Tải bản đầy đủ (.doc) (25 trang)

Đề tài NCKH Môn Hóa Học THCS

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (217.31 KB, 25 trang )

Phần i - mở đầu
i/ lý do chọn đề tài:
Giáo dục việt nam giữ một vị trí quan trọng, là đòn bẩy để phát triển kinh tế, xã
hội. Vì vậy việc mở rộng quy mô, loại hình đào tạo và nâng cao chất lợng giáo dục là
vô cùng quan trọng. Chính vì vậy mà nghị quyết lần thứ hai BCH TW khoá VIII về
phát triển giáo dục đào tạo trong thời kỳ CNH HĐH sẽ là: Coi giáo dục và đào tạo
cùng với khoa học và công nghệ là nhân tố quyết định sự tăng trởng kinh tế và phát
triển xã hội. Đầu t cho giáo dục là đầu t cho phát triển, vì vậy để nâng cao chất lợng
giáo dục đào tạo phải quan tâm thờng xuyên đến việc đổi mới nội dung và phơng pháp
giáo dục đào tạo. Vì vậy để nâng cao chất lợng dậy và học môn hoá học cho giáo
viên và học sinh phù hợp với yêu cầu của sự nghiệp phát triển và đổi mới của nền giáo
dục hiện nay, là loại bỏ bệnh thành tích, tiêu cực trong thi cử và không để học sinh
ngồi nhầm lớp mà Bộ Trởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo Nguyễn Thiện Nhân đã ra chỉ
thị quyết tâm loại bỏ chúng Căn bệnh nan y, trầm kha của ngành giáo dục đào
tạo việt nam trong hàng chục năm qua tiến tới để có Chất l ợng giáo dục thực
chất thì ngoài sự cải tiến đổi mới về sách giáo khoa, chơng trình học thì điều căn bản
là ngời giáo viên phải đổi mới phơng pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá chất lợng học
tập của học sinh.
Ngời giáo viên là nhân tố trung tâm , quyết định chất lợng giáo dục. Nếu một
ngời thợ vụng về thì chỉ làm hỏng một số sản phẩm do chính ngời thợ đó tạo ra , rồi
ngời thợ đó không có khách hàng nữa. Nhng một ngời thầy rốt thì sẽ làm hỏng nhiều
thế hệ học trò. Do đó ngời thầy giáo không những cần phải có một kiến thức tốt mà
còn phải có một tác phong s phạm mẫu mực, một phơng pháp giảng dạy truyền thụ
kiến thức dễ hiểu, phù hợp với nhièu đối tợng học sinh trong một lớp, phải tuyệt đối
tránh dạy học theo kiểu đọc chép.
Một trong những nội dung để đánh giá việc áp dụng phơng pháp giảng dạy của
giáo viên và việc củng cố hoàn thiện kiến thức đánh giá kết quả, khả năng tiếp thu của
1
học sinh là hệ thống bài tập hoá học. Bài tập hoá học là phơng tiện cơ bản nhất để dạy
học sinh vận dụng kiến thức vào thực hành, sự vận dụng kiến thức thông qua các bài
tập ở nhiều lĩnh vực rất phong phú và đa dạng. Chính nhờ vận dụng kiến thức để giải


bài tập mà kiến thức đợc khắc sâu, mở rộng và nâng cao. Nh vậy bài tập hoá học vừa
là nội dung, vừa là phơng pháp là phơng tiện để dạy tốt học tốt môn hoá học. Hệ
thống hoá bài tập hoá học rất đa dạng và phong phú trong đó phải nói đến bài tập
trong việc kiểm tra, đánh giá kiến thức và kỹ năng của học sinh. Tuy nhiên hệ thống
các phơng pháp kiểm tra đánh giá kết quả của ngời học lại có nhiều phơng pháp. Một
trong những phơng pháp kiểm tra và đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh hiện
nay đã và đang đợc sử dụng rộng rãi trong các cấp học của hệ thống giáo dục nớc ta
và trên thế giới, đó là phơng pháp kiểm tra trắc nghiệm test. Phơng pháp kiểm tra
trắc nghiệm có một số u điểm lớn đáp ứng nhu cầu giáo dục theo phơng pháp giảng
dạy hiện nay, phù hợp với việc nâng cao chất lợng dạy và học của giáo viên và học
sinh.
Từ những vấn đề trình bày ở trên, với mong muốn góp phần nhỏ của mình vào
việc tìm hiểu thêm để từ đó xây dựng và áp dụng phơng pháp trắc nghiệm đạt hiệu
quả cao hơn trong công tác giảng dạy môn hoá học của bản thân tôi và đồng nghiệp
bậc THCS hiện nay. Tôi đã chọn đề tài: Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm
khách quan môn hoá học lớp 8 ở bậc THCS .
II/ Mục đích của đề tài:
Nghiên cứu phơng pháp trắc nghiệm để xây dựng hệ thống trắc nghiệm trong
việc kiểm tra, đánh giá kiến thức và kỹ năng của học sinh lớp 8 THCS.
III/ Nhiệm vụ của đề tài:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phơng pháp kiểm tra bằng trắc nghiệm.
- Nghiên cứu tình hình thực tế việc xây dựng nội dung và áp dụng hệ thống bài
tập trắc nghiệm ở bậc THCS.
2
- Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm theo nội dung của chơng trình hoá học
lớp 8.
IV/ Phơng pháp nghiên cứu:
-Tham khảo tài liệu về bài tập trắc nghiệm ở bậc THCS, THPT từ đó su tầm,
phân loại, sửa đổi, bổ xung. Xây dựng hệ thống bài tập phù hợp với nội dung chơng
trình hoá học lớp 8.

