Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

tangmang_cn206a3_nguyenthienthanh_206223351_hocky9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (192.5 KB, 5 trang )



HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
CHƯƠNG TRÌNH ðÀO TẠO ðẠI HỌC TỪ XA
*********************











BÀI TẬP ðIỀU KIỆN HỌC KỲ 9


Môn : THIẾT KẾ HẠ TẦNG MẠNG




















Họ tên : Nguyễn Thiện Thành
Mã sinh viên : 206223351
Lớp sinh viên : CN206A3






CÂU HỎI

Yêu cầu :
Tiến hành các bước phân tích và thiết kế một topo mạng máy tính cho một công ty
(tùy chọn) theo quy trình ñã học

BÀI LÀM
Quy trình thiết kế mạng tổng quát gồm các bước sau:
 Xác ñịnh nhu cầu người dùng
 Lựa chọn giải pháp
 Xác ñịnh chi phí
 Ước lượng lưu lượng: Mô hình hóa tải trọng
 Kiểm thử

Giả sử, một công ty ABC có sơ ñồ bố trí các phòng ban như sau:
Sơ ñồ cấu trúc của tòa nhà:


Trang 3/5
Cách phân phối các máy tính:
Hệ thống mạng của công ty gồm các máy Client và máy in ñược phân phối cho các
phòng ban như sau:
a. Tầng 1:
- Phòng Nhân sự: 3 máy tính + 1 máy in dùng chung
- Phòng Kinh doanh: 4 máy tính + 1 máy in dùng chung
- Phòng Vật tư: 3 máy tính + 1 máy in dùng chung
- Phòng KCS: 2 máy tính
b. Tầng 2:
- Phòng Giám ñốc: 1 máy tính + 1 máy in
- Phòng Phó giám ñốc: 1 máy tính
- Phòng Kế toán: 5 máy tính + 1 máy in dùng chung
- Phòng Kỹ thuật: 4 máy tính + 1 máy in dùng chung
1. Xác ñịnh các nhu cầu của người dùng :
Bằng cách trao ñổi, ñặt câu hỏi với các nhân viên của công ty:
- Công ty thiết lập mạng ñể làm gì? Sử dụng nó cho mục ñích gì?
- Các máy tính nào sẽ ñược nối mạng?
- Những người nào sẽ ñược sử dụng mạng, mức ñộ khai thác sử dụng mạng của
từng người, từng nhóm người ra sao ?
- Trong vòng 3-5 năm tới công ty có nối thêm máy tính vào mạng không? Nếu có
thì ở ñâu, số lượng bao nhiêu ?
- v.v. ...
Ta xác ñịnh ñược nhu cầu thiết kế mạng của công ty là:
- Các máy có thể chia sẻ dữ liệu, chia sẻ máy in với nhau
- Các máy có thể truy cập Internet với 1 ñường truyền ADSL

- Hệ thống sử dụng mạng ngang hàng Workgroup
2. Lựa chọn giải pháp:
Vấn ñề chủ yếu là thiết kế hạ tầng mạng nên ta không chú ý nhiều ñến các software
ñược sử dụng trong công ty và cũng không tâm tâm nhiều ñến cấu hình của từng máy
client. Vì là mạng ngang hàng và không ñặt nặng vấn ñề an toàn mạng nên ta chọn hệ ñiều
hành là Windows (XP hoặc Vista) theo mô hình Workgroup.
Vì công ty này có nhu cầu về mạng ñơn giản nên ta chọn giải pháp là mạng LAN
có dây và mô hình mạng là mô hình hình sao.
Mạng này sẽ sử dụng công nghệ Ethernet/FastEthernet và hệ thống cáp mạng xoắn
UTP CAT5 (100Mbps).
Mạng cần có ñộ ổn ñịnh cao và khả năng dự phòng ñể ñảm bảo chất lượng. Như
vậy, hệ thống cáp mạng phải có khả năng dự phòng 1:1 cho các kết nối swicth-switch
cũng như ñảm bảo khả năng sửa chữa, cách ly sự cố dễ dàng.
Trang 4/5
Hệ thống cáp mạng cần ñược thiết kế ñảm bảo ñáp ứng các yêu cầu về kết nối tốc
ñộ cao và khả năng dự phòng cũng như mở rộng lên các công nghệ mới.
Thiết bị phần cứng:
- Card mạng (NIC – Network Interface Card) Fast Ethernet 100Mbps theo chuẩn
100Base-TX
- Switch: Ta sử dụng Switch (không sử dụng Hub) vì Switch có khả năng mở rộng
mạng tối ưu hơn Hub, tốc ñộ truyền dữ liệu nhanh... Ngoài ra, Switch còn hỗ trợ Trunking,
VLAN ...
- Modem – Router ADSL
Mô hình logic các phòng máy:

3. Xác ñịnh chi phí:
Mỗi phòng ban ñều có 1 switch 8 port, có dự phòng sau này bổ sung thêm máy
client thì vẫn không phải thay ñổi sơ ñồ mạng. Và cũng ñể dự phòng thì ta sẽ bổ sung
thêm 1 ñường dây cable nối switch-switch.
Như vậy ta sử dụng:

- Switch 16 port: 1 cái
- Switch 8 port: 5 cái
Trang 5/5
- Modem ADSL : 1 cái
- Cable CAT5: 341 mét
Ta không ñi sâu vào giá cả từng loại thiết bị, vật tư. Như vậy, với chi phí bỏ ra cho
số lượng thiết bị mạng như thế này có thể chấp nhận ñược.
4. Ước lượng lưu lượng:
Do ta sử dụng switch ñể phân ñoạn mạng nên tại mỗi switch vào cùng 1 thời ñiểm
số lượng máy tính cùng lúc trao ñổi dữ liệu với nhau chỉ vào khoảng 3 cặp máy tính.
Các máy tính trao ñổi dữ liệu với nhau ñều tuân theo quy luật 5:4:3 (5 segment, 4
Hub hoặc repeater, 3 segment chứa PC).
Với lưu lượng này thì mạng hoạt ñộng ở trạng thái tốt và cho dù sau này có bổ sung
thêm máy tính mạng vẫn hoạt ñộng tốt
5. Kiểm thử:
Sau khi cài ñặt xong phần cứng và các máy tính ñã ñược nối vào mạng. Bước kế
tiếp là kiểm tra sự vận hành của mạng.
Trước tiên kiểm tra sự nối kết giữa các máy tính với nhau. Sau ñó kiểm tra máy in
có ñược share hay chưa?? Và các máy tính có thể in ấn thông qua mạng ñược hay không ?
Kế ñến là kiểm tra việc trao ñổi, chia sẻ dữ liệu giữa các máy tính với nhau.
Kiểm tra xem các máy tính có kết nối Internet ñược hay không ?? Truy cập web,
gửi mail, chat hoặc gọi ñiện thoại VoIP xem ñược hay không ???
Sau khi các bước kiểm tra ñều ñạt yêu cầu thì ta có thể áp dụng topo mạng này cho
công ty.
Nếu có 1 bước kiểm tra nào ñó mà không ñạt yêu cầu, nhất là kiểm tra về lưu lượng
truyền tải trên mạng thì ta phải lặp lại các bước thiết kế mạng như trên cho ñến khi mạng
hoạt ñộng ñúng như yêu cầu của người dùng.



×