Tải bản đầy đủ (.pdf) (117 trang)

Quản lý vốn tín dụng nông nghiệp nông thôn tại Agribank Thái Nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.26 MB, 117 trang )


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH






NGUYỄN HỮU VŨ



QUẢN LÝ VỐN TÍN DỤNG
NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI AGRIBANK
THÁI NGUYÊN




LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ






THÁI NGUYÊN - 2013



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH





NGUYỄN HỮU VŨ


QUẢN LÝ VỐN TÍN DỤNG
NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI AGRIBANK
THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10




LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ




Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Phạm Công Toàn





THÁI NGUYÊN - 2013

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN



Tôi xin cam kết rằng nội dung của bản luận văn này chƣa đƣợc nộp cho
bất kỳ một chƣơng trình cấp bằng cao học nào, cũng nhƣ một chƣơng trình
đào tạo cấp bằng nào khác.
Tôi cũng xin cam kết thêm rằng bản luận văn này là nỗ lực của cá nhân
tôi. Các kết quả, phân tích, kết luận trong bản luận văn này (ngoài các phần
đƣợc trích dẫn) đều là kết quả làm việc của cá nhân tôi.

Ngƣời cam đoan



Nguyễn Hữu Vũ

















Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn nhiệt tình và trách nhiệm của giảng
viên - TS. Phạm Công Toàn Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
Thái Nguyên - Đại Học Thái Nguyên, đã hƣớng dẫn, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi
trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành bản luận văn này.
Trân trọng cảm ơn Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thái
Nguyên đã tạo điều kiện cung cấp tài liệu, thông tin trong quá trình khảo sát, nghiên
cứu đề tài.
Chân thành cảm ơn lớp QLKT K8b về sự đoàn kết, hỗ trợ tôi trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể giảng viên, cán bộ nhân viên tham
gia công tác giảng dạy, phục vụ khoá đào tạo QLKT K8b đã giúp tôi hoàn thành tốt
khoá học.
Học viên


Nguyễn Hữu Vũ





Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 3
5. Kết cấu của luận văn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN TÍN
DỤNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Một số vấn đề cơ bản về tín dụng nông nghiệp nông thôn 4
1.1.1 Một số khái niệm về nông nghiệp nông thôn 4
1.1.2 Một số chính sách tín dụng đối với nông nghiệp nông thôn 8
1.1.3 Một số khái niệm về tín dụng ngân hàng thƣơng mại, vai trò của tín
dụng thƣơng mại đối với nông nghiệp nông thôn 11
1.1.4 Phân loại tín dụng 17
1.1.5 Chủ thể nhận vốn tín dụng trong khu vực kinh tế nông nghiệp nông thôn 18
1.1.6 Các nguyên tắc và điều kiện cấp tín dụng 18

1.1.7 Quy trình cấp tín dụng của hệ thống NHTM 20
1.1.8 Đặc điểm của quản lý vốn tín dụng nông nghiệp nông thôn và các nhân
tố ảnh hƣởng đến quản lý vốn tín dụng nông nghiệp nông thôn 22
1.2 Các bài học kinh nghiệm trong quản lý cho vay hộ gia đình ở nông
nghiệp nông thôn 26
1.2.1 Kinh nghiệm thế giới 26
1.2.2 Bài học rút ra trong việc cho vay hộ sản xuất tại Việt Nam 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
1.2.3 Kinh nghiệm trong nƣớc về quản lý vốn tín dụng nông nghiệp nông
thôn tại các NHTM 29
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ VỐN TÍN DỤNG
TẠI AGRIBANK THÁI NGUYÊN 32
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu đặt ra 32
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 32
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu: tỉnh Thái Nguyên và Agribank Thái Nguyên. 32
2.2.2. Phƣơng pháp tiếp cận 33
2.2.3. Thu thập thông tin thứ cấp 34
2.2.4. Tổng hợp, phân tích thông tin 34
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 36
Chƣơng 3: QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ CHO NÔNG NGHIỆP NÔNG
THÔN TẠI AGRIBANK THÁI NGUYÊN 39
3.1 Khái quát thị trƣờng tiền tệ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 39
3.2. Khái quát về Agribank và Agribank chi nhánh Thái Nguyên 44
3.2.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Agribank 44
3.2.2 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Agribank Thái Nguyên 46
3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh và thực trạng quản lý vốn cho nông nghiệp
nông thôn trong giai đoạn 2010 - 2012 48

3.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh chung giai đoạn 2010 - 2012 48
3.3.2 Kết quả đầu tƣ và quản lý tín dụng cho nông nghiệp nông thôn giai
đoạn 2010 - 2012 61
3.3.3 Các chỉ tiêu quản lý, đánh giá chất lƣợng tín dụng nông nghiệp nông thôn 72
3.3.4 Công cụ quản lý dữ liệu 77
3.4 Một số kết luận về quản lý vốn cho nông nghiệp nông thôn của Agribank
Thái Nguyên 78
3.4.1 Những mặt đã đạt đƣợc 78
3.4.2 Những tồn tại hạn chế, nguyên nhân 81
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHU
VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN TẠI AGRIBANK THÁI NGUYÊN 83

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
4.1 Mục tiêu phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011
- 2015, định hƣớng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 83
4.1.1 Mục tiêu chung 83
4.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội khu vực Nông thôn năm 2015 và định
hƣớng đến năm 2020 84
4.2 Mục tiêu Agribank, Agribank Thái Nguyên đến năm 2015 và định hƣớng
đến năm 2020 85
4.2.1 Mục tiêu của Agribank 85
4.2.2 Mục tiêu của Agribank Thái Nguyên đến năm 2015 và định hƣớng
đến năm 2020 85
4.3 Các giải pháp về quản lý vốn cho nông nghiệp nông thôn của Agribank
Thái Nguyên 86
4.3.1 Cơ sở để hình thành và đề xuất giải pháp 86
4.3.2 Mục đích của giải pháp 87
4.3.3 Nội dung của giải pháp 87