-Trực tiếp sử dụng cá bài tập này trong công tác giảng dạy để rút kinh ngiệm,
rút ra kết luận chung về tính thực tiễn của đề tài.
3
Phần II: Nội dung của đề tài
I/ cơ sở lý luận:
Trong giáo dục học đại cơng, bài tập đợc xếp trong hệ thống các phơng pháp
quan trong nhất để nâng cao chất lợng dạy học bộ môn. Đây cũng là một phơng pháp
tích cực đối với học sinh ở trờng THCS, giáo viên hoá học cần nắm vững khả năng
học tập của học sinh, nhng không làm quá tải huặc nặng nề kiến thức của học sinh.
Muốn làm đợc điều này, trớc hết ngời giáo viên hoá học cần nắm vững các tác dụng
của từng bài tập hoá học, phân loại chúng và tìm ra phơng hớng để giải, hớng dẫn học
sinh ở mức độ cao hơn, cần phải biết trọn, chữa và xây dựng những bài tập mới.
Bài tập hoá học có tác dụng to lớn trong dạy và học hoá học, thể hiện ở các mặt
sau đây:
1. Làm chính xác hoá các khái niệm .
2. Củng cố các kiến thức cơ bản.
3. Rèn kỹ năng, kỹ xảo sử dụng ngôn ngữ hoá học.
4. Liên hệ với thực tiễn đời sống, sử dụng ngôn ngữ hoá học.
Ngoài ra còn sử dụng nhiều trong quá trình chuẩn bị nghiên cứu các kiến thức
mới.
1. Bản chất, u điểm , nhợc điểm của phơng pháp kiểm tra bằng hệ thống bài
tập trắc nghiệm:
a) Bản chất:
Hiện nay su hớng của đa số những lý luận dạy học xem Trắc nghiệm khách quan
là một phơng pháp dạy học cùng những bài tập ngắn để kiểm tra và đánh giá hoạt
động, nhận thức năng lực trí tuệ, kỹ năng của học sinh . Đó có thể coi là dấu hiệu bản
chất của trắc nghiệm trong quá trình dạy học mà cụ thể là coi trọng và kiểm tra đánh
giá kết quả học tập của học sinh. Vậy ta có thể hiểu trắc nghiệm là một bài tập nhỏ,
4
huặc một câu hỏi có kèm theo câu trả lời sẵn, yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi dùng ký

hiệu đơn giản đã quy ớc để trả lời .
b) Ưu điểm:
Phơng pháp kiểm tra bằng trắc nghiệm có những u điểm sau:
- Nhanh chóng, mất ít thời gian trong công việc tiến hành kiểm tra và chấm bài
của giáo viên dạy.
- Đảm bảo đợc tính khách quan, công bằng trong kiểm tra, đánh giá các bài
kiểm tra, bài thi.
- Kiểm tra đợc một phạm vi kiến thức lớn về nội dung bài học, chơng hay cả
môn học.
- Có nhận xét về độ đồng đều trong kiểm tra của học sinh.
- Cách tiến hành và phơng pháp kiểm tra có thể đơn giản và rể dàng hơn các
hình thức kiểm tra truyền thống.
- Có thể chấm bài theo kiểu chấm đục lỗ hay máy tính, góp phần làm giảm
thời gian cho giáo viên chấm và công nghệ hoá việc dạy học.
c) Nhợc điểm:
Bên cạnh những u điểm trên, các nhà s phạm đã tìm thấy ở hệ thống câu hỏi
trắc nghiệm còn có những nhợc điểm sau:
- Trắc nghiệm chủ yếu là những câu hỏi với các câu trả lời sẵn, điều này đã hạn
chế phần nào t duy sáng tạo của học sinh.
- Trắc nghiệm chỉ có giáo viên biết đợc kêt quả suy nghĩ của học sinh mà
không cho giáo viên biết quá trình suy nghĩ, nhiệt tình hứng thú của học sinh đối với
nội dung kiểm tra. Điều này nhiều khi khiến học sinh ghi nhớ bài tập một cách máy
móc, không hiểu rõ bản chất của vấn đề.
- Trắc nghiệm nói chung yêu cầu kết quả lựa trọn, dó đó ít góp phần phát triển
ngôn ngữ và chữ viết của học sinh khi trình bày câu trả lời, lời giải
5
- Trắc nghiệm không thể tránh khỏi những trờng hợp học sinh trả lời ngẫu
nhiên do học sinh không nắm đợc bài, mất bình tĩnh, thiếu thời gian lựa chọn, nên lựa
chọn câu trả lời một cách ngẫu nhiên cho xong.
- Không thể dùng câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra tất các dạng bài tập hoá học

đợc, đặc biệt là kiểm tra kỹ năng thực hành hoá học
Chính vì thế phơng pháp trắc nghiệm không thể là một dạng câu hỏi, bài tập
kiểm tra hoàn mỹ đợc, tuy nhiên nó có khá nhiều u thế , đặc biệt nó tỏ ra là một ph-
ơng pháp kiểm tra thuận lợi nhất kiểm tra nhanh nhất, nhiều nhất, trong khoảng
thời gian ngắn nhất có thể vận dụng toán học vào kiểm tra đánh giá kết quả ngời
học.
2. Phân loại bài tập trắc nghiệm:
Bài tập trắc nghiệm gồm 2 loại:
* Bài tập trắc nghiệm tự luận.
* Bài tập trắc nghiệm khách quan.
Sự tơng đồng giữa hai loại bài tập trắc nghiệm:
- Đều có thể đo lờng hầu hết mọi thành quả học tập của học sinh mà bài viết có
thể khảo sát đợc.
- Đều đợc dùng để khuyến khích học sinh học tập nhằm nâng cao sự hiểu biết,
tổ chức và phối hợp các ý tởng, ứng dụng các kiến thức để giải quyết các vấn đề.
- Đều đòi hỏi những sự vận dụng, những sự phán đoán chủ quan.
- Giá trị của mỗi loại đều phụ thuộc vào tính khách quan và sự tin cậy của
chúng.
Sự khác nhau giữa trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan:
Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan
Học sinh tự do tơng đối soạn câu trả lời
và diễn đạt.
HS phải lựa trọn một trong nhiều câu trả
lời sẵn đã cho.
Số câu hỏi tơng đói ít, nhng tổng quát. Thờng gồm nhiều câu hỏi có tính chuyên
6
biệt.
Chất lợng tuỳ thuộc chủ yếu vào kỹ năng
của ngời chấm bài.
Chất lợng tuỳ thuộc chủ yếu vào kỹ năng

