MỤC LỤC
2
2
Phần 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
I.Khái niệm, mục đích, phương pháp phân tích tài chính 3
1.Khái niệm: 3
2.Mục đích: 3
3.Phương pháp phân tích 4
4 Tài liệu phân tích 5
II.Nội dung phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 6
1.Phân tích tình hình tài chính qua bảng CĐKT 6
1.1 Phân tích biến động tài sản và cơ cấu tài sản 6
1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 8
2.Phân tích tình hình tài chính qua bảng BCKQKD 9
2.1Phân tích tình hình doanh thu: 9
2.2Phân tích tình hình lợi nhuận 9
2.3Phân tích tác động của đòn bẩy lên rủi ro và tỷ suất sinh lợi: 10
3.Phân tích tình hình tài chính qua các tỷ số tài chính 14
3.2 Cơ cấu vốn 15
4.Phân tích tình hình qua báo cáo dòng tiền 20
4.1 Ba yêu cầu lập kế hoạch tài chính 20
4.2 Mô hình kết quả tài chính 20
III.Các nguyên tắc và ý nghĩa của việc lập Kế hoạch tài chính 23
1.Kế hoạch tài chính 23
2. Ý nghĩa của việc lập KHTC 24
Phần 2: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY NƯỚC GIẢI KHÁT 25
CHƯƠNG DƯƠNG 25
I.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 25
1. Lịch sử hình thành 25
2 Qúa trình phát triển 25
3 Vị trí diện tích đất sử dụng của công ty 25
4 Nguồn năng lực của công ty 26
5 Chức năng-nhiệm vụ của Cty NGK Chương Dương 26
II.CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY 27
III. VỊ TRÍ THỊ TRƯỜNG VÀ NHỮNG THUẬN LỢI KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY NGK
CHƯƠNG DƯƠNG 29
1.Vị trí thị trường 29
2.Những thuận lợi và khó khăn của công ty 29
III.Phân tích tình hình tài chính tại công ty NGK Chương Dương 30
1.Phân tích tình hình tài chính qua BCĐKT năm 2006-2007 30
1.1 Phân tích kết cấu và tình hình biến động tài sản của công ty 30
1.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn của công ty 37
1.2.1 Phân tích nợ phải trả 40
1.2.2 Phân tích nguồn vốn chủ sở hữu 41
2.Phân tích tình hình tài chính qua BKQHĐKD năm 2006-2007 43
1
2.1 Phân tích tình hình doanh thu 43
2.2 Phân tích tình hình lợi nhuận 44
3.Phân tích tình hình tài chính qua các tỷ số tài chính 47
3.1 Phân tích tỷ số khả năng thanh toán 47
3.2 Cơ cấu vốn 48
3.3 Phân tích tỷ số hoạt động 49
3.4 Tỷ số sinh lợi 51
II.Thực trạng lập KHTC tại công ty trong thời gian vừa qua 53
1.Đánh giá lập KHTC cho năm 2007 vừa qua của công ty: 53
1.Ưu điểm 55
2. Nhược điểm 55
II.Lập kế hoạch tài chính năm 2008 56
III.Các giải pháp, kiến nghị về các hoạt động tài chính của công ty 57
2
Phần 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
I.Khái niệm, mục đích, phương pháp phân tích tài chính
1.Khái niệm:
Phân tích tài chính là tiến trình xử lý, tổng hợp các thông tin được thể hiện
trên báo cáo tài chính và các báo cáo thuyết minh bổ sung thành các thông tin hữu ích cho
công tác quản lý tài chính doanh nghiệp, thành các dữ liệu làm cơ sở cho nhà quản lý, nhà
đầu tư, người cho vay, hiểu rõ tình hình tài chính hiện tại và dự đoán tiềm năng trong
tương lai để đưa ra những quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư thích hợp, đánh
giá doanh nghiệp một cách chính xác.
2.Mục đích:
Thông qua phân tích tài chính, phát hiện những mặt tích cực hoặc tiêu cực
của hoạt động tài chính, nguyên nhân cơ bản đã ảnh hưởng tới các mặt đó và đề xuất biện
pháp cần thiết, kịp thời để cải tiến hoạt động tài chính tạo lập và sử dụng nguồn tài chính
linh hoạt, phục vụ đắc lực cho công tác điều chỉnh các hoạt động phù hợp với diễn biến
thực tế kinh doanh.
Quá trình phân tích hoạt động tài chính ở doanh nghiệp phải hướng đến
các mục tiêu cụ thể sau:
+ Hoạt động tài chính phải giải quyết tốt các mối quan hệ kinh tế, thể hiện
qua việc đảm bảo mối quan hệ kinh tế , thể hiện qua việc đảm bảo mối quan hệ thanh toán
với các đơn vị có liên quan trong hoạt động sản xuất kinh doanh với doanh nghiệp như:
Các tổ chức tín dụng, ngân hàng, các đơn vị kinh tế và các tổ chức kinh tế, cán bộ công
nhân viên trong doanh nghiệp. Mối quan hệ này sẽ được cụ thể hóa thành các chỉ tiêu đánh
giá về mặt lượng, chất và thời gian.
