Tải bản đầy đủ (.pdf) (11 trang)

Hàm Logic Trong Thiết Bị Đi part part 2 pps

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (359.7 KB, 11 trang )


9

- Công suất ngắt định mức : 15, 20, 50, 75, 100, 125, 150, 200, 300, 500, 750, 1000,
2000, 2500, MVA.
- Thời gian ngắt hoàn toàn:
+ Với máy ngắt tác động nhanh thì không quá 0,08 s.
+ Với máy ngắt tác động tăng cường thì không quá 0,15s.
+ Với máy ngắt tác động không nhanh thì lớn hơn 0,15s.
Để nâng cao các yêu cầu đối với máy ngắt cao áp điện xoay chiều hiện nay đang có
nhiều tiêu chuẩn khác có thang của điện áp định mức, dòng điện và công suất ngắt được mở
rộng đến 800 kV, 12000 A và 25000 MVA. Trong tiêu chuẩn này đặc biệt chú ý đến sự
chính xác hóa các yêu cầu đối với thời gian ngắt hoàn toàn và sự tiêu chuẩn hóa công suất
ngắt có tính tới sự không đối xứng của dòng điện ngắn mạch và tần số dao động của điện
áp phục hồi.
Theo tiêu chuẩn thời gian ngắt hoàn toàn của máy ngắt được chia ra ba loại: không
quá 0,06 s, không quá 0,1s và hơn 0,1s.
Các tiêu chuẩn của tần số điện áp phục hồi (chế độ qúa độ) trong bảng 1-1.
Độ bền nhiệt biểu hiện bằng dòng điện ngắn mạch lớn nhất đi qua các bộ phận dẫn
điện trong khoảng thời gian cho trước có phát nóng không vượt mức cho phép. Độ bền
nhiệt không phải là đặc tính cho trước mà được xác định khi kiểm tra độ phát nóng bằng
dòng điện định mức làm việc dài hạn sau khi tính các bộ phận dẫn điện.

Bảng 1-1: Các tiêu chuẩn của tần số điện áp phục hồi

Điện áp định mức, kV
6 10 15 20 35 110 150 220
Trong giới hạn từ 100 đến
50% công suất ngắt

8



6

4,5

3

2

1

0,8

0,6
Tần số giao động
riêng (lớn hơn)
kHz
Kém hơn 50% công suất
ngắt

20

15

12

9

7


3

2,5

2

Dòng điện ngắn mạch chạy qua lớn nhất trong thời gian rất ngắn không làm máy
ngắt hư hỏng gọi là dòng điện giới hạn của máy ngắt.
Trị số dòng điện ngắn mạch giới hạn được đánh giá bằng trị số biên độ và giá trị
hiệu dụng của dòng điện ở chu kì thứ nhất, khi đó tỉ số biên độ và giá trị hiệ
u dụng được
xác định theo công thức:
2
c
2
a
ca
P
II
I2I
K
+
+
=
I
a
: giá trị hiệu dụng của thành phần chu kì.
I
c
: giá trị trung bình của thành phần không chu kì.

Ti lệ giữa trị số của dòng điện giới hạn (I
n
) và dòng điện ngắt giới hạn (I
0
) có thể
tìm theo đường cong giảm dần của dòng điện ngắn mạch khi biết trước giá trị của thời gian
ngắt hoàn toàn. Đánh giá gần đúng ti lệ này xác định theo công thức:

