Trường THPT GIA ĐỊNH
ĐỀ THI ĐẠI HỌC
Cấu trúc đề thi là tài liệu chính thức của Bộ giúp giáo viên và HS chuẩn bị ôn luyện cho các kỳ
thi sắp tới. Theo Cục Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục Bộ GD-ĐT, cấu trúc đề thi ĐH, CĐ
2011 không thay đổi so với năm trước. Dưới đây là cấu trúc đề thi môn Sinh học:
Số lượng 50 câu, thời gian 90 phút
Phần Nội dung cơ bản
Số câu
chung
Phần riêng
Chuẩn
Nâng
cao
Di truyền học
Cơ chế di truyền và biến dị 9 2 2
Tính qui luật của hiện tượng di truyền 9 2 2
Di truyền học quần thể 3 0 0
Ứng dụng di truyền học 2 1 1
Di truyền học người 1 1 1
Tổng số 24 6 6
Tiến hóa
Bằng chứng tiến hoá 1 2 0
Cơ chế tiến hoá 5 2
Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái
đất
2 0 0
Tổng số 8 2 2
Sinh thái học
Sinh thái học cá thể 1 0 0
Sinh thái học quần thể 2 1 0
Quần xã sinh vật 2 0 1
Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường 3 1 1
Tổng số 8 2 2
Tổng số câu cả ba phần 40
(80%)
10
(20%)
10
(20%)
Viet Bao (Theo GD&ĐT)
Đề thi tốt nghiệp THPT
Số lượng 40 câu, thời gian: 60 phút.
Phần Nội dung cơ bản Số câu chung
Phần riêng
Chuẩn Nâng cao
Di truyền học
Cơ chế di truyền và biến dị 8 2 2
Tính qui luật của hiện tượng di
truyền
8 0 0
Di truyền học quần thể 2 0 0
Ứng dụng di truyền học 2 1 1
Tổng số 21 3 3
Tiến hóa Bằng chứng tiến hoá 1 0 0
GV: Đinh Văn Tiên ĐT: 09.77.86.79.97 Trang 1
Trường THPT GIA ĐỊNH
Cơ chế tiến hoá 4 2 2
Sự phát sinh và phát triển sự
sống trên Trái đất
1 0 0
Tổng số 6 2 2
Sinh thái học
Sinh thái học cá thể 1
1
0
Sinh thái học quần thể 1 1
Quần xã sinh vật 2 1 1
Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo
vệ môi trường
1 1 1
Tổng số 5 3 3
Tổng số câu cả ba phần
32
(80%)
8
(20%)
8
(20%)
Đề thi tốt nghiệp THPT- Giáo dục thường xuyên
Phần Nội dung cơ bản Số câu chung
Di truyền học
Cơ chế di truyền và biến dị 9
Tính qui luật của hiện tượng di truyền 9
Di truyền học quần thể 2
Ứng dụng di truyền học 2
Di truyền học người 2
Tổng số 24
Tiến hóa
Bằng chứng tiến hoá 1
Cơ chế tiến hoá 6
Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái đất 1
Tổng số 8
Sinh thái học
Cá thể và quần thể sinh vật 4
Quần xã sinh vật 2
Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường 2
Tổng số 8
Tổng số câu cả ba phần 40
GV: Đinh Văn Tiên ĐT: 09.77.86.79.97 Trang 2
Trường THPT GIA ĐỊNH
PHÂN BÀO –NGYÊN PHÂN-GIẢM PHÂN- THỤ TINH
CƠ SỞ VẬT CHẤT DI TRUYỀN
1. Khái niệm về NST
Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào
• Ở sinh vật nhân thực: nhiễm sắc thể là những cấu trúc nằm trong nhân tế bào, có khả
năng nhuộm màu đặc trưng bằng thuốc nhuộm kiềm tính, được cấu tạo từ chất nhiễm sắc
bao gồm chủ yếu là ADN và protein loại histon.
• Ở sinh vật nhân sơ như vi khuẩn: chưa có cấu trúc NST như ở tế bào nhân thực. Mỗi tế
bào chỉ chứa một AND dạng trần, không liên kết với protein, có mạch xoắn kép và dạng
vòng. (Ví dụ. Vi khuẩn E. coli)
• Ở vi rút (thể thực khuẩn - phage): vật chất di truyền chỉ chứa 1 trong 2 loại ADN hoặc
ARN
Dưới kính hiển vi quang học có thể quan sát được sự biến đổi hình thái của NST qua các kỳ
phân bào.
