Khoa học 4
TUẦN 4
Bài 7 :
I.MỤC TIÊU
*Mục tiêu chung:
Giúp học sinh:
• Hiểu và giải thích được tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay
đổi món?
• Biết thế nào là một bữa ăn cân đối ( các nhóm thức ăn trong tháp dinh dưỡng )
• Có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hằng ngày .
*Mục tiêu riêng:
HS yếu có khả năng:
• Hiểu được tại sao cần phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn.
• Biết mức độ ăn các nhóm thức ăn trong tháp dinh dưỡng.
• Có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hằng ngày
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
• Phiếu học tập theo nhóm .
• 5 bảng nhóm
• SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học
sinh
Học sinh yếu
1.Ổn đònh:
-Hát tập thể.
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 1 -2 HS trả lời các câu hỏi sau :
+Em hãy cho biết những loại thức ăn nào có chứa nhiều chất vi-ta-
min và vai trò của chúng?
+Chất khoáng có vai trò gì? Kể tên một số loại thức ăn có chứa
nhiều chất khoáng ?
+Chất xơ có vai trò gì? Kể tên một số loại thức ăn có chứa nhiều
chất xơ?
-GV nhận xét và ghi điểm
3.Dạy và học bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Hát, vỗ tay .
-HS được gọi tên trả
lời
- HS cả lớp lắng
nghe, nhận xét.
-Hát, vỗ tay .
- Kể tên thức
ăn chứa nhiều
chất vi-ta-min.
- Theo dõi
- HS nêu tên
TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?
TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?
Khoa học 4
-Hằng ngày em thường ăn những loại thức ăn nào ?
+Nếu ngày nào cũng phải ăn một món em cảm thấy như thế nào ?
-GV : Ngày nào cũng ăn những món ăn giống nhau thì chúng ta sẽ
rất chán ăn.Vậy bữa ăn như thế nào là ngon miệng và đảm bảo
dinh dưỡng ? chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài:Tại sao cần ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn ?
-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp.
b.Hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* M ục tiêu : Giúp HS hiểu và giải thích được tại sao cần ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món?
* Cách tiến hành:
Bước 1 : GV tiến hành chia nhóm 4(kèm phiếu câu hỏi) cho HS hoạt
động nhóm:
-Yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu hỏi theo phiếu:
+Nếu ngày nào cũng phải ăn một loại thức ăn và một loại rau thì
em có thích ăn khơng ?Vì sao?
+Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn như thế nào ?
+Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên
thay đổi món?
Bước 2 :GV tiến hành hoạt động cả lớp .
-Gọi 2 – 3 nhóm lên trình bày ý kiến, các nhóm nhận xét, bổ sung.
-GVø kết luận:
+ Nếu ngày nào cũng phải ăn một loại thức ăn và một loại rau thì
không đảm bảo đủ chất, chúng ta sẽ cảm thấy mệt mỏi, chán ăn .
+ Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
và thường xuyên thay đổi món
+ Phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi
món.Vì không có loại thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ các
chất cho hoạt động sống của cơ thể . Thay đổi món để tạo cảm
giác ngon miệng và cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cần
thiết cho cơ thể .
-GV chuyển hoạt động : Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần có những
bữa ăn cân đối , hợp lí.Vậy bữa ăn như thế nào là cân đối và hợp lí
các em cùng tìm hiểu qua phần tiếp theo của bài .
Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
* M ục tiêu : Giúp HS biết thế nào là một bữa ăn cân đối( các
nhóm thức ăn trong tháp dinh dưỡng )
* Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS quan sát tháp dinh dưỡng cân đối trang 17 và nêu
- HS nêu tên các
món ăn
- HS trả lời
- Lắng nghe
- Ghi bài
- HS thực hiện theo
u cầu của giáo
viên
- HS đại diện nhóm
trình bày kết quả
thảo luận của nhóm.
- Lắng nghe, ghi
nhớ
- Quan sát tháp
các món ăn
- HS trả lời
- Lắng nghe
- Ghi bài
- Tham gia
hoạt động cùng
nhóm
- Theo dõi,
nhắc lại
- Lắng nghe,
ghi nhớ
- Quan sát ,nêu
nhóm thức ăn
chỉ nên ăn hạn
Khoa học 4
nhóm thức ăn nào cần : n đủ , ăn vừa phải hoặc ăn có mức độ?
Thức ăn nào chỉ nên ăn ít hoặc ăn hạn chế ?
