Tải bản đầy đủ (.pdf) (8 trang)

Cây cảnh, cây hoa cảnh part 6 doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.52 MB, 8 trang )

Cây Đại
Tên khoa học plumeria rubra L. var acutifolia (Poir.) Bail. Họ trúc đào
(Apocynaceae). Hoa đại có nhiều loài với nhiều màu hoa. Giống thường gặp là hoa
trắng, phía dưới chân cánh màu vàng. loài có màu đỏ thẫm và loài thay màu trắng phía
ngoài cành lá màu vàng nhạt. Hoa đại ra ở phía đầu cành từng chùm vào suốt mùa hè.
Mùa đông cây rụng hết lá trơ cành giống như những chiếc sừng hươu. Hoa có mùi
thơm nhẹ, phơi khô có thể thay nấm hương được. Hoa phơi khô còn dùng làm thuốc hạ
huyết áp. Cây to nhưng gỗ không làm gì được.
Cây đại thường được trồng ngoài đất hay vào bồn ở các cơ quan và đình chùa. Nhà tư ít
người trồng. Cây hoa đại tự nó có dáng thế đẹp, thân gỗ xù xì Gần đây người ta cũng
trồng cây nhỏ vào nhậu. Cây hoa đại rất ưa ánh sáng. Nếu cớm nắng thậm chí không
lớn lên đơợc, cây chịu được tất cả các hoàn cảnh không thuận khác.
Cây sống đượ rất lâu năm. Khi cắt cành giâm nên để chân cành khô nhựa một vài hôm
mới trồng xuống đất. Chân cành đỡ bị thối nếu trồng xuống tưới nhiều nước hay gặp
mưa.
Trúc đào
•Oleander (Nerium oleander L.), là cây rất độc, cây nhỏ thường xanh, trong
họ Trúc đào. Apocynaceae. Chỉ độc nhất có 1 loài trong chi Nerium
•Oleander phân bố ở Morocco , Portugal , Mediterranean region , and southern
Asia to Yunnan in southern China (Flora Europaea; Flora of China; Huxley et
al. 1992; www.inchem.org). Cây cao 2-6 m nhiều cành nhánh. Lá 2 mọc đối, có
3-4 mọc vòng, lá dày, xanh đen, đầu lá nhọn, lá dài 5-21 cm rộng 1-3.5 cm gân
giữa nổi rõ, mép lá nguyên. Hoa tự xim mọc ở đầu cành, cánh tràng 5 thùy
vặn, ống thùy có vảy.Hoa màu hồng hay vàng, đường kính 2.5-5 cm. Quả đại
dài 5-23 cm đầu nhọn, hạt có túm lông ở đầu. Cây có khả năng chịu nóng, chịu
hạn cao. species N. odorum, taxon.
ĐINH LĂNG
• ĐINH LĂNG Không chỉ là cây cảnh thông dụng, cây rau được ưa dùng, đinh lăng còn
là một vị thuốc nam có tính năng chống dị ứng, giải độc thức ăn, chống mệt mỏi và


làm tăng sức dẻo dai của cơ thể. Đinh lăng còn được gọi là cây gỏi cá, tên khoa
học là Polyscias Fruticosa Harms thuộc họ ngũ gia bì (Araliaceae). Cây có lá kép,
mọc so le, lá 3 lần xẻ lông chim, mép khía có răng cưa. Hoa nhỏ màu trắng, mọc
thành tán. Quả dẹt, dài 3 - 4 mm, dày khoảng l mm. Lá đinh lăng phơi khô, nấu lên
có mùi thơm đặc trưng, dân gian gọi nôm na là mùi ''thuốc bắc''. Lá tươi không có
mùi thơm này. Dược tính và công dụng Trong dân gian, đinh lăng thường
dùng để trị ho ra máu, chữa tắc tia sữa, làm mát huyết, lợi tiểu, chữa mẫn ngứa. Lá
đinh lăng cũng được dùng để nấu canh với thịt, cá để bồi bổ cho sản phụ, người già
hoặc người ốm mới dậy. Theo y học cổ truyền, rễ đinh lăng có vị ngọt, hơi đắng,
tính mát có tác dụng thông huyết mạch, bồi bổ khí huyết, lá có vị đắng, tính mát có
tác dụng giải độc thức ăn, chống dị ứng, chữa ho ra máu, kiết lỵ. Nói chung, ngoài
tác dụng lương huyết và giải độc thức ăn, những tính chất khác của đinh lăng gần
giống như nhân sâm.
I. Hình thái:
- Cây nhỏ hay cây nhỡ, cao 2-3m. Thân màu xám, có vỏ mỏng,
cành mảnh đôi khi có gai.
- Lá mọc đối nhng thờng tụ họp thành cụm nhiều lá, cuống
ngắn hình mác thuôn, đầu tù hơi nhọn, hai mặt nhẵn.
- Hoa mọc đơn độc ở kẽ lá, màu đỏ hoặc màu vàng. Loài màu
trắng là bạc lựu.
- Quả mọng, to bằng nắm tay, có đài tồn tại ở đỉnh, khi chín màu
vàng, đốm đỏ nâu. Hạt màu hồng, có vỏ mọng nớc.
II. Bộ phận dùng làm thuốc:
- Vỏ quả, vỏ cây, vỏ rễ, thịt quả đều dùng đợc.
III. Công dụng:
- Vỏ rễ và vỏ thân đều đợc dùng làm thuốc diệt sán, ngậm chữa
đau răng.
IV. ứng dụng trong cảnh quan:
- Lựu là cây nhỏ, trong cảnh Quan thờng đợc dụng để trang trí
sân vờn. Lựu có tán hình trứng, tha, cành dài nên rất hợp trồng

ở sân vờn, trong các bồn, chậu.
- Cây nhỏ, tầm thấp, thờng đợc sử dụng gắn với công trình
kiến trúc rất đẹp.
- Hoa có màu đỏ, quả đốm nên rất hợp với việc trồng làm cảnh,
làm các cây cảnh nhỏ.
LựU
Punica granatum
I. Hình thái:
- Cây bụi cao 1-2m, vỏ màu nâu, nứt nẻ. Cành non mảnh nhiều lông mềm, sau hình trụ
nhẵn.
- Lá mọc đối, hình tráI xoan, dàI 4-7cm, rộng 2-4cm, gốc thuôn, đầu tròn, mặt trên có
lông mềm. Mép lá nguyên, hơI gập xúông, gân chính chạy song song với mép lá,
cuống lá có lông.
- Hoa mọc riêng lẻ hoặc 3 cáI một ở kẽ lá, màu hồng tím, cuống hoa dàI 1,5-2cm, có
lông. Lá bắc mọc đối. ĐàI hoa có ống dính vào bầu.
- Quả mọng, nạc, mềm và thơm. Hạt xếp thành hai hàng trong mỗi ô.
II. Bộ phận dùng làm thuốc:
- Lá, quả và rễ đều có thể dùng để làm thuốc.
III. Công dụng:
- Búp và lá non chữa đau bụng, tiêu chảy, kiết lỵ. Lá còn làm thuốc cầm máu.
- Quả chữa thiếu máu khi phụ nữ có mang.
- Rễ chữa đau xơng, nhức mỏi, viêm thấp khớp.
IV. ứng dụng trong cảnh quan:
-Trong cảnh quan, Sim đợc trồng thành bụi, khóm trong bồn tạo thành các khóm cây
trang trí rất đẹp.
- Cây có hoa màu tím, nên thích hợp với những cây có gam màu lạnh hoặc trung tính.
SIM
Rhodomyrtus tomentosa

×