+ Hoạt động tài chính phải đảm bảo nguyên tắc hiệu quả. Nguyên tắc này
đòi hỏi tối thểu hóa việc sử dụng các nguồn vốn sản xuất kinh doanh nhưng quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp vẫn tiến hành bình thường và mang lại hiệu quả cao.
+ Hoạt động tài chính phải được thực hiện trên cơ sở tôn trọng pháp luật,
chấp hành và tuân thủ các chế độ về tài chính, tín dụng, nghĩa vụ đóng góp vời nhà nước
v.v… đưa ra các dự báo tài chính.
3
3.Phương pháp phân tích
Chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh. So sánh năm này với năm khác
về các khoản mục trên báo cáo tài chính, kết cấu các khoản mục và các tỷ suất tài chính để
thấy rõ xu hướng biến đổi về tài chính. Từ đó, thấy được tình hình tài chính được cải thiện
xấu hoặc xấu đi như thế nào nhằm đưa ra các biện pháp kịp thời. Khi tiến hành so sánh cần
phải giải quyết vấn đề về điều kiện so sánh và tiêu chuẩn so sánh.
Điều kiện so sánh
• Các chỉ tiêu kinh tế phải được hình thành trong cùng một
khoảng thời gian như nhau.
• Chỉ tiêu kinh tế phải được thống nhất về nội dung và phương
pháp tính toán.
• Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lường.
• Ngoài ra khi so sánh các chỉ tiêu tuơng ứng phải quy đổi về
cùng một quy mô hoạt động với các điều kiện kinh doanh
tương ứng như nhau.
Tiêu chuẩn so sánh:
• Tiêu chuẩn so sánh là các chỉ tiêu được chọn làm căn cứ
so sánh( hay gọi là kỳ gốc). Tùy theo yêu cầu phân tích mà
chọn kỳ gốc cho thích hợp.
• Khi nghiên cứu xu hướng sự thay đổi, kỳ gốc được chọn
là số liệu của kỳ trước. Thông qua sự so sánh kỳ này với kỳ
trước sẽ thấy được tình hình tài chính được cải thiện, hoặc xấu
đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới.
• Khi nghiên cứu biến động so với tiêu chuẩn đặt ra, kỳ
gốc được chọn làm số liệu kế hoạch dự đoán. Thông qua sự so
sánh này thấy được mức độ phấn đấu của doanh nghiệp như thế
nào.
4
• Khi nghiên cứu mức độ tiên tiến hay lạc hậu, kỳ gốc
được chọn làm số liệu kế hoạch dự toán.Thông qua sự so sánh
này thấy được mức độ phấn đấu của doanh nghiệp như thế nào.
• Khi nghiên cứu mức độ tiên tiến hay lạc hậu, kỳ gốc
được chọn là mức độ trung bình của ngành. Thông qua sự so
sánh này đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp so với
các đơn vị trong ngành.
• Khi nghiên cứu một sự kiện nào đó trong tổng thể, chỉ
tiêu kinh tế nào đó gọi là phân tích theo chiều dọc. Thông qua
sự so sánh này thấy được tỷ trọng của những sự kiện kinh tế
trong các chỉ tiêu tổng thể.
• Khi nghiên cứu mức độ biến thiên của một chỉ tiêu náo
đó qua các kỳ khác nhau gọi là phân tích theo chiều ngang .
Thông qua sự so sánh này thấy được sự biến đổi cả về số tuyệt
đối và số tương đối của mốt chỉ tiêu nào đó qua kỳ liên tiếp.
4 Tài liệu phân tích
Tài liệu được sử dụng trong phân tích là các báo cáo tài chính và các kế
hoạch tài chính của doanh nghiệp. Trong đó có hai báo cáo được sử dụng nhiều nhất là:
Bảng cân đối kế toán và bảng kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toàn là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình tài
sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản
ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
5
II.Nội dung phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.Phân tích tình hình tài chính qua bảng CĐKT
Bảng CĐKT là một báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh
nghiệp tại một thời điểm nhất định dưới hình thái tiền tệ theo giá trị tài sản và nguồn
hình thành tài sản. Bảng CĐKT là tài liệu quan trọng để nghiên cứu, đánh giá một
cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và triển vọng
kinh tế , tài chính của doanh nghiệp. Kết cấu của bảng gồm 2 phần:
-Phần phản ánh giá trị tài sản gọi là “ tài sản” .
-Phần phản ánh nguồn tình hình tài sản gọi là “ nguồn vốn” hay vốn chủ sở
hữu và công nợ.
1.1 Phân tích biến động tài sản và cơ cấu tài sản.
Phản ánh giá trị toàn bộ tài sản vào thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý
và sử dụng của doanh nghiệp. Nó được chia thành 2 loại:
+ TLSX và đầu tư ngắn hạn: là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển trong 1 năm hay 1 chu kỳ kinh doanh, bao
gồm:
- Vốn bằng tiền: là toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại một thời điểm
nào đó đang xét đến. Chỉ tiêu này bao gồm:tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang
chuyển. Đây là loại chỉ tiêu quan trọng chỉ rõ số tiền hiện có của doanh nghệp để
thanh toán nhanh, để trả các khoản chi phí thường xuyên của DN.