10

0nn
IKI
=

K
n
: hệ số tính toán, trị số của nó phụ thuộc vào thông số lưới điện và tác động ngắt
nhanh, có thể lấy một cách gần đúng bằng 1,3 ÷ 1,6.
Trị số biên độ của dòng điện ngắt giới hạn được tính toán khi thiết kế, với dòng điện
này khi ở điện áp định mức máy ngắt làm việc ổn định, trị số này cũng được xem là trị số
hiệu dụng của dòng điện đóng cho phép. Biên độ dòng điện đóng xác định một cách định
hướng bằng cách nhân trị số dòng điện ngắt giới hạn với 1,8 2 . Trong nhiều trường hợp
trị số dòng điện đóng phụ thuộc vào các đặc tính truyền động của mạch ngắt.
Trong khi tính toán từng khâu cần phải có thêm hàng loạt các thông số phụ cho
trước. Ví dụ: áp suất làm việc trong các bình chứa của máy ngắt hay của truyền động (trong
trường hợp truyền động bằng khí), điện áp làm việc ở các đầu của cuộn dây truyền động,
mức độ gió (để xác định phụ tải gió) ở vùng đặt thiết bị, mức giảm nhiệt độ lớn nhất của
chuyển động có hệ thống tiếp xúc,
Ảnh hưởng của tất cả các nhân tố đó đến kết cấu và đặc tính máy ngắt sẽ được
nghiên cứu ở các chương sau. Các tham số cho trước đối với máy ngắt sản xuất hàng loạt

được xác định trong kết quả nghiên cứu, các yêu cầu của ngành sử dụng và khai thác có
tính đến sự phát triển sau này.

1.4. MộT Số KINH NGHIệM KHI CHọN KIểU MÁY NGắT

Tính chọn kiểu máy ngắt theo các tham số cho trước là một nhiệm vụ phức tạp và
quan trọng, nhiệm vụ đó yêu cầu giải quyết kịp thời với những đặc tính đặc biệt và các chỉ
tiêu kĩ thuật vận hành, kinh tế kĩ thuật của các kết cấu hiện có.
Trước hết cần phải tính đến các điều kiện làm việc của máy ngắt, các xu hướng hiện
đại trong khi tính toán máy ngắt sản xuất hàng loạt. Vấn đề này cũng không kém phần quan
trọng trong khi xác định các kết cấu mới của máy ngắt có tham số thật cao (điện áp 330kV
và cao hơn, dòng điện định mức trên 13000A).
Khi chọn cần phải tiến hành:
1) So sánh các chỉ tiêu của các kiể
u máy ngắt hiện có với những tham số cho trước.
2) Đánh giá khả năng thực tế và lí thuyết ở kết cấu của kiểu được chọn với các đặc
tính yêu cầu cho trước.
Dưới đây giới thiệu sự phân loại và một vài kinh nghiệm có tính chất định hướng
theo sự đánh giá so sánh các kiểu máy ngắt cao áp điện xoay chiều.
Về phương diện chọn kiểu người ta phân loạ
i máy ngắt:
1) Theo loại môi trường dập hồ quang.
2) Theo cách dập hồ quang.
3) Theo phương pháp cách điện ở chỗ cao áp của các phần dẫn điện.
4) Theo điện áp định mức.
5) Theo dòng điện định mức.
6) Theo công suất ngắt định mức.
7) Theo quan hệ về kết cấu của bộ phận truyền động cơ khí của máy ngắt.

11


8) Theo thang tỏc ng nhanh.
9) Theo s tin li cho TL tc thi.
bng 1 - 2 gii thiu s phõn loi mỏy ngt theo loi mụi trng dp h quang v
theo cỏch dp h quang. Bng 1 - 3 gii thiu cỏc c im, u v khuyt im ca cỏc
kiu mỏy ngt c bn cỏc thang in ỏp khỏc nhau.
Theo in ỏp nh mc ngt cú th chia ra lm hai nhúm chớnh:
- Mỏy ngt in ỏp 35kV v cao hn (mỏy ngt trm bin ỏp).
- Mỏy ngt in ỏp 20kV v thp hn ( mỏy ngt mỏy phỏt).
Mỏy ngt trm bin ỏp l nhúm ln, thng dũng in nh mc nh hn 2000A.
Vi loi ny yờu cu kh nng ngt rt cao (bộ hn 20.000 MVA) tỏc ng nhanh, tin li
i vi TL tc thi v nhiu c tớnh khỏc.
Mỏy ngt trm bin ỏp thng s dng cỏc loi mỏy ngt sau:
1) Mỏy ngt khụng khớ (mỏy ngt khụng khớ tr).
2) Mỏy ngt ớt du.
3) Mỏy ngt nhiu du.
Hin nay cú mỏy ngt kiu elegas (SF
6
) cú kh nng dp h quang rt cao, khớ SF
6

