I. Hình thái:
- Cây cỏ cao 40-60cm. Thân mọc đứng hình trụ, nhăn, có đốm kía.
- Lá mọc đối đơn hoặc có 3-4 lá chét, phiến dày, mọng nớc, hình trứng thuôn, mép
khía răng tròn. Lá có thể nảy mầm ở kẽ các vết khía răng.
- Cụm hoa mọc ở ngon thân theo kiểu sim hai ngả, dàI 15cm. Lá bắc nhỏ. Cuống hoa
rất mảnh, hoa hình trụ dàI 4-5cm, màu đỏ vàng lam, sẫm hơn ở đầu.
- Quả gồm 4 đại, mở ở mép trong.
Mùa hoa quả từ tháng 1-3.
II. Bộ phận dùng làm thuốc:
- Lá thu háI quanh năm, dùng tơI.
III. Công dụng:
- Lá chữa bỏng, vết thơng, đau mắt đỏ, lở ngứa, mắt sng đỏ, chảy máu, ngô độc,
viêm loét dạ dày, viêm ruột, trĩ nội, đI ngoàI ra máu,
IV. ứng dụng trong cảnh quan:
-
THUốC BỏNG
Kalanchoe pinnata
I. Hình thái:
- Cây nhỡ, cao 3-7m. Thân đứng phân cành sớm, lỡng phân hoặc tam phân. Cành mập
nhăn, dễ gãy, màu xám nhạt, mang nhiều vết sẹo lé.
- Lá to dày, mọc so le nhng thờng tụ tập ở đầu cành, hình mác. Đầu lá nhọn, mặt
trên xanh sẫm, mặt dới nhạt. Gân hình lông chim.
- Cụm hoa mọc ở đầu cành trên một cành mập thành sim, phân nhám 2-3 lần. Hoa
màu vàng nhạt, rất thơm, rụng sớm, đàI nhỏ.
- Quả là hai đại dính nhau, khi chín màu đen nâu, hạt thuôn có cánh mỏng.
Toàn cây có nhựa mủ trắng.
Mùa hoa quả từ tháng 5-8.
II. Bộ phận dùng làm thuốc:
- Vỏ thân, vỏ rễ, hoa đại.
III. Công dụng:
- Vỏ dùng làm thuốc chữa nhuận tràng, tẩy, chữa táo bón, bí đại tiểu tiện.
- Hoa chữa cao huyết áp.
IV. ứng dụng trong cảnh quan:
- Cây nhỡ, cành mập và tha cho nên thờng đI liền sát với các công trình kiến trúc
nh cổng, nhà, hoặc cảnh, cây thế.
- Cành mập, khoẻ nên rất thích hợp với các công trình kiến trúc khô cứng.
- Đại còn ý nghĩa tôn giáo, thần học nên hay đợc trồng tại các đình chùa, miếu, mạo,
- Cây cũng có thể trồng độc lập trong bồn làm cây trang trí nhỏ cho vờn, sân có
không gian mở.
ĐAI hoa trng
Plumeria rubra
![]()
Hoa ngũ sắc
• Hoa ngũ sắc Lantana camara L
• Hoa ngũ sắc thường được trồng làm cảnh, còn có những tên khác như
thơm ổi, bông ổi, ổi nho, trâm anh, tứ thời, mã anh đơn Trong lâm nghiệp,
hoa ngũ sắc bị coi là loại xâm lấn phổ biến và có hại nhưng trong y học nó
lại là một vị thuốc cầm máu, sát khuẩn và chữa một số bệnh ngoài da
thường gặp.
I. Hình thái:
- Cây nhỏ, cao 2-3m. Thân mọc thẳng ít phân cành, có
những mấu ngang do vết tích của lá rụng giống cây dứa
dại. Một số thân già hoá gỗ ở gốc, lõi màu đỏ nâu hay
đỏ máu.
- Lá có hình dải, mọc tụ họp ở ngọn. Lá không có
cuống, có bẹ rộng 6-7cm, phiến lá nguyên dài 20-80cm,
rộng 3-4cm, đầu nhọn.
- Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành chùm, rộng và dàI khoảng
1m, phân nhiều nhánh; mỗi nhánh lại chia làm nhiều
nhánh nhỏ. Hoa màu lục vàng.
- Quả mọng, hình cầu, đờng kính 1cm, khi chín màu
đỏ, chứa 1 hạt.
II. Bộ phận dùng làm thuốc:
- Phần gỗ màu đỏ nâu đợc tạo thành trong cây Huyết
giác già đợc sử dụng để làm thuốc.
III. Công dụng:
- Chữa ứ huyết, bị thơng máu tụ, sng tím bầm, mụn
nhọt, u hạch.
IV. ứng dụng trong cảnh quan:
Lm cây cảnh
HUYếT GIáC
Dracaena cambodiana
I. Hình thái:
- Cây nhỏ, cao khoảng 2m. Thân mảnh, mang nhiều đốt
sẹo, ít phân nhánh.
- Lá mọc tập trung ở ngọn, xếp thành hai dãu hình lỡi
kiếm dàI 20-50cm, rộng 5-10cm. Gốc lá thắt lại, đầu
thuôn nhọn. Mép lá nguyên lợn sóng, hai mặt lá màu
đỏ tía.
- Cụm hoa mọc ở ngọn thân thành chùm sim hoặc dùng
phân nhánh dàI 30-40cm, mỗi nhánh mang rất nhiều
hoa màu trắng, mặt ngoàI màu tía.
- Quả mọng, hình cầu.
Mùa hoa quả từ tháng 12 đến tháng 1 năm sau.
II. Bộ phận dùng làm thuốc:
- Rễ, lá thu háI quanh năm. Dùng tơI hay phơI khô.
III. Công dụng:
- Lá Huyết dụ đợc dùng làm thuốc chữa rong huyết,
thổ huyết, trĩ, ho ra máu, sốt xuất huyết.
IV. ứng dụng trong cảnh quan:
-Cây nhỏ thờng đợc trồng thành bụi, thành khóm.
Nhiều cây trồng trang trí trong các bồn cây, làm cây
trang trí trong sân vờn.
- Cây có màu sắc sắc sỡ, thích hợp trồng ở những nơI có
không gian vui tơi. Huyết dụ thờng trồng trên nền
thảm xanh thẫm, lam.
HUYếT Dụ
Cordyline terminalis