Nếu qua so sánh có số chênh lệch tăng có thể dự đoán trong kỳ có thể đã tăng
thu được các khoản nợ, tăng thu tiền bán hàng. Nhưng nếu số chênh lệch tăng này chủ
yếu là chênh lệch tăng tiền đang chuyển thì chưa hẳn đã phản ánh được khả năng chi
trả ngay các khoản nợ cần thanh toán. Nếu gặp trường hợp này cần kiểm tra chặt chẽ
khoản tiền phát sinh từ khi nào, hiện có ở đâu… để kịp thởi thu về, tránh bị chiếm
dụng vốn.
Nếu chênh lệch giảm dưới mức cho phép thì tình hình tài chính của doanh
nghiệp có khó khăn, ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh.
6
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, phản ánh chủ yếu các khoản đầu tư
chứng khoán ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác( dưới 1 năm). Nếu qua so sánh có số
chênh lệch tăng chứng tỏ trong kỳ có sự đầu tư ngắn hạn mới và ngược lại.
- Các khoản phải thu: phản ánh toàn bộ công nợ phải thu hay là vốn của doanh
nghiệp bị chiếm dụng.
Nếu chênh lệch tăng, chứng tỏ số nợ cũ chưa thu được lại phát sinh số nợ mới
và nếu thấy tăng dần theo thời gian, vốn của doanh nghiệp sẽ bị chiếm dụng ngày
càng nhiều và đến một thời điểm nào đó sẽ trở thành số nợ khó đòi, gây hậu quả
nghiêm trọng cho doanh nghiệp. Trường hợp này cần tìm hiểu chi tiết công nợ phải
thu để xác định cụ thể ai nợ, nợ từ khi nào, nợ về khoản gì và vì sao họ không thanh
toán…Từ đó, có biện pháp cụ thể để giải quyết các khoản nợ, thu hồi vốn cho doanh
nghiệp.
-Hàng tồn kho: là toàn bộ nguyên vật liệu, hàng hóa, thành phẩm,… còn trong
kho dự trữ hoặc do chưa tiêu thụ.
Trong trường hợp khi so sánh thấy chênh lệch hàng tồn kho giảm, chúng ta
chưa thể kết luận hiện tượng này là hợp lý hay không hợp lý vì chưa biết số giảm đó
thuộc chi tiết nào của hàng tồn kho.
Nếu tổng hàng tồn kho giảm nhưng so sánh theo chi tiết cho thấy số giảm này
thuộc nguyên vật liệu, nhiên liệu mà trong khi đó thành phẩm, bán thành phẩm ngoài
lại tăng, tổng số giảm lớn hơn tổng số tăng. Do đó, nếu tổng hợp lại thì chỉ tiêu hàng
tồn kho giảm. Hiện tượng này chứng tỏ do doanh nghiệp không tiêu thụ được thành
phẩm đã làm tăng thành phẩm tồn kho nên doanh nghiệp không đủ tiền mua nguyên
vật liệu dự trữ theo nhu cầu đã xác định. Từ đó làm giảm lượng nguyên vật liệu tồn
kho.Nếu không kịp thời khắc phục, chấn chỉnh sẽ làm gián đoạn hoặc ngừng sản xuất
kỳ sau,ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
+ TSCĐ và đầu tư dài hạn: gồm những tài sản tồn tại trong doanh nghiệp trong
một thời gian dài, bao gồm:
- TSCĐ hữu hình: là những tài sản biểu hiện dưới hình thức vật chất như máy
móc, thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải…
7
- TSCĐ vô hình: là những tài sản không mang hình thái vật chất, chỉ biểu hiện
dưới hình thức giá trị như: bằng phát minh sang chế, chi phí thành lập doanh nghiệp.
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: là giá trị những khoản đầu tư dài hạn như
giá trị chứng khoán dài hạn, giá trị góp vốn liên doanh dài hạn.
Đối với các chỉ tiêu TSCĐ, qua so sánh nếu số chênh lệch tăng chứng tỏ trong
năm có sự mua sắm, xây dựng mới TSCĐ. Ngược lại, nếu số chênh lệch giảm chứng
tỏ trong kỳ có sự nhượng bán hoặc thanh lý TSCĐ.
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: biểu hiện chi phí do doanh nghiệp đầu tư,
xây dựng them và tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ, tăng cường năng lực hoạt động của
TSCĐ.
Nếu qua so sánh có chênh lệch tăng có thể dự đoán được trong kỳ đơb vị đang
có công trình xây dựng cơ bản tự làm nhưng chưa xong. Khi đó còn phải đối chiếu
với thiết kế của công trình để có kết luận thời hạn xây dựng công trình có bị kéo dài
không, nguyên nhân nào dẫn đến việc kéo dài… để có biện pháp khắc phục, đẩy
nhanh tiến độ xây lắp, sớm đưa công trình vào sử dụng.
- Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn: là giá trị các khoản ký quỹ, ký cược phát
sinh nhằm đảm bảo các dịch vụ liên quan đến sản xuất kinh doanh được thực hiện
đúng hợp đồng.