c s dng lm mụi trng dp h quang. Kiu mỏy ngt ny cú nhng c tớnh k thut
vn hnh v kinh t k thut rt cao. So sỏnh cỏc tham s bng 1, 2, 3 v theo ti liu hin

























Hỗnh 1-1. Maùy ngừt khọng khờ.
1. Bỗnh khờ neùn; 2. Buọửng dỏỷp họử quang; 3. ióỷn trồớ sun; 4. Tióỳp õióứm chờnh; 5. Bọỹ phỏỷn
caùch ly.
4

3

2

5

1



12

có thể kết luận máy ngắt không khí ưu việt hơn các loại máy ngắt khác, đặc biệt đối với
máy ngắt có điện áp định mức 110kV và cao hơn. Ở các trạm biến áp việc tạo khí nén cho
máy ngắt không khí làm việc không khó khăn, vì trong các trạm phân phối điện cao áp, hệ
thống các máy ngắt, các cầu dao điều khiển bằng hơi là hợp li nhất, hoàn chỉnh và thuận
tiện nhất cho việc tự
động hóa. Tuy thế do đòi hỏi gia công chính xác, nên giá thành máy
ngắt không khí cao hơn máy ngắt ít dầu cùng một chỉ tiêu trọng lượng.
Máy ngắt ít dầu về mặt kĩ thuật và kinh tế dùng cho những nơi không có yêu cầu
cao trong hệ thống điện. Ở đây các yêu cầu về trị số công suất ngắt, những đặc tính vận
hành khác (tác động rất nhanh, TĐL tức thời, nhiều lần, ngắt một cách tin cậy dòng điệ
n
điện dung nhỏ, cho phép thường xuyên kiểm tra và thay đổi hệ thống tiếp xúc, ) có thể ít
hơn.


Bảng 1-2: Phân loại máy ngắt theo môi trường dập hồ quang và cách dập hồ quang

Các tham số định hướng
Loại môi
trường dập
hồ quang.
Cách dập hồ
quang
Kiểu thiết bị
dập hồ quang
Kiểu máy
ngắt

Điện áp
định mức
kV
Dòng điện
định mức A
Công suất
ngắt định
mức , MVA
1 2 3 4 5 6 7
Dập hồ
quang trong
dầu
Tiếp xúc đứt
quãng đơn
giản trong dầu
Nhiều dầu 10 1500 50
Nhiều dầu cả
buồng dập
hồ quang
35
110
330
2000
2000
2000
1000
5200
25000

buồng có bộ

phận thổi dọc
hay ngang
trong dầu
Ít dầu 10
35
110
330
1500
1500
2000
2000
300
1000
2500
10000



Dầu
Làm lạnh
hồ quang
trong buồng
của sản
phẩm tạo
thành khí
tách rời từ
dầu (hỗn
hợp khí hơi)
bức phên dập
hồ quang

ít dầu kiểu
chậu
15
(20)
6000 2500
buồng có bộ
phận thổi
trong nước
ít nước 15 600 300

Chất lỏng
không cháy
(nước)
Làm lạnh
thân hồ
quang
trong luồng
hơi nước
bức phên dập
hồ quang
nước kiểu
chậu
15 2000 1500
1 2 3 4 5 6 7
Chất rắn
sinh ra khí
Làm lạnh
thân hồ
quang trong
luồng của

sản phẩm
tạo thành khi
tách ra từ
chất rắn sinh
Buồng có bộ
phận thổi dọc
hay ngang
Tự động khí 10 600 300