4.3.4 Quy trình thực hiện các giải pháp 94
4.3.5 Điều kiện thực hiện các giải pháp 95
4.3.6 Dự kiến kết quả đạt đƣợc 100
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Viết đầy đủ
Viết tắt
Chƣơng trình phần mềm tin học về hệ thống thanh toán và kế
toán khách hàng của Agribank
IPCAS
Cán bộ tín dụng
CBTD
Doanh nghiệp
DN
Ngân hàng nhà nƣớc
NHNN
Ngân hàng chính sách - xã hội
NHCS-XH
Ngân hàng thƣơng mại
NHTM
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Agribank
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thái Nguyên

Agribank
Thái Nguyên
Nông nghiệp nông thôn
NoNT
Trung tâm thông tin tín dụng
CIC
Tổ chức tín dụng
TCTD



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Kết quả hoạt động của các Ngân hàng trên địa bàn đến 31/12/212 43
Bảng 3.2 Kết quả huy động nguồn vốn 48
Bảng 3.3 Nguồn vốn phân theo thời hạn 49
Bảng 3.4: Doanh số cho vay - thu nợ - dƣ nợ giai đoạn 2010-2012 51
Bảng 3.5: Phân loại dƣ nợ theo loại tiền tệ 52
Bảng 3.6: Phân loại dƣ nợ theo loại cho vay 53
Bảng 3.7 Dƣ nợ phân theo thành phần kinh tế 55
Bảng 3.8 Dƣ nợ phân theo nguồn vốn cho vay 57
Bảng 3.9 Dƣ nợ phân theo đối tƣợng vay 58
Bảng 3.10: Kết quả thu dịch vụ ngoài tín dụng 59
Bảng 3.11: Kết quả tài chính của Agribank Thái Nguyên 2010-2012 60
Bảng 3.12: Doanh số cho vay -thu nợ - dƣ nợ nông nghiệp nông thôn 61
Bảng 3.13: Dƣ nợ quản lý theo loại tiền tệ 63
Bảng 3.14: Dƣ nợ quản lý theo loại cho vay 63

Bảng 3.15. Bảng dƣ nợ quản lý theo thành phần kinh tế 65
Bảng 3.16. Bảng dƣ nợ quản lý theo đối tƣợng vay vốn 66
Bảng 3.17: Bảng quản lý dƣ nợ theo hình thức chuyển tải vốn 67
Bảng 3.18: Bảng dƣ nợ quản lý theo chi nhánh trực thuộc 69
Bảng 3.19: Bảng dƣ nợ quản lý theo cán bộ tín dụng 71
Bảng 3.20: Doanh số cho vay bình quân 1 khách hàng 72
Bảng 3.21: Vòng quay vốn tín dụng 73
Bảng 3.22: Tỷ lệ thu nợ NoNT 74
Bảng 3.23: Tỷ lệ dƣ nợ cho vay trung và dài hạn/tổng dƣ nợ NoNT 75
Bảng 3.24: Tốc độ tăng trƣởng tín dụng NoNT qua các năm 76
Bảng 3.25: Tỷ lệ nợ xấu NoNT/tổng dƣ nợ NoNT 77
Bảng 3.26: So sánh tỷ lệ nợ xấu NoNT với tỷ lệ nợ xấu/tổng dƣ nợ 79


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

viii
DANH MỤC CÁC HÌNH


Hình 1.1: Quy trình cấp tín dụng của hệ thống NHTM ở Việt Nam 20
Hình 3.1. Thị phần huy động vốn năm 2012 41
Hình 3.2. Thị phần dƣ nợ năm 2012 41
Hình 3.3. Tỷ trọng dƣ nợ nông nghiệp nông thôn trong tổng dƣ nợ năm 2012 42
Hình 3.4. Tỷ trọng khách hàng phân theo ngành kinh tế trong khu vực NoNT 43
Hình 3.5. Số liệu về vốn điều lệ, tổng tài sản nguồn vốn, dƣ nợ năm 2012 45
Hình 3.6 Mô hình tổ chức của Agribank Thái Nguyên 47
Hình 3.7 Tỷ trọng nguồn vốn phân theo tính chất 51
Hình 3.8: Tỷ trọng dƣ nợ theo thời gian 55
Hình 3.9: Tỷ trọng dƣ nợ theo thành phần kinh tế 57

Hình 3.10: Kết quả tài chính của Agribank Thái Nguyên 2010 – 2012 61
Hình 3.11. Dƣ nợ theo loại cho vay qua các năm 64
Hình 4.1. Quy trình thực hiện các giải pháp đồng bộ về quản lý vốn cho
Argibank Thái Nguyên 95

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế nƣớc ta đã có những chuyển biến sâu sắc, căn bản và toàn diện
từ khi thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xƣớng, chuyển đổi từ nền kinh
tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trƣờng. Với sự khuyến khích phát
triển mọi thành phần kinh tế của Đảng và Nhà Nƣớc đã tạo động lực lớn cho kinh tế
xã hội phát triển. Cùng với sự ra đời và phát triển của nhiều loại hình kinh tế khác
nhau, các ngành kinh tế, các lĩnh vực kinh tế khác nhau đã đóng góp vào sự phát
triển chung của đất nƣớc. Sự phát triển của kinh tế khu vực nông nghiệp nông thôn
đã mang lại những kết quả to lớn cho nền kinh tế.
Một trong những yếu tố quan trọng cần thiết cho quá trình phát triển kinh tế
nói chung và kinh tế của khu vực nông nghiệp nông thôn nói riêng đó là vốn, trong
đó có vốn của các Ngân hàng thƣơng mại. Với tƣ cách là ngƣời bạn đồng hành của
nông nghiệp nông thôn và nông dân trong những năm qua, NHNo&PTNT Việt
Nam (Agribank) với mạng lƣới rộng khắp trong toàn quốc của mình đã và đang là
kênh chuyển tải vốn chủ yếu đến các Doanh nghiệp, hộ sản suất kinh doanh, góp
phần khai thác có hiệu quả các lợi thế, các nguồn lực của khu vực kinh tế này để
góp phần xây dựng đất nƣớc ta ngày càng phát triển .
Với Thái Nguyên là một tỉnh miền núi có tổng diện tích tự nhiên: 354.150
ha, trong đó đất nông nghiệp: 265.387 ha, chiếm 74,9%/tổng diện tích. Dƣ nợ tín
dụng cho khu vực nông nghiệp nông thôn đạt 4.600 tỷ đồng, chiếm 20%/tổng dƣ nợ
của các NH trong toàn tỉnh (Nguồn Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển

kinh tế - xã hội năm 2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên). Dân cƣ 1.131.300 ngƣời,
trong đó có 837.700 ngƣời đang sinh sống ở khu vực nông thôn (nguồn: Số liệu
tổng điều tra năm 2009)
Với quy mô của nền kinh tế, dân số của Thái Nguyên vẫn đang tập trung lớn
ở khu vực nông nghiệp nông thôn. Nhu cầu vốn tín dụng của khu vực này là rất lớn.
Để đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng cho khu vực này và quản lý khối lƣợng vốn tín
dụng đó đòi hỏi các Ngân hàng thƣơng mại, trong đó có Agribank Thái Nguyên cần
phải có các biện pháp, giải pháp hữu hiệu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
Để góp phần cho nông nghiệp nông thôn phát triển, đóng góp xứng đáng vào sự
nghiệp phát triển kinh tế xã hội của nƣớc nhà và của tỉnh Thái Nguyên nhằm nâng cao
chất lƣợng cuộc sống của khu vực nông thôn các ngành các thành phần kinh tế cần đầu
tƣ nhiều hơn nữa từ khoa học, kỹ thuật, giáo dục, y tế và vốn Với vai trò là một
Ngân hàng thƣơng mại Nhà nƣớc giữ vai trò chủ đạo trong việc cung ứng vốn cho
nông nghiệp nông dân và Nông thôn Agribank cần phải tập trung hơn nữa trong công
tác huy động vốn để có vốn cho vay phục vụ cho nông nghiệp nông thôn.
Từ nhận thức đó cùng với kiến thức đã học và qua thời gian công tác tại
Agribank Thái Nguyên. Với mong muốn tìm hiểu và đóng góp một số ý kiến về vấn
đề này, tôi đã chọn đề tài “Quản lý vốn tín dụng nông nghiệp nông thôn tại
Agribank Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung: Tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng quản lý vốn tín
dụng nông nghiệp nông thôn tại Agribank Thái Nguyên
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu làm cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến nông nghiệp nông
thôn, quản lý vốn tín dụng của các NHTM đối với khu vực nông nghiệp nông thôn;
- Phân tích thực trạng quản lý vốn tín dụng nông nghiệp nông thôn tại

Agribank Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 1012.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng vốn tín dụng và nâng cao chất
lƣợng quản lý vốn tín dụng đối với khu vực nông thôn tại Agribank Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Hoạt động kinh doanh của Agribank Thái Nguyên giai đoạn 2010 -2012
- Hoạt động tín dụng đối với khu vực nông nghiệp của nông thôn tại
Agribank Thái Nguyên giai đoạn 2010 -2012
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu trong khoảng thời gian 3 năm từ năm 2010
đến năm 2012.
- .

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
- Về lý luận:
+ Nêu đƣợc vai trò của kinh tế nông nghiệp nông thôn trong nền kinh tế Việt
Nam; Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc ta đối với phát triển kinh tế- xã hội khu
vực nông nghiệp nông thôn.
+ Hệ thống hóa những lý thuyết cơ bản về ngân hàng thƣơng mại, tín dụng
ngân hàng.
- Về thực tiễn: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh,
quản lý vốn tín dụng nông nghiệp nông thôn của Agribank Thái Nguyên để đƣa ra một
số giải pháp nhằm quản lý có hiệu quả vốn tín dụng cho nông nghiệp nông thôn.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc
chia thành 4 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn tín dụng nông nghiệp

nông thôn tại Ngân hàng Thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu quản lý vốn tín dụng tại Agribank
Thái Nguyên
Chương 3: Quản lý vốn đầu tư cho nông nghiệp nông thôn của Agribank
Thái Nguyên
Chương 4: Một số giải pháp quản lý tín dụng đối với khu vực nông nghiệp
nông thôn tại Agribank Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ VỐN TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 Một số vấn đề cơ bản về tín dụng nông nghiệp nông thôn
1.1.1 Một số khái niệm về nông nghiệp nông thôn
1.1.1.1 Khái niệm nông nghiệp nông thôn
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
của mọi quốc gia, cả những nước phát triển và những nước đang phát triển. Sản phẩm
nông nghiệp sản xuất ra nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu về lương thực, thực phẩm cho
cuộc sống con người; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, hàng hoá cho xuất khẩu
để thu ngoại tệ. Theo nghĩa hẹp thông thường thì nông nghiệp được hiểu chỉ có 2
ngành là trồng trọt và chăn nuôi. Theo nghĩa rộng nông nghiệp còn bao gồm cả ngành
lâm nghiệp và ngư nghiệp.
Nông thôn trước hết người ta hiểu đó là một vùng, khu vực có phạm vi không
gian cụ thể nhất định, mà bao trùm ở đó là cuộc sống cộng đồng nông dân với hoạt
động sản xuất nông nghiệp là chủ yếu. Thường người ta hay so sánh nông thôn với
đô thị trên một số tiêu chí về số lượng dân cư, mật độ dân số, trình độ dân trí thực
trạng cơ sở hạ tầng và cả thu nhập bình quân một người trong một năm. Nhưng rõ

ràng các tiêu chí trên thì chưa hoàn toàn chính xác, bởi có sự khác nhau ở từng
quốc gia.
Nhƣ vậy với một vài tiêu chí đơn lẻ chƣa thể nói hết đƣợc một cách đầy đủ
về nông thôn khi mà ở nó có nhiều mối quan hệ chặt chẽ với nhau và từ đó ta có thể
khái niệm về nông thôn nhƣ sau: Nông thôn là một vùng, một khu vực trong đó một
cộng đồng chủ yếu là nông dân mà cuộc sống của họ gắn bó với nông nghiệp. Là
nơi có mật độ dân số, trình độ dân số, cơ sở hạ tầng, trình độ sản xuất hàng hoá và
tiếp cận thị trường thường thấp hơn so với đô thị.
Theo Khái niệm đƣợc nêu tại Nghị định 41/NĐ-CP:
- “Nông thôn”: là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành
phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

