỗi danh mục lệnh
chứa nhiều lệnh.
- Thanh công cụ (Toolbar):
AutoCAD2004 có 25 thanh công cụ. Thông thường
các thanh công cụ được đặt theo phương ngang dưới thanh
danh mục lệnh và theo phương đứng bên trái hoặc bên
phải cửa sổ chương trình.
Có thể cho hiện/ẩn các thanh công cụ bằng cách đưa
trỏ chuột lên một thanh công cụ bất kỳ và bấm nút phải
chuột, màn hình sẽ hiện ra tên các thanh công cụ có sẵn
trong AutoCAD, chọn vào tên công cụ tương ứng.
Mỗi thanh công cụ có nhiều nút lệnh, mỗi nút lệnh
chứa một hoặc nhiều lệnh.
- Dòng lệnh (Command Line):
Hiển thò các lệnh nhập từ bàn phím và các câu thông
báo lệnh của chương trình, số dòng lệnh hiển thò có thể
thay đổi, nên điều chỉnh khoảng 2-3 dòng, thông thường sử
dụng các lệnh tắt để ra lệnh cho AutoCAD thực hiện các
yêu cầu của người vẽ.
- Thanh trạng thái (Status bar):
Thể hiện trạng thái của cửa sổ chương trình đang làm
việc bao gồm vò trí con trỏ và các chức năng hỗ trợ cho quá
trình thực hiện bản vẽ. Thanh trạng thái nằm bên dưới cửa
sổ chương trình.
- Miền làm việc (working Area):
Thể hiện các hình vẽ, con trỏ, 2 sợi tóc, biểu tượng hệ tọa độ. Miền làm việc
là vùng trung tâm của cửa sổ chương trình, là vùng chiếm diện tích lớn nhất trên
màn hình.

1.4.2. Màn hình TEXT
Bấm phím F2 để chuyển từ màn hình đồ họa sang màn hình TEXT và ngược
lại.
Màn hình TEXT thể hiện phần mở rộng các dòng lệnh, lòch sử các lệnh đã
thực hiện và ghi nhận quá trình giao tiếp giữa người vẽ và máy.
Veõ kyõ thuaät baèng AutoCAD

Trang 4


Vẽ kỹ thuật bằng AutoCAD

Trang 5
§2 CÁC LỆNH QUẢN LÝ FILE BẢN VẼ
menu FILE của AutoCAD 2004


Vẽ kỹ thuật bằng AutoCAD

Trang 6
- Lệnh NEW: tạo mới file bản vẽ AutoCAD, chọn một file bản vẽ mẫu từ thư mục
Template có sẵn trong AutoCAD (thường acad.dwt) và chọn Open như hộp thoại
sau

File bản vẽ mới sẽ tự động có tên Drawing1, 2, 3…
Đường dẫn đến thư mục Template như sau

Vẽ kỹ thuật bằng AutoCAD

Trang 7

- Lệnh OPEN: mở file bản vẽ AutoCAD đã có trong thiết bò lưu trữ dữ liệu (ổ đóa
cứng C, D …; ổ đóa mềm A, B; ổ đóa CDROM; ổ đóa USB…)

Chọn ổ đóa và đường dẫn đến file acad cần mở trong vùng Look in, chọn vào tên
file và nó sẽ hiện tên ở phần File name bên dưới, nhấp đúp chuột trái vào file cần
mở hoặc bấm vào nút Open để mở file đã chọn.
- Lệnh SAVE AS: lưu file bản vẽ AutoCAD khi cần thay đổi vò trí đường dẫn lưu
file hoặc khi cần lưu với tên file khác tên file hiện có hoặc khi cần thay đổi dạng
file theo các phiên bản cũ hơn AutoCAD2004.
Vẽ kỹ thuật bằng AutoCAD

Trang 8

Chọn ổ đóa và đường dẫn đến file acad cần lưu ở vùng Save in, nhập vào tên file ở
phần File name, chọn loại file ở phần File of type bên dưới, bấm vào nút Save để
lưu file.
Mặc đònh chương trình sẽ lưu ở dạng file AutoCAD2004 và chỉ những phần mềm từ
AutoCAD2004 trở về sau mới mở được file này, như vậy để mở được file này trong
các phiên bản cũ hơn AutoCAD2004 như AutoCAD2002, AutoCAD2000… phải
chọn vào File of type tương ứng AutoCAD2002, AutoCAD2000… rồi lưu file.
- Lệnh SAVE: có 2 tác dụng khác nhau, nếu file bản vẽ chưa lưu lần nào thì lệnh
SAVE hoàn toàn giống với lệnh SAVE AS, nếu file bản vẽ đã lưu ít nhất một lần
rồi thì lệnh SAVE sẽ lưu nhanh file vào ngay vào vò trí đường dẫn và tên file đang
thực hiện. Không thay đổi đường dẫn, tên file và loại file của file bản vẽ đang thực
hiện.
- Lệnh CLOSE: đóng file bản vẽ AutoCAD đang thực hiện.
- Lệnh QUIT (EXIT): đóng tất cả file bản vẽ AutoCAD đang thực hiện và thoát
khỏi chương trình AutoCAD.
Lưu ý: Khi đóng file bản vẽ hoặc thoát khỏi AutoCAD nhưng chưa lưu các
thay đổi trong file đang mở thì AutoCAD hiện hộp thoại thông báo