13

khí
Không khí 10
35
110
400
2000
2000
2000
2000
3000
1500
5000
25000
Tự động
điều khiển
bằng hơi
10 400 2550
Không khí
nén

Làm lạnh
thân hồ
quang trong
luồng
không khí
nén


Buồng thổi
không khí dọc
hay ngang
Buồng thổi
dọc có điện
trở shun.
Không khí
có điện trở
shun
15 12000 4000
Không khí
và mặt
phẳng làm
lạnh của các
thành buồng
Chuyển dịch
bằng từ
trường
ngang và
làm lạnh
thêm hồ
quang trong

khe buồng.
Buồng kiểu
khe với hệ
thống từ
trường thổi.
Không khí
điện từ với
buồng có
khe.
15 4000 7500
Không khí
và mặt
phẳng làm
lạnh các
điện cực.
Chia thân hồ
quang ra
nhiều phần
liên tiếp bởi
chuyển dịch
bằng từ
trường.
Buồng với sự
làm lạnh bằng
lưới với hệ
thống từ
trường thổi.
Không khí
điện từ với
những tấm

lưới dập hồ
quang.
15 2000 1000
SF
6
Làm lạnh
hồ quang
trong elegas
Buồng thổi
elegas dọc hay
ngang
ele gas 380kV và
cao hơn
2000 40000
Chân không Phân tích
thêm hồ
quang trong
chân không
Chân không
dập hồ quang
Chân không 110 và cao
hơn
600 250
Theo các tham số cơ bản ( điện áp định mức, dòng điện, công suất ngắt) máy ngắt
kiểu nhiều dầu tương đương với máy ngắt không khí, đặc biệt là sau khi kết cấu máy ngắt
kiểu nhiều dầu đã có nhiều cải tiến.


Bảng 1-3: So sánh về chất lượng các kiểu máy ngắt


Kiểu máy
ngắt và điện
áp định mức
Các ưu việt cơ bản

Các nhược điểm cơ bản
1 2 3
Nhiều dầu có
buồng dập hồ
quang điện áp
110kV và cao
1. Cơ cấu tương đối đơn giản.
2. Có khả năng đặt máy biến dòng
ở bên trong.
3. Năng lực ngắt cao.
1. Không an toàn về hỏa hoạn và phát nổ
2. Cần phải kiểm tra thường xuyên trạng thái dầu
trong bình và trong các sứ vào cao áp.
3. Khối lượng dầu lớn yêu cầu thời gian khá dài để

14

hơn 4. Thích hợp với các trạm ngoài
trời.
kiểm tra buồng dập hồ quang và hệ thống tiếp xúc.
Thời gian thay dầu lớn.
4. Trong trạm biến áp cần thiết phải dự trữ dầu
nhiều và các trang bị lọc dầu rất qui mô.
5. Thực tế không thích hợp với các trạm trong nhà
máy.

6. Ít thích hợp cho TĐL tức thời nhiều lần trong chu
trình.
7. Các tiếp xúc dập hồ quang lớn.
8. Chi phí nhiều.
9. Trọng l
ượng lớn không thuận tiện cho chuyên
chở lắp ráp.
10. Không có khả năng tạo thành thể thống nhất với
sự áp dụng những mối lớn.
Máy ngắt dầu
35 kV và cao
hơn.
1. Khối lượng dầu không lớn.
2. Trọng lượng tương đối nhẹ.
3. Cơ cấu rất đơn giản so với máy
ngắt không khí
4. Giá thành tương đối thấp.
5. Thích hợp cho các trạm trong
nhà và ngoài trời.
6. Nhẹ hơn máy ngắt kiểu nhiều
dầu ở điện áp 35 kV và cao hơn.
7. Có khả năng tạo thành một thể
thống nhất.
1. Không an toàn về hỏ
a hoạn và phát nổ, nhưng ít
hơn ở các máy ngắt trên.
2. Thực hiện TĐL tức thời nhiều lần phức tạp.
3. Thực hiện nấu lại dầu khó khăn.
4. Cần kiểm tra và thay đổi thường xuyên dầu trong
bình dập hồ quang.