5
- “Nông nghiệp”: là phân ngành trong hệ thống ngành kinh tế quốc dân, bao
gồm các lĩnh vực nông, lâm, diêm nghiệp và thuỷ sản.
Nhƣ vậy khái niệm kinh tế nông thôn là sự biểu đạt một cách tổng thể nhất
các hoạt động kinh tế - xã hội đƣợc diễn ra ở cả nông, lâm, ngƣ nghiệp, công nghiệp
và dịch vụ trên địa bàn nông thôn.
1.1.1.2 Những đặc trưng cơ bản của nông nghiệp nông thôn
- Đối tƣợng sản xuất nông nghiệp là những cơ thể sống sinh vật (cây trồng, vật
nuôi) chúng sinh trƣởng và phát dục theo những quy luật riêng. Con ngƣời muốn có kết
quả về sản xuất nông nghiệp đòi hỏi phải có sự nghiên cứu và nhận thức đƣợc các quy
luật sinh vật để vận dụng thích hợp vào sản xuất.
- Hoạt động sản xuất nông nghiệp là sự đan kết của hai quá trình tái sản xuất
tự nhiên của sinh vật và tái sản xuất kinh tế với sự tham gia trực tiếp của con ngƣời.
Quá trình tái sản xuất tự nhiên của sinh vật là liên tục, hoàn chỉnh, không thể chia cắt
về không gian, thời gian theo yêu cầu sinh học của từng cây con.
- Ruộng đất là tƣ liệu sản xuất cơ bản hàng đầu và đặc biệt, không thể thay

thế đƣợc trong nông nghiệp, nếu thiếu ruộng đất thì hoạt động sản xuất nông nghiệp
không diễn ra.
- Hoạt động sản xuất nông nghiệp có sự không trùng khớp hoàn toàn giữa
thời gian sản xuất và thời gian lao động, vì vậy nó có tính thời vụ rõ rệt không thể
xoá bỏ đƣợc. Tính thời vụ đƣợc biểu hiện: Trong thời vụ sản xuất thì sức lao động,
tƣ liệu sản xuất đƣợc sử dụng không đồng đều (lúc cần nhiều, lúc cần ít) sự không
ăn khớp giữa chi phí sản xuất ở mỗi khâu và thu nhập ở từng khâu ấy luôn phải gắn
với sản phẩm cuối cùng.
- Hoạt động sản xuất nông nghiệp gắn liền với môi trƣờng, có tác động tới
môi trƣờng trong sạch.
1.1.1.3 Vai trò của nông nghiệp nông thôn trong nền kinh tế quốc dân
Việt Nam là một đất nƣớc nông nghiệp, với hơn 80% dân số là nông dân, giá
trị sản phẩm nông nghiệp chiếm 40% tổng giá trị của ngành sản xuất vật chất càng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
làm nổi bật lên vai trò, vị trí của nông nghiệp nông thôn trong nền kinh tế quốc dân.
Vai trò đó là đặc biệt quan trọng, nó thể hiện:
Một là: nông nghiệp nông thôn là nơi tập trung các ngành kinh tế lớn
Nông, lâm, ngƣ nghiệp, công nghiệp chế biến là các ngành sản xuất chủ
yếu trong nông nghiệp nông thôn chiếm tỷ trọng 21,5% trong cơ cấu kinh tế và giữ
một vai trò quan trọng đối với sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế.
Kể từ năm 1997 về trƣớc, nông nghiệp đã tạo ra trên 40% thu nhập quốc dân
và hiện nay tạo ra gần 22% GDP và trên 23% giá trị xuất khẩu trong cả nƣớc và là
nguồn thu ngoại tệ của đất nƣớc. Từ nông nghiệp, nhà nƣớc luôn có nguồn thu ổn
định trực tiếp thông qua thuế sử dụng đất nông nghiệp, tuy không lớn nhƣng nó
mang lại ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế trong bƣớc đƣờng đầu của
sự nghiệp công nghiệp hoá đất nƣớc. Không những thế, nông thôn ngày nay đang
đƣợc chú trọng đặt các cơ sở sản xuất công nghiệp nhất là công nghiệp chế biến

nông lâm sản. Ngoài lợi ích kinh tế, nó còn góp phần làm trong sạch hơn môi
trƣờng trong các đô thị.
Hai là: nông nghiệp nông thôn là cơ sở, điều kiện để đẩy nhanh tốc độ phát
triển công nghiệp và dịch vụ.
Với một lƣợng dân sinh sống ở vùng nông thôn đông nhƣ nƣớc ta hiện nay,
điều đó đã làm cho nông nghiệp nông thôn trở thành một thị trƣờng rộng lớn của
công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Có thể thấy đƣợc rằng: Sức mua của ngƣời nông
dân, nhu cầu tƣ liệu sản xuất có vai trò quan trọng, ảnh hƣởng không nhỏ đến quy
mô và tốc độ phát triển công nghiệp và dịch vụ. Tốc độ đó chỉ nhanh và mạnh, quy
mô chỉ lớn khi mà sức mua của xã hội tăng lên, trong đó sức mua của ngƣời nông
dân chiếm giữ một tỷ trọng lớn do thu nhập và đời sống của họ tăng lên.
Ba là: Nông nghiệp nông thôn là nguồn cung cấp nhân lực để thực hiện sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc.
Nông nghiệp nông thôn là khu vực kinh tế rộng lớn, (do nƣớc ta là nƣớc có
dân số trẻ), sẽ là nơi cung cấp nguồn nhân lực chủ yếu của đất nƣớc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7
- Công cuộc tái thiết và phát triển kinh tế nƣớc nhà đòi hỏi trƣớc hết ở việc
phát triển nông nghiệp nông thôn sự chuyển dịch dần cơ cấu kinh tế để từ đó giải
phóng và sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn nhân lực dồi dào này. Đây là một vấn
đề có ý nghĩa lớn trong chiến lƣợc phát triển kinh tế ở nƣớc ta hiện nay.
Bốn là: Nông nghiệp nông thôn là nguồn cung cấp lƣơng thực thực phẩm cho
cuộc sống con ngƣời và nguyên liệu cho công nghiệp.
Cái tất yếu ngàn đời để bảo tồn và phát triển sự sống con ngƣời đó là lƣơng
thực, thực phẩm và rõ ràng nơi cội gốc sản sinh ra lƣơng thực, thực phẩm chính là
nông nghiệp. Nếu thiếu lƣơng thực con ngƣời không tồn tại.
Công nghiệp phát triển và nhất là công nghiệp chế biến các sản phẩm từ
nông nghiệp ngày càng phát triển thì nông nghiệp nông thôn là nơi chủ yếu cung