- GV chốt lại nội dung về các nhóm thức ăn theo tháp dinh dưỡng
cân đối
Hoạt động 3 : Trò chơi “ Đi chợ”
- GV chia nhóm 6,phát bảng nhóm,u cầu mỗi nhóm lên thực đơn 1
bữa ăn đủ chất, hợp lí gồm 5 món ăn (dựa theo tháp dinh dưỡng cân
đối) sau đó cử đại diện lên thuyết trình và giải thích tại sao nhóm
em lại chọn những món ăn này?
- GV u cầu HS trình bày kết quả, nhận xét, tun dương nhóm thực
hiện tốt.
-GV kết luận : Bữa ăn cân đối, hợp lí là bữa ăn có đầy đủ các chất:
chất bột đường ,chất đạm , chất béo , vi- ta-min , chất khoáng và
chất xơ với tỷ lệ hợp lí như tháp dinh dưỡng cân đối.
4.Củng cố - Dặn dò :
- Gv nêu lại các câu hỏi về nội dung bài, u cầu HS trả lời:
+Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay
đổi món?
+ u cầu HS nêu nối tiếp 5 nhóm thức ăn cần : n đủ , ăn vừa phải,
ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế.
- Gọi 2 HS đọc mục bạn cần biết SGK/17.
- GV chốt lại các nội dung chính của bài,giáo dục HS nên ăn nhiều
loại thức ăn trong các bữa ăn hằng ngày.
-Nhận xét tiết học. Tuyên dương các nhóm , các em học tốt, tích
cực phát biểu, nhắc nhở HS khắc phục những thiếu sót trong tiết
học
-Chuẩn bò bài: Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm
thực vật ?
dinh dưỡng và trả
lời câu hỏi
- Lắng nghe
- HS thực hiện
- Đại diện nhóm
trình bày kết quả
- Nhận xét
- Lắng nghe
- HS trả lời câu hỏi
- 5 HS nêu
- 2 HS đọc mục bạn
cần biết
- Lắng nghe
chế, ăn ít
- Tham gia
cùng nhóm
- Theo dõi
- Lắng nghe
- Nhắc lại câu
trả lời
- Theo dõi
- Lắng nghe
* Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Khoa học 4
Bài 8 :
I.MỤC TIÊU
*Mục tiêu chung:
Giúp học sinh:
• Nêu được món ăn chứa nhiều chất đạm
• Hiểu và giải thích được tại sao cần phối hợp đạm động vật và đạm thực vật ?Tại sao
nên ăn cá trong các bữa ăn?
• Có ý thức phối hợp đạm động vật và đạm thực vật.
*Mục tiêu riêng:
HS yếu có khả năng:
• Biết được 1 số món ăn chứa nhiều chất đạm
• Biết được lí do tại sao cần phối hợp đạm động vật và đạm thực vật ? Tại sao nên ăn cá
trong các bữa ăn?
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
• SGK
• Bảng thông tin về một số thức ăn chứa nhiều chất đạm.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học
sinh
Học sinh yếu
1.Ổn đònh:
-Hát tập thể.
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi HS trả lời các câu hỏi sau :
+Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên
thay đổi món ?
+Thế nào là một bữa ăn cân đối ? những nhóm thức ăn nào cần
ăn đủ , ăn vừa , ăn hạn chế , ăn ít , ăn có mức độ và ăn hạn chế ?
-GV nhận xét và ghi điểm
3.Dạy và học bài mới
a.Giới thiệu bài:
GV : Hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các loại thức ăn có chứa
-Hát, vỗ tay
- HS được gọi tên
trả lời , HS cả lớp
lắng nghe nhận
xét.
-Hát, vỗ tay
-Theo dõi
-Lắng nghe.
TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC
VẬT
TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC
VẬT
Khoa học 4
nhiều chất đạm và biết được lí do tại sao chúng ta nên ăn phối hợp
đạm động vật và đạm thực vật? Đây chính là nội dung của bài học
hôm nay.
-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp.
b.Hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Trò chơi “Tiếp sức”
* M ục tiêu : Giúp HS kể được tên những món ăn chứa nhiều chất
đạm
* Cách tiến hành:
+Chia lớp thành 4 đội : Mỗi đội cử 1 trọng tài giám sát đội
bạn .
+Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng ghi tên các
món ăn chứa nhiều chất đạm . Lưu ý mỗi HS chỉ viết 1 món ăn .