1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
+ Nợ phải trả: là chỉ tiêu phản ánh số công nợ phải trả của doanh nghiệp, trong đó chủ
yếu là nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
Nếu qua so sánh thấy công nợ phải trả chênh lệch tăng chứng tỏ số nợ cũ của đơn
vị chưa trả xong lại phải trả thêm công nợ mới và nếu côn nợ phải trả tăng dần sẽ làm
cho rủi ro về tài chính, ảnh hưởng không tốt đến khả năng thanh toán nói riêng, đến
tình hình tài chính cuả doanh nghiệp nói chung.
+ Nguồn vốn chủ sở hữu: loại vốn này thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp hay những
bên góp vốn, bao gồm:
- Vốn kinh doanh: do các thành viên của doanh nghiệp góp vốn.Đó là nhà nước đối
với các doanh nghiệp nhà nước, các bên liên doanh đối với các doanh nghiệp liên
doanh, các cổ đông với các công ty cổ phần.
8
- Quỹ và dự trữ: được hình thành từ lợi tức hoạt động sản xuất kinh doanh và
doanh nghiệp dung vào việc mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh hay dự trữ để dự
phòng những rủi ro bất ngờ hay là để khen thưởng, trợ cấp mất việc làm, làm những
công việc phúc lợi phục vụ cho người lao động.
- Lợi tức chưa phân phối: Đây là số lợi tức do hoạt động sản xuất kinh doanh
chưa được phân phối hoặc chưa được sử dụng.
Chỉ tiêu “ nguồn vốn chủ sở hữu” phản ánh khả năng tài trợ của doanh nghiệp.
Qua so sánh nấu thấy có chênh lệch tăng về cuối kỳ thì sẽ làm tăng khả năng tự tài trợ
và ngược lại.
2.Phân tích tình hình tài chính qua bảng BCKQKD
Khái niệm: BCKQKD là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng
quát các khoản mục doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một
thời kỳ nhất định theo từng hoạt động của doanh nghiệp.
2.1Phân tích tình hình doanh thu:
Doanh thu còn gọi là thu nhập của doanh nghiệp, đó chính là toàn bộ số tiền sẽ thu
được do tiêu thụ sản phẩm hay cung cấp dịch vụ…. của doanh nghiệp.
Đánh giá tình hình doanh thu qua BCKQKD là đánh giá các lĩnh vực hoạt động,
nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cơ bản đến hoạt động chung của doanh
nghiệp. Trong quá trình đánh giá ta có thể lập bảng phân tích, so sánh năm nay với năm
trước để từ đó có thể thấy được sự thay đổi về doanh thu.
2.2Phân tích tình hình lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả hoạt động cuối cùng của hoạt động SXKD và các hoạt động tài
chính khác. Là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp. Vì vậy lợi nhuận của doanh nghiệp
cho thấy chất lượng hoạt động của doanh nghiệp.
Do đó , đánh giá tình hình lợi nhuận là xem tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp
năm nay so với năm trước tăng hay giảm, có hiệu quả không so với mức đầu tư của doanh
nghiệp.
9
2.3Phân tích tác động của đòn bẩy lên rủi ro và tỷ suất sinh lợi:
Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh(DOL): đánh giá tỉ lệ % thay đổi lợi nhuận do
kết quả từ sự thay đổi 1% doanh số.
Tỷ lệ % thay đổi EBIT
DOL =
Tỷ lệ % thay đổi doanh số
+ Để đánh giá rủi ro trong kinh doanh, người ta sử dụng chỉ tiêu độ nghiêng
đòn bẩy kinh doanh (DOL).Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh (DOL) càng lớn
thì độ rủi ro trong kinh doanh càng cao.
+ Một số công thức khác để tính DOL
- Sự thay đổi của EBIT: ( Gỉa sử P,v,F là cố định)
EBIT
1
= Q
1
* (P-v) –F
EBIT
0
= Q
0
* (P- v) –F
EBIT = (Q
1
- Q
0
) * (P- v)
% thay đổi (Q
1
- Q
0
) * (P- v)
EBIT = Q
0
* (P – v)- F
- Sự thay đổi của doanh số (S):
S
1
=P * Q
1
S
0
= P* Q
0
S= P *( Q
1
- Q
0
)
P * (Q1- Q
0
) Q
1
- Q
0
% thay đổi S = =
P * Q
0
Q
0
Do đó:
DOL = % thay đổi EBIT = (Q1- Q
0
) * (P- v) * Q
0
10
% thay đổi S Q
0
* (P – v) –F Q
1
– Q
0
Q
0
* (P –v)
=
Q
0
* (P- v)- F
S-V EBIT + F
= =
S-V- F EBIT
Chú thích:
S: Doanh số bán
Q: Sản lượng
F: Định phí
v : biến phí một đơn vị sản phẩm
V: Tổng biến phí
Độ nghiêng đòn bẩy tài chính(DFL): được định nghĩa như là tỷ lệ % thay đổi EPS do kết
quả từ sự thay đổi 1% EBIT.
Tỷ lệ % thay đổi EPS
DFL=
Tỷ lệ % thay đổi EBIT
+ Để đánh giá rủi ro tài chính của doanh nghiệp người ta sử dụng chỉ tiêu độn nghiêng đòn
bẩy tài chính. Độ nghiêng đòn bẩy tài chính càng lớn thì rủi ro về tài chính càng cao.