cấp nguyên liệu cho quá trình phát triển công nghiệp đó. Vì thế quy mô và tốc độ
phát triển nông nghiệp nông thôn có tính quyết định đến quy mô và tốc độ tăng
trƣởng của sản xuất công nghiệp nhất là công nghiệp chế biến.
Năm là: Nông nghiệp nông thôn góp phần bảo vệ môi trƣờng và cân bằng
sinh thái:
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp và vùng nông thôn chiếm phần lớn diện
tích của đất nƣớc. Việc phát triển nông nghiệp nông thôn sẽ có vị trí quan trọng
trong duy trì, phát triển và bảo vệ môi trƣờng thiên nhiên trong sạch, bảo đảm hệ
cân bằng sinh thái. Nƣớc ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa quanh năm,
điều đó có ảnh hƣởng thuận lợi đến sự phát triển toàn diện và đa dạng nền nông
nghiệp. Vấn đề đặt ra trong việc phát triển đó là phải xây dựng một cơ cấu cây trồng
hợp lý vừa có hiệu quả kinh tế vừa tránh đƣợc sự huỷ hoại môi trƣờng, môi sinh.
Sáu là: Phát triển nông nghiệp là góp phần tạo ra nguồn ngoại tệ mạnh để
nhập khẩu máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến nhằm rút ngắn thời gian công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc.
Là một nƣớc nông nghiệp lại có điểm xuất phát thấp, cho nên vấn đề phát
triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn có ý nghĩa cực kỳ quan trọng. Nó không
những tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao để tăng thu nhập ngoại

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
tệ mạnh tạo nguồn ngoại tệ đổi lấy những máy móc thiết bị và kỹ thuật công nghệ
mới từ nƣớc ngoài mà còn tạo ra những tiền đồ bên trong để phát triển công nghiệp
và dịch vụ ngay trên địa bàn nông thôn làm thay đổi phƣơng thức canh tác của
ngƣời nông dân, nâng cao dân trí và nâng cao tay nghề cho lao động nông nghiệp.
1.1.2 Một số chính sách tín dụng đối với nông nghiệp nông thôn
1.1.2.1 Chính sách của Đảng đối với nông nghiệp nông thôn trong giai đoạn hiện nay
Từ khi khởi đầu công cuộc đổi mới năm 1986 đến nay, tốc độ tăng trƣởng
kinh tế bình quân của Việt Nam đạt gần 7% một năm. Tổng sản phẩm trong nƣớc

theo giá so sánh (giá năm 1994) trong 20 năm từ 1986 đến 2005 tăng 3,6 lần, từ 109
lên 393 nghìn tỷ đồng. GDP bình quân đầu ngƣời từ năm 1988 đến 2005 tăng 5,4
lần, từ 86 lên 638 USD/ngƣời/năm. Chỉ số phát triển con ngƣời (HDI) tăng hơn 6%,
từ mức dƣới 0,69 năm 1999 lên mức 0,73 năm 2004. Chỉ số nghèo khổ tổng hợp
HPI của Việt Nam giảm từ mức 21,1% năm 1999 giảm xuống 15,1% năm 2004.
Đây là lĩnh vực thành công nhất của Việt Nam trong việc thực hiện cam kết thiên
niên kỉ của Liên hợp quốc (MDGs).
Trong thành tích chung đó, ngành nông nghiệp đã cung cấp xấp xỉ một phần
tƣ GDP của đất nƣớc, tạo một phần ba kim ngạch xuất khẩu và tạo việc làm cho hai
phần ba lực lƣợng lao động. Cải cách nông nghiệp là động lực chính đƣa nền kinh
tế tăng trƣởng cao, xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an ninh lƣơng thực và xuất khẩu
thu ngoại tệ. Nhờ đẩy mạnh các biện pháp thuỷ lợi, khai hoang, tăng vụ, gieo trồng
giống mới và chính sách khuyến khích của Nhà nƣớc, ngành nông nghiệp đã đƣa
Việt Nam đã từ một nƣớc nhập khẩu lƣơng thực ròng, nghèo nàn và lạc hậu, kinh tế
chậm phát triển vào giữa những năm 1980 trở thành nƣớc xuất khẩu gạo lớn thứ hai
thế giới và ở một trong năm vị trí hàng đầu về xuất khẩu một số nông sản khác trên
thế giới (cà phê, hạt tiêu, hạt điều và thủy hải sản).
Thành tựu phát triển nông nghiệp từ đổi mới đến nay một mặt là nhờ khoán
hộ và đổi mới trong chính sách đất đai, nhƣng mặt khác phải kể đến vai trò quan
trọng của chính sách vĩ mô nhƣ tự do hóa thƣơng mại và ổn định giá. Trong giai
đoạn phát triển tới, khi nền kinh tế chuyển sang công nghiệp hóa mạnh, Chính phủ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

9
đứng trƣớc hai lựa chọn trong điều hành vĩ mô về nông nghiệp: tiếp tục rút tài
nguyên nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ hay bắt đầu bảo vệ nông nghiệp,
hạn chế rút tài nguyên để đảm bảo phát triển bền vững. Câu hỏi đặt ra là nên chọn
hƣớng nào, đây là vấn đề quan trọng chẳng những cho phát triển nông nghiệp mà
còn ảnh hƣởng quyết định đến phát triển vững bền của cả đất nƣớc.