Tế bào của mỗi loài sinh vật có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu
trúc, được duy trì ổn định qua các thế hệ.
Thông thường, trong tế bào sinh dưỡng (tế bào xôma), hầu như tất cả các nhiễm sắc thể đều
tồn tại thành từng cặp. Mỗi cặp gồm 2 nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng, kích thước và cấu trúc
đặc trưng, được gọi là cặp nhiễm sắc thể tương đồng, trong đó, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn
gốc từ mẹ.
Toàn bộ các nhiễm sắc thể nằm trong nhân tế bào hợp thành bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của
loài (2n). Ví dụ, ở người 2n = 46; ở ruồi giấm 2n = 8; ở ngô 2n = 20
NST có khả năng tự nhân đôi, phân li, tổ hợp ổn định qua các thế hệ.
NST có khả năng bị đột biến làm thay đổi số lượng hoặc cấu trúc, tạo ra những đặc trưng di
truyền mới.
GV: Đinh Văn Tiên ĐT: 09.77.86.79.97 Trang 3
Trường THPT GIA ĐỊNH
Trong giao tử số lượng NST chỉ = 1/2 trong TB sinh dưỡng . VD : trong tinh trùng người có
1n = 23 NST, Trong trứng người có 1n = 23 NST
Loài Số lượng nhiễm sắc thể (2n) Loài Số lượng nhiễm sắc thể (2n)
Giun đũa 4 Người 46
Ruồi giấm 8 Tinh Tinh 48
Đậu Hà lan 14 Bò 60
Bảng số lượng nhiễm sắc thể (2n) của một số loài sinh vật.
2. Cấu trúc hiển vi của NST
Ở kì giữa của nguyên phân, mỗi NST có cấu trúc kép gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm
động.
Mỗi NST điển hình chứa
• Tâm động: là vi trí liên kết với thoi phân bào giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào
trong quá trình phân bào
• Vùng đầu mút: nằm ở 2 đầu cùng của NST, có tác dụng bảo vệ NST cũng như làm cho các
NST không dính vào nhau.
• Các trình tự khởi đầu nhân đôi ADN: là những điểm mà tại đó ADN được bắt đầu nhân đôi.
3. Hình thái nhiễm sắc thể
Hình thái nhiễm sắc thể nhìn
rõ nhất ở kỳ giữa của nguyên phân
khi chúng đã xoắn và rút ngắn ở
mức cực đại.
Nhiễm sắc thể có dạng hạt,
que hoặc chữ V, có chiều dài 0,2 –
50µm, đường kính 0,2 – 2µm.
Mỗi nhiễm sắc thể giữ vững
hình thái, cấu trúc đặc thù của nó
liên tục qua nhiều thế hệ tế bào,
nhưng có biến đổi qua các kỳ của
quá trình phân bào.
Hình thái NST qua các kì của nguyên phân
a. kì trung gian ; b. kì đầu; c kì giữa; d. kì sau; e. kì cuối
4. Chức năng của các nhiễm sắc thể
Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
Giúp tế bào phân chia vật chất di truyền vào các tế bào trong phân bào.
Điều hòa hạt động gen thông qua sự cuộn xoắn và tháo xoắn NST.
GV: Đinh Văn Tiên ĐT: 09.77.86.79.97 Trang 4
Trường THPT GIA ĐỊNH
o Ví dụ: 1 trong 2 NST X của phụ nữ bất hoạt bằng cách xoắn chặt lại hình thành thể
Barr
o (Số thể Barr = Số NST X – 1)
XX:
XY:
XXX:
XXY:
XO:
Khơng dùng số lượng thể Barr để xác định giới tính
Chỉ ở kỳ trung gian của q trình phân bào, các nhiễm sắc thể mới tháo xoắn cực đại và ở trạng
thái hoạt tính về di truyền và sinh lý, vì trong kỳ này ADN của chúng mới có thể thực hiện được vai
trò làm khn cho sự tự nhân đơi cũng như tổng hợp các phân tử ARN (sự sao mã).
Phân biệt NST thường và NST giới tính
NST thường NST giới tính
• Giống nhau ở cả 2 giới
• Tồn tại thành từng cặp NST tương đồng
trong tế bào sinh dưỡng
• Các gen trên NST quy đònh các tính trạng
thường ( giống nhau giữa đực và cái)
• Khác nhau giữa giống đực và cái
• Có khi là cặp tương đồng. Có khi là cặp không
tương đồng tuỳ theo giới và tuỳ theo loài.