+Một số công thức để tính DFL:
* Trường hợp không có cổ phần ưu đãi
Q * (P - v)- F S –F - V EBIT
11
DFL= = =
Q * (P- v)- F- R S –F –V -R EBIT-R
* Trường hợp có cổ phần ưu đãi
S –F - V
DFL =
Q * (P - v)- F - R – DIV /(1-T)
S - F - V
=
S – F – V - R – DIV / (1- T)
EBIT
=
EBIT – R - DIV / (1- T)
Chú thích:
R: Chi phí trả lãi cho vay
T: Thuế suất TTNDN
DIV:Lợi tức cổ phần ưu đãi.
Độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp (DTL): đánh giá độ nhạy cảm của EPS đối với sự thay
đổi của doanh số.
Tỷ lệ % thay đổi EPS
DTL =
Tỷ lệ % thay đổi S
+Đòn bẩy tổng hợp xảy ra khi một doanh nghiệp sử dụng cả hai đòn bẩy kinh doanh và
đòn bẩy tài chính trong nỗ lực gia tăng thu nhập cho cổ đông. Nó tiêu biểu cho độ phóng
12
đại của gia tăng ( hay sụt giảm) doanh thu thành gia tăng( hay sụt giảm) tương đối lớn hơn
trong thu nhập mỗi cổ đông, do việc doanh nghiệp sử dụng cả hai loại đòn bẩy. Tác động
số nhân tổng hợp được gọi là độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp . Tác động số nhân tổng hợp
được gọi là độ nghiên đòn bẩy tổng hợp.
+ Một số công thức để tính DTL:
Đối với những doanh nghiệp SXKD 1 loại sản phẩm:
CTV được tài trợ bằng cổ phần thường và nợ:
Q * ( P – V)
DTL =
Q * (P - v)- F - R
CTV được tài trợ bằng cổ phần thường, nợ và cổ phần ưu đãi
Q * ( P – V)
DTL =
Q * (P - v)- F - R – DIV/ (1-T)
Đối với những doanh nghiệp SXKD nhiều loại sản phẩm:
CTV gồm cổ phần thường và nợ:
Doanh thu - V
DTL =
EBIT - R
CTV gồm cổ phần thường và nợ và cổ phần ưu đãi:
Doanh thu - V
DTL =
EBIT – R- DIV / (1- T)
13
3.Phân tích tình hình tài chính qua các tỷ số tài chính
3.1 . Tỷ số khả năng thanh toán: giúp doanh nghiệp đánh giá, đo lường khả năng
thanh toán của doanh nghiệp đối với các khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đến hạn trả
ở thời điểm phân tích. Loại tỷ số này có 3 tỷ số:
a. Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành
TSLĐ
Tỷ số khả năng =
thanh toán hiện hành Nợ ngắn hạn
- Tỷ số này cho thấy cứ 1 đồng nợ ngắn hạn và nợ đến hạn thì được đảm bảo bằng bao nhiêu
đồng TSLĐ.
-Tỷ số này càng lớn hơn 1 càng tốt
b. Tỷ số khả năng thanh toán nhanh
TSLĐ – Hàng tồn kho
Tỷ số khả năng =
thanh toán nhanh Nợ ngắn hạn
Phải trừ hàng tồn kho ra khỏi TSLĐ vì hàng tồn kho khó chuyển hóa ngay thành tiền và
khi chuyển hóa có thể bị sụt giản giá trị, mất giá trị.
c.Khả năng thanh toán lãi vay:
Lãi vay hàng năm là chi phí tài chính cố định và chúng ta muốn biết công ty sẵn sàng
trả lãi đến mưa nào. Cụ thể hơn chúng ta muốn biết rằng liệu số vốn đi vay có thể sử
dụng tốt đến mức nào, có thể đem lại khoản lợi nhuận bao nhiêu và đủ bù đắp lãi vay
hay không. Tỷ số này dung để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn để
đảm bảo trả lãi vay hằng năm như thế nào. Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ
có thể đi đến kiện tụng và tuyên bố phá sản.
EBIT
Khả năng thanh toán lãi vay =
Lãi vay
Trong công thức trên, phần tử số phản ánh số tiền mà công ty có thể được sử dụng để trả
lãi vay trong năm. Ô này phải lấy tổng số lợi nhuận trước thuế và lãi vay vì lãi vay
14
được tính vào chi phí trước khi tính vào thuế thu nhập. Phần mẫu số là lãi vay, bao gồm
tiền lãi trả cho các khoản vay ngắn hạn và dài hạn kể cả lãi do phát hành trái phiếu .
3.2 Cơ cấu vốn
a. Tỷ số nợ trên tài sản
Tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn vay.
Tổng nợ
Tỷ số nợ =
Tổng tài sản
Tổng nợ bao gồm toàn bộ khoản nợ ngắn hạn và dài hạn tại thời điểm lập báo cáo
tài chính gồm: Các khoản phải trả, vay ngắn hạn, nợ dài hạn cho đi vay hay là phát
hành trái phiếu dài hạn. Tổng tài sản: toàn bộ tài sản của công ty tại thời điểm lập báo
cáo.
b. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Tổng nợ
Tỷ số nợ trên vốn cổ phần =
Vốn chủ sở hữu
Để thấy được mức độ tài trợ bằng vốn vay một cách thường xuyên( qua đó người ta
thấy được rủi ro về mặt tài chính mà công ty phải chịu), người ta dung tỷ số nợ dài hạn
trên vốn cổ phần.