Nhờ chính sách mới, tỷ lệ sản phẩm nông dân đƣợc hƣởng đã tăng từ 10 - 20%
lên trên 40 - 50%. Động lực tinh thần và nội lực vật chất của nông dân đƣợc khuyến
khích đã chủ động áp dụng, khai thác các tiến bộ kỹ thuật cùng với cơ sở vật chất kỹ
thuật sẵn có. Đời sống của nông dân cải thiện hơn, trƣớc hết là về lƣơng thực.
Năm 1991, Đảng nhận định: "Phát triển nông, lâm, ngƣ nghiệp gắn với công
nghiệp chế biến, phát triển toàn diện kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới
là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để ổn định tình hình kinh tế xã hội”
1
. Năm 1993,
Luật Đất đai giao đất cho hộ gia đình sử dụng từ 20 - 50 năm. Hộ nông dân đƣợc
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ổn định lâu dài và có 5 quyền: thừa kế,
chuyển nhƣợng, chuyển đổi, cho thuê và sử dụng giấy chứng nhận đất làm vật thế
chấp để vay vốn. Đảng đã ban hành nhiều chỉ thị, Nghị quyết, trong đó có nghị
quyết 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp nông thôn và nông dân; Chính
phủ ban hành Nghị định về công tác khuyến nông, Nghị định về Tín dụng, Nghị
định sắp xếp lại tổ chức và đổi mới cơ chế quản lý các doanh nghiệp nông nghiệp
nhà nƣớc.
Năm 1999, 10,4 triệu hộ nông dân, chiếm 89% số hộ và 81% diện tích nông
nghiệp đã đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp. Đến năm
2000, cả nƣớc đã chuyển đổi đƣợc 5692 HTX, trong đó có 58% HTX đƣợc cấp giấy
đăng ký kinh doanh.
1.1.2.2 Chính sách tín dụng đối với nông nghiệp nông thôn
Năm 1989, cải cách tiến sang lĩnh vực tài chính. Hệ thống ngân hàng chuyển
thành Ngân hàng Trung ƣơng xây dựng chính sách tiền tệ và ngân hàng thƣơng mại
kinh doanh tiền, tín dụng và hoạt động theo cơ chế tự hạch toán. Ngân hàng nƣớc
ngoài cũng đƣợc phép hoạt động tại Việt Nam.

1
§¶ng céng s¶n ViÖt Nam, 1991, trang 63.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
Để đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế nói chung, nông nghiệp nông thôn
nói riêng nhiều cơ chế tín dụng đã đƣợc ra đời, đó là:
- 2 pháp lệnh Ngân hàng:
+ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nƣớc không số ngày 23/5/1990 của Chủ tịch
Hội đồng Nhà nƣớc.
+ Pháp lệnh của Hội đồng Nhà nƣớc số 38-LCT/HĐNN8 ngày 23/5/1990 về
Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính.
Sự ra đời của 2 pháp lệnh này đã quy định rõ chức năng nhiệm vụ của Ngân
hàng Nhà nƣớc và các Ngân hàng thƣơng mại. Ngân hàng Nhà nƣớc, thực hiện
công tác quản lý Nhà nƣớc về tiền tệ tín dụng; các Ngân hàng thƣơng mại, Hợp tác
xã tín dụng, Công ty tài chính thực hiện kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng.
Đó là huy động vốn từ nền kinh tế và cho vay đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế.
- Chỉ thị số 202-CT ngày 28-6-1991 của Hội đồng Bộ trƣởng về việc cho vay
vốn sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngƣ nghiệp đến hộ sản xuất, theo đó các
Ngân hàng thƣơng mại quốc doanh thực hiện huy động vốn từ dân cƣ để cho vay
đến hộ nông dân sản xuất kinh doanh (thông tin chi tiết xem tại phụ lục).
- Nghị định số 14/NĐ- CP ngày 02/3/1993 của Thủ tƣớng Chính Phủ Về Ban
hành quy định về chính sách cho hộ sản xuất vay để phát triển nông - lâm - ngƣ -
diêm nghiệp và kinh tế nông thôn. Theo đó nghị định này quy định rõ phạm vi và
đối tƣợng vay vốn là các hộ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp, hợp tác xã sản
xuất nông-lâm-ngƣ-diêm nghiệp, làm dịch vụ sản xuất nông-lâm-ngƣ-diêm nghiệp.
Phát triển công nghiệp chế biến nông sản và tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn. Tiêu
thụ sản phẩm nông-lâm-ngƣ-diêm nghiệp và sản phẩm tiểu, thủ công nghiệp ở nông
thôn ; các nguồn vốn để cho vay.
- Quyết định 67/1999/TTg ngày 30/3/1999 của Thủ tƣớng Chính Phủ về một
số chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn. Quyết định này
quy định rõ về phạm vị và đối tƣợng vay vốn, giao nhiệm vụ cho Agribank là đơn

vị chủ lực trong việc đáp ứng nhu cầu vốn; đồng thời quy định rõ mức cho vay
không có bảo đảm bằng tài sản đến 10 triệu đồng và phải đƣợc bảo lãnh tín chấp
của các tổ chức chính trị xã hội, các loại cho vay theo chỉ định của Chính Phủ. Các

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
loại cho vay thực hiện theo chính sách của Nhà nƣớc, ngƣời vay không phải thực
hiện quy định về đảm bảo tiền vay; trong trƣờng hợp có rủi ro, ngân hàng báo cáo
Thủ tƣớng Chính phủ xem xét giải quyết cụ thể.
- Nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày 12/10/2010 của Chính Phủ về chính sách
tín dụng phục vụ nông nghiệp nông thôn. Tại nghị định này đã đƣa ra khái niệm về
“Nông thôn ” và quy định các tổ chức tín dụng có trách nhiệm cho vay phục nông
nghiệp nông thôn quy định rõ hơn so với các nghị định và quyết định đã nêu ở trên
về nguyên tắc cho vay, nguồn vốn cho vay, cơ chế bảo đảm tiền vay.
1.1.3 Một số khái niệm về tín dụng ngân hàng thương mại, vai trò của tín dụng
thương mại đối với nông nghiệp nông thôn
1.1.3.1 Một số khái niệm về tín dụng ngân hàng thương mại
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái
kinh tế - xã hội và có nhiều quan điểm khác nhau tuỳ theo từng cấp độ nghiên cứu.
Theo giáo trình “Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng nâng cao” của Học viện Ngân
hàng thì: “Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở
hữu sang người sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi một lượng giá trị lớn hơn
lượng giá trị ban đầu”.
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ giữa một bên là ngân hàng, còn một bên
là các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác và các pháp nhân trong nền kinh tế quốc dân.
Bản chất của tín dụng là quan hệ vay mƣợn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một
thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhƣợng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan
hệ bình đẳng và hai bên cùng có lợi. Trong nền kinh tế hàng hoá có nhiều loại hình
tín dụng nhƣ: Tín dụng thƣơng mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nƣớc, tín dụng