-GV cùng các trọng tài công bố kết qủa của hai đội
-Tuyên dương đội thắng cuộc
-GV chuyển hoạt động : những thức ăn chứa nhiều chất đạm đều
có nhiều chất bổ dưỡng . Vậy những món ăn nào vừa cung cấp
đạm thực vật vừa cung cấp đạm thực vật và chúng ta phải ăn
chúng như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung tiếp
theo.
Hoạt động 2 :
* M ục tiêu : Giúp HS biết được tại sao cần ăn phối hợp đạm động
vật và đạm thực vật ? Tại sao nên ăn cá trong các bữa ăn?
* Cách tiến hành
-GV treo bảng thông tin về một số thức ăn chứa nhiều chất đạm
lên bảng và yêu cầu HS đọc.
-GV giúp HS phân loại:
+ Các thức ăn thuộc nhóm đạm động vật
+ Các thức ăn thuộc nhóm đạm thực vật
-Chia HS theo nhóm 6.Yêu cầu các nhóm nghiên cứu bảng
thông tin vừa đọc , các hình minh hoạ trong SGK và trả lời các
câu hỏi sau:
+Những món ăn nào vừa chứa chất đạm động vật vừa chứa chất
đạm thực vật ?
+Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc ăn đạm thực
vật?
+Vì sao chúng ta nên ăn nhiều cá ?
-Yêu cầu HS trình bày kết qủa thảo luận , nhận xét và tuyên
dương nhóm có ý kiến hay .
-GV kết luận : n kết hợp cả đạm động vật và đạm thực vật sẽ
giúp cơ thể có thêm những chất dinh dưỡng bổ sung cho nhau
-Lắng nghe.
- Ghi tựa bài
+Chia đội và cử
trọng tài của đội
mình
+HS lên bảng viết
tên các món ăn
-Quan sát ,đọc bảng
thơng tin
- HS trả lời
-Chia nhóm và
tiến hành thảo luận
- HS đại diện nhóm
trình bày.Nhận xét
-Lắng nghe .
- Ghi tựa bài
- Theo dõi
- Tham gia
cùng đội mình
-Quan sát ,đọc
bảng thơng tin
- Nhắc lại
- Hoạt động
theo nhóm
- Theo dõi
-Lắng nghe
Khoa học 4
và giúp cho cơ quan tiêu hoá hoạt động tốt hơn. Chúng ta nên ăn
thòt ở mức vừa phải , nên ăn cá nhiều hơn thòt. Chúng ta cũng
nên ăn đậu phụ và uống sữa đậu nành giúp cơ thể có nhiều
nguồn đạm và tăng cường khả năng phòng chống các bệnh tim
mạch , ung thư .
Hoạt động 3: Trò chơi “ Bắn tên”
* M ục tiêu : Giúp HS kể được tên các món ăn vừa cung cấp đạm
động vật vừa cung cấp đạm thực vật.
* Cách tiến hành
-GV nêu cách chơi: người được bạn bắn tên sẽ kể tên 1 món ăn vừa
cung cấp đạm động vật vừa cung cấp đạm thực vật.
-Tổ chức cho HS chơi
-Nhận xét tuyên dương
4.Củng cố - Dặn dò
-GV yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết SKG/19.
-Nhận xét tiết học.
-Dăn dò HS chuẩn bò bài: Sử dụng hợp lí các chất béo và muối
ăn
-Lắng nghe cách
thực hiện trò chơi
-Hs chơi
- 2 HS đọc
-Lắng nghe
-Tham gia chơi
- Lắng nghe
* Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Khoa học 4
TUẦN 5
Bài 9 :
I.MỤC TIÊU
*Mục tiêu chung:
Giúp học sinh:
• Hiểu và giải thích được tại sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và
chất béo có nguồn gốc thực vật
• Nêu được ích lợi của muối I-ốt
• Nêu được tác hại của thói quen ăn mặn
*Mục tiêu riêng:
HS yếu có khả năng:
• Biết được tại sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có
nguồn gốc thực vật
• Nêu được ích lợi của muối I-ốt
• Nêu được tác hại của thói quen ăn mặn
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
• Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa I- ốt và những lợi ích,tác hại do
không ăn muối I- ốt .
• SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Học sinh yếu
1.Ổn đònh:
-Hát tập thể.
2.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS trả lời các câu hỏi sau :
+Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật ?
+Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn?
+u cầu HS kể tên các món ăn cung cấp cả 2 loại chất đạm.