Tổng nợ dài hạn
Tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần =
Vốn cổ phần
3.3 Các tỷ số hoạt động: giúp doanh nghiệp đo lường mức độ hoạt động liên
quan đến tài sản của doanh nghiệp như thế nào. Nói cách khác, tỷ số này giúp cho
doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của DN như thế nào.
a. Số vòng quay hàng tồn kho
Doanh thu
15
Số vòng quay hàng =
tồn kho Hàng tồn kho
Khi phân tích tỷ số cần lưu ý số vòng quay hàng tồn kho càng lớn càng tốt. Tuy nhiên số
vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp còn tùy thuộc vào đặc điểm ngành kinh
doanh(những doanh nghiệp thuộc ngành thương mại, dịch vụ thì số vòng quay hàng tồn
kho rất cao nhưng nếu là doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất thì tỷ số này thường
không cao bằng so với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực kinh doanh.
b. Số vòng quay các khoản phải thu
Các khoản phải thu là những hóa đơn bán hàng chưa thu tiền về do công ty thực hiện
chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh toán, khoản trả trước cho người
bán…
Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việc thanh toán các
khoản phải thu v.v… Khi khách hàng thanh toán tất cả các hóa đơn của họ, lúc đó các
khoản phải thu quay được một vòng.
Doanh thu
Số vòng quay các khoản =
phải thu Các khoản phải thu
Số vòng quay các khoản phải thu cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của
công ty. Nếu số vòng quay thấp thì hiệu quả sử dụng vốn kém do vốn bị chiếm dụng
nhiều. Nhưng nếu số vòng quay các khoản thu quá cao sẽ giảm sức cạnh tranh dẫn đến
giảm doanh thu.
c. Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Doanh thu
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
16
TSCĐ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ nói lên 1 đồng sử dụng TSCĐ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh
thu. Do vậy tỷ số này càng lớn càng tốt.
d. Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản
Doanh thu
Hiệu suất sử dụng toàn bộ sản phẩm =
Tổng tài sản
Tỷ số này có ý nghĩa là 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình SXKD sẽ tạo ra được bao
nhiêu đồng doanh thu. Do vậy tỉ số này càng lớn càng tốt.
e.Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần
Doanh thu
Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần =
Vốn cổ phần
3.4 Tỷ số sinh lợi : giúp doanh nghiệp đánh giá , đo lường khả năng sinh lợi của tài sản và
vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp như thế nào.
a . Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
Lợi nhuận
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu =
Doanh thu
Tỷ số này nói lên 1 đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
b . Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản(ROA)
Lợi nhuận
Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản =
Tổng tài sản
Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời trên 1 đồng vốn đầu tư vào công ty.
17
c . Tỷ số lợi nhuận trên vốn cổ phần(ROE)
Lợi nhuận
Tỷ số lợi nhuận trên vốn cổ phần =
Vốn cổ phần
Đây là chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo lãi của 1 đồng
vốn mà họ bỏ ra để đầu tư vào công ty.
3.5 Tỷ số giá trị thị trường: Giúp cho doanh nghiệp thấy được doanh nghiệp được các nhà
đầu tư đánh giá như thế nào.
a.Thu nhập mỗi cổ phần(EPS): Là yếu tố quan trọng nhất, quyết định giá trị của cổ phần bởi vì
nó đo lường sức thu nhập chứa đựng trong một cổ phần hay nói cách khác nó thể hiện thu
nhập nhà đầu tư có được do mua cổ phần.
Thu nhập ròng của cổ đông thường
EPS =
Số lượng cổ phần thường
Thu nhập ròng của cổ đông thường được tính bằng cách lấy lãi ròng trừ đi tiền lãi của CPƯĐ.
b.Tỷ lệ chi trả cổ tức
Cổ tức mỗi cổ phần
Tỷ lệ chi trả cổ tức =
Thu nhập mỗi cổ phần
Tổng cổ tức
Thu nhập mỗi cổ phần =
Số lượng cổ phần thường
Chỉ tiêu tỉ lệ chi trả cổ tức nói lên công ty chi trả phần lớn thu nhập cho cổ đông hay giữ
lại để tái đầu tư. Đây là một nhân tố quyết định đến giá trị thị trường của cổ phần.
c. Tỷ số giá thị trường trên thu nhập( P/E)
Gía thị trường mỗi cổ phần
P/E =
18
Thu nhập mỗi cổ phần
Đây cũng là chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan tâm vì nó thể hiện giá cổ phần đắt hay rẻ so với
thu nhập.