Vẽ kỹ thuật bằng AutoCAD

Trang 9

Lưu các thay đổi cho file bản vẽ filename không? -> chọn Yes = lưu, chọn No =
không lưu và đóng file hoặc thoát AutoCAD, chọn Cancel = hủy lệnh đóng hoặc
thoát AutoCAD.
Vẽ kỹ thuật bằng AutoCAD

Trang 10
§3 CÁC LỆNH ĐIỀU KHIỂN QUAN SÁT BẢN VẼ
3.1. Lệnh ZOOM
Tác dụng:
Phóng to hoặc thu nhỏ hình ảnh các đối tượng trên khung nhìn hiện hành.
Lệnh Zoom chỉ làm thay đổi kích thước hình ảnh của đối tượng trên màn hình
(thay đổi góc trông ảnh), không làm thay đổi kích thước thật của đối tượng.
Cách vào lệnh:
Menubar: View > Zoom
Toolbar: Standard : các nút công cụ phíatrên bên phải màn hình.
Shortcut menu: Khi không có đối tượng nào được chọn, nhấp nút phải chuột (right-
click) trên vùng vẽ và chọn Zoom.
Command line: zoom (Z, 'zoom, ‘Z) ↵
↵↵
↵ (phím Enter hoặc Spacebar)
Thực thi lệnh:
Specify corner of window, enter a scale factor (nX or nXP), or
[All/Center/Dynamic/Extents/Previous/Scale/Window] <real time>:
All (A ↵)
Lựa chọn này yêu cầu AutoCAD thể hiện lên màn hình tất cả các đối tượng
đã vẽ, giúp người sử dụng quan sát được toàn bộ các hình vẽ đã thực hiện trên cửa

sổ hiện hành.
Center (C ↵)
Thu phóng màn hình quanh một tâm điểm và với một chiều cao cửa sổ màn
hình cần thể hiện.
Specify center point: Xác đònh tâm điểm.
Enter magnification or height <current>: Nhập giá trò chiều cao hoặc nhấn Enter
để chấp nhận giá trò hiện hành.
Dynamic (D ↵)
Phóng to một phần bản vẽ nằm trong khung nhìn động (khung nhìn hình chữ
nhật có dấu X ở giữa), người sử dụng có thể thay đổi vò trí và kích thước khung nhìn
này. Muốn chuyển sang chế độ thay đổi độ lớn khung nhìn (hoặc ngược lại) ta nhấp
phím trái của chuột, khi đó sẽ xuất hiện hình mũi tên ngay cạnh phải của khung
nhìn, tiếp tục di chuyển vò trí và thay đổi kích thước khung nhìn đến khi nào muốn
phóng to hình ảnh trong khung nhìn này lên đầy màn hình bạn chỉ cần nhấn phím
Enter.
Extents (E ↵)
Phóng to hoặc thu nhỏ khung nhìn sao cho thể hiện được toàn bộ đối tượng đã
vẽ lên vừa đầy màn hình.
Vẽ kỹ thuật bằng AutoCAD

Trang 11
Previous (P ↵)
Phục hồi lại hình ảnh của các hình vẽ trong khung nhìn của lệnh Zoom liền
trước đó. Chức năng này có thể phục hồi lại lần lượt 10 khung nhìn của lệnh Zoom
trước khung nhìn hiện hành.
Scale (S ↵)
Zooms the display at a specified scale factor.
Enter a scale factor (nX or nXP): Nhập giá trò hệ số nhân.
Giá trò nhập vào có tính tương đối so với giới hạn bản vẽ, giá trò 1 sẽ thể hiện
giới hạn bản vẽ lên vừa đầy màn hình, giá trò <1 thì sẽ thể hiện các hình vẽ nhỏ