ngời soạn thảo.
Dễ soạn, khó chấm, khó cho điểm chính
xác.
Khó soạn, dễ chấm, cho điểm dễ và chính
xác.
Sự phân bố điểm có thể do ngời chấm ấn
định (xác định điểm tối đa và điểm tối
thiểu).
Sự phân bố điểm chủ yếu quyết định do
bài tập trắc nghiệm.
a) Các bài tập trắc nghiệm tự luận:
Trắc nghiệm tự luận ngợc với trắc nghiệm khách quan, cho phép sự tự do tơng đối
nào đó để trả lời một số vấn đề đặt ra, đồng thời đòi hỏi học sinh phải nhớ lại hơn là
nhận biết thông tin và phải biết sắp xếp, diễn đạt ý kiến của mình một cách chính xác
và sáng sủa. Trong một chừng mực nào đó, bài tập trắc nghiệm đợc chấm điểm một
cách chủ quan và các điểm cho bởi các ban giám khảo khác nhau và có thể chênh
lệch nhau. Thông thờng một bài tập tự luận ít câu hỏi hơn một bài tập trắc nghiệm
khách quan do cần nhiều thời gian hơn để trả lời một câu hỏi.
Phân loại bài tập trắc nghiệm tự luận:
Bài tập trắc nghiệm tự luận gồm các dạng sau:
- Loại điền thêm một từ, một cụm từ: Đó là một nhận định đợc viết dới dạng
một mệnh đề không đầy đủ hay một câu hỏi đợc đặt ra trớc học sinh mà học sinh phải
trả lời bằng một từ hay một cụm từ.
- Loại tự trả lời: Bằng một câu hỏi hay một số câu trong giới hạn của giáo viên.
- Loại bài tập có liên quan đến số từ: Bài toán này ó thể áp dụng công thức,
định luật nào đó vào những tình huống mới với các điều kiện thay đổi, đòi hỏi học
sinh phải có năng lực phân tích, tổng hợp, đánh giá và quyết định khi xây dựng câu
hỏi nh vậy nên tránh các bài toán chỉ cần nhớ công thức và thay số vào là xong huặc
bài toán chỉ thay số khác bằng cách gấp các số tuyệt đối tơng ứng lên phần nào đó.
Học sinh phải tự mình xây dựng lấy câu hỏi và câu trả lời.

7
- Loại trả lời bằng tiểu luận: Đây là những câu kiểm tra đòi hỏi học sinh viết
thành đáp án hoàn chỉnh, loại bài tập này đòi hỏi học sinh bộc lộ những t duy khả
năng sáng tạo, khả năng diễn đạt của mình.
b) Các dạng bài tập trắc nghiệm khách quan:
Bài tập trắc nghiệm khách quan có một số u điểm nổi bật hơn bài tập trắc
nghiệm tự luận, đặc biệt là đánh giá kết quả học tập của học sinh là khách quan chứ
không phải bài tập trắc nghiệm tự luận.
Thông thờng bài tập trắc nghiệm khách quan gồm nhiều câu hỏi và mỗi câu hỏi
có thể trả lời bằng một dấu hiệu đơn giản.
Phân loại bài tập trắc nghiệm khách quan:
- Câu hỏi trắc nghiệm khách quan điền khuyết(hay điền vào chỗ trống).
- Dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan điền khuyết này đòi hỏi học sinh phải
nhớ lại, trả lời bằng một từ hay một số từ do một câu hỏi trực tiếp hay một nhận định
cha đầy đủ, các câu hỏi này còn gọi là câu điền vào chỗ trống.
Loại bài tập này có u thế hơn các câu hỏi trắc nghiệm khách quan khác là ở chỗ
đòi hỏi học sinh phài tìm kiếm câu trả lời đúng, hơn là nhận ra các câu trả lời đúng
từ các thông tin đã cho.
- Loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan đúng sai huặc có không:
Ngời ta gọi câu hỏi đúng sai là cách lựa chọn liên tiếp. Đó có thể là những phát biểu
đợc đánh giá là đúng hay sai và học sinh đợc hỏi để xác định đó là đúng hay sai, có
hay không. Các phơng án trả lời thích hợp để học sinh gợi nhớ lại kiến thức đáng kể,
có thể đợc kiểm tra một cách nhanh chóng.
- Loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn:
Loại bài tập này thờng có hình thức của một câu phát biểu không đầy đủ hay một câu
hỏi có câu dẫn đợc nối tiếp bằng một số câu trả lời mà học sinh phải lựa chọn, câu trả
lời tốt nhất trong nhiều câu hợp lý, câu trả lời kém nhất hay câu trả lời không có liên
quan gì nhất hay có nhiều hơn một câu trả lời thích hợp.
8
Một câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn bao gồm 4 bộ phận cơ bản là:

+ Câu dẫn.
+ Câu chọn.
+ Câu đúng huặc sai phải chọn.
+ Các câu nhiễu.
Câu dẫn: Thờng ở đầu câu kiểm tra, có thể viết dới dạng một câu hỏi trực tiếp
huặc một cách phát biểu không đầy đủ.
Điều đó có thể tác động nh cách phát biểu để tạo ra một kích thích gợi cho học
sinh câu trả lời.
Câu chọn: Thờng có từ 4-5 khả năng, học sinh phải chọn ra đợc câu trả lời theo
yêu cầu trong các câu này, số câu chọn không nên quá ít (2 3 câu) huặc quá nhiều
(6 câu trở lên). Câu dựa theo các quy luật tâm lý của sự học và quy luật tâm lý của sự
học và cá quy luật xác xuất thống kê.
Câu đúng: Là câu đúng nhất trong các câu đã chọn.
Câu sai: Là câu kém nhất trong các câu chọn.
Câu nhiễu: Là câu trả lời khác với câu trắc nghiệm , câu chọn đúng, cũng là
câu trả lời khác với câu sai trong trắc nghiệm chọn câu sai. Đây là câu quyết định mức
độ khó hay rễ của dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn.
- Loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan ghép đôi:
Đối với loại câu này thờng có 2 dãy thông tin gọi là các câu dẫn và các câu đáp,
chúng đợc ghép với nhau theo một câu dẫn ghép với một câu đáp, học sinh phải ghép
chúng thành câu đúng.
Ngoài ra chúng ta còn phối hợp các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan này thành
những câu hỏi mang tính chất phức tạp, có trình độ cao dần , có thể xem chúng là
các biến thể của các loại trắc nghiệm cơ bản thuộc cả bốn loại trắc nghiệm khách
quan kể trên.
3/ Một số chỉ dẫn khi soạn câu hỏi trăc nghiệm:
9
Để giúp chúng ta xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm dành để kiểm tra học
sinh, các nhà s phạm đã tổng kết đợc nhiều điều bổ ích chỉ dẫn chung về phơng pháp
soạn câu hỏi trắc nghiệm nh sau:

- Diễn đạt câu hỏi, câu dẫn càng rõ ràng càng tốt, phải chú ý tới cấu trúc ngữ
pháp, chọn từ chính sác.
- Dùng câu đơn giản, thử nhiều cách chọn câu hỏi và chọn cách đơn giản nhất.
- Đa tất cả những thông tin cần thiết vào câu dẫn nếu có thể đợc.
- Đừng cố gắng tăng mức độ khó của câu hỏi bằng cách diễn đạt câu hỏi bằng
cách phức tạp hơn (trừ khi ngời soạn câu hỏi muốn kiểm tra về mặt đọc hiểu), tránh
cung cấp những đầu mối dẫn đến câu trả lời.
- Thói quen xây dng những câu trả lời đúng dài hơn những câu nhiễu cũng sẽ
xớm bị học sinh phát hiện. Câu dẫn của câu hỏi có thể chứa đựng chính thông tin cần
thiết để trả lời một câu hỏi khác.
- Tránh gây ra những tác dụng không mong muốn về mặt giáo dục, chẳng hạn
một số câu hỏi trắc nghiệm không nên khuyến khích lối học vẹt .
- Tránh những câu hay từ giúp gián đoạn câu trả lời, tránh những từ thừa
hay câu thừa.
- Trong một bộ câu hỏi sắp xếp câu trả lời đúng theo cách ngẫu nhiên.
- Đề phòng những câu thừa giả thuyết.
4/ Cách đánh giá bài tập trắc nghiệm:
- Một câu hỏi có nhiều học sinh trả lời kém có thể cho đấy là câu hỏi đợc xây
dng cha tốt, đó có thể là do thiếu hiểu biết về phía học sinh, do giảng dạy hạn chế
phải tìm rõ nguyên nhân để khắc phục.
- Việc phân tích xem xét các câu nhiễu đợc trả lời nh thế nào trong các câu
hỏi trắc nghiệm khách quan kiểu nhiều lựa chọn rất có ích, một câu nhiễu không thu
hút sự chú ý của một học sinh nào cả cần phải soạn lại cho hấp dẫn hơn. Một câu
nhiễu thu hút đợc nhiều học sinh giỏi, nhng ít thu hút đợc đợc học sinh kém có thể là
10
do sự tối nghĩa nào đó trong câu hỏi mà học sinh kém cha nhận thấy, nhng lại làm cho
học sinh giỏi bị thiệt thòi.
- Sự phân bố điểm theo câu hỏi có thể thấy những mục tiêu tơng ứng đã đợc
giảng dạy nh thế nào? Từ đó cần phải xác định lại một cách thực tế hơn.
5/ Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm:

Khái niệm ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm là quan trong cải cách về kiểm tra,
thi cử. Một ngân hàng câu hỏi là việc tạo dựng, góp chung, sắp xếp hoàn chỉnh các
câu hỏi có giá trị nhất.
Khái niệm về ngân hàng câu hỏi:
- Ngân hàng câu hỏi là một khái niệm quan trọng trong việc cải cách và kiểm
tra thi cử.
- Một ngân hàng câu hỏi là sự đóng góp chung các câu hỏi kiểm tra phù hợp với
việc áp dụng đối với lớp học sinh nào đó và đã đợc công nhận có giá trị về mặt kỹ
thuật.
- Một ngân hành câu hỏi sẽ giúp cho giáo viên và các tổ chức kiểm tra chất l-
ợng giáo dục rút ra từ sự thu thập rộng rãi các câu hỏi đợc giữ trong câu hỏi đợc giữ
trong ngân hàng để xây dựng những đề kiểm tra và những đề thi của họ.
- Một số câu hỏi đợc đa vào một cách đều đặn và một số câu khác không hoạt
động tốt thì tỏ ra thừa và rễ bị loại thải. Chất lợng kiểm tra sẽ đợc tăng cờng do việc
duy trì theo rõi từng câu hỏi dựa trên sự phân tích các câu hỏi đó.
- Các câu hỏi kiểm tra sau sẽ đợc chọn lọc, cắt xén, thêm bớt, kiểm tra thử và
phân tích các câu trả lời của mỗi câu trả lời riêng biệt đem in vào các khổ giấy bìa cỡ
thích hợp để lu giữ và đợc cất cẩn thận.
Đối với các trờng có máy vi tính, có máy in thì tất cả các công việc đó đợc xây
dựng sửa đổi, lu giữ hêt sức thuận tiện. Nh vậy nếu có sự ra đời của ngân hàng câu hỏi
kiểm tra hoá học bậc THCS sẽ có một ý nghĩa hết sức to lớn trong sự nghiệp cải cách
kiểm tra thi cử hiện nay.
11
II/ Cơ sở thực tiễn:
Hiện nay phơng pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh đang đợc phổ biến
rộng rãi ở nhiều nớc trên thế giới. Phơng pháp này đang đợc sử dụng trong các lần thi
cuối học kỳ, cuối năm, huặc các kỳ thi tốt nghiệp, thi học sinh giỏi và thi tuyển sinh
Chính vì vậy việc xây dựng ngân hàng đề thi theo phơng pháp trắc nghiệm ở nớc ta là
rất cần thiết và cấp bách. Phơng pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh cũng
đang đợc quan tâm và có nhiều ứng dụng trong công tác giảng dạy của giáo viên ở các