5. Các tiếp xúc dập hồ quang tương đối lớn.
6. Không thích hợp với trường hợp ngắt thường
xuyên.
7. Đặt máy biến dòng bên trong khó khăn.
8. Năng lực ngắ
t giới hạn.

1 2 3
Máy ngắt
không khí
35 kV và cao
hơn.
1. An toàn về hỏa hoạn và phát nổ.
2. Tác động nhanh và thích hợp
cho TĐL trong bất kì chu trình
nào.
3. Năng lực ngắt cao.
4. Ngắt dòng điện điện dung của
đường dây không tải vững chắc.
5. Các tiếp xúc dập hồ quang mòn
ít.
6. Thiết bị dập hồ quang dễ tiếp
xúc và kiểm tra chúng đơn giản.
7. Trong vận hành không phải tiêu
tốn dầu cho máy ngắt.
8. Trọng lượng tương đối nh
ẹ (so
sánh với máy ngắt kiểu nhiều dầu).
9. Có khả năng tạo thành một loạt
với những khâu lớn thống nhất.

10. Thích hợp cho cả trạm ngoài
trời và trong nhà.
1. Ở trạm biến áp cần thiết phải có các thiết bị nén
và lọc không khí.
2. Cơ cấu chi tiết và các khâu tương đối phức tạp,
mức độ chính xác gia công cao.
3. Giá thành tương đối cao.
4. Đặt máy biến dòng bên trong khó.

Máy ngắt kiểu
tự sinh khí.
1. Hoàn toàn an toàn về hỏa hoạn
và phát nổ.
2. Không cần dầu do đó việc vận
hành đơn giản.
1. Giới hạn phía trên của điện áp định mức bị hạn
chế (bé hơn 15kV).
2. Mòn các bộ phận sinh khí, nên thay đổi đặc tính
của thiết bị dập hồ quang, do đó phải kiểm tra trạng

15

thái thiết bị dập hồ quang.
3. Các tiếp xúc dập hồ quang mòn tương đối lớn.
4. Không phù hợp với trạm ngoài trời.
Máy ngắt kiểu
điện từ.
1. An toàn về hỏa hoạn và phát nổ.
2. Mòn các tiếp xúc dập hồ quang
và các bộ phận công tác của thiết

bị dập hồ quang.
3. Phù hợp với trạm ngắt thường
xuyên.
4. Năng lực ngắt tương đối cao.
1. Cơ cấu thiết bị dập hồ quang với hệ thống từ thổi
tương đối phức tạp.
2. Giới hạ
n phía trên của điện áp định mức bị hạn
chế (không quá 20-35 kV).
3. Ít phù hợp đối với trạm ngoài trời.

Tuy vậy, đặc tính vận hành của máy ngắt dầu trong nhiều trường hợp kém hơn máy
ngắt không khí, ví dụ như là không an toàn về hỏa hoạn và phát nổ. Cho nên máy ngắt kiểu
này ít được sử dụng trong sản xuất và trong vận hành, đặc biệt cho điện áp 110 kV và cao
hơn.
Nhóm máy ngắt cho máy phát có đặc điểm là dòng điện định mức (bé hơn 12000A),
công suất ngắt định mức rất lớn (bé hơn 4000 MVA) cũng như dòng điện ngắt giới hạn (bé
hơn 150 kA).