hơn so với khi thể hiện đúng giới hạn bản vẽ, giá trò >1 sẽ thể hiện các hình vẽ lớn
hơn so với khi thể hiện đúng giới hạn bản vẽ, chẳng hạn nhập vào 2 thì sẽ phóng to
hình ảnh tất cả đối tượng lên 2 lần so với khi thể hiện các hình ảnh đó theo đúng
giới hạn bản vẽ.
Nếu thêm X vào sau giá trò nhập thì sẽ phóng to hoặc thu nhỏ hình ảnh so với
khung nhìn hiện hành. Nhập 2X sẽ phóng to hình ảnh lên 2 lần so với hình ảnh
đang nhìn hiện tại.
Khi làm việc trong không gian giấy vẽ, nếu thêm XP vào sau giá trò nhập thì
sẽ phóng to hoặc thu nhỏ hình ảnh so với giới hạn bản vẽ trong không gian giấy vẽ.
Nhập 2XP sẽ phóng to hình ảnh lên 2 lần so với hình ảnh thể hiện đúng theo giới
hạn bản vẽ trong không gian giấy vẽ.
Window (W ↵)
Phóng to hình ảnh trong khung nhìn hình chữ nhật lên đầy màn hình, khung
nhìn hình chữ nhật được xác đònh bởi 2 điểm đỉnh.
Specify first corner: Xác đònh đỉnh thứ nhất của khung nhìn hình chữ nhật.
Specify opposite corner: Xác đònh đỉnh thứ hai trên đường chéo của khung nhìn
hình chữ nhật.
Real Time
Đây là lựa chọn mặc đònh (nằm giữa 2 dấu < >) của lệnh Zoom nên chỉ cần
nhấn phím Enter để chấp nhận lựa chọn này. Con trỏ sẽ có hình dạng kính lúp kèm
theo dấu + và dấu -, nhấp và giữ nút trái chuột đồng thời rê con trỏ lên trên để
phóng to hình ảnh dần dần hoặc nhấp và giữ nút trái chuột đồng thời rê con trỏ
xuống dưới để thu nhỏ hình ảnh dần dần. Nếu không nhấp và giữ nút trái chuột thì
lệnh Zoom tạm ngưng nên có thể di chuyển con trỏ đến bất kỳ vò trí nào trên màn
hình.
Nhấn ESC hoặc ENTER để thoát khỏi lệnh Zoom, nhấp nút phải chuột sẽ
hiện lên danh mục lệnh màn hình.
Vẽ kỹ thuật bằng AutoCAD

Trang 12

3.2. Lệnh PAN
Tác dụng:
Di chuyển hình ảnh các đối tượng trên khung nhìn hiện hành.
Lệnh PAN chỉ thay đổi vò trí điểm nhìn chứ không làm thay đổi vò trí thật của
các đối tượng trên bản vẽ.
Cách vào lệnh:
Toolbar: Standard
Menu bar: View > Pan
Shortcut menu: Khi không có đối tượng nào được chọn, nhấp nút phải chuột
(right-click) trên vùng vẽ và chọn Pan.
Command line: pan (P, 'pan, ‘P) ↵
↵↵
↵ (phím Enter hoặc Spacebar)
Thực thi lệnh:
Sau khi vào lệnh AutoCAD đưa ra thông báo sau:
Press ESC or ENTER to exit, or right-click to display shortcut menu.
(Nhấn phím ESC hoặc ENTER để thoát khỏi lệnh Pan, hoặc nhấp nút phải chuột để
xuất hiện danh mục lệnh màn hình của lệnh Pan)
Lúc này con trỏ có dạng bàn tay và ta có thể di chuyển khung nhìn bằng cách
nhấp và giữ nút trái chuột đồng thời rê con trỏ theo hướng nào thì hình vẽ sẽ dòch
chuyển theo hướng đó.
* Chú ý!!!
Danh mục lệnh màn hình khi lệnh Pan (hoặc Zoom) đang thực thi gồm các lựa
chọn sau:
Exit Thoát khỏi lệnh Pan hoặc Zoom.
Pan Chuyển sang chế độ PAN (nếu lệnh Zoom đang thực thi).
Zoom Chuyển sang chế độ ZOOM (nếu lệnh Pan đang thực thi).
3D Orbit Chuyển sang chế độ 3DORBIT.
Zoom Window Phóng to hình ảnh trong khung nhìn hình chữ nhật lên đầy màn
hình, khung nhìn hình chữ nhật được xác đònh bởi 2 điểm đỉnh.

Zoom Original Phục hồi khung nhìn ban đầu khi lệnh Zoom đang thi hành.
Zoom Extents Phóng to hoặc thu nhỏ khung nhìn sao cho thể hiện được toàn bộ
đối tượng đã vẽ lên vừa đầy màn hình.
3.3. Lệnh REDRAW
Tác dụng: Vẽ lại các đối tượng trong khung cửa sổ hiện hành.
Cách vào lệnh:
Toolbar: Standard
Menu bar: View > Redraw
Command line: Redraw (R) ↵
↵↵
↵ (phím Enter hoặc Spacebar)
Vẽ kỹ thuật bằng AutoCAD

Trang 13
Thực thi lệnh:
Sau khi vào lệnh AutoCAD tiến hành vẽ lại các hình vẽ trên màn hình và
không đưa ra thông báo gì.
3.4. Lệnh REGEN
Tác dụng:
Tính toán và tái tạo lại tất cả đối tượng trên khung nhìn hiện hành. Khi tái tạo
sẽ cập nhật toàn bộ các thông số đã thay đổi.
Cách vào lệnh:
Toolbar: Không có
Menu bar: View > Redraw
Command line: Regen (RE) ↵
↵↵
↵ (phím Enter hoặc Spacebar)
Thực thi lệnh:
Sau khi vào lệnh AutoCAD tiến hành tái tạo lại các hình vẽ trên màn hình và
đưa ra thông báo Regenerating model.