-Hát, vỗ tay
-HS thực hiện
-Hát, vỗ tay
- Lắng nghe
- Kể 1 món ăn
SỬ DỤNG HP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
SỬ DỤNG HP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
Khoa học 4
-GV nhận xét và ghi điểm
3.Dạy và học bài mới
a.Giới thiệu bài:
-GV yêu cầu 1HS mở SGK trang 20 và đọc tên bài 9
GV : Tại sao chúng ta nên sử dụng hợp lí các chất béo và
muối ăn ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời được
câu hỏi này ?
-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp.
b.Hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng “
* M ục tiêu : HS biết kể tên những món rán ( chiên ) hay
xào.
* Cách tiến hành:
-GV tiến hành trò chơi theo các bước .
+Chia lớp thành2 đội : Mỗi đội cử 1 trọng tài giám sát
đội bạn .
+Thành viên trong mỗi đội nốùi tiếp nhau lên bảng ghi tên
các món ăn chứa nhiều chất đạm . Lưu ý mỗi HS chỉ viết
1 món ăn .
-GV cùng các trọng tài công bố kết qủa của hai đội
-Tuyên dương đội thắng cuộc
-GV nêu câu hỏi: Khi chế biến các món rán ( chiên ) hay
xào gia đình các em thường sử dụng dầu thực vật hay mỡ
động vật?
-GV chuyển hoạt động : Dầu thực vật hay mỡ động vật
đều có vai trò nhất định trong bữa ăn . Để hiểu thêm về
chất béo . Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung tiếp theo của
bài.
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
* M ục tiêu : Hs biết tại sao cần ăn phối hợp chất béo
động vật và thực vật ?
* Cách tiến hành:
-GV chia HS theo nhóm 4.
+Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh hoạ trong
SGK và trả lời các câu hỏi sau :
+Những món ăn nào vừa chứa chất béo động vật, vừa
chứa chất béo thực vật?
+Tại sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật
và chất béo có nguồn gốc thực vật?
-Yêu cầu HS trình bày kết qủa thảo luận , nhận xét và
tuyên dương nhóm có ý kiến hay .
-1 HS đọc : sử dụng
hợp lí các chất béo và
muối ăn
-Lắng nghe
-Ghi tựa bài
+Chia đội và cử trọng
tài của đội mình
+HS lên bảng viết tên
các món ăn
- HS trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
-Chia nhóm và tiến
hành thảo luận .
-HS đại diện các nhóm
trình bày
-Lắng nghe
-Ghi tựa bài
- Theo dõi
- HS trả lời câu
hỏi
- Lắng nghe
- Tham gia hoạt
động nhóm
- Theo dõi
Khoa học 4
-GV kết luận : Trong chất béo động vật có chứa nhiều a-
xít béo no , khó tiêu , trong chất béo thực vật có nhiều
nhiều a-xít béo không no, dễ tiêu . Vậy ta nên ăn kết hợp
để đảm bảo đủ các loại chất béo cho cơ thể và tránh được
các bệnh về tim mạch .
- Gọi HS đọc phần thứ nhất mục bạn cần biết.
Hoạt động 3: Làm việc với tranh và SGK
* M ục tiêu : Hs biết tại sao nên sử dụng muối i- ốt và
không nên ăn mặn.
* Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS giới thiệu những tranh về ích lợi, tác hại
của việc khơng dùng muối I –ốt mà em đã sưu tầm được .
-GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ và trả lời câu hỏi
theo nhóm cặp đơi:
+Tại sao chúng ta nên sử dụng muối i-ốt?
+Muối I –ốt có ích lợi gì cho con người ?
-Gọi 3 – 5 HS trình bày ý kiến của mình . GV ghi những
ý kiến không trùng lặp lên bảng . Nhận xét
-GV kết luận:Nếu thiếu i-ốt cơ thể sẽ kém phát triển cả về thể
lực và trí tuệ, dễ mắc bệnh đần độn, bướu cổ.Vì vậy nên
chúng ta nên dùng muối có bổ sung i-ốt.
-Gọi HS đọc phần thứ hai mục bạn cần biết
-GV hỏi HS : Muối I –ốt rất quan trọng nhưng nếu ăn mặn
thì có tác hại gì ?
-GV kết luận : chúng ta cần hạn chế ăn mặn để tránh bị
bệnh áp huyết cao.
4.Củng cố - Dặn dò
- GV u cầu 1 Hs đọc mục bạn cần biết SGK/20,21.