d. Tỷ suất cổ tức
Cổ tức mỗi cổ phần
Tỷ suất cổ tức =
Giá thị trường mỗi cổ phần
Phân tích Dupont
chia z
Tỷ nhân
chia
chia
19
Tỷ suất sinh lợi trên
vốn chủ sở hữu
Tỷ suất sinh lợi trên
tổng tài sản
Tổng nợ
Tổng tài sản
Tỷ suất sinh lãi
trên doanh thu
Vòng quay tài sản
Lãi sòng Doanh thu
Doanh thu
Chi phí hoạt động
Lãi vay
Thuế thu nhập doanh
nghiệp
Doanh thu Vòng quay tài sản
Doanh thu Tổng tài sản
Khoản phải thu
Tài sản lưu động Tài sản cố định
4.Phân tích tình hình qua báo cáo dòng tiền
Khi đưa một quyết định đầu tư hay quyết định tài trợ cho một dự án thì các giám đốc tài
chính luôn quan tâm đến hiệu ứng tổng thể. Tiến trình này được gọi là phân tích kế hoạch
tài chính và kết quả cuối cùng là bản kế hoạch tài chính.
4.1 Ba yêu cầu lập kế hoạch tài chính
- Dự kiến các kết quả tương lai của các quyết định hiện tại để tránh các bất ngờ, hiểu được
các mối quan hệ giữa các quyết định hiện tại và tương lai.
- Quyết định nên lựa chọn giải pháp nào. Những quyết định được thực hiện trong kế hoạch
tài chính cuối cùng.
- Đo lường thành quả đạt được sau này so các mục tiêu đề ra trong kế hoạch tài chính.
4.2 Mô hình kết quả tài chính
Các nhà hoạch định tài chính thường dùng kế hoạch tài chính để đánh giá các kết quả của
những chiến lược tài chính khác nhau, những mô hình này bao gồm những mô hình có mục
đích chung không phức tạp đến những mô hình chứa hàng trăm phương trình và những
biến số tác động lẫn nhau. Hầu hết các doanh nghiệp lớn có một mô hình tài chính hay có
thể tiếp cận một mô hình tài chính riêng cho mình hay có thể tiếp cận mô hình tài chính
khác .Đôi khi các doanh nghiệp này dùng nhiều hơn một mô hình – có thể là một mô hình
chi tiết kế hoạch ngân sách vốn và lập kế hoạch các hoạt động khác cộng với một mô hình
đơn giản hơn tập trung vào các tác động của chiến lược tài chính và một mô hình đặc biệt
cho việc đánh giá các cuộc hợp nhất sáp nhập nếu có.
Lí do của tính thông dụng của các mô hình này là chúng đơn giản và thực tiễn. Chúng hỗ
trợ quá trình lập báo cáo tài chính dự kiến. Các mô hình sẽ tự động hóa một phần quan
trọng của việc lập kế hoạch và vốn dĩ thường rất nhàm chán, chiếm nhiều thời gian và công
sức lao động.
20
Hàng tồn kho
Tiền mặt
Tài sản lưu động khác
Việc thảo chuơng trình cho những mô hình kế hoạch tài chính thường chiếm mốt lượng
thời gian sử dụng máy tính nhiều và lao động trí tuệ. Ngày nay các chương trình bản tài
chính phân cột một tiêu chuẩn thường được sử dụng để giải quyết các bài toán lập kế
hoạch tài chính khá phức tạp.
21
MÔ HÌNH KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
Các phương pháp báo cáo thu nhập
1.REV = dự báo của người sử dụng mô hình
2.CGS = a1 x REV
3.INT = a2 x D (a2: lãi suất)
4.TAX= a3 x (REV- CGS-INT) (a3:thuế suất)
5.NET = REV – CGS – INT – TAX (đồng nhất thức kế toán)
Các phương trình báo cáo nguồn và sử dụng nguồn:
6.DEP = a4 x FA
7.D= NWC + INV + DIV – NET- DEP- SI (đồng thức nhất kế toán)
8. SI = gía trị do người sử dụng mô hình ấn định
9. NWC= NWC – NWC(-1) (đồng thức nhất kế toán)
10.INV = DEP + FA – FA(-1) (đồng thức nhất kế toán)
11.DIV = a5 x NET (tỉ lệ chia cổ tức)
Các phương trình bản cân đối kế toán
12.NWC = a6 x REV
13.FA = a7 x REV
14.D= D + D(-1) (đồng thức nhất kế toán)
15.E = E( -1) + NET –DIV + SI (đồng thức nhất kế toán)
CHÚ THÍCH:
- REV: DOANH THU
- CGS : GIÁ VỐN HÀNG BÁN
- INT : LÃI VAY
- TAX : THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
- NET: LÃI RÒNG
- DEP : KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
- D :VAY THÊM
- SI : PHÁT HÀNH CỔ PHẦN
- NWC: TĂNG VỐN LUÂN CHUYỂN
22
- NIV: ĐẦU TƯ
- DIV : CỔ TỨC
- NWC :VỐN LUÂN CHUYỂN
- FA : TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
- D: NỢ VAY
- E: VỐN CỔ PHẦN.
III.Các nguyên tắc và ý nghĩa của việc lập Kế hoạch tài chính
1.Kế hoạch tài chính
Để KHTC lập ra đảm bảo tính khoa học , linh hoạt và hiện thực, TCDN nên tuân
thủ một số nguyên tắc cơ bản sau:
- Sưu tầm và chỉnh lý lại các báo cáo tài chính năm trước. Sưu tầm các báo cáo tài
chính trong những năm đã qua nhằm giúp cho TCDN có cơ sở tiến hành phân tích và lập
KHTC. Tuy nhiên điều cần lưu ý ở giai đoạn này là các báo cáo tài chính cần phải được
chỉnh lý lại cho phù h ợp nhằm loại bỏ những nhân tố không hợp lý.