Vẽ kỹ thuật bằng AutoCAD

Trang 14
Chương 2
CÁC LỆNH VẼ

Trong quá trình thực hiện bản vẽ kỹ thuật bằng phần mềm, người vẽ không
thực hiện quá trình vẽ hình dạng của từng đối tượng mà phải thực hiện quá trình ra
lệnh để chương trình máy tính vẽ giúp cho người vẽ.
Các đối tượng có dạng hình học khác nhau thì phải ra lệnh bằng những lệnh
vẽ khác nhau, mỗi lệnh vẽ dùng để vẽ một dạng hình học nhất đònh. AutoCAD sẽ
hỗ trợ cho người vẽ nhiều cách khác nhau để dễ dàng và nhanh chóng ra một lệnh
yêu cầu AutoCAD thực hiện theo ý đònh của người vẽ.
Các lệnh vẽ trong danh mục lệnh Draw và trên thanh công cụ Draw như
sau:

Vẽ kỹ thuật bằng AutoCAD

Trang 15
§1 MỘT SỐ HỖ TR TRONG QUÁ TRÌNH VẼ
1.1. Các cách bắt đầu một lệnh trong AutoCAD
Có tổng cộng 5 cách yêu cầu AutoCAD tiến hành thực thi một lệnh:
- Menu bar: Các danh mục lệnh chính
Mặc đònh trong AutoCAD có 11 danh mục lệnh: File, Edit, View, Insert,
Format, Tools, Draw, Dimension, Modify, Window, Help. Ngoài ra còn có thể có
thêm các danh mục lệnh khác như: Express, dbConnect, Data View … Mỗi danh
mục lệnh có nhiều lệnh và trong mỗi lệnh có thể có nhiều lệnh con.
- Toolbar: Các thanh công cụ.

Mặc đònh trong AutoCAD có 24 thanh công cụ: 3D Orbit, Dimension, Draw,
Inquiry, Insert, Layouts, Modify, Modify II, Object Properties, Object Snap,
Refedit, Reference, Render, Shade, Solids, Solids Editing, Standard, Surfaces,
UCS, UCS II, View, Viewports, Web, Zoom. Mỗi thanh công cụ chứa nhiều nút
lệnh, mỗi nút lệnh thông thường đại diện cho 1 lệnh, tuy nhiên có một số nút lệnh
chứa nhiều lệnh trong nó.
- Screen menu: Các danh mục lệnh màn hình
Mặc đònh trong AutoCAD không thể hiện danh mục lệnh màn hình trên cửa sổ
đồ họa, người sử dụng có thể cho hiện ra hoặc tắt đi các danh mục lệnh màn hình
này (Tool > Options…  hộp thoại Options, chọn trang Display nhấp chọn vào ô
vuông nhỏ trước dòng chữ: Display screen menu). Các lệnh trong danh mục lệnh
màn hình sắp xếp gần giống như các lệnh trong danh mục lệnh chính cho nên người
vẽ ít sử dụng cách vào lệnh này.
- Type in (Command line): Gõ lệnh từ bàn phím vào dòng Command.
Dòng Command nằm bên dưới góc trái màn hình, lệnh nhập vào đây có thể là
tên lệnh đầy đủ hoặc các ký tự viết tắt của tên lệnh đó, khi nhấn phím Enter hoặc
Spacebar thì lệnh bắt đầu thực thi. Để đẩy nhanh tốc độ vẽ, người sử dụng nên
nhập lệnh tắt vào dòng Command, các lệnh tắt trong AutoCAD chứa trong file
acad.pgp nằm trong thư mục C:\Program file\ACAD2000\Support\…
- Right-click (Nút phải chuột): Tùy theo ý thích của người sử dụng mà có thể đặt
tác dụng của nút phải chuột khác nhau cho từng tình huống. Nói chung khi nhấp nút
phải chuột sẽ có một trong hai tác dụng sau:
+ giống như phím Enter của bàn phím: lặp lại lệnh vừa thực thi xong.
+ xuất hiện shortcut menu chứa một số lệnh có liên quan đến tình huống hiện
tại.
* Chú ý!!! Để hủy bỏ một lệnh bất kỳ nào đó đang thực thi (chưa kết thúc lệnh)
bạn chỉ cần nhấn phím ESC.
Vẽ kỹ thuật bằng AutoCAD