• Các gen trên NST giới tính quy đònh giới tính
và tính trạng liên kết với giới tính.
Các kiểu NST giới tính
o ở người, thú, ruồi giấm: cái (XX), đực (XY)
o Gà, chim, bướm, cá ,tằm: (cái) XY, XX (đực)
o Châu chấu, bọ xít, rệp : (cái) XX, XO (đực)
o Bọ nhạy : (cái) XO, XX (đực)
o Thực vật đơn tính : - Cây gai : (cái) XX, XY đực) - Cây dâu : (cái) XY
CHU KÌ TẾ BÀO VÀ Q TRÌNH NGUN PHÂN
I. Chu kì tế bào
1. Khái niệm
Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào. Chu kì tế bào gồm 2 thời kì:
a) Kì trung gian.
b) Phân bào.
2. Đặc điểm chu kì tế bào
Kì trung gian Ngun phân
Thời gian Dài (Chiếm gần hết thời gian của chu kì) Ngắn
Đặc
điểm
Gồm 3 pha:
G
1
: TB tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh
trưởng.
Gồm 2 giai đoạn:
Phân chia nhân gồm 4 kì.
Phân chia tế bào chất.
GV: Đinh Văn Tiên ĐT: 09.77.86.79.97 Trang 5
Trường THPT GIA ĐỊNH
S: NST NHÂN ĐÔI, các NST dính nhau ở tâm
động tạo thành NST kép.
G
2
: Tổng hợp các chất cho tế bào.
3. Sự điều hoà chu kì tế bào
TB phân chia khi nhận biết tín hiệu bên trong và bên ngoài TB.
TB được điều khiển đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể.
II. Quá trình nguyên phân
1. Phân chia nhân
Phân chia nhân gồm 4 kì.
Các kì Đặc điểm Hình
Kì đầu
Xuất hiện thoi phân bào
Màng nhân dần biến mất
Nhiễm sắc thể kép bắt đầu đóng xoắn
Kì giữa
Các nhiễm sắc thể kép xoắn cực đại và xếp thành 1
hàng trên mặt phẳng xích đạo và dính với thoi
phân bào ở 2 phía của tâm động
GV: Đinh Văn Tiên ĐT: 09.77.86.79.97 Trang 6
Trường THPT GIA ĐỊNH
Kì sau
Mỗi nhiễm sắc thể kép tách nhau ra ở tâm động
thành 2 nhiễm sắc thể đơn
Các nhóm NST đơn phân li 2 cực của tế bào.
Kì cuối
NST dãn xoắn
Màng nhân xuất hiện.
2. Phân chia tế bào chất
Phân chia TB chất ở đầu kì cuối.
Ở Tế bào động vật: Màng tế bào thắt dần ở chính giữa để chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con
Ở tế bào thực vật: Hình thành vách ngăn ở chính giữa để chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con
Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ tạo thành 2 tế bào con, chứa bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống mẹ
III. Ý nghĩa của quá trình nguyên phân
1. ý nghĩa sinh học
Với sinh vật nhân thực đơn bào: nguyên phân là cơ chế sinh sản, từ 1 tế bào mẹ cho 2 tế bào con
có bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống tế bào mẹ ban đầu.
Với sinh vật nhân thực đa bào: nguyên phân làm tăng số lượng TB giúp cơ thể sinh trưởng và
phát triển. ngoài ra nguyên phân còn giúp cơ thể tái sinh các mô hay TB bị tổn thương.
2. ý nghĩa thực tiễn
Ứng dụng để giâm, chiết, ghép cành…
Nuôi cấy mô có hiệu quả cao.
GV: Đinh Văn Tiên ĐT: 09.77.86.79.97 Trang 7
Trường THPT GIA ĐỊNH
CỦNG CỐ
Câu 1.Ở ruồi giầm có bộ NST lưỡng bội 2n = 8. Tính số NST, số Cromatit, số tâm động
a/ tại kì giữa của nguyên phân
b/ tại kì sau của nguyên phân
Câu 2. ở ruồi giấm có bộ NST lưởng bội 2n = 8.
a/ một nhóm tế bào của ruồi giấm mang 80 NST dạng sợi mảnh. Xác định số tế bào của nhóm.
b/ nhóm tế bào khác của loài mang 160 NST kép. Nhóm tế bào đang ở kì nào của phân bào? Với số lượng bao
nhiêu? Cho biết diễn biến của các tế bào trong nhóm đều như nhau.
c/ nhóm tế bào thứ 3 cũng của loài trên manh 256 NST đơn. Đang phân li về 2 cực của tế bào.
