TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
Vĩnh Phúc ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2010-2011
Môn : Văn – Ban C-D
Câu
Ý
Điểm
I
1
Vì sao văn học hướng về đại chúng ?
- Đại chúng vừa là đối tượng thể hiện vừa là công chúng của văn học.
- Đại chúng là nguồn cung cấp lực lượng sáng tác cho văn học.
- Cách mạng và kháng chiến đem đến cho văn nghệ sĩ một luồng tư
tưởng mới Đất nước của nhân dân
0,5
2
Biểu hiện hướng về đại chúng của nền văn học.
- Đem lại cách hiểu mới đối với quần chúng lao động về phẩm chất
tinh thần và sức mạnh của họ trong cuộc kháng chiến, phê phán tư tưởng coi
thường quần chúng.
- Ca ngợi quần chúng bằng cách xây dựng hình tượng đám đông sôi
động, đầy khí thế và sức mạnh hoặc xây dựng những nhân vật anh hùng kết
tinh những phẩm chất tốt đẹp của giai cấp, nhân dân, dân tộc…
- Văn học tìm đến những hình thức nghệ thuật quen thuộc với nhân
dân trong kho tàng văn học truyền thống, kho tàng văn hoá dân gian và phải
thể hiện bằng một ngôn ngữ nghệ thuật bình dị, trong sáng dễ hiểu đối với
nhân dân.
- Chú ý phát hiện và bồi dưỡng đội ngũ sáng tác từ đại chúng. Phong
trào văn nghệ quần chúng vì thế được phát triển rộng khắp, nhất là trong
quân đội. Từ phong trào này, nhiều tài năng đã xuất hiện và ngày càng trở
thành lực lượng sáng tác chính của nền văn học mới.
1,5
II
1
Miêu tả hiện tượng :
-Những dòng tin trên nêu vấn đề: “ chất xám của Việt Nam bị thất
thoát đến giật mình ’’. Sau khi tốt nghiệp, nhiều học sinh của ta chọn con
đường du học. Phần lớn du học sinh không trở về làm việc trong nước mà
tìm kiếm cơ hội ở lại làm việc trên nước sở tại…
-Trí tuệ của con người Việt Nam bị thất thoát, bị chảy sang các nước khác
Đây là hiện tượng chảy máu chất xám
1,0
2
Nguyên nhân và hậu quả của hiện tượng :
a/ Nguyên nhân :
-Nhiều học sinh Việt Nam chọn con đường du học do: sức hấp dẫn, uy tín
chất lượng của các trường ĐH ở nước ngoài , do kinh tế nhiều gia đình khá giả…
-Số học xong quay trở về là rất ít do: Chính sách đãi ngộ trong nước
còn hạn chế, trong khi đó sự đãi ngộ ở nước ngoài, ở các công ty nước ngoài
là rất lớn, tạo nên sự thu hút hấp dẫn. Điều kiện sinh sống,làm việc ở nước
ngoài tốt hơn ở Việt Nam. Do nhận thức hạn chế, sai lệch.
b/ Hậu quả :Ảnh hưởng to lớn tới sự phát triển của đất nước trong nhiều
phương diện.Tạo tâm lí bất ổn trong đời sống xã hội…
1,0
3
Ý kiến thái độ của bản thân, đề xuất giải pháp:
- Du học sinh không nên chỉ nghĩ đến thu nhập cho bản thân. Đừng để
chất xám lãng phí vô ích mà nên để chất xám ấy đóng góp cho đất nước
(đưa dẫn chứng những tấm gương thành đạt ở nước ngoài đã nghĩ đến Tổ
quốc và phục vụ Tổ quốc)
- Nhà nước cần có những chính sách đãi ngộ hợp lí, lâu dài với tầng
1,0
lớp trí thức - nguồn nhân lực chất lượng cao của đất nước.
III.b
1
Giới thiệu tác giả,hai tác phẩm, khẳng định 2 bài thơ thể hiện rõ phong cách
thơ Hồ Chí Minh trong “Nhật kí trong tù”
0,25
2
Giới thuyết về khái niệm phong cách nghệ thuật và phong cách nghệ thuật
Hồ Chí Minh
0,5
3
Giới thiệu về hai bài thơ: Vị trí, hoàn cảnh ra đời, nội dung
Lưu ý: Nhật kí trong tù gồm 134 bài thơ có thể chia thành 2 mảng đề tài
chính. Mảng đề tài viết về tâm sự cá nhân cảm hứng thiên về hướng nội, bút
pháp nghiêng về trữ tình. Mảng viết về hiện thực xã hội bút pháp nghiêng về
tự sự, tả thực. Mộ và Lai Tân là hai bài thơ tiêu biểu cho hai mảng đề tài
trên, thể hiện sự đa dạng, độc đáo trong phong cách nghệ thuật thơ Bác.
0,5
4
Học sinh có thể trình bày theo 2 cách: (phân tích theo ý hoặc phân tích hai
bài thơ sau đó rút ra những đặc điểm phong cách) nhưng cần làm nổi bật
những ý cơ bản sau:
-Thơ Bác vừa hồn nhiên, tự nhiên, tưởng như kể chuyện khách quan với
một giọng điệu nhẹ nhàng mà thâm thúy, sâu sắc, mạnh mẽ. Đó là phong
cách trào phúng châm biếm, nhẹ nhàng, sâu cay.
( Phân tích, chứng minh qua bài thơ Lai Tân )
- Thơ Bác có sự kết hợp hài hòa giữa màu sắc, vẻ đẹp cổ điển và tinh thần
hiện đại, thể hiện chất trữ tình sâu sắc.
Cổ điển : đề tài, thể loại, thi liệu, bút pháp, phong thái của nhân vật trữ tình
Hiện đại: cảm quan gắn bó với đời sống; tư tưởng, hình tượng nghệ thuật
luôn vận động hướng tới ánh sáng, tương lai, tinh thần chiến sĩ.
( Phân tích ,chứng minh qua bài thơ Mộ)
1.5
1.5
5
Đánh giá:
- Giá trị hai bài thơ: hiểu được hiện thực xã hội nhà tù Tưởng Giới Thạch,
xã hội Trung Quốc và vẻ đẹp con người Hồ Chí Minh
- Thấy được sự phong phú của phong cách nghệ thuật thơ HCM
- Bài học cho người nghệ sỹ.
0.5
6
Kết luận
0.25
III.a
1
Giới thiệu chung ;
- Tô Hoài và “Vợ chồng A Phủ”, Nguyễn Minh Châu và “Chiếc
thuyền ngoài xa”.
- Vị trí của từng đoạn trích trong tác phẩm.
- Cảm nhận chung về hai đoạn trích.
0,75
2
Phân tích so sánh
a/ Giống nhau :
- Cả hai đoạn văn đều nói về nạn bạo hành trong gia đình mà nạn nhân
khốn khổ là những người vợ, và thủ phạm là những người chồng vũ phu.
- Cả hai đoạn văn đều dùng bút pháp tả thực. Các chi tiết hiện lên tỉ
mỉ sinh động khách quan. Vì thế mà sự tàn nhẫn của người đàn ông và nỗi
đau đớn của người đàn bà đều được khác hoạ sắc nét…
b/ Khác nhau :
* Đoạn trích trong “Vợ chồng A Phủ”.
- Điểm nhìn trần thuật : từ ngôi thứ ba, tác giả có sự hoà nhập song
3,5
trùng với chủ thể: chủ thể là người “ biết hết “ và giữ vai trò thống soái
trong việc dẫn truyện, song không xuất hiện trực tiếp. Đây là cách trần thuật
phổ biến của truyện ngắn thời kì này.
- Tinh huống và nhân vật: Mị chuẩn bị đi chơi ngày Tết, A Sử trói Mị
lại rồi đi chơi. Tình huống chứa đựng những bất công, tàn bạo khiến người
đọc phẫn nộ. Nhân vật : được khắc hoạ trong quan hệ gia đình, nhưng trên
bình diện giai cấp. Mối quan hệ giữa Mị và A Phủ về thực chất là quan hệ
giữa ông chủ và nô lệ, giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị. A Sử không
cho Mị cái quyền được vui chơi ngày tết, trói vợ một cách tàn nhẫn độc ác
và dửng dưng lạnh lùng như đối với một công việc bình thường quen
thuộc…Còn Mị ngay khi có dấu hiệu hồi sinh sự sống đã bị vùi dập một
cách thô bạo Tất cả làm dấy lên tình cảm thương xót đối với người phụ
nữ bị chà đạp và thái độ căm phẫn đối với kẻ tàn bạo phi nhân tính…
- Bút pháp: ngòi bút miêu tả tâm lý tính cách nhân vật sắc sảo , tinh tế
. ngôn ngữ giàu tính điện ảnh. Chi tiết chọn lọc…
- Lời văn tả hành động vũ phu của A Sử phần nhiều là câu ngắn và
chỉ miêu tả thuần tuý hành động thể hiện sự lạnh lùng vô cảm…
* Đoạn trích trong “ Chiếc thuyền ngoài xa “
- Điểm nhìn trần thuật: từ ngôi thứ nhất, với vai trò: người dẫn
chuyện, xuất hiện trực tiếp như một nhân vật. Do đó, tác giả có thể thể hiện
tình cảm, tư tưởng của mình một cách tự nhiên, linh hoạt, khách quan.
- Tình huống và nhân vật : cảnh tượng người đàn ông đánh vợ dã
man, bên cạnh chiếc xe rà mìn trên bờ biển. Tình huống chứa đựng những
nghịch lí khiến người đọc cảm thấy kinh ngạc, khó hiểu. Nhân vật được
khắc hoạ trong mối quan hệ gia đình, trên phương diện cá nhân, góc độ thế
sự đời thường. Người đàn ông đánh vợ một cách dã man nhưng “vừa đánh
vừa rên rỉ đau đớn”, đánh vợ là một cách giải tỏa những ẩn ức, bế tắc trong
lòng. Gánh nặng mưu sinh biến người chồng trở thành kẻ vũ phu thô bạo
…Người vợ cam chịu nhẫn nhục là để bảo vệ gia đình …Điều đó gợi lên
trong lòng người đọc nỗi xót thương xen lẫn lo âu…
- Bút pháp: nổi bật là nghệ thuật xây dựng tình huống nghịch lí để
giúp người đọc tự nhận thức. chi tiết nghệ thuật giàu ý nghĩa …
- Lời văn bao gồm câu dài, nghệ thuật liệt kê hàng loạt hành động
lẫn thái độ bực tức diễn tả sự trút giận đầy “biểu cảm” đánh vợ như một sự
giải toả tình thần nặng nề, giải toả một bi kich …
3
Đánh giá
- Cả hai đoạn trích đều thể hiện tình cảm nhân đạo của nhà văn nhưng
mỗi người có một góc nhìn riêng, độc đáo.
- Hai đoạn trích phần nào giúp ta hình dung nét độc đáo thuộc về phong
cách của từng nhà văn.
0,75