chính sách, Các loại tín dụng đều có những điểm chung và khác biệt nhƣ sau:
- Tín dụng thƣơng mại là loại tín dụng rất phổ biến trong tín dụng quốc tế, là
loại tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp cấp cho nhau vay, không có sự tham gia
của ngân hàng hoặc cũng có thể hiểu là loại tín dụng đƣợc cấp bằng hàng hóa dịch
vụ chứ không phải bằng tiền.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
- Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng nói
chung. Đó là quan hệ tin cậy lẫn nhau trong vay và cho vay giữa các ngân hàng, tổ
chức tín dụng với các doanh nghiệp và các cá nhân, đƣợc thực hiện dƣới hình thức
tiền tệ và theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi.
- Tín dụng nhà nƣớc là quan hệ tín dụng giữa Nhà nƣớc với dân cƣ hoặc chủ
thể kinh tế khác, trong đó Nhà nƣớc là ngƣời đi vay vốn. Tín dụng Nhà nƣớc đƣợc
thực hiện thông qua hai hình thức: Trái phiếu Chính phủ và Trái phiếu địa phƣơng.
- Tín dụng chính sách cũng là một dạng của tín dụng ngân hàng tuy nhiên
điểm khác biệt là Nhà nƣớc dùng nguồn vốn Ngân sách Nhà nƣớc, vốn vay, vốn tài
trợ và đứng ra uỷ thác thông qua một ngân hàng chức năng (NHCSXH) hay một
NHTM để cho vay cụ thể do Nhà nƣớc quy định (hộ nghèo, doanh nghiệp công ích,
doanh nghiệp xuất nhập khẩu chiến lƣợc ) với lãi suất thƣờng thấp hơn lãi suất của
các NHTM (phần chênh lệch lãi suất Nhà nƣớc sẽ cấp bù bằng Ngân sách Nhà nƣớc).
1.1.3.2 Vai trò của Tín dụng Ngân hàng trong việc phát triển nông nghiệp nông thôn
Ngân hàng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của
nền kinh tế hàng hoá. Đối với Nhà nƣớc thì Ngân hàng là một công cụ đắc lực, hữu
hiệu trong quản lý kinh tế.
Khi nền kinh tế chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp
sang nền kinh tế thị trƣờng thì nhu cầu trao đổi hàng hoá giữa hộ sản xuất kinh
doanh trong cùng một vùng hay giữa các vùng với nhau đã tạo gia tăng đáng kể, các
hộ sản xuất từ lúc chỉ sản xuất các loại nông sản phẩm theo kiểu tự cấp, tự túc thì

giờ đây chuyển sang sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm thị trƣờng cần. Các hộ
sản xuất cho xã hội những sản phẩm, hàng hoá mà họ sản xuất ra. đồng thời mua từ
thị trƣờng những thứ mà họ cần. Để đạt đƣợc điều đó các hộ sản xuất kinh doanh
cần nhiều vốn để mua vật tƣ, đầu tƣ đổi mới kỹ thuật, mua sắm máy móc thiết bị.
Trong khi đó vốn tự có của các hộ rất hạn chế cho kinh doanh nên các hộ sản xuất
cần đến sự trợ giúp của Ngân hàng để mở rộng sản xuất.
Nhƣ vậy có thể khẳng định rằng tín dụng Ngân hàng có vai trò quan trọng nó
đƣợc thể hiện ở những điểm sau đây:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tập trung sản xuất kinh doanh trên cơ sở
đó góp phần tích cực vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn.
Tại một thời điểm nhất định trong xã hội luôn xuất hiện những nguồn tiền
tạm thời nhàn rỗi của các thành phần kinh tế, đồng thời xuất hiện những tổ chức, cá
nhân cần vốn để sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ của Ngân hàng là tập trung vốn
tạm thời nhàn dỗi để cho các đơn vị, cá nhân tạm thời đang thiếu vốn vay. Tuy
nhiên quá trình đầu tƣ tín dụng này không phải là rải đều cho các chủ thể có nhu
cầu về vốn để duy trì, mở rộng sản xuất mà phải thực hiện một cách tập trung, cho
vay có chọn lọc. Ngân hàng chủ yếu tập trung đầu tƣ tín dụng cho các hộ sản xuất
kinh doanh có hiệu quả, phù hợp với định hƣớng phát triển kinh tế của Đảng và Nhà
Nƣớc, nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh của các hộ sản xuất. Nhƣ vậy,
chính nhờ vốn tín dụng ngân hàng đã tạo cho các hộ sản xuất mở rộng sản xuất, góp
phần thúc đẩy kinh tế hàng hoá phát triển, tạo đà phát triển kinh tế của toàn xã hội đẩy lùi
phƣơng thức sản xuất giản đơn tự cung tự cấp. Thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tập
trung sản xuất trên cơ sở đó góp phần tích cực vào quá trình vận động liên tục của
nguồn vốn.
- Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho ngành kinh tế kém phát triển và
các ngành kinh tế mũi nhọn:

Thông qua hệ thống Ngân hàng mà cụ thể là hoạt động tín dụng Ngân hàng,
Nhà Nƣớc đã góp phần tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển bằng việc cho
vay ƣu đãi với lãi suất thấp, thời hạn dài, mức vay lớn. Trong điều kiện nƣớc ta hiện
nay, nông nghiệp là ngành sản xuất quan trọng đáp ứng phần lớn nhu cầu cần thiết
cho xã hội đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nhƣng sản xuất
hàng hoá ở nông thôn chƣa phát triển, kết cấu hạ tầng kém, lại chịu nhiều ảnh
hƣởng của điều kiện tự nhiên, đơn vị sản xuất chủ yếu là kinh tế hộ gia đình với
năng suất lao động thấp, vốn thiếu, phƣơng pháp canh tác, kỹ thuật lạc hậu, khối
lƣợng hàng hoá chƣa nhiều. Ngoài việc chú trọng đầu tƣ vào các ngành kinh tế kém
phát triển, tín dụng Ngân hàng còn có vai trò quan trọng trong việc tài trợ cho các