- Kết hợp với các bộ phận kế hoạch khác hoặc các phòng ban khác để lập KHTC. Có
một số những chỉ tiêu tài chính phụ thuộc rất lớn vào độ tin cậy do các bộ phận khác xác
định. Chẳng hạn lưu lượng tiền tệ thu vào qua các năm để đánh giá dự án đầu tư phụ thuộc
rất lớn vào nguồn số liệu và độ tin cậy của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí do các bộ phận
bán hàng và SXKD lập.
- Phải dựa trên các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật trung bình, tiên tiến để lập. Mặc
dù nhà nước chủ trương mở rộng quyền tự chủ tài chính của doanh nghiệp, tuy nhiên để
cho các chỉ tiêu tài chính phản ánh hợp lý các kết quả dự kiến thì việc tuân thủ các chỉ tiêu
định mức kinh tế kỹ thuật do các cơ quan quản lý ban hành là điều hết sức quan trọng.
- Phải dựa trên thị trường để định các tiêu chuẩn, giá thích hợp. Đặc biệt là các chỉ
tiêu quan trọng có thể làm sai lệch các quyết định tài chính như các chỉ tiêu về lãi suất vay
vốn, tỷ suất lợi nhuận bình quân, tỷ suất lợi nhuận trên giá cổ phiếu, tỷ giá ngoại tệ, tỷ lệ
lạm phát dự kiến….Các chỉ tiêu này cần phải được TCDN xem xét, phân tích và thể hiện
vào các KHTC thích hợp.
23
2. Ý nghĩa của việc lập KHTC
- Các giám đốc tài chính luôn quan tâm đến hiệu ứng tổng thể của quyết định đầu tư và
quyết định tài trợ. Tiến trình này được gọi là “ lập KHTC ” và kết quả cuối cùng là bản “
KHTC ”. Lập KHTC rất cần thiết bởi vì các quyết định đầu tư, tài trợ và cổ tức luôn tương
tác lẫn nhau và không nên được xem xét riêng lẻ. Nói một cách khác, tổng hợp chung cả
hai quyết định này có kết quả có thể nhiều hơn hoặc ít hơn hai phần cộng lại.
- KHTC giúp các giám đốc tài chính tránh được các bất ngờ và sẽ chủ động phản ứng
như thế nào khi những sự kiện bất ngờ không thể tránh được xảy ra.
- KHTC giúp thiết lập những mục tiêu nhất quán để khuyến khích các giám đốc và
cung cấp những tiêu chuẩn cho việc đo lường thành quả hoạt động.
24
Phần 2: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY NƯỚC GIẢI KHÁT
CHƯƠNG DƯƠNG
I.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
1. Lịch sử hình thành
Công ty NGK Chương Dương nguyên trước đây là một nhà máy Sản xuất nước ngọt
lớn được xây dựng từ năm 1952 của hãng BGI(Pháp). Sau ngày gải phóng 30-4-1975, nhà
nước Việt Nam tiếp quản và được đổi tên thành nhà máy nước ngọt Chương Dương. Năm
1993, Bộ Công nghiệp nhẹ(tên cũ) đổi tên nhà máy thành công ty nước giải khát Chương
Dương và từ tháng 10/1995 công ty là một thành viên của Tổng Công Ty Rượu Bia Nước
giải khát Việt Nam. Từ lúc thành lập đến nay , mặc dù trả qua nhiều chế độ sở hữu khác
nhau nhưng nhiệm vụ chính của công ty vẫn là sản xuất các loại nước giải khát.
2 Qúa trình phát triển
Có thể chia quá trình phát triển của công ty từ sau giải phóng thành 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1976- 1985: Trong giai đoạn này công ty hoạt động phụ thuộc, nhiệm
vụ chủ yếu là sản xuất, còn việc kinh doanh hoạch toán đều tập trung toàn bộ ở
Công ty Rượu bia Miền Nam, sau này gọi là xí nghiệp rượu bia nước giải khát
II.
- Giai đoạn 1986-1987: Trong giai đoạn này nhà máy được giao thí điểm hạch
toán kinh doanh.
- Giai đoạn 1987- Nay: Đầu năm 1988, công ty được chính thức giao quyền chủ
động hạch toán toàn bộ. Từ năm 1995, công ty NGK Chương Dương trực thuộc
Tổng công ty rượu bia NGK Việt Nam(VINABECO) thuộc Bộ công nghiệp. Từ
giai đoạn này công ty đã chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trường, tung ra
nhiều sản phẩm mới.
3 Vị trí diện tích đất sử dụng của công ty
Công ty NGK Chương Dương đặt tại 379 Bến Chương Dương , Quận 1, thành phố
Hồ Chí Minh, công ty đặt trên diện tích rộng khoảng 20.000 m
2
, trong đó phần diện tích
dành cho sản xuất là 11.610 m
2
bao gồm:
25