Trang 16

1.2. Thiết lập trạng thái vẽ
1.2.1. Lệnh UNITS
Tác dụng:
Đònh đơn vò dài và đơn vò góc cho bản vẽ hiện hành.
Cách vào lệnh:
Menu bar: Format > Units …
Command: Units (UN) ↵ (phím Enter hoặc Spacebar)
Thực thi lệnh:
Sau khi vào lệnh AutoCAD đưa ra hộp thoại Drawing Units như sau:

Theo TCVN thì đơn vò bản vẽ phải là Millimeters (mm) khi ghi kích thước
không cần nhập mm sau chữ số kích thước.
Các lựa chọn trong hộp thoại:
Length Đònh dạng cho đơn vò chiều dài.
Type: chọn loại đơn vò dài: Scientific, Decimal, Engineering, Architectural
và Fractional. Theo TCVN ta chọn Decimal.
Precision: Chọn độ chính xác cho đơn vò dài.
Angel Đònh dạng cho đơn vò góc
Type: chọn loại đơn vò góc: Decimal degrees, Degrees/minutes/seconds,
Grads, Radians, Surveyor’s units. Theo TCVN ta chọn Decimal.
Precision: Chọn độ chính xác cho đơn vò góc.
Clockwise: Chiều kim đồng hồ, nếu ô này được chọn thì chiều đo góc dương
là cùng chiều kim đồng hồ, theo TCVN chiều đo góc dương là ngược
chiều kim đồng hồ vì thế ta không bấm chọn vào ô này.
Vẽ kỹ thuật bằng AutoCAD

Trang 17
Direction… Chọn nút này sẽ xuất hiện hộp thoại Direction Control như sau:

Base Angel Chọn hướng đường chuẩn cho góc, theo TCVN chọn hướng

chuẩn đo góc là hướng đông (East) cùng chiều với trục x.
1.2.2. Lệnh SNAP
Tác dụng:
Điều khiển trạng thái di chuyển con trỏ (cursor) là giao điểm của hai sợi tóc
(crosshair) theo từng bước nhảy và đònh góc quay của hai sợi tóc.
Cách vào lệnh:
Menu bar: Tools > Drafting Setting …
Command line: Snap (SN, F9, Ctrl+B)
Thực thi lệnh:
Sau khi vào lệnh AutoCAD đưa ra thông báo sau:
Specify snap spacing or [ON/OFF/Aspect/Rotate/Style/Type] <current>:
Xác đònh khoảng dòch chuyển, một lựa chọn hoặc nhấn ENTER để chấp nhận giá
trò hiện hành.
Specify snap spacing Xác đònh giá trò bước di chuyển của con trỏ theo phương X và
phương Y là bằng nhau.
ON Kích hoạt chế độ di chuyển con trỏ theo khoảng cách đã chọn trước, lựa chọn
này tương đương với việc nhấn phím F9 hoặc tổ hợp phím Ctrl+B.
OFF Tắt chế độ SNAP khi nó đang ở trạng thái ON, lựa chọn này tương đương với
việc nhấn phím F9 hoặc tổ hợp phím Ctrl+B (ON/OFF).
Aspect Xác đònh giá trò bước di chuyển của con trỏ theo phương X và phương Y
là khác nhau.
Specify horizontal spacing <current>: Bước dòch chuyển theo phương ngang.
Vẽ kỹ thuật bằng AutoCAD

Trang 18
Specify vertical spacing <current>: Bước dòch chuyển theo phương đứng.

Rotate Xác đònh góc quay của hai sợi tóc (-90
o
,90

o
) khi SNAP là ON.
Specify base point <current>: Xác đònh điểm chuẩn.
Specify rotation angle <current>: Xác đònh góc quay của hai sợi tóc.
Style Xác đònh kiểu hiện hành cho trạng thái SNAP là kiểu tiêu chuẩn hoặc là
kiểu hình chiếu trục đo.
Enter snap grid type [Standard/Isometric] <current>: Nhấn S nếu muốn chọn kiểu
tiêu chuẩn (Standard), nhấn I nếu muốn chọn kiểu hình chiếu trục đo hoặc
nhấn ENTER nếu chấp nhận kiểu hiện hành.
Type. Xác đònh loại dòch chuyển con trỏ theo lưới trực giao hoặc theo lưới tọa
độ cực.
Polar Trạng thái SNAP là theo lưới tọa độ cực.
Grid Trạng thái SNAP là theo lưới trực giao.
1.2.3. Lệnh GRID
Tác dụng:
Tạo các điểm lưới đònh vò trong giới hạn bản vẽ. Khoảng cách lưới vẽ theo
phương X và phương Y có thể giống nhau hoặc khác nhau.
Cách vào lệnh:
Menu bar: Tools > Drafting Setting …
Command line: Grid (GR, F7, Ctrl+G)
Thực thi lệnh:
Sau khi vào lệnh AutoCAD đưa ra thông báo sau:
Specify grid spacing(X) or [ON/OFF/Snap/Aspect] <current>: Xác đònh khoảng
cách lưới, một lựa chọn hoặc nhấn ENTER để chấp nhận giá trò hiện hành.
Grid spacing (X) Xác đònh giá trò khoảng cách lưới, giátrò này sẽ là khoảng
cách lưới bằng nhau theo phương ngang và theo phương đứng, nếu thêm X
vào sau giá trò nhập thì khoảng cách lưới sẽ bằng bước dòch chuyển SNAP
nhân với giá trò nhập đó.
ON Kích hoạt chế độ thể hiện các điểm lưới theo khoảng cách đã chọn trước, lựa
chọn này tương đương với việc nhấn phím F7 hoặc tổ hợp phím Ctrl+G.

OFF Tắt chế độ GRID khi nó đang ở trạng thái ON, lựa chọn này tương đương
với việc nhấn phím F7 hoặc tổ hợp phím Ctrl+G (ON/OFF).
Vẽ kỹ thuật bằng AutoCAD

Trang 19
Snap Chọn khoảng cách lưới bằng với bước dòch chuyển Snap.
Aspect Xác đònh giá trò khoảng cách lưới theo phương X và phương Y là khác
nhau.
Specify the horizontal spacing(X) <current>: Khoảng cách lưới theo phương ngang.
Specify the vertical spacing(Y) <current>: Khoảng cách lưới theo phương đứng.
1.2.4. Lệnh ORTHO
Tác dụng:
Thiết lập tọa độ tương đối và khoảng cách tương đối chỉ theo phương các sợi
tóc. Thông thường là theo phương X nằm ngang và theo phương Y thẳng đứng.
Lệnh này rất hiệu quả khi vẽ các cấu kiện ngành xây dựng với phần lớn các đối
tượng vẽ là các đoạn thẳng nằm ngang và thẳng đứng.
Cách vào lệnh:
Menu bar: Tools > Drafting Setting …
Command line: Ortho (F8, Ctrl+L)
Thực thi lệnh:
Sau khi vào lệnh AutoCAD đưa ra thông báo sau:
Enter mode [ON/OFF] <current>: Lựa chọn trạng thái ON, OFF hoặc nhấn
ENTER để chấp nhận trạng thái hiện hành.
ON Kích hoạt chế độ Ortho, lựa chọn này tương đương với việc nhấn phím
F8 hoặc tổ hợp phím Ctrl+L.
OFF Tắt chế độ Ortho khi nó đang ở trạng thái ON, lựa chọn này tương đương
với việc nhấn phím F8 hoặc tổ hợp phím Ctrl+L (ON/OFF).
1.2.5. Lệnh DSETTINGS
Tác dụng:
Thiết lập các trạng thái vẽ bằng hộp thoại Drafting Settings. Trên hộp thoại

này có 3 trang, ta chọn trang Snap and Grid
Cách vào lệnh:
Menu bar: Tools > Drafting Setting …
Command line: Dsettings (DS, SE, Ctrl+L)
Thực thi lệnh:
Sau khi vào lệnh AutoCAD đưa ra hộp thoại sau:
Vẽ kỹ thuật bằng AutoCAD

Trang 20


Hộp thoại này có 3 trang, các dữ liệu trên trang Snap and Grid như sau:
Snap On (F9) Gán chế độ SNAP là ON bằng cách đánh dấu vào ô vuông
hoặc sử dụng phím tắt F9.
Grid On (F7) Gán chế độ GRID là ON bằng cách đánh dấu vào ô vuông
hoặc sử dụng phím tắt F7.
Snap Đònh chế độ di chuyển con trỏ theo từng bước nhảy, là khoảng
dòch chuyển nhỏ nhất của con trỏ theo X và dòch chuyển theo
Y.
Grid Đònh khoảng cách giữa các điểm lưới.
Snap type & stype Xác đònh loại và kiểu dòch chuyển con trỏ trong chế độ SNAP
là Grid snap hay Polar snap.
1.3. Xác đònh vò trí một điểm
Mỗi đối tượng vẽ tạo ra đều phải được đònh vò bằng những điểm cơ sở. Các
hình vẽ và vò trí tương đối giữa chúng trên bản vẽ được xác đònh rõ ràng, vì thế
việc xác đònh chính xác vò trí một điểm trên bản vẽ là hết sức cần thiết.
Để xác đònh vò trí của một điểm mới thì cần phải tham chiếu đến một vò trí
khác đã biết gọi là điểm tham chiếu, thông thường điểm tham chiếu là gốc tọa độ
hoặc là điểm vừa mới xác đònh gần thời điểm hiện tại nhất.
Trong quá trình thực hiện bản vẽ, AutoCAD thường yêu cầu xác đònh tọa độ