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

14
ngành kinh tế mũi nhọn để tạo cơ sở thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển nhƣ sản
xuất hàng xuất khẩu, Bƣu chính viễn thông, dầu khí
- Tín dụng ngân hàng kiểm soát bằng đồng tiền và thúc đẩy sản xuất kinh
doanh, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế.
Các Ngân hàng thƣơng mại, với tƣ cách là một trung gian tài chính hoạt
động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, thanh toán có khả năng kiểm soát bằng đồng
tiền đối với hoạt động của nền kinh tế thông qua các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của tín dụng Ngân hàng là vốn vay phải
hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi. Nhờ đó mà tín dụng Ngân hàng thúc đẩy
đƣợc quá trình sử dụng vốn có hiệu quả. Khi sử dụng vốn vay Ngân hàng, hộ sản
xuất kinh doanh phải thực hiện trả nợ đúng cam kết theo thoả thuận đã ghi trong
hợp đồng tín dụng. Muốn dự án, phƣơng án thực hiện có lãi hộ sản xuất kinh doanh
phải hạch toán kinh tế.
- Vốn tín dụng góp phần thúc đẩy sự hình thành thị trƣờng tài chính ở nông thôn.
Trong quá trình chuyển nền kinh tế nƣớc ta sang nền kinh tế thị trƣờng thì
việc hình thành thị trƣờng tài chính ở nông thôn là một đòi hỏi bức thiết. Thị trƣờng

tài chính ở nông thôn nơi giải quyết quan hệ cung cầu về vốn nhằm thoả mãn nhu
cầu phát triển kinh tế ở nông thôn chính hoạt động tín dụng đã góp phần đẩy nhanh
sự phát triển của thị trƣờng tài chính ở nông thôn. Đồng thời nó cũng góp phần hạn
chế và dần dần xoá bỏ nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn. Thông qua các chính sách
cho vay hộ sản xuất, các NHTM đang dần dần nhận đƣợc sự tín nhiệm của khách
hàng đặc biệt là hộ sản xuất vì nhờ có vốn của Ngân hàng mà các hộ đã tận dụng
đƣợc cơ hội kinh doanh với chi phí hợp lý, giúp cho ngƣời dân sản xuất, kinh doanh
ngày càng có hiệu quả hơn.
Tín dụng ngân hàng còn góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung
vốn trong nông nghiệp. Vốn giúp cho sản xuất hàng hoá phát triển làm thu nhập của
ngƣời sản xuất tăng. Do đó tích luỹ của mỗi ngƣời dân tăng làm tiền đề kích thích
nền kinh tế tăng tích luỹ tạo điều kiện cho kinh tế phát triển.
- Vốn tín dụng tác động đến cơ cấu kinh tế nông thôn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15
Tín dụng ngân hàng (TDNH) góp phần tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
trong nông nghiệp nông thôn thông qua việc đầu tƣ vốn góp phần thay đổi các
ngành nghề, tỷ trọng sản xuất giữa các ngành nghề với nhau. Từ việc chỉ có trồng
lúa nƣớc, nhờ có vốn TDNH mà ngƣời dân đã mạnh dạn đầu tƣ vào một số lĩnh vực
khác nhƣ kinh doanh dịch vụ, mua các tƣ liệu sản xuất phục vụ tốt hơn cho sản xuất
nông nghiệp, trồng cây ăn quả. Bên cạnh đó còn thúc đẩy việc phát triển một số
ngành tiểu thủ công nghiệp, tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho một bộ phận
dân cƣ. Từ đó làm thay đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp nông thôn.
Trong nền kinh tế thị trƣờng mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ
thể đều nhằm mục đích cuối cùng là lợi nhuận. Họ tìm mọi cách tối đa hoá lợi
nhuận cho nên ngay từ đầu họ phải xác định làm cái gì mà thị trƣờng cần, loại bỏ
cái gì mà thị trƣờng không cần và nhƣ thế đã làm cho cơ cấu kinh tế nông thôn thay
đổi. Ở đây vai trò của vốn tín dụng nông thôn rất quan trọng. Nó chính là nguồn vốn

rất lớn trong nông thôn giúp cho các chủ thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh, đáp ứng những mục tiêu đã đề ra tạo năng lực mới cho hoạt động của các
chủ thể để cuối cùng có đƣợc những sản phẩm về chất lƣợng, nhiều về số lƣợng.
- Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy hộ sản suất tiếp cận và mở rộng sản xuất
hàng hoá.
Một trong những đặc điểm quan trọng của hộ sản xuất là tính gia đình, các
thành viên trong hộ thƣờng có quan hệ huyết thống, các hộ sản xuất thƣờng quen
với phƣơng thức tự cấp, tự túc. Mọi sản phẩn làm ra chỉ để phục vụ cho nhu cầu của
chính bản thân họ và ngƣợc lại họ chỉ tiêu thụ những sản phẩm do bản thân mình
làm ra. Ngoài ra còn có một yếu tố khiến hộ sản xuất không có khả năng tiếp cận
với nền kinh tế hàng hoá đó là sự hạn chế về vốn sản xuất, với khả năng vốn tự có
eo hẹp, các hộ sản xuất chỉ có khả năng tổ chức sản xuất ở quy mô nhỏ, chỉ đủ đáp
ứng nhu cầu của bản thân họ.
Cùng với việc mở rộng đầu tƣ tín dụng cho hộ sản xuất, Ngân hàng đã tạo ra
một bƣớc chuyển biến quan trọng trong phƣơng thức sản xuất của các hộ. Muốn
kinh doanh có hiệu quả hộ sản xuất phải làm quen với nền sản xuất hàng hoá, sau
khi mở rộng quy mô sản xuất, sản phẩm sản suất ra sẽ vƣợt quá nhu cầu tiêu dùng

×