-Nhận xét tiết học. Tuyên dương các nhóm , các em học
tốt, tích cực phát biểu, nhắc nhở HS chưa tích cực.
-Chuẩn bò bài: Ăn nhiều rau và qủa chín.Sử dụng thực
phẩm sạch và an toàn .Mỗi HS chuẩn bị 1số thực phẩm
đảm bảo và khơng đảm bảo vệ sinh an tồn thực phẩm
( rau,quả tươi hoặc héo úa, thực phẩm đóng hộp, đóng gói
hoặc khơng đóng hộp,đóng gói)
-Lắng nghe .
- Hs đọc
-HS mang những tranh
ảnh minh sưu tầm được
để trình bày .
+HS thảo luận theo
nhóm cặp đôi
+Trình bày ý kiến
+ Nhận xét
- Lắng nghe
- HS đọc
-HS nối tiếp nhau trả
lời .
-Lắng nghe
- HS thực hiện
- Lắng nghe
- Chuẩn bị bài
-Lắng nghe
- Thực hiện theo
u cầu của GV.
- Theo dõi, lắng
nghe
- Nhắc lại
- Theo dõi
-Lắng nghe
- Chuẩn bị bài
* Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Khoa học 4
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Bài 10 :
I.MỤC TIÊU
*Mục tiêu chung:
Giúp học sinh:
• Nêu được ích lợi của việc ăn nhiều rau và qủa chín hằng ngày
• Nêu được tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn.
• Biết các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
• Có ý thức thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm và ăn nhiều rau và qủa chín hằng ngày
*Mục tiêu riêng:
HS yếu có khả năng:
- Biết thế nào là thực phẩm sạch và an toàn, biết thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
- Hiểu được ích lợi của việc ăn nhiều rau và qủa chín hằng ngày.
- Có ý thức thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm và ăn nhiều rau và qủa chín hằng ngày
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
• SGK .
• 1 số thực phẩm đảm bảo và khơng đảm bảo vệ sinh an tồn thực phẩm.
• 5 tờ phiếu có ghi sẵn câu hỏi .
Nội dung phiếu :
PHIẾU 1:
1.Hãy nêu cách chọn thức ăn tươi và sạch .
2.Làm thế nào để nhận ra rau , thòt đã ôi
PHIẾU 2 :
1.Khi mua đồ hộp em cần chú ý điều gì ?
2.Vì sao không nên dùng thực phẩm có màu sắc và mùi vò lạ ?
PHIẾU 3 :
1.Tại sao phải sử dụng nước sạch rửa thực phẩm và dụng cụ nấu ăn ?
ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN
SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN
SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
Khoa học 4
2.Nấu chín thức ăn có lợi gì ?
PHIẾU 4 :
1.Tại sao phải ăn thức ăn ngay khi nấu xong ?
2. Bảo quản thức ăn chưa dùng hết trong tủ lạnh có lợi gì ?
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Học sinh yếu
1.Ổn đònh:
-Hát tập thể bài “Quả”
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi HS trả lời các câu hỏi sau :
+Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật và béo thực
vật ?
+Vì sao phải ăn muối I – ốt và không nên ăn mặn
-GV nhận xét và ghi điểm
-u cầu HS làm bài tập trắc nghiệm:Em hãy ghi vào bảng con
chữ cái tương ứng với câu trả lời đúng.
*Sử dụng chất béo hợp lí là:
a/ Ăn có mức độ các chất béo
b/ Hồn tồn khơng ăn mỡ động vật
c/ Ăn cả dầu thực vật và mỡ nhưng nên ăn ít mỡ hơn
d/ Ăn đủ chất béo
-GV nhận xét và ghi điểm 1 số HS.
3.Dạy và học bài mới
a.Giới thiệu bài:
GV : Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về thực phẩm
sạch và các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm ,
ích lợi của việc ăn nhiều rau và qủa chín.
-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp.
b.Hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đơi
* M ục tiêu : Hs biết được ích lợi của việc ăn nhiều rau và qủa
chín hằng ngày
* Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho Hs thảo luận theo cặp với các câu trả lời
sau :
+Em cảm thấy thế nào nếu vài ngày không ăn rau ?
+n rau và qủa chín hàng ngày có ích lợi gì ?