một điểm bằng các dòng thông báo như sau:
Vẽ kỹ thuật bằng AutoCAD

Trang 21
Specify a point, next point, end point, center, corner …
1.3.1. Tọa độ tuyệt đối
Tọa độ tuyệt đối của một điểm là tọa độ của điểm đó so với gốc tọa độ Đề-
các (Descartes). Để xác đònh điểm bằng tọa độ tuyệt đối, người vẽ chỉ cần nhập
trực tiếp hoành độ x và tung độ y từ bàn phím vào sau dòng thông báo xác đònh
điểm của AutoCAD theo dạng: x,y
1.3.2. Tọa độ cực
Tọa độ cực của một điểm là tọa độ của điểm đó so với gốc tọa độ cực. Để xác
đònh điểm bằng tọa độ cực, người vẽ chỉ cần nhập trực tiếp độ dài cực d và góc cực
α
từ bàn phím vào sau dòng thông báo xác đònh điểm của AutoCAD theo dạng:
d<
α
αα
α

1.3.3. Tọa độ tương đối
Tọa độ tương đối của một điểm là tọa độ của điểm đó so với điểm tham chiếu
(thông thường là điểm vừa mới xác đònh gần thời điểm hiện tại nhất). Để xác đònh
điểm bằng tọa độ tương đối, người vẽ chỉ cần nhập ký hiệu @ trước hoành độ x và
tung độ y từ bàn phím vào sau dòng thông báo xác đònh điểm của AutoCAD theo
dạng: @x,y
1.3.4. Tọa độ cực tương đối
Tọa độ cực tương đối của một điểm là tọa độ cực của điểm đó so với điểm
tham chiếu thông thường là điểm vừa mới xác đònh gần thời điểm hiện tại nhất. Để
xác đònh điểm bằng tọa độ cực tương đối, người vẽ chỉ cần nhập ký hiệu @ trước

độ dài cực d và góc cực
α
từ bàn phím vào sau dòng thông báo xác đònh điểm của
AutoCAD theo dạng: @d<
α
αα
α

1.3.5. Xác đònh điểm bằng khoảng cách tương đối
Tọa độ của một điểm có thể xác đònh bằng khoảng cách tương đối giữa điểm
đó so với điểm tham chiếu thông thường là điểm vừa mới xác đònh gần thời điểm
hiện tại nhất. Để xác đònh điểm bằng khoảng cách tương đối, người vẽ cần kích
hoạt thêm một trong các chế độ sau: Orthor, Polar Tracking, Object Snap Tracking
và nhập khoảng cách độ dài từ bàn phím vào sau dòng thông báo xác đònh điểm
của AutoCAD đồng thời rê con trỏ theo hướng cần xác đònh điểm. Xác đònh điểm
bằng khoảng cách tương đối thường dùng với chế độ Orthor.
1.3.6. Xác đònh điểm bằng con trỏ (dùng nút trái chuột)
Tọa độ của một điểm có thể xác đònh bằng con trỏ (dùng nút trái chuột) khi có
dòng thông báo xác đònh điểm của AutoCAD theo 2 cách như sau:
Cách 1: rê con trỏ đến một vò trí bất kỳ trên nền màn hình đồ họa rồi nhấp nút trái
chuột sẽ xác đònh được vò trí một điểm, xác đònh tọa độ điểm theo cách này sẽ
không được chính xác nên ít được sử dụng khi thực hiện bản vẽ kỹ thuật.
Vẽ kỹ thuật bằng AutoCAD

Trang 22
Cách 2: Dùng con trỏ đồng thời kết hợp với chế độ truy bắt điểm là tìm những
điểm đặc biệt trên các đối tượng đã vẽ (chế độ OSNAP) hoặc tìm điểm theo các
hướng góc được đònh sẵn (chế độ Polar Tracking và Object Snap Tracking).
Dùng lệnh Dsettings để mở hộp thoại Drafting Settings gồm 3 trang.
Trang Polar Tracking


Polar Tracking On (F10) Kích hoạt chế độ dò tìm điểm theo hướng góc đònh vò là
ON hoặc nhấn phím tắt F10 để ON/OFF.
Polar Angle Settings Xác đònh các hướng góc cực.
Increment angle số gia góc (15, 30, 45, 60, 90
o
) hay bước nhảy của góc,
hướng góc khi dò tìm điểm là bội số của gia số góc này
Additional angles Thêm vào các số gia góc mới.
Object Snap Tracking Settings Xác đònh các hướng góc dò tìm từ một điểm trên
đối tượng đã có.
Track orthorgonally only Chỉ dò tìm điểm trên các hướng vuông góc là bội số
của góc 90
o
.
Track using all polar angles settings Dò tìm điểm trên tất cả góc cực đã
đònh sẵn.
Trang Object Snap
Vẽ kỹ thuật bằng AutoCAD

Trang 23


Object Snap On (F3) Kích hoạt chế độ dò tìm điểm đặc biệt trên các đối
tượng đã vẽ là ON hoặc nhấn phím tắt F3 để ON/OFF.
Object Snap Tracking On (F11) Kích hoạt chế độ dò tìm điểm theo các hướng
góc từ một điểm trên các đối tượng đã vẽ là ON hoặc
nhấn phím tắt F11 để ON/OFF.
Object Snap Modes Xác đònh các dạng điểm có thể truy bắt được trên đối
tượng đã có.