16


Máy ngắt cho máy phát sử dụng máy ngắt ít dầu kiểu chậu, máy ngắt không khí
(không khí trụ) là ưu việt hơn cả. Về nguyên tắc mà nói cũng có thể có khả năng chế tạo
máy ngắt máy phát cho tham số trung bình, trên cơ sở của nguyên tắc dập hồ quang bằng
điện từ (cùng với buồng có khe hay cùng với tấm lưới).
Hiện nay máy ngắt kiểu nhiều dầu không áp dụng làm máy ngắt máy phát.
Máy ngắt ít dầu kiểu chậu về nguyên tắc cũng có thể chế tạo với dòng điện định
mức và công suất định mức rất lớn, có thể đạt tới giá trị lớn (đến 2500 MVA). Song đặc

tính vận hành của máy ngắt kiểu này kém máy ngắt không khí.
Nhiệm vụ sản xuất máy ngắt máy phát với tham số thật cao (dòng điện 12.000A,
công suất ngắt 4000 MVA) đặc biệt khó khăn. Trong trường hợp này máy ngắt không khí
có đ
iện trở shun dập hồ quang bên trong là phù hợp hơn cả.































Hçnh 1-2. Maïy ngàõt SF6 kiãøu S1-123F1.

A-A
A

140
125

120

A


17

Chỳng ta s rừ cỏc
chng sau, nh ỏp dng in tr
shun dp h quang trong quỏ trỡnh
ngt, mỏy ngt cú th d dng dp
tt h quang ln, mc dự tn s ca
in ỏp phc hi rt ln i vi cỏc
mỏy phỏt ca h thng in.
Mỏy ngt vi in ỏp nh
mc n 15 kV, dũng in nh
mc n 1500 A, vi cụng sut

ngt nh mc n 400 - 500 MVA
c xem l mỏy ngt cung cp.
Tt c cỏc kiu mỏy ngt k
sau u nm trong nhúm mỏy ngt
cung cp:
1) Nhiu du cú khong
ngt n gin.
2) Nhiu du cú bung dp
h quang.
3) t du ( trong ú cú kiu
chu).
4) t cht lng khụng chỏy.
5) T sinh khớ.
6) Khụng khớ.
7) T ng iu chnh bng
hi.
8) Khụng khớ dp h quang
bng in t.
Mỏy ngt cung cp cú rt nhiu kiu khỏc nhau cho nờn rt khú ỏnh giỏ v la
chn. Trong thit k cn phi chỳ ý n cỏc vn sau. Trc ht cn phi bit mỏy ngt
cú th cú tỏc dng cho thit b khụng ch nh mỏy in m c cỏc trm bin ỏp ca h
thng ln, nhng ch yu l
cỏc trm cung cp nng lng ca nh mỏy xớ nghip khai
thỏc hm m, ni khai thỏc than bựn, cụng nghip khai thỏc du, cng nh trong mng
li nụng nghip. Cho nờn kt cu mỏy ngt ny cn phi ht sc n gin, vng chc
trong vn hnh, thun tin trong lp rỏp. Mỏy ngt phi sn xut hng lot gim giỏ
thnh.
Trong khi chn phng ỏn cn phi tớnh n ch nh t mỏy ngt
ang tớnh toỏn.
Trc ht, mỏy ngt cung cp cú th t trm phõn phi ngoi tri ca nh mỏy in v

trm bin ỏp, trm phõn phi cú t, mch m ng c, cỏc trm bin ỏp ca mng
li cụng sut nh, cỏc trm bin ỏp nụng nghip kiu ngoi tri v cỏc trm bin ỏp
ngm ca hm m,





























Hỗnh 1-3. Mỷt cừt mọỹt pha maùy ngừt SF6 cỏỳp 110kV.
1. Thanh dỏựn vaỡo; 2. Tióỳp õióứm laỡm vióỷc; 3. Xy lanh; 4.
Tióỳp õióứm laỡm vióỷc; 5. Thanh dỏựn ra; 6. Tióỳp õióứm
họử quang õọỹng; 7. ng caùch õióỷn chởu nhióỷt; 8. Loỡ xo
mồớ; 9. Sổù caùch õióỷn.
1
7