bậc học, cấp học và đã có hiệu quả bớc đầu trong công tác nâng cao chất lợng dạy và
học.
Trên thực tế hiện nay đã xuất hiện nhiều quyển sách về bài tập trắc nghiệm của
một số môn ở các cấp học phổ thông, tuy nhiên đối với môn hoá học ở bậc THCS còn
hạn chế. Do vây trong đề tài này tôi quyết định góp một phần nhỏ bé vào việc xây
dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm hoá học cho bậc THCS.
III/ Các giải pháp tiến hành nội dung của đè tài:
1/ Sơ lợc về nội dung chơng trình hoá học THCS:
Môn Hoá học THCS là môn học sinh đợc học muộn nhất so với tất cả các môn
học khác bắt đầu từ lớp 8. Với thời lợng cả 2 khối là 70 tiết.
Nội dung môn hoá học lớp 8 đợc tóm tắt nh sau:
Môn hoá học lớp 8: Có 6 chơng:
Chơng 1: Chất Nguyên tử Phân tử
Chơng 2: Phản ứng hoá học
Chơng 3: Mol và tính toán hoá học.
Chơng 4: Oxi Không khí.
Chơng 5: Hiđro Nớc.
Chơng 6: Dung dịch.
2/ Nguyên tắc soạn các bài tập trắc nghiệm trong đề tài:
12
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm đợc soạn thảo lần lợt theo trình tự của chơng
trình hoá học THCS, kiến thức cơ bản đợc giới thiệu ở từng chơng trong hệ thống ch-
ơng trình THCS.
- Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm ở mỗi chơng có đầy đủ 4 loại câu hỏi trắc
nghiệm khách quan cơ bản: Điền khuyết, đúng sai huặc có không, nhiều lựa trọn,
ghép đôi.
- Sau các câu hỏi là phần đáp án.
3/ Hệ thống các dạng bài tập trắc nghiệm:
13
Chơng 1: Chất Nguyên tử Phân tử

Câu 1: Chọn các từ hay cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Quan sát kỹ một chất chỉ có thể biết đợc Dùng dụng cụ đo mới xác đinh
đợc của chất. Còn muốn biết một chất có tan trong n ớc, dẫn điện hay không thì
phải
Câu 2: Câu sau đây gồm 2 phần: Nớc cất là một hợp chất vì nớc cất sôi ở đúng
100
o
C.
Hãy chọn phơng pháp đúng trong số các phơng án sau:
A. ý trong phần I đúng, ý trong phần II sai.
B. ý trong phần I sai, ý trong phần II đúng.
C. Cả hai ý đều đúng và ý phần II giải thích ý phần I.
D. Cả hai ý đều đúng và ý phần II không giải thích ý phần I.
Câu 3: Cho công thức hoá học của một số chất sau:
- Clo Cl
2
- Sắt Fe - Đồng(II) oxit CuO
- Axit sunfuric H
2
SO
4
- Kali hiđroxit KOH - Nhôm clorua AlCl
3
Số đơn chất và hợp chất đã cho:
A. 1 đơn chất và 5 hợp chất B. 2 đơn chất và 4 hợp chất
C. 3 đon chất và 3 hợp chất D. 4 đơn chất và 2 hợp chất
Câu 4: Theo hoá trị của sắt trong hợp chất hoá học là Fe
2
O
3

. Hãy chọn công thức
hoá học đúng của hợp chất gồm Fe liên kết với nhóm nguyên tử SO
4
(có hoá trị II ).
A. Fe
2
(SO
4
)
3
B. FeSO
4
C. Fe
3
(SO
4
)
2
D. Fe
2
SO
4
Câu 5: Cho biết công thức hoá học hợp chất của nguyên tố X với O và hợp của
nguyên tố Y với H là ( X; Y là những nguyên tố nào đó): XO; YH
3
.
Công thức đúng của hợp chất XY là:
A. X
2
Y

3
B. XY
14
C. X
3
Y
4
D. X
3
Y
2
Câu 6: Một hợp chất Y có phân tử khối là 58 đvC, đợc cấu tạo từ hai nguyên tố C và
H, trong đó C chiếm 82,76% khối lợng của hợp chất. Công thức phân tử của Y là:
A. CH
4
B. C
2
H
4
C. C
4
H
8
D. C
4
H
10
Câu 7: Một hợp chất có phân tử gồm 1 nguyên tố M liên kết với 4 nguyên tử H và
nặng bằng nguyên tử O. Nguyên tử khối của nguyên tố M là:
A. 13 đv C. B. 14 đv C. C. 12 đv C. D. 16 đv C

Câu 8: Khi quan sát một hiện tợng, dựa vào đâu em có thể dự đoán đợc đó là
hiện tợng hoá học, trong đó có phản ứng hoá học sảy ra?
A. Nhiệt đọ phản ứng B. Tốc độ phản ứng
C. Chất mới sinh ra D. Tất cả đều sai
Chơng 2: Phản ứng hoá học
Câu 1: Trong số những quá trình và sự việc dới đây, đâu là hiện tợng vật lý:
a) Hoà tan muối ăn vào nớc ta đợc dung dịch muối ăn.
b) Có thể lặp lại thí nghiệm với chất vừa dùng để làm thí nghiệm trớc đó.
c) Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi.
d) Nớc bị đóng băng ở hai cực trái đất.
e) Cho vôi sống CaO hoà tan vào nớc.
A. a, b, c, d. B. a, b, d.
C. b, c, d. D. a, d, e.
Câu 2: Các hiện tợng sau đây, hiện tợng nào có sự biến đổi hoá học?
a) Sắt đợc cắt nhỏ từng đoạn và tán thành đinh.
15
b) Vành xe đạp bằng sắt bị phủ một lớp gỉ là chất màu nâu đỏ.
c) Rợu để lâu trong không khí thờng bị chua.
d) Đèn tín hiệu chuyển từ màu xanh sang màu đỏ.
e) Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi dòng điện đi qua.
A. a, b, c, d B. a, b, d, e.
C. b, c D. a, c, d, e.
Câu 3: Chọn các từ thích hợp trong khung, điền vào chỗ trống:
Trớc khi cháy chất parafin ở thể còn khi cháy ở thể
Các parafin phản ứng với các khí oxi

Câu 4: Khẳng định sau đây gồm 2 ý: Trong phản ứng hoá học, chỉ phân tử biến
đổi còn các nguyên tử giữ nguyên, nên tổng khối lợng các chất đợc bảo toàn .
Hãy chọn phơng án đúng trong số các phơng án sau:
A. ý 1 đúng, ý 2 sai.

B. ý 1 sai, ý 2 đúng.
C. Cả hai ý đều đúng, nhng ý 1 không giải thích cho ý 2;
D. Cả 2 ý đều đúng và ý 1 giải thích cho ý 2;
E. Cả 2 ý đều sai.
Câu 5: Có thể thu đợc kim loại sắt bằng cách cho khí cacbon oxit CO tác dụng với
chất sắt (III) oxit Fe
2
O
3
.
Khối lợng của kim loại sắt thu đợc khi cho 16,8 kg CO tác dụng hết với 32 kg
Fe2O3 thì có 26,4 kg CO2 sinh ra là:
a) 2,24 kg b) 22,4 kg
c) 29,4 kg d) 18,6 kg
Chơng 3: Mol và tính toán hoá học
Câu 1: Phát biếu nào dới đây là đúng?
16
rắn; lỏng; hơi
phân tử;
nguyên tử
A. Thành phần % khối lợng nguyên tố oxi trong nớc lớn hơn thành phần %
khối lợng nguyên tố oxi trong khí cacbonic.
B. Thành phần % khối lợng nguyên tố oxi trong nớc nhỏ hơn thành phần %
khối lợng nguyên tố oxi trong khí cacbonic.
C. Thành phần % khối lợng nguyên tố oxi trong nớc bằng thành phần % khối l-
ợng nguyên tố oxi trong khí cacbonic.
D. Không xác định đợc.
Câu 2: Số mol nguyên tử oxi có trong 36 g nớc là:
A. 1 mol B. 1,5 mol C. 2 mol D. 2,5 mol
Câu 3: Phơng trình nào đã đợc viết và cân bằng đúng?

A. 3Fe + 2O
2


Fe
3
O
4
B. 3S + 3O
2


2SO
3
C. 2Mg + O
2


MgO D. 2P + 2O
2


P
2
O
5
Câu 4 : Cho tỉ khối của khí A đối với khí B là 2,125 và tỉ khối của khí B đối với oxi
là 0,5. Khối lợng mol của khí A là:
A. 33 B. 34 C. 68 D. 34,5
Câu 5: Cho những khí sau: O

3
, N
2
, H
2
, CO
2
, SO
3
, CH
4
, C
4
H
10
. Những khí trên, khí
nào nặng hơn không khí?
A. O
3
, N
2
, H
2
, CO
2
B. CO
2
, SO
3
, CH

4
, C
4
H
10
C. CO
2
, SO
3
, O
3
, C
4
H
10
D. H
2
, CO
2
, SO
3
, CH
4
Câu 6: Cho 65 g kim loại kẽm tác dụng với axit clohiđric cho 136 g ZnCl
2
và giải
phóng 22,4 lit khí hiđro (đktc). Khối lợng axit HCl cần dùng là:
A. 73 gam B. 72 gam C. 36,5 gam D. 71 gam
Câu 7: Đốt cháy 6,2 gam phốt pho trong bình chứa 6,72 lit khí oxi (đktc). Hãy cho
biết sau khi cháy:

17
Phot pho hay oxi, chất nào còn thừa cà khối lợng là bao nhiêu?
A. Phốt pho thừa 2 gam. B. Oxi thiếu
C. Phót pho thiếu D. Oxi thừa 1,6 gam.
Câu 8: Bỏ 13 gam kẽm vào dung dịch có chứa 10,95 gam axit clohiđric. Dùng khí
hiđro sinh ra để khử đồng (II) oxit.
Các phơng trình phản ứng xảy ra:
Zn + 2HCl

ZnCl
2
+ H
2
; H
2
+ CuO

Cu + H
2
O
Hỏi lợng hiđro sinh ra có thể khử đợc bao nhiêu mol CuO?
A. 0,1 mol; B. 0,15 mol. C. 0,2 mol D. 0,3 mol
Chơng 4: Oxi không khí
Câu 1: Ngời ta thu khí oxi bằng cách đẩy không khí là nhờ dựa vào tính chất:
A. Khí oxi nhẹ hơn không khí . B. Khí oxi nặng hơn không khí.
C. C. Khí oxi dễ trộn lẫn với không khí D. Khí oxi tan trong nớc.
Câu 2: Có 3 oxit sau: MgO, SO
3
, Na
2

O. Có thể nhận biết đợc các chất đó bằng thuốc
thử sau đây không?
A. Chỉ dùng nớc. B. Chỉ dùng dung dịch kiềm.
C. Chỉ dùng axit. D. Dùng nớc và giấy quỳ tím.
Câu 3: Một oxit đợc tạo bởi 2 nguyên tố sắt và oxi trong đó tỷ lệ khối lợng giữa sắt và
oxi là 7/3. Công thức phân tử của oxit đó là:
A. FeO B. Fe
2
O
3
C. F
3
O
4
D. FeO
2
Câu 4: Trong giờ thực hành thí nghiệm, một học sinh đốt cháy 3,2 gam lu huỳnh
trong 1,12 lít oxi (đktc). Thí nghiệm sẽ:
A. Lu huỳnh d B. Oxi thiếu
C. Lu huỳnh thừa D. Oxi d
18
Câu 5: Bột nhôm cháy theo phản ứng:
Nhôm + khí oxi

Nhôm oxit (Al
2
O
3
)
Cho biết khối lợng nhôm đã phản ứng là 54 gam và khối lợng nhôm oxit sinh ra là

102 gam. Vậy thể tích khí oxi đã dùng là thể tích nào đây?
A. 33 lít B. 34 lít. C. 33,6 lít D. 40,6 lít
Câu 6: Số gam kali pemamganat KMnO
4
cần dùng để điều chế đợc 2,24 lít khí oxi
(đktc) là:
A. 20,7 gam B. 42,8 gam C. 14,3 gam D. 31,6 gam
Câu 7: Có 4 lọ mất nhãn đựng bốn chất bột màu trắng gồm: CaO, Na
2
O, MgO
và P
2
O
5
.
Dùng thuốc thử nào để nhận biết các chất trên?
A. Dùng nớc và dung dịch axit H
2
SO
4
.
B. Dùng dung dịch axit H
2
SO
4
và phenolphtalein.
C. Dùng nớc và giấy quỳ tím.
D. Không có chất nào khử đợc.
Câu 8: Khi đốt cháy 1 mol chất Y cần 6,5 mol O
2

và thu đợc 4 mol CO
2
và 5 mol
H
2
O. Chất Y có công thức phân tử nào sau đây ?
A. C
4
H
10
B. C
4
H
8
C. C
4
H
6
D. C
5
H
12
Câu 9: Nếu cho 210 kg vôi sống (CaO) tác dụng với nớc thì khối lợng Ca(OH)
2
thu
đợc theo lí thuyết là bao nhiêu? (Biết rằng vôi sống có 10% tạp chất không tác dụng
với nớc).
A. 249 kg B. 42,8 kg C. 14,3 kg D. 31,6 kg
Câu 10: Ngời ta điều chế vôi sống (CaO) bằng cách nung đá vôi (CaCO
3

). Lợng vôi
sống thu đợc từ 1 tấn đá vôi có chứa 10% tạp chất là 0,45 tấn. Hiệu suất phản ứng là:
A. 89% B. 90% C. 98% D. 89,28%
19
Chơng 5: Hiđro N ớc
Câu 1: Chọn cụm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Trong các chất khí, hiđro là khí Khí hiđro có
Trong phản ứng giữa H
2
và CuO, H
2
có vì
của chất khác; CuO có vì cho chất khác.
Câu 2: Phản ứng nào dới đây là phản ứng thế:
A. 2KClO
3


2KCl + O
2
B. SO
3
+ H
2
O

H
2
SO
4

C. Fe + 2HCl

FeCl
2
+ H
2
D. Fe
3
O
4
+ 4H
2


3Fe + 4H
2
O
Câu 3: Cho CuO tác dụng với dung dịch axit HCl sẽ có hiện tợng sau:
A. Chất khí cháy đợc trong không khí với ngọn lửa màu xanh.
B. Chất khí làm đục nớc vôi trong.
C. Dung dịch có màu xanh.
D. Không có hiện tợng gì.
Câu 4: Trong số những chất dới đây, chất nào làm cho quỳ tím không đổi màu?
A. HNO
3
B. NaOH C. Ca(OH)
2
D. NaCl
Câu 5: Có những chất rắn sau: CaO, P
2

O
5
, MgO, Na
2
SO
4
. Dùng những thuốc thử nào
để có thể phân biệt đợc các chất trên?
A. Dùng axit và giấy quỳ tím B. Dùng axit H
2
SO
4
và phenolphtalein.
C. Dùng nớc và giấy quỳ tím D. Dùng dung dịch NaOH
Câu 6: Trong phòng thí nghiệm có các kim loại kẽm và magê, các dung dịch axit
sunfuric loãng H
2
SO
4
và axit clohiđric HCl.
20
Tính oxi hoá;
tính khử;
chiếm oxi; nh-
ờng oxi; nhẹ
nhất
Muốn điều chế đợc 1,12 lit khí hiđro (đktc) phải dùng kim loại nào, axit nào để
chỉ cần một khối lợng nhỏ nhất?
A. Mg và H
2

SO
4
B. Mg và HCl C. Zn và H
2
SO
4
D. Zn và HCl
Câu 7: Ngời ta cho kẽm huặc sắt tác dụng với dung dịch axit clohiđric HCl để điều
chế khí hiđro. Nếu muốn điều chế 2,24 lít khí hiđro (đktc) thì phải dùng số gam kẽm
huặc sắt lần lợt là:
A. 6,5 gam và 5,6 gam B. 16 gam và gam
C. 13 gam và 11,2 gam D. 7,95 gam và 8,4 gam
Câu 8: Cho 8,125 gam Zn tác dung với dung dịch loãng có chứa 18,25 gam axit
clohiđric HCl. Thể tích khí H
2
(ở đktc) sinh ra là:
A. 2,8 lít B. 2,75 lít C. 2,81 lít D. 3,85 lít
Chơng 6: Dung dịch
Câu 1: Dung dịch là:
A. Hỗn hợp gồm dung môi và chất tan
B. Hợp chất gồm dung môi và chất tan.
C. Hỗn hợp đồng nhất gồm nớc và chất tan
D. Hỗn hợp đồng nhất gồm dung môi và chất tan
Câu 2: Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
A. Số gam chất tan trong 100 gam dung môi.
B. Số gam chất tan trong 100 gam dung dịch.
C. Số gam chất tan trong 1 lit dung dịch.
D. Số gam chất tan trong 1 lit dung môi.
21
Câu 3: Nồng độ mol/lít của dung dịch :

A. Số gam chất tan trong 1 lít dung dịch. B. Số gam chất tan trong 1 lit dung môi.
C. Số mol chất tan trong 1 lít dung dịch D. Số mol chất tan trong 1 lít dung môi.
Câu 4: Độ tan của một chất trong nớc ở một nhiệt độ xác định là:
A. Số gam chất đó có thể tan trong 100gam dung dịch.
B. Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nớc.
C. Số gam chất đó có thể tan trong 100 g dung môi để tạo thành dd bão hoà.
D. Số gam chất đó có thể tan trong 100 g nớc để tạo thành dd bão hoà.
Câu 5: Cô cạn 150 ml dd CuSO
4
có khối lợng riêng là 1,2 g/ml thu đợc 56,25 gam
CuSO
4
.5H
2
O. Nồng độ % của dung dịch CuSO
4
là.
A. 5,61% B. 20% C. 17,8% D. 23,4%.
Câu 6: Trong giờ thực hành thí nghiệm về pha chế nồng độ, phòng thí nghiệm có
dung dịch NaOH 2M (D = 1,08 g/ml). Nếu chuyển sang nồng độ phần trăm thì nồng
độ là bao nhiêu?
A. 7,39% B. 7,4% C. 8% D. 7,5%
Câu 7: Hoà tan 224 ml khí HCl (đktc) trong 200 ml nớc. Biết rằng thể tích của dung
dịch thay đổi không đáng kể. Dung dịch HCl thu đợc sau phản ứng có nồng độ mol/lít
là:
A. 0,5 mol/l B. 0,05 mol/l C. 0,3 mol/l D. 0,03 mol/l
Câu 8: Độ tan của KNO3 ở 40
o
là 70gam. Số gam KNO3 có trong 340 gam dung
dịch ở nhiệt độ trên là:

A. 140 gam B. 130 gam C. 120 gam D. 110 gam
Câu 9: Để pha chế thành 5 lít dung dịch axit HCl có nồng độ 0,5 M, cần phải lấy bao
nhiêu lít dung dịch HCl có nồng độ 36% (D = 1,19 g/ml) ?
22
A. 0,21 lít B. 0,214 lít C. 0,295 lít D. 0,25 lít
Câu 10: Trộn 150 gam dung dịch NaOH 10% vào 460 gam dung dịch NaOH x% để
tạo thành dung dịch 6%. X có giá trị là:
A. 4,7 B. 4,65 C. 4,71 D. 6
Câu 11: Cần phải dùng bao nhiêu lít H
2
SO
4
có tỷ khối d = 1,84 và bao nhiêu lít nớc
cất để pha thành 10 lít dung dịch H
2
SO
4
có d = 1,28?
A. 6,66 lít H
2
SO
4
và 3,34 lít H
2
O B. 6,67 lít H
2
SO
4
và 3,33 lít H
2

O
C. 6,65 lít H
2
SO
4
và 3,35 lít H
2
O D. 7 lít H
2
SO
4
và 3 lít H
2
O
4/ Đáp án
Chơng
Câu
hỏi
Đáp án
A B C D
1
2 x
3 x
4 x
I
5 x
6 x
7 x
23
8 x

II
1 x
2 x
3
4 x
5 x
1 x
2 x
3 x
4 x
5 x
6 x
7 x
8 x
1 x
2 x
3 x
x
§¸p ¸n
C©u hái
A B C D
5 x
6 x
7 x
8 x
9 x
10 x
1
2 x
3 x

4 x
5 x
6 x
7 x
8 x
1 x
2 x
3 x
4 x
5 x
6 x
VI
7 x
8 x
9 x
10 x
11 x
24
Đáp án (tiếp)
Chơng 1: Câu 1: tính chất nhiệt độ n/c, nhiệt độ sôi làm thí nghiệm.
Chơng 2: Câu 3: rắn . hơi phân tử phân tử.
Chơng 5: Câu 1: nhẹ nhất . tính oxi hoá . tính oxi hoá . tính khử . nh -
ờng oxi
IV/ kết quả nghiên cứu và ứng dụng
1/ Nội dung của đề tài đã đợc áp dụng cho học sinh khối 8 mà hiện nay tôi đang
trực tiếp phụ trách giảng dạy:
- Qua kiểm tra đánh giá thực nghiệm s phạm áp dụng phơng pháp trắc nghiệm
khách quan tôi thấy những đối tợng học sinh đợc áp dụng phơng pháp này có nhiều
tiến bộ, khối lợng kiến thức dạy đợc tăng lên, kiểm tra đợc nhiều học sinh, thời gian
kiểm tra đợc rút ngắn, phát huy đựơc khả năng t duy độc lập, khả năng phán đoán suy

luận của học sinh. Do vậy chất lợng học sinh tăng lên so với lớp không áp dụng phơng
pháp này.
2/ Kiểm tra, đánh giá đề tài:
Thời gian kiểm tra : 15 phút
a/ Lớp áp dụng kiểm tra bằng phơng pháp trắc nghiệm kiểm tra đợc nhiều kiến
thức, thời gian đảm bảo và có thể chia lớp học ra làm 2 nhóm đề khác nhau ngồi xen
kẽ tạo đợc tính chính xác, khách quan và trung thực. Học sinh có tính tự giác cao
trong học tập tìm tòi kiến thức.
b/ Lớp áp dụng kiểm tra theo phơng pháp cổ truyền thì chỉ ra đợc khoảng 2 bài tập
nhỏ và khó chia các nhóm đề. Vì vậy trao đổi nhìn bài của nhau nên đánh giá học sinh
còn cha chính xác, không thúc đẩy đợc khả năng tự giác học tập của học sinh.
3/ Phân tích kết quả:
25

×