Endpoint Điểm đầu mút của đối tượng hoặc một phân đoạn.
Midpoint Điểm chính giữa của đối tượng hoặc một phân đoạn.
Center Điểm tâm của đối tượng hoặc một phân đoạn.
Node Điểm nút của đối tượng được vẽ bằng lệnh point.
Quadrant Điểm góc ¼ của đối tượng hoặc một phân đoạn cong.
Intersection Điểm giao nhau của các đối tượng hoặc phân đoạn.
Extension Điểm kéo dài của các đối tượng hoặc phân đoạn.
Insertion Điểm chèn của các đối tượng là block, text…
Perpendicular Điểm vuông góc với các đối tượng hoặc phân đoạn.
Tangent Điểm tiếp xúc của các đối tượng hoặc phân đoạn.
Nearest Điểm gần nhất với điểm chọn trên các đối tượng.
Apparent Intersection Điểm giao nhau của các đối tượng 3D.
Parallel Điểm đònh hướng song song với đối tượng.
Clear All Không chọn bất kỳ phương thức truy bắt điểm nào.
Vẽ kỹ thuật bằng AutoCAD

Trang 24
Select All Chọn tất cả các phương thức truy bắt điểm có trong
bảng.
1.4. Xác đònh khoảng cách và độ dài
Trong quá trình thực hiện bản vẽ, AutoCAD thường yêu cầu xác đònh
khoảng cách hoặc độ dài bằng các dòng thông báo như sau:
Specify lenght, displacement, radius, diameter …
Để xác đònh khoảng cách hoặc độ dài, người vẽ có thể nhập giá trò bằng số từ
bàn phím hoặc dùng nút trái chuột xác đònh hai điểm trên màn hình đồ họa
(AutoCAD sẽ tự động tính khoảng cách giữa hai điểm vừa xác đònh).
1.5. Xác đònh góc
Trong quá trình thực hiện bản vẽ, AutoCAD thường yêu cầu xác đònh góc
bằng các dòng thông báo như sau:
Specify angle, rotation, …

Để xác đònh góc, người vẽ có thể nhập giá trò bằng số từ bàn phím hoặc dùng
nút trái chuột xác đònh hai điểm trên màn hình đồ họa (AutoCAD sẽ tự động tính
góc đònh hướng của đoạn thẳng nối hai điểm vừa xác đònh).

Vẽ kỹ thuật bằng AutoCAD

Trang 25
§2 CÁC LỆNH VẼ THƯỜNG DÙNG
2.1. Lệnh LINE
Tác dụng:
Dùng để vẽ một hoặc nhiều đoạn thẳng liên tiếp nhau. Khi kết thúc lệnh
Line, mỗi đoạn thẳng vẽ bằng lệnh Line là một đối tượng đơn.
Một đoạn thẳng được xác đònh khi biết 2 điểm đầu của nó.
Cách vào lệnh:
Toolbar: Draw toolbar
Menu bar: Draw > Line
Command line: Line (L) ↵ (phím Enter hoặc Spacebar)
Thực thi lệnh:
Sau khi vào lệnh AutoCAD đưa ra thông báo sau:
Specify first point:
Xác đònh điểm thứ nhất P1, có thể nhấn ENTER để vẽ nối tiếp với đoạn thẳng
hoặc cung tròn vừa mới vẽ trước đó. Sau khi xác đònh điểm thứ nhất P1, AutoCAD
đưa ra thông báo sau:
Specify next point or [Undo]:
Xác đònh điểm thứ hai P2. Lựa chọn Undo (U↵) sẽ loại bỏ điểm P1 đã xác
đònh ở phần trước và bắt đầu xác đònh lại điểm P1. Sau khi xác đònh điểm thứ hai
P2, AutoCAD đưa ra thông báo sau:
Specify next point or [Undo]:
Xác đònh điểm kế tiếp P3 hoặc Undo (U↵) hoặc nhấn ENTER để kết thúc
lệnh. Sau khi xác đònh được 3 điểm trở lên, AutoCAD đưa ra thông báo sau:

Specify next point or [Close/Undo]:
Xác đònh điểm kế tiếp P4 hoặc Undo (U↵) hoặc nhấn ENTER để kết thúc
lệnh hoặc lựa chọn Close (C↵) để đóng kín thành đa giác (nối đoạn thẳng từ điểm
hiện tại đến điểm đầu tiên P1 của lệnh Line này).
2.2. Lệnh CIRCLE
Tác dụng:
Dùng để vẽ đường tròn. Đường tròn là một đối tượng đơn.
Một đường tròn được xác đònh khi:
- Biết tâm và bán kính.
- Biết tâm và đường kính.

×