-Gọi 1 số HS trình bày, bổ sung ý kiến
-Nhận xét tuyên dương nhóm HS thảo luận tốt
-GV kết luận : n phối hợp nhiều loại rau , qủa để có đủ vi-
- Hát, vỗ tay
-1- 2 HS trả lời , HS
cả lớp lắng nghe
nhận xét.
- Hs làm bài trên bảng
con
-Lắng nghe.
- Ghi tựa bài
-Thảo luận cùng bạn
trả lời các câu hỏi Gv
u cầu
- HS trả lời trước lớp
- Nhận xét, tun
dương
- Lắng nghe
- Hát, vỗ tay
- Hs làm bài trên
bảng con
-Lắng nghe.
- Ghi tựa bài
-Thảo luận cùng
bạn trả lời câu hỏi
- Theo dõi
Khoa học 4
ta-min , chất khoáng cần thiết cho cơ thể,giúp đẹp da và ăn
ngon miệng . Các chất xơ trong rau , quả còn giúp chống táo
bón . Vì vậy hàng ngày chúng ta nên chú ý ăn nhiều rau
và hoa qủa.
- Gọi HS đọc phần 1 mục Bạn cần biết SGK/22.
Hoạt động 2 : Trò chơi “Đi chợ”
* M ục tiêu : Giúp HS biết được tiêu chuẩn của thực phẩm
sạch và an toàn.
* Cách tiến hành:
-GV yêu cầu cả lớp chia thành 3 đội(mỗi đội cử 4 HS tham
gia) , sử dụng các loại rau , đồ hộp, thực phẩm mình mang
đến lớp để tiến hành trò chơi
+Các đội hãy cùng đi chợ , mua những thứ thực phẩm mà
mình cho là sạch và an toàn.Sau đó giải thích tại sao đội của
mình chọn mua thứ này mà không mua thứ kia
-Nhận xét tuyên dương .
-GV kết luận : Những thực phẩm sạch và an toàn phải giữ
được chất dinh dưỡng , được chế biến vệ sinh , không ơi thiu ,
không nhiễm hoá chất , không gây ngộ độc hoặc gây hại
cho ngườisử dụng .
Hoạt động 3: Thực hành nhóm
* M ục tiêu: Giúp HS biết các biện pháp thực hiện vệ sinh an
toàn thực phẩm.
* Cách tiến hành:
-Chia lớp theo nhóm 4, phát phiếu có ghi sẵn câu hỏi cho
mỗi nhóm .(2nhóm/1phiếu)
-Gọi HS trình bày
-Nhận xét tuyên dương
-GV chốt lại nội dung thảo luận:
+Thức ăn tươi và sạch có giá trò dinh dưỡng , không bò thiu ,
héo , úa , mốc .
+Rau mềm và nhũn, có màu hơi vàng là rau bò úa, thòt thâm,
cómùi lạ , không dính là thòt đã bò ôi
+Khi mua đồ hộp cần chú ý đến hạn sử dụng , không dùng
những hộp bò thủng , phồng , han gỉ .
+Thực phẩm có màu sắc , mùi vò có thể đã bò nhiễm hoá
chất của phẩm màu , dễ gây ngô độc hoặc gây hại lâu dài
cho sức khoẻ con người.
+Vò như vậy mới đảm bảo thức ăn và dụng cụ nấu ăn đã
được rửa sạch sẽ.
+Nấu chín thức ăn có lợi giúp ta ăn ngọn miệng , không bò
- HS đọc
-HS thực hiện theo
yêu cầu .
-Các đội cùng đi
mua hàng.HS giới
thiệu hàng hóa và giải
thích .
- Lắng nghe
-Chia nhóm và tiến
hành thảo luận .
-Thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- Lắng nghe
-HS thực hiện
theo yêu cầu .
- Theo dõi, cổ vũ
- Lắng nghe
- Tham gia thảo
luận nhóm
Khoa học 4
đau bụng , không bò ngộ động , đảm bảo vệ sinh
+Ăn thức ăn ngay khi nấu xong để đảm bảo nóng sốt , ngon
miệng , không bò ruồi muỗi hay các vi khuẩn khác bay vào .
+Thức ăn thừa phải được bảo quản trong tủ lạnh cho lần sau
dùng , tránh lãng phí và tránh ruồi , bọ đậu vào
4.Củng cố - Dặn dò
-Gọi HS đọc mục Bạn cần biết SGK/ 22,23.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn dò Hs học bài cũ và chuẩn bò bài mới.
-1 HS đọc lại mục
Bạn cần biết.
- Lắng nghe
* Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………