6

3

4

2
5
8

9


18

Trong nhiều trường hợp máy ngắt cần phải đảm bảo đóng ngắt nhiều lần trong thời
gian một ngày đêm (ví dụ cho máy ngắt thiết bị lò điện).
Điều kiện làm việc khác nhau dẫn đến sự cần thiết phải sử dụng tất cả các kiểu máy
ngắt đã kể. Kinh nghiệm cho thấy rằng, hiện nay máy ngắt ít dầu và máy ngắt hồ quang dập
b
ằng điện từ là vạn năng và hoàn chỉnh. Cải tiến kết cấu và vật liệu cách điện mới vững bền

hơn làm cho máy ngắt điện từ được ứng dụng rộng rãi.
Cần phải đưa máy ngắt phụ tải vào nhóm đặc biệt. Chúng khác với máy ngắt cao áp
bình thường là ở công suất ngắt nhỏ, nhờ đó kết cấu đơn giản hơn, tr
ọng lượng và giá thành
thấp hơn. Máy ngắt phụ tải cùng với cầu chì bằng giá máy ngắt cung cấp. Do có lợi về
kinh tế nên máy ngắt phụ tải được sử dụng rộng rãi.
Các kiểu máy ngắt phụ tải thường dùng:
1) Tự sinh khí.
2) Tự động điều khiển bằng hơi.
3) Điện từ.
Máy ngắt chân không cũng đã được áp dụng trong sản xuất (và thể hiện có nhiều ưu
điểm khi ứng dụng công nghệ màng nhún cho buồng chân không).

1.5. SƠ Đồ KếT CấU MÁY NGắT

Mỗi kiểu máy ngắt có thể được thực hiện với nhiều phương án kết cấu khác nhau,
nhưng mỗi phương án trình bày dưới dạng một sơ đồ biểu hiện các đặc điểm chính của kết
cấu đó.
Sơ đồ kết cấu cần phải thể hiện:
1) Số lượng khoảng ngắt dòng điện trong mỗi pha, cách bố trí tương đối của tiếp
điểm.
2) Số lượng, vị trí và cách bố trí tương đối của thiết bị dập hồ quang.
3) Kết cấu của mạch dẫn điện và cách bố trí tương đối của các bộ phận dẫn điện.
4) Phương pháp cách điện các bộ phận kết cấu có điện thế khác nhau và các phần
nối đất.
5) Cách bố trí định hướng các trụ kim loại, các rãnh dầu, các bình nén không khí,
các thiết bị thải khí,
6) Cấu trúc và bố trí truyền động cơ khí.
7) Cách bố trí tương đối của máy ngắt và truyền động.


19



Trong khi lập sơ đồ kết cấu, tuy là sơ bộ nhưng cũng nên xác định trước tương quan
kích thước giữa các bộ phận.
Số lượng khoảng ngắt dòng điện trong mỗi pha và số lượng thiết bị dập hồ quang
thường được xác định trên cơ sở đánh giá sơ bộ khả năng dập hồ quang của mỗi khoảng
ngắt dòng điện, trong thiết bị của phương án được chọn có tính đến sự phân điện áp theo
từng quãng trong thời gian dập hồ quang. Các vấn đề tính toán khả năng, dập hồ quang của
thiết bị dập hồ quang và sự phân bố điện áp theo các khoảng ngắt sẽ nghiên cứu ở các
chương sau.

Lập sơ đồ kết cấu là giai đoạn mở đầu cho sự tính toán và chế tạo máy ngắt, cần phaíi
âæåüc tiến hành theo trình tự đã chỉ dẫn ở trên.





















Hình 1-4. Sơ đồ kết cấu của các máy ngắt nhiều dầu.
a) Một bình với khoảng ngắt đơn giản trong dầu.
b) Máy ngắt kiểu ba bình (một cực) bình tròn với mỗi cực có hai buồng dập hồ quang.
c) Máy ngắt kiểu ba bình (một cực) với mỗi cực có hai buồng dập hồ quang.

a)

b)

c)

×