Nhóm tế bào đang ở kì nào của phân bào? Số lượng bằng bao nhiêu
Cho rằng nhóm tế bào này được tạo thành là kết quả nguyên phân từ tế bào A. vậy quá trình nguyên phân từ tế
bào A diễn ra mấy đợt?
Cho biết mọi diễn biến của các nhóm tế bào trên đều diễn ra bình thường trong quá trình nguyên phân
Câu 3.Trong nguyên phân, NST được nhìn thấy rõ nhất tại kì nào
A. kì đầu B. kì giữa. C. kì sau. D. Kì cuối.
Câu 4. Bộ NST sẽ bị ảnh hưởng như thế nào nếu ở kì giữa của nguyên phân các thoi vô sắc bị phá vỡ ?
A. NST không tự nhân đôi, không phân li về 2 cực tế bào.
B. NST không tự nhân đôi, phân li về 2 cực tế bào.
C. NST tự nhân đôi, không phân kli về 2 cực tế bào. Bộ NST 2n tăng lên 4n.
D. NST tự nhân dôi, phân li về 2 cực tế bào.
Câu 5. Có 1 tế bào sinh dưỡng nguyên phân 3 lần liên tiếp thì số tế bào con là bao nhiêu ?
A. 8. B. 6. C. 20 D. 7
GV: Đinh Văn Tiên ĐT: 09.77.86.79.97 Trang 8
Trường THPT GIA ĐỊNH
GIẢM PHÂN
I. Giảm phân
Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp và xảy ra ở các cơ quan sinh sản nhưng chỉ có 1 lần
ADN nhân đôi.
Các
kì
Giảm phân I Giảm phân II
Kì
đầu
Các NST kép bắt đôi với nhau theo từng
cặp tương đồng, có thể xảy ra trao đổi
đoạn NST dẫn đến hoán vị gen
NST kép bắt đầu đóng xoắn
Màng nhân và nhân con tiêu biến, Thoi vô
sắc được hình thành
NST vẫn ở trạng thái n NST kép, Các
NST co xoắn lại.
Kì
giữa
NST kép đóng xoắn tối đa và xếp thành 2
hàng trên mặt phẳng xích đạo.
Thoi vô sắc từ các cực TB chỉ đính vào
một phía của mỗi NST kép tại tâm động.
Các NST kép tập trung thành 1 hàng
trên mặt phẳng xích đạo của tế bào
Thoi vô sắc từ 2 cực TB đính vào một
phía của mỗi NST kép tại tâm động.
GV: Đinh Văn Tiên ĐT: 09.77.86.79.97 Trang 9
Trường THPT GIA ĐỊNH
Kì
sau
Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương
đồng di chuyển về 2 cực của tế bào trên
thoi vô sắc
Các NST kép tách ra thành NST đơn,
phân li về 2 cực của TB
Kì
cuối
Màng nhân và nhân con xuất hiện, , thoi
vô sắc tiêu biến
Kết quả: Tạo 2 TB con có bộ NST là n
NST kép
Màng nhân và nhân con xuất hiện,
TBC phân chia.
Kết quả: Tạo 4 tế bào có bộ NST n
đơn
ở ĐV:
Con đực: 4TB đơn bội 4 tinh trùng.
Con cái: 4TB đưn bội 1TB trứng và
3 thể định hướng
ở TV: các TB con nguyên phân 1 số
lần để hình thành hạt phấn và túi
noãn.
II. Ý nghĩa của giảm phân
Giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân là cơ chế duy trì bộ NST đặc trưng và ổn định
của loài qua các thế hệ
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST trong giảm phân đã tạo ra nhiều biến dị tổ
hợp giúp giới sinh vật đa dạng, phong phú là nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá Sinh sản
hữu tính có ưu thế hơn sinh sản vô tính.
CỦNG CỐ
Câu 1. So sánh 2 quá trình giảm phân và nguyên phân?
– Giống nhau:
+ Đều có bộ máy phân bào (thoi phân bào)
GV: Đinh Văn Tiên ĐT: 09.77.86.79.97 Trang 10
Trường THPT GIA ĐỊNH
+ Lần phân bào II của giảm phân diễn biến giống nguyên phân: NST kép xếp thành một hàng ở
mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kì giữa, các nhiễm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên
thoi phân bào về 2 cực của tế bào ở kì sau.
+ NST đều trải qua các biến đổi: tự nhân đôