Lời mở đầu :
Nhiều nhà phân tích tài chính đã ví tài sản lưu động – vốn lưu động của doanh
nghiệp
trong nền kinh tế thị trường như dòng máu tuần hoàn trong cơ thể con người.
Tài sản lưu động – vốn lưu động được ví như vậy có lẽ bởi sự tương đồng về
tính tuần hoàn
và sự cần thiết của tài sản lưu động – vốn lưu động đối với "cơ thể" doanh
nghiệp. Trong nền
kinh tế thị trường, một doanh nghiệp muốn hoạt động thì không thể không có
vốn. Vốn của doanh nghiệp nói chung và tài sản lưu động nói riêng có mặt
trong mọi khâu hoạt động của doanh từ: dự trữ, sản xuất đến lưu động. Tài sản
lưu động giúp cho doanh nghiệp tồn tại và hoạt động được trơn tru, hiệu quả.
Tuy nhiên do sự vận động phức tạp và trình độ quản lý tài chính còn
hạn chế ở nhiều doanh nghiệp Việt Nam, tài sản lưu động – vốn lưu động chưa
được quản lý,
sử dụng có hiệu quả dẫn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không
cao. Hiểu rõ tầm quan trọng của vấn đề này,trong thời gian đi thực tế tại Công ty
Cổ phần vận tải và kinh doanh tổng hợp được sự giúp đỡ tận tình của cán bộ
phòng Tài Chính em đã “ Nghiên cứu tình hình sử dụng Tài sản lưu động-vốn
lưu động của Công ty Cổ phần vận tải và Kinh doanh tổng hợp”. Song do thời
gian có hạn,bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót,em rất mong nhận
được ý kiến đóng góp của Thầy.Em xin chân thành cảm ơn!
1
Chương I
GIỚI THIỆU CHUNG
I.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1/Sơ lược về sự hình thành và phát triển:
Tên Công ty : Công ty cổ phần vận tải và kinh doanh tổng hợp
Địa chỉ : Số 341 đường Đà nẵng quận Ngô quyền thành phố Hải Phòng
Số điện thoại:031.3766419-3766410-Fax:031.3766573
Công ty cổ phần vận tải và Kinh doanh tổng hợp tiền thân là một Công ty
hợp danh ô tô vận tải Hải Phòng,được thành lập ngày 20/9/1960 theo quyết định
số 369Q Đ/UB của UBND thành phố Hải Phòng.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước,Công ty được quốc doanh
hóa toàn bộ đến ngày 21/12/1980 UBND thành phố ra Quyết định số 1010 Q
Đ/TCCQ đổi tên thành Xí nghiệp ô tô vận tải Hải Phòng.Với những cố gắng
phấn đấu của mình Xí nghiệp đã đảm bảo kinh doanh có hiệu quả,nhiều năm là
lá cờ đầu của ngành Giao thông vận tải.Đến ngày 14/01/1993 được công nhận là
đơn vị kinh tế quốc doanh và được đổi tên thành Xí nghiệp ô tô Vận tải Hải
Phòng theo quyết định số 74/Q Đ TCCQ của UBND Thành phố Hải phòng với
ngành nghề kinh doanh là : Kinh doanh vận tải,kinh doanh sửa chữa xe cơ
giới,đại lý và dịch vụ vận tải.
Với chức năng này Công ty cổ phần hoạt động đa dạng hơn,nhưng đứng
trước nguy cơ đe dọa của môi trường kinh doanh trong nền kinh tế thị trường có
sự cạnh tranh khốc liệt các công ty vận tải trên toàn quốc,số lượng đầu xe vận tải
hoạt động trong cả nước nhìn chung tăng lên rất nhiều trong khi lượng hàng hóa
cần vận chuyển trên thị trường có xu thế giảm.Tình hình hàng hóa vận tải trở
lên khó khăn,dẫn đến các đơn vị vận tải càng cạnh tranh nhau gay gắt.Vì vậy mà
ngành vận tải nói chung và Công ty nói riêng gặp rất nhiều khó khăn.
Để giải quyết những khó khăn trên qua nhiều năm xây dựng phương án sản
xuất và tìm biện pháp tháo gỡ những hạn chế.Kể từ ngày 29/06/1988 có Quyết
2
định số 44/CP Công ty thấy rõ sự cần thiết khách quan phải tiến hành cổ phần
hóa Công ty vận tải ô tô Hải Phòng.
Ngày 16/11/1999 UBND Thành phố Hải phòng quyết định chuyển doanh
nghiệp Nhà Nước Công ty vận tải ô tô Hải phòng theo quyết định 2042/Q Đ UB
thành “Công ty cổ phần vận tải và Kinh doanh tổng hợp”,chính thức đi vào hoạt
động dưới hình thức công ty Cổ phần từ ngày 01 tháng 01 năm 2000.
Tại thời điểm cổ phần hóa Vốn điều lệ của Công ty là 3.770.000.000
Đồng,được chia thành 37.700 cổ phần,giá trị 1 cổ phần là 100.000 Đồng;Cổ
đông Nhà nước nắm giữ 26.600 cổ phần chiếm tỷ lệ 70,56%;Cổ dông là người
lao động của Công ty nắm giữ 26.600 cổ phần,chiếm tỷ lệ 29,44%.Tuy nhiên cơ
cấu vốn khi đó rất bất hợp lý,tài sản cố định là phương tiện vận tải quá cũ
nát,tải trọng nhỏ,sắp hết niên hạn sử dụng,tài sản cố định nhà cửa vật kiến trúc
đã xuống cấp nghiêm trọng,giá trị còn lại không đáng kể;vốn bằng tiền còn lại
khoảng 1 tỷ đồng không đủ đầu tư cho các phương án sản xuất.
Công ty khi đó là một doanh nghiệp vận tải nhưng khả năng tổ chức và khai
thác vận tải rất kém,đó cũng là kết quả của quá trình chưa có kinh nghiệm nên
làm thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp tính nhiều đến yếu tố giải quyết các chế
độ con người lao động là chính mà chưa tính đến việc tạo thế và lực cho doanh
nghiệp để ngay sau khi cổ phần hóa có thể bắt tay vào cạnh tranh trên thị trường
vận tải hàng hóa.
Phương pháp làm việc trong công ty,cách thức tổ chức sản xuất,quan hệ sản
xuất trong DN khi đó rất hạn chế,trong khai thác và tổ chức vận tải Công ty chủ
yếu áp dụng cơ chế khoán phương tiện cho lái xe,một phương pháp quản lý khi
đó đã lạc hậu không còn phù hợp với đòi hỏi của sản xuất.
Đối với TSCĐ là phương tiện vận tải,Công ty đã mạnh dạn đầu tư 18 đầu
xe,chủ yếu là chủng loại xe có trọng tải lớn và xe chuyên dùng sơ mi rơ mooc
với tổng tải trọng thiết kế là 300 tấn và tổng giá trị đầu tư là 6,3 tỷ đồng.Hệ
thống phương tiện cũ lạc hậu đã dần dần được chuyển đổi và thay thế.
Đối với TSCĐ là nhà cửa vật kiến trúc,Công ty đã chỉnh trang lại nhà cửa
kho tàng bến bãi và đặc biệt năm 2005 Công ty đã đầu tư xây dựng Trụ sở văn
3
phòng làm việc mới với tổng giá trị đầu tư hơn 2 tỷ đồng.Năm 2008 H ĐQT-
Ban Giám đốc đã quyết định đầu tư Phao đóng cọc bằng nguồn vốn liên doanh
và vốn vay ngân hàng với tổng giá trị 6.620.172.010 Đồng.Qua 6 tháng đưa vào
khai thác đã có hiệu quả cao,tạo thêm việc làm cho gần 20 lao động.
Đối với lực lượng lao động Công ty đã tuyển dụng mới gần 40 lao động,trong
đó có trên 10 lao động có trình độ Đại học và cao đẳng để bổ sung vào lực lượng
lao động của Công ty.
Đối với việc tổ chức sắp xếp lại sản xuất : Trong những năm qua Công ty đã 4
lần tổ chức sắp xếp lại sản xuất để tìm tòi nghiên cứu và thử nghiệm các mô
hình quản lý phù hợp và có hiệu quả nhất trong điều kiện cụ thể của Công ty.Đi
đôi với việc sắp xếp tổ chức lại sản xuất,công tác cải cách tiền lương đã thực
hiện nhiều lần song đến nay thu nhập của người lao động vẫn còn thấp,cần phải
có những tính toán và điều chỉnh phù hợp hơn trong thời gian tới.
Đối với công tác chấp hành điều lệ Công ty: Trong những năm qua Điều lệ
Công ty đã được chấp hành đầy đủ và toàn diện trên tất cả các lĩnh vực,công tác
kiểm tra giám sát được tiến hành thường xuyên liên tục,nhất là công tác kiểm tra
trong lĩnh vực tài chính DN.Việc thực hiện Nghị Quyết của các Đại Hội Cổ
Đông thường niên và Nghị quyết H ĐQT được tiến hành nghiêm túc.Công tác
chia và chi cổ tức hàng năm cho các cổ đông được tiến hành đầy đủ,kịp thời,và
đúng quy định.Trong những năm qua H Đ QT chưa nhận được bất kì một khiếu
nại nào từ phía các Cổ đông về vấn đề cổ phiếu cổ phần cổ tức.
2/Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
+ Vận tải hàng hóa,dịch vụ và đại lý vận tải.
+ Kinh doanh vật tư thiết bị giao thông,kinh doanh bến bãi.
+ Cho thuê máy móc,thiết bị xây dựng.
+ Xây dựng công trình giao thông đường bộ,đường sắt.
+ Xây dựng các công trình dân dụng : Công trình giao thông đường
sông,cầu cảng.
+ Bán buôn máy móc,thiết bị,phụ tùng máy khai khoáng xây dựng.
4
3/Cơ cấu tổ chức và cơ cấu quản lý bộ máy của Công ty
HĐQT Công ty có 5 thành viên;BKS : 3 thành viên.
Công ty có 1 Giám đốc,2 phó Giám đốc.
Có 6 đơn vị nghiệp vụ :Phòng Tổ chức-Hành chính,Phòng Kế toán,phòng kinh
doanh vận tải,phòng Kỹ thuật vật tư,Đoàn xe vận tải và đội thi công công trình.
GHI CHÚ :
TC-HC : Tổ chức - hành chính
KDVT : Kinh doanh vận tải
KTVT : Kĩ thuật vật tư
TCCT : Thi công công trình
HĐQT BAN KIỂM
SOÁT
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM
ĐỐC
PHÓ GIÁM
ĐỐC
PHÒNG KẾ
TOÁN
PHÒNG
KDVT
PHÒNG
KTVT
ĐOÀN XE
VẬN TẢI
ĐỘI TCCT
5
PHÒNG TC-
HC
Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận của công ty :
1/Phòng Tổ chức – Hành chính :
+ Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng, đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực.
+Tổ chức thực hiện các quy chế và các quy định về tiền lương, tiền thưởng,
BHXH, BHYT cho người lao động.
+Cập nhật và phổ biến các quy định của pháp luật liên quan đến quyền và
trách nhiệm, nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động.
+Tổ chức các chương trình lễ kỷ niệm, hội nghị/ hội thảo, tham quan nghỉ
mát
+Tổ chức giám sát công tác văn thư, lưu trữ, lễ tân, cung cấp dịch vụ văn
phòng cho các Phòng ban.
+Quản lý, điều hành công việc của nhân viên trong phòng, đảm bảo hoàn
thành mục tiêu, chức năng nhiệm vụ của phòng.
+Tham mưu Ban giám đốc xây dựng và kiện toàn hệ thống pháp chế doanh
nghiệp.
+Có thể tư vấn chiến lược về nhân sự cho Ban giám đốc.
+Phối hợp và thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của Ban giám đốc.
2/Phòng tài chính kế toán :
+Tham mưu cho lãnh đạo Tổng công ty trong lĩnh vực quản lý các hoạt động
tài chính - kế toán, trong đánh giá sử dụng tài sản, tiền vốn theo đúng chế độ
quản lý tài chính của Nhà nước.
+Trên cơ sở các kế hoạch tài chính và kế hoạch sản xuất kinh doanh của các
đơn vị thành viên xây dựng kế hoạch tài chính của toàn Tổng công ty. Tổ
chức theo dõi và đôn đốc các đơn vịthực hiện kế hoạch tài chính được giao.
+Tổ chức quản lý kế toán (bao gồm đề xuất tổ chức bộ máy kế toán và hướng
dẫn hạch toán kế toán). Kiểm tra việc hạch toán kế toán đúng theo chế độkế
6
toán Nhà nước ban hành đối với kế toán các đơn vị thành viên nhất là các
đơn vị hạch toán phụ thuộc.
+Định kỳ tập hợp phản ánh cung cấp các thông tin cho cho lãnh đạo Tổng
công ty về tình hình biến động của các nguồn vốn, vốn, hiệu quả sử dụng tài
sản vật tư, tiền vốn của các đơn vị thành viên cũng như toàn Tổng công ty.
+Tham mưu đề xuất việc khai thác. Huy động các nguồn vốn phục vụ kịp
thời cho sản xuất kinh doanh đúng theo các quy định của Nhà nước.
+Kiểm tra hoạt động kế toán tài chính của các đơn vị trong Tổng công ty (tự
kiểm tra hoặc phối hợp tham gia với các cơ quan hữu quan kiểm tra).
+Tổ chức hạch toán kế toán trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của Văn
phòng Tổng công ty. Tiếp nhận và phân phối các nguồn tài chính (trợ cước,
trợ giá, hỗ trợ lãi suất dự trữ lưu thông, cấp bổ sung vốn lưu động hoặc các
nguồn hỗ trợ khác của Nhà nước ), đồng thời thanh toán, quyết toán với
Nhà nước, các cấp, các ngành về sử dụng các nguồn hỗ trợ trên.
+Phối hợp các phòng ban chức năng trong Tổng công ty nhằm phục vụ tốt
công tác sản xuất kinh doanh của Văn phòng cũng như công tác chỉ đạo quản
lý của lãnh đạo Tổng công ty với toàn ngành.
3/Phòng kinh doanh vận tải :
+Tìm kiếm và kí kết các hợp đồng vận chuyển hàng hóa
4/Phòng kỹ thuật vật tư :
+Lập và tổng hợp tình hình hàng tồn kho, hàng chậm luân chuyển để đưa ra
phương án xử lý và đề xuất kế hoạch dự trữ an toàn.
+Lập dự báo, báo cáo sản xuất.
7
+Các công việc khác theo sự phân công của Ban lãnh đạo Công ty.
5/Đoàn xe :
+Thực hiện việc vận chuyển hàng hóa
+Báo cáo tình hình vận chuyển hàng hóa với phòng kinh doanh vận tải
6/Đội thi công công trình :
+Thực hiện thi công các công trình
8
4/Lực lượng lao động của Công ty
STT Chức
năng
Tổng
số
Trình độ nhân viên Trình độ lái xe
Sau
Đại
học
Đại
học
Trung
cấp
Sơ
cấp
Khô
ng
bằn
g
cấp
B
ậ
c
7
B
ậ
c
6
B
ậ
c
5
B
ậ
c
4
B
ậ
c
3
B
ậ
c
2
B
ậ
c
1
L Đ
phổ
thông
1 Giám đốc 01 1
2 Phó Giám
đốc
02 2
3 Kế toán 04 4
4 Tổ chức-
Hành
chính
12 12
5 Kinh
doanh vận
tải
9 9
6 Kĩ thuật
vật tư
7 7
7 Đoàn xe 24 2
4
Lực lượng lao động của Công ty phù hợp với qui mô sản xuất kinh doanh của
Doanh nghiệp.
9
5/Tài sản và nguồn vốn của Công ty:
Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty năm 200
Stt Chỉ tiêu Đầu năm Cuối kì
Giá trị
(đ)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
(đ)
Tỷ
trọng
(%)
I Tổng giá trị tài sản 11.230.267.74
1
100 16.855.417.749 100
1 Tài sản ngắn hạn 4.138.899.637 36,85 5.197.645.501 30,83
2 Tài sản dài hạn 7.091.368.104 63,15 11.657.772.24
8
69,17
II Tổng nguồn vốn 11.230.264.74
1
100 16.855.417.749 100
1 Vốn chủ sở hữu 9.131.600.945 81,31 11.924.883.51
3
70,74
2 Nợ phải trả 2.098.666.796 18,69 4.930.534.236 29,26
Nhận xét về tình hình tài sản nguồn vốn của công ty :
*Tổng tài sản :
Đầu năm tổng giá trị tài sản của Công ty là 11.230.267.741 đồng trong đó
tài sản ngắn hạn là 4.138.899.637 đồng chiếm 36,85% tổng ,Tài sản dài hạn
chiếm 63,15 %,.Đến cuối kì tổng giá trị tài sản là 16.855.417.749 Tăng hơn
50% so với giá trị tài sản ban đầu.
Trong đó Tài sản ngắn hạn là 5.197.645.501 đồng chiếm 30,83%,Tài sản
dài hạn là 11.657.772.248 đồng chiếm 69,17%.
*Tổng nguồn vốn
Đầu năm tổng nguồn vốn là 11.230.267.741 đồng trong đó Vốn chủ sở hữu
chiếm là 9.131.600.945 đồng chiếm 81,31% tổng nguồn vốn,Nợ phải trả là
2.098.666.796 đồng chiếm 18,69 % tổng nguồn vốn.Đến cuối kì tổng nguồn
vốn là 16.855.417.749 tăng hơn 50% so với số vốn ban đầu của Công ty.
Trong đó Vốn chủ sở hữu là 11.924.883.513 đồng chiếm 70.74% tổng nguồn
vốn,Nợ phải trả là 4.930.534.236 đồng chiếm 29,26%.
10
6/Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty những năm gần đây
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây
Stt Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 So
sánh %
So
sánh
So
sánh
Sản lượng 17000 tấn/km 18000 tấn/km 105.88
Tổng thu nhập
của DN
11.204.568.90
8
19.400.212.26
4
173.14
Tổng chi phí 11.211.248.75
3
17.778.357.42
3
158.57
Tổng lợi nhuận 793.841.348 1.521.898.565 191.71
Nộp ngân sách 222.275.641 426.131.597 191.71
Tống số lao
động
75 75
Tổng thu nhập
Thu nhập bình
quân của người
lao động
2.500.000 2.700.000 108
Nhận xét về sự biến động chỉ tiêu qua các kỳ :
+) Sản lượng : năm 2008 sản lượng là 18000 tấn/km tăng hơn 10,5 % so với
năm 2007
+) Tổng thu nhập của Doanh nghiệp năm 2008 đạt 19.400.212.264 đồng tăng
hơn 17,3 % so với năm 2007
+)Tổng lợi nhuận của Doanh nghiệp năm 2008 là 1.521.898.565 tăng gấp 19,1%
so với năm 2007.
+)Nộp ngân sách tăng 19,1 %
+) Thu nhập của người lao động năm 2008 là 2.700.000 tăng hơn 8 % so với
năm 2007
Qua đây ta thấy rằng trong năm 2008 tình hình sản xuất kinh doanh của Doanh
nghiệp đã có sự phát triển vượt bậc.
7/Phương hướng phát triển của Công ty :
11
Nhận thấy hiện nay lượng phương tiện cơ giới ngày càng tăng mà lĩnh vực kiểm
định xe cơ giới không đủ để đáp ứng nhu cầu kiểm định,Công ty đã có ý định
xây dựng 1 trạm đăng kiểm xe cơ giới.
II.Giới thiệu về bộ phận tài chính của Công ty
1/Chức năng,nhiệm vụ của bộ phận tài chính công ty
- Phản ánh kịp thời vào sổ sách Kế toán mọi nghiệp vụ kế toán phát sinh có
liên quan đến hoạt động của Công ty, lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách, tổng
hợp số liệu theo yêu cầu quản lý; Từ các số liệu trên báo cáo tài chính, phân tích
hiệu quả kinh doanh, tham mưu, đề xuất những biện pháp thích hợp và cần thiết
nhằm tiết kiệm chi phí và tăng hiệu quả kinh doanh.
- Thực hiện kiểm soát, giám sát công tác thu chi, tạm ứng, thanh toán, quản lý
tài sản, tiền hàng định kỳ và thường xuyên theo đúng đối tượng, đúng quy trình,
quy định, chế độ của Công ty và Nhà nước; Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các
khỏan công nợ của khách hàng, của Công ty, các khoản tạm ứng nội bộ, tình
hình thanh toán công nợ - tạm ứng để đôn đốc thu hồi hoặc báo cáo và xử lý kịp
thời.
- Phổ biến, hướng dẫn CBNV Công ty chấp hành nghiêm túc các quy trình,
quy định, nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính kế toán do Công ty ban hành
cùng các văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước; Xây dựng mối quan hệ tốt
đẹp với các cơ quan đơn vị tài chính, thuế, ngân hàng trong toàn khu vực nhằm
tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động kinh doanh của Công ty và của khách hàng,
đại lý
12
2/Cơ cấu tổ chức
Phòng Tài chính có 1 trưởng phòng,1 phó phòng và các nhân viên chức năng :
Trưởng phòng Tài chính :
Công việc đảm nhiệm là : Kế toán tổng hợp
• Đảm nhiệm công việc tổng hợp tất cả các chứng từ liên quan đến việc
hạch toán, thu chi, quyết toán thuế và báo cáo tài chánh hàng tháng cho
Công ty.
• Kiểm tra việc thực hiện chỉ tiêu so với kế hoạch hàng tháng của công ty
và các chi nhánh trực thuộc và kết quả thực hiện công việc của các nhân
viên kế toán của công ty và các chi nhánh.
• Lập kế hoạch các khoản phải thanh toán cho Khách hàng, Ngân hàng,
Thuế vv…
• Hướng dẫn, phổ biến công tác ghi sổ kế toán một cách trung thực, chính
xác, đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh đúng thời gian. Các nghiệp vụ phát
sinh hạch toán phải đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành.
Trưởng phòng kế toán
Phó phòng kế
toán
Kế toán viên 1 Kế toán viên
2
13
Chịu trách nhiệm pháp lý về các báo cáo tài chính với cơ quan chức năng,
Kế Toán Trưởng và Ban Tổng Giám Đốc của công ty.
• Kiểm tra các Báo cáo tài chính của các Chi nhánh và hướng dẫn kiểm kê
hàng tồn kho, tiền mặt, TSCĐ,
• Theo dõi tiến độ và ngân sách đầu tư của các dự án.
• Hỗ trợ các kế toán viên hoàn thành công việc thường ngày.
Kiểm tra các báo cáo từ kế toán viên
Phó trưởng phòng:
Công việc đảm nhiệm: Kế toán thanh toán
• Thực hiện các nghiệp vụ thu, chi với nhân viên Công ty, khách hàng và
đối tác bằng tiền mặt.
• Quản lý, theo dõi hóa đơn và các chứng từ liên quan của Nhà cung cấp.
Phối hợp với các bộ phận liên quan tiến hành kiểm tra, xác nhận hóa đơn
thanh toán đúng hạn cho nhà cung cấp. Theo dõi công nợ của các nhà cung
cấp.
• Hàng ngày, phối hợp với Thủ quỹ đối chiếu tiền mặt trong két với Sổ quỹ
tiền mặt và lập báo cáo thu chi.
• Kiểm tra các khoản phải thanh toán, lập kế hoạch thanh toán và yêu cầu
tiếp quỹ khi cần thiết.
• Định kỳ hàng tháng phối hợp kiểm kê với Thủ kho để lập báo cáo nhập
xuất hàng hoá. Đối chiếu số lượng hàng hoá tồn với Thủ kho.
• Phối hợp với Nhân viên thu ngân quản lý, theo dõi hóa đơn, việc phát
hành hóa đơn.
• Theo dõi thu tiền khách hàng kịp thời và đôn đốc việc thu tiền đúng thời
hạn. Lập biên bản đối chiếu công nợ với khách hàng thường xuyên.
• Thực hiện các nghiệp vụ Kế toán Ngân hàng (theo dõi các khoản tiền gửi
và rút tiền qua ngân hàng).
14
• Hỗ trợ sắp xếp và quản lý chứng từ nội bộ.
• Theo dõi và hạch toán các khoản chi phí phát sinh.
• Theo dõi và thực hiện các nghiệp vụ kế toán thanh toán giữa các đơn vị
nội bộ, các khoản Công ty chi hộ, thu hộ, lập Bảng đối chiếu công nợ nội bộ.
• Lập Báo cáo Tổng kết theo từng hợp đồng riêng biệt phục vụ công tác
hạch toán và quản lý.
• Định kỳ lập báo cáo về thu, chi, công nợ theo quy định của Công ty.
• Lập chứng từ thanh toán trên cơ sở kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng
từ gốc và các chứng từ khác theo quy định (bao gồm các loại thanh toán bằng
tiền mặt, không dùng tiền mặt và tín dụng).
• Theo dõi, quản lý và báo cáo mọi phát sinh, biến động hiện hữu của vốn
bằng tiền trong phạm vi được giao theo chế độ báo cáo hiện hành hoặc theo
yêu cầu của Công ty.
• Quản lý việc tạm ứng và thanh toán tạm ứng theo từng đối tượng.
• Theo dõi thuế VAT đầu vào hàng ngày, báo cáo Kế toán trưởng.
• Theo dõi tình hình phát sinh công nợ chi tiết theo từng đối tượng. Phát
hiện những bất hợp lý, mất cân đối, các hiện tượng nợ đọng, không có khả
năng thu hồi, báo cáo với Kế toán trưởng và Giám đốc để có biện pháp xử lý.
• Báo cáo tình hình công nợ định kỳ, lập thông báo đối chiếu công nợ.
• Thông qua các công tác tổng hợp, phát hiện những điểm không phù hợp
trong hạch toán, quản lý, kiểm soát chứng từ, báo cáo hoặc đề xuất hướng xử
lý kịp thời.
• Lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán, bảo mật số liệu kế toán.
Kế toán viên 1 :
Công việc đảm nhiệm :Kế toán kho,thủ quỹ.
- Nhập phiếu nhập, xuất
- Báo cáo hàng tồn kho hàng hóa, vật tư.
- Kiểm kê và lập báo cáo kiểm kê (6 tháng/ 1 lần).
- Xuất vật tư, đóng gói hằng ngày.
15
- Lập biên bản hàng hóa hư hỏng, bị bể.
- Công tác lương : tính lương công nhân, ứng lương, dịch vụ đóng gói.
- Thu chi hằng ngày, lặp sổ quỷ gửi phòng kế tóan.
- Lập báo cáo chi phí kho hằng tháng, gửi phòng kế tóan.
Kế toán viên 2:
Công việc đảm nhiệm :Kế toán công trình.
Theo dõi nhập - xuất - tồn vật tư tại công trình
- Theo dõi tình hình công nợ phải thu, phải trả đối với Chủ đầu tư, Nhà thầu
phụ, các Tổ đội thi công
- Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, CCDC tại công trình
- Theo dõi chi phí quản lý tại Công trình
- Kiểm kê, đánh giá vật tư, máy móc thiết bị, CCDC
- Theo dõi tình hình tăng giảm Lao động tại công trình.
3/Mối quan hệ của Phòng Tài chính
Đối với Phòng Kinh doanh vận tải:thu doanh thu khai thác hàng.
Đối với Phòng Kĩ thuật vật tư : chi các chi phí sửa chữa,chi phí xăng dầu
Đối với Đoàn xe: thanh toán các chi phí trên đường cho lái xe
Đối với phòng Tổ chức Hành chính : chi các khoản phục vụ công tác văn phòng.
Với bộ phận ngoài công ty: Báo cáo các ban ngành theo quy định : cơ quan
Thuế,Sở Kế hoạch và đầu tư.
4/Nhận xét
Nhìn chung với quy mô của hiện nay của Công ty thì cơ cấu của bộ phận Tài
chính là hợp lý đã đáp ứng được các yêu cầu trong công việc được giao.Phương
pháp làm việc của bộ phận Tài chính hợp lý khoa học,có sự phân công rõ ràng
quyền hạn nghĩa vụ trách nhiệm của từng người.
16
CHƯƠNG 2
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TSLĐ-VLĐ CỦA CÔNG TY
I.LÝ THUYẾT VỀ TSLĐ –VLĐ VÀ QUẢN LÝ TSLĐ-VLĐ CỦA
DOANH NGHIỆP
1/Khái niệm và đặc điểm của tài sản lưu động – vốn lưu động
Tài sản lưu động của 1 doanh nghiệp là tập hợp toàn bộ các tài sản lưu động sản
xuất và tài sản lưu động lưu thông dùng trong Doanh nghiệp,chúng là những đối
tượng lao động và những khoản vốn trong quá trình lưu thông thanh toán của
Doanh nghiệp.
Đặc điểm:Chúng chỉ tham gia một lần vào quá trình sản xuất kinh doanh,khi
tham gia vào sản xuất kinh doanh chúng biến đổi hoàn toàn hình thái vật chất
của mình để tạo ra những hình thái của sản phẩm
Vốn lưu động : là số tiền mà doanh nghiệp ứng trước để đầu tư cho tài sản lưu
động,xét tại một thời điểm nhất định,số vốn đó là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ giá trị hiện có của các tài sản lưu động của Doanh nghiệp.
Đặc điểm Chỉ tham gia một lần trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
2/Phân loại tài sản lưu động
a.Phân loại theo khả năng chuyển hóa thành tiền
-Tiền (Tiền tại quỹ,tiền gửi ngân hàng,tiền đang chuyển)
-Các khoản phải thu (Phải thu của khách hàng,trả trước người bán,phải thu từ
các đơn vị nội bộ,phải thu khác,dự phòng phải thu khó đòi)
-Hàng tồn kho (Nguyên vật liệu,nhiên liệu,công cụ dụng cụ,phụ tùng thay
thế,hàng hóa thành phẩm,chi phí sản xuất kinh doanh dở dang,chi phí trả
trước,phế liệu,phế phẩm)
-Tài sản lưu động khác ( Tạm ứng,đặt cọc )
b.Phân loại theo quá trình sản xuất kinh doanh
- Tài sản lưu động-vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất.Bao gồm nguyên vật
liệu chính,vật liệu phụ,nhiên liệu,công cụ dụng cụ,phụ tùng thay thế.
- Tài sản lưu động-vốn lưu động trong khâu sản xuất.Bao gồm chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang,chi phí trả trước
17
- Tài sản lưu động – vốn lưu động trong khâu lưu thông.Bao gồm hàng
hóa,thành phẩm,tiền,các khoản vốn trong thanh toán.
c.Phân loại theo phương pháp quản lý
-Vốn lưu động định mức.Đó là các khoản vốn lưu động vận động tuân theo quy
luật nhất định,doanh nghiệp có thể dựa vào các điều kiện có thể dự đoán và tình
hình thực tế sản xuất kinh doanh của đơn vị mà xác định nhu cầu cần thiết tối
thiểu,đảm bảo cho việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của DN một
cách bình thường,liên tục.
- Vốn lưu động không định mức.Đó là những khoán vốn vận động không tuân
theo những quy luật mà doanh nghiệp có thể nắm bắt được,không thể dựa vào
các điều kiện và tình hình thực tế của mình để xác định chính xác nhu cầu cần
thiết,tối thiểu.Hầu hết các khoản vốn trong quá trình lưu thông thanh toán đều
thuộc vào loại này,chẳng hạn các khoản phải thu,vốn bằng tiền
3.Công tác định mức vốn lưu động ở Doanh nghiệp
a.Khái niệm :Định mức vốn lưu động là công tác tính toán xác định số vốn lưu
động định mức cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một
thời kì nào đó.Cụ thể hơn đó chính là việc xác định mức vốn lưu động tối thiểu
cần thiết mà doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh
doanh không bị gián đoạn và cũng không bị lãng phí vốn.
b.Ý nghĩa của định mức vốn lưu động : Tránh tình trạng thừa hoặc thiếu vốn
cho quá trình sản xuất kinh doanh.Nếu thiếu vốn sẽ dẫn đến thiếu vật tư cần
thiết cho quá trình sản xuất các dây chuyền sản xuất phải ngừng để chờ vật
tư,sản xuất chậm tiến độ,không đảm bảo thời gian giao hàng đã ký với khách
hàng và có thể gây thiệt hại rất nghiêm trọng về kinh tế cho doanh nghiệp.Mặt
khác đảm bảo số vốn vừa đủ tránh tình trạng thừa vốn dẫn đến dự trữ vật tư quá
nhiều chi phí lưu kho,bảo quản tăng mặt khác còn gây ra các hiện tượng mất
mát,giảm chất lượng,hoặc vốn bị ứ đọng trong hàng tồn kho,hoặc bị người khác
chiếm dụng.
c.Nguyên tắc của công tác định mức vốn lưu động :
18
-Xuất phát từ thực tế sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bảo đảm yêu cầu
chính xác khoa học.
-Đảm bảo sự cân đối với các kế hoạch khác.
-Tôn trọng các ý kiến đóng góp từ các bộ phận và các cá nhân của Doanh
nghiệp.
-Định mức phải sửa đổi,cập nhật kịp thời khi có sự lạc hậu hoặc bất cập.
4.Cách đánh giá tình hình sử dụng tài sản lưu động-vốn lưu động của
doanh nghiệp
a.Các chỉ tiêu quay vòng vốn lưu động
-Các chỉ tiêu quay vòng vốn được xác định cho từng bộ phận vốn và cho toàn bộ
vốn của DN.Nó được phản ánh bằng các chỉ tiêu sau:
+Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ:
Chỉ tiêu này phản ánh số chu kỳ biến đổi hình thái của vốn lưu động ở trong
một kì kinh doanh.Công thức tính như sau :
n=M/VLĐtb
Trong đó:
M là mức luân chuyển của vốn trong kì kinh doanh (đồng).Chỉ tiêu này phản
ánh khối lượng công tác mà vốn lưu động phải vận động để hoàn thành.
Khi tính toán tốc độ quay vòng của từng bộ phận vốn ta phải căn cứ vào tính
chất của từng khoản vốn đó để xác định cho phù hợp,chẳng hạn khi tính cho vốn
lưu động dự trữ,M là tổng mức vật tư đã xuất kho đưa vào SXKD trong kỳ.Khi
tính cho toàn bộ vốn lưu động,M là doanh thu thuần trong kỳ kinh doanh.
VLĐbq là vốn lưu động bình quân trong kỳ (đồng),chỉ tiêu này có thể tính cho
từng bộ phận vốn hoặc tính cho toàn bộ vốn lưu động của DN tùy thuộc vào
mục đích cụ thể khi tính toán.
-Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân một vòng luân chuyển vốn.Công thức
tính như sau :
19
Ktb=Tkt/n (ngày) hay Ktb=Tkt.VLĐbq/M (ngày)
Trong đó Tkt là thời gian khai thác kinh doanh trong kỳ (ngày).
b.Các chỉ tiêu tiết kiệm vốn lưu động
c.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
-Hiệu quả sử dụng vốn tính theo doanh thu hoặc giá trị tổng sản lượng SXKD
trong kỳ
KD=
ý nghĩa của kinh doanh là : Cứ 100 đồng vốn lưu động đầu tư cho SXKD trong
kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị doanh thu.
-Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tính theo lợi nhuận
KL=
Trong đó là A là tổng lợi nhuận của DN trong kỳ SXKD(đồng).
Ý nghĩa của KL là : cứ 100 đồng vốn lưu động đầu tư cho SXKD trong kỳ thì
tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị lợi nhuận.
II.NGHIÊN CỨU CƠ CẤU TÀI SẢN CƠ CẤU TSLĐ –VLĐ CỦA CÔNG
TY
1.Cơ cấu Tài sản lưu động-vốn lưu động theo khả năng chuyển hóa thành
tiền.
Mục đích nghiên cứu :
Để biết và hiểu cách phân loại Tài sản lưu động – Vốn lưu động theo khả năng
chuyển hóa thành tiền.
20
Cơ cấu TSLĐ-VLĐ Của Công Ty năm 2008
(Theo khả năng chuyển hóa thành tiền)
Loại
TSLĐ
Đầu năm Cuối
kỳ
+/- (đ) So sánh %
Giá trị (đ) Tỉ trọng
(%)
Giá trị (đ) Tỷ trọng
(%)
Tiền mặt 228000000 5.393896 132000000 4.27184466 -96000000 57.89
Tiền gửi
Ngân
hàng
2255000000 53.34753 758000000 24.5307443 -1497000000 33.61
Phải thu
KH
1344000000 31.7956 1862000000 60.2588997 518000000 138.54
Trả trước
người
bán
32000000 0.757038 51000000 1.65048544 19000000 159.38
Phải thu
Nội bộ
96000000 2.271114 93000000 3.00970874 -3000000 96.88
Hàng tồn
kho
180000000 4.258339 101000000 3.26860841 -79000000 56.11
Tạm ứng 92000000 2.176485 93000000 3.00970874 1000000
Tổng
cộng
4227000000 100 3090000000 100
- Nhận xét về mức độ hợp lý của cơ cấu này :
- Sự biến động của tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn ảnh hưởng đến khả năng ứng
phó đối với các khoản nợ đến hạn.
- Sự biến động của hàng tồn kho chịu ảnh hưởng lớn bởi quá trình sản xuất kinh
doanh từ khâu dự trữ sản xuất đến khâu bán hàng và nó cũng ảnh hưởng lớn đến
nguồn vốn lưu động.
- Sự biến động của các khoản phải thu chịu ảnh hưởng của công việc thanh toán
và chính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng. Nó ảnh hưởng lớn
đến việc quản lý và sử dụng vốn.
+ Nguyên nhân và nhận xét về sự thay đổi cuối kỳ so với đầu năm :
- Nhìn vào bảng trên ta thấy có sự thay đổi về TSLĐ – VLĐ cuối kỳ so với đầu
năm nguyên nhân là do Doanh nghiệp phải chi ra 1 lượng tiền để tiến hành hoạt
21
động sản xuất kinh doanh.Các khoản phải thu chiếm tỉ trọng cao trong tổng tài
sản lưu động,đây là 1 dấu hiệu không tốt.Công ty đang gặp nhiều khó khăn
trong việc đòi nợ và bị chiếm dụng vốn điều này làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử
dụng vốn lưu động,dẫn đến làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
- Phương hướng cải thiện cơ cấu TSLĐ – VLĐ của công ty :
- Tăng cường công tác thu hồi công nợ
Có chính sách tín dụng tích cực đối với khách hàng cho chậm thanh
toán với mức độ vừa phải, không để khách hàng lợi dụng để chiếm dụng vốn.
Thực hiện chiết khấu cho những khách hàng thanh toán sớm theo tỷ lệ hợp lý,
riêng đối với khách hàng cố tình nợ dây dưa không thể đòi được hoặc khách
hàng hiện đang nợ số tiền lớn mà thời gian thanh toán đã quá hạn thì công ty
phải có biện pháp mạnh, dứt khoát hoặc đề nghị các cơ quan chức năng có
thẩm quyền giải quyết nhanh chóng thu hồi số tiền nợ để đẩy nhanh tốc độ
- luân chuyển tài sản lưu động.
- 2/Cơ cấu tài sản lưu động-vốn lưu động theo quá trình sản xuất kinh doanh
:
- Mục đích nghiên cứu :
- Thông qua việc nghiên cứu sẽ giúp em hiểu biết sâu sắc hơn về cách phân loại
TSLĐ – VLĐ theo quá trình sản xuất kinh doanh.
Cơ Cấu TSLĐ –VLĐ Của Công Ty Năm 2008
22
(Theo quá trình sản xuất kinh doanh)
STT
Đầu năm Cuối kỳ
+/-(đ) So sánh %
Giá trị (đ)
Tỷ trọng
(%)
Giá trị (đ)
Tỷ trọng
(%)
Tiền mặt 228000000 8.18084 132000000
11.129848
2 -96000000 57.89
Tiền gửi ngân
hàng 2255000000 80.91137 758000000
63.912310
3
-
149700000
0 33.61
Trả trước người
bán 32000000 1.148188 51000000
4.3001686
3 19000000 159.38
Tạm ứng 92000000 3.301041 93000000
7.8414839
8 1000000 101.09
Nhiên liệu 180000000 6.458558 101000000 8.51602024 -79000000 56.11
Tổng cộng 2787000000 100
118600000
0 100
Các số liệu trên được lấy từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
Công ty
Sự chênh lệch (+/-) được tính bằng : Giá trị cuối kỳ - giá trị đầu năm
Sự chênh lệch ( %) được tính bằng :
(Giá trị cuối kỳ / Giá trị đầu năm ) * 100%
Nhận xét về mức độ hợp lý của cơ cấu này :
Nhìn chung với quy mô của Công ty thì cơ cấu TSLĐ – VLĐ như vậy là hợp lý.
Nguyên nhân về sự thay đổi cuối kỳ so với đầu năm :
Tiền mặt : Đầu năm có giá trị 228.000.000 đến cuối năm là 132.000.000 giảm
96.000.000 nguyên nhân là phải sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của
công ty.
Tiền gửi ngân hàng : Đầu năm có chiếm 80,91 % VLĐ đến cuối năm chiếm
63,91 % VLĐ của Công ty.Nguyên nhân do phải thanh toán với các bạn hàng.
Trả trước người bán : Đầu năm chiếm 1,14 % VL Đ đến cuối năm chiếm 4,3 %
V L Đ của Công ty,nguyên nhân là do Công ty đầu tư mua sắm thiết bị máy
móc.
Tạm ứng cuối kỳ so với đầu năm tăng không đáng kể.
23
Nhiên liệu : Đầu năm chiếm 6,45 % đến cuối năm là 8,51 % điều này chứng tỏ
là hoạt động kinh doanh vận tải của công ty đang phát triển tốt.
Phương hướng cải thiện cơ cấu Tài sản lưu động – Vốn lưu động của Công
ty : Để đảm bảo tính chính xác trong xác định nhu cầu tài sản lưu động – vốn
lưu động
công ty nên phân công việc tính nhu cầu tài sản lưu động- vốn lưu động cho toàn
công ty.
Phương pháp được sử dụng để tính nhu cầu tài sản lưu động vốn lưu động
phân loại tài sản lưu động – vốn lưu động theo công dụng, đồng thời căn cứ vào
các yếu tố
ảnh hưởng trực tiếp đến từng khâu của quá trình sản xuất: Dự trữ vật tư sản
xuất, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, để tính nhu cầu cho từng khâu sau đó
tổng hợp sẽ được nhu cầu toàn bộ tài sản lưu động trong kỳ.
3/Cơ cấu tài sản lưu động-vốn lưu động theo phương pháp quản lý
Mục đích nghiên cứu :
Nhằm hiểu rõ hơn cách phân loại Tài sản lưu động – Vốn lưu động theo phương
pháp quản lý.
24
Cơ cấu TSLĐ-VL Đ Của Công Ty Năm 2008
( Theo phương pháp quản lý)
STT
Đầu năm Cuối kỳ
+/- (đ) So sánh (%)Giá trị (đ)
Tỷ trọng
( %) Giá trị (đ) Tỷ trọng (%)
Tiền mặt 228000000 5.640772 132000000 4.41619271 -96000000 57.89
Tiền gửi ngân
hàng 2255000000 55.78921 758000000 25.3596521 -1497000000 33.61
Phải thu KH 1344000000 33.25087 1862000000 62.295082 518000000 138.54
Phải thu nội bộ 91000000 2.251361 93000000 3.1114085 2000000 102.20
Tạm ứng 92000000 2.276101 93000000 3.1114085 1000000 101.09
Trả trước 32000000 0.791687 51000000 1.70625627 19000000 159.38
Tổng cộng 4042000000 100 2989000000 100
Nhìn chung cơ cấu Tài sản lưu động – Vốn lưu động của Công ty là hợp lý,tỷ
trọng của từng loại Tài sản lưu động – Vốn lưu động là thích hợp với loại hình
kinh doanh của Công ty,hướng đầu tư trong những năm qua là đúng.
Tiền mặt : Đầu năm chiếm tí trọng 5,64 % giá trị VLĐ ,đến cuối năm chiếm
4,41 % giá trị TSLĐ – VLĐ của Công ty,sự giảm dần tỉ trọng của tiền mặt trong
tổng giá trị TSLĐ- VL Đ của Công ty chứng tỏ Công ty đã chi ra 1 lượng tiền
mặt khá lớn vào sản xuất kinh doanh.
Tiền gửi ngân hàng : Đầu năm chiếm 55,78% giá trị VLĐ đến cuối năm chiếm
25,35 % giá trị VLĐ của Công ty,điều này chứng tỏ Công ty đã rút tiền gửi ngân
hàng để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các khoản phải thu nội bộ,Tạm ứng,Trả trước có sự chênh lệch không đáng kể.
Phương hướng về việc cải thiện cơ cấu VLĐ của Công ty :
Tổ chức tốt quá trình thu mua, dự trữ vật tư chi phí cho mỗi công trình
nhằm đảm bảo hạ giá thành thu mua vật tư, từ đó có kế hoạch giao cho các
đơn vị thi công điều đó sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được vật tư, hạn chế
mất mát lãng phí vật tư.
Vật tư khi mua về phải được kiểm tra chất lượng theo đúng kỹ thuật.
Nâng cao năng lực của cán
bộ quản lý tài chính ở các xí nghiệp. Có hai cách để nâng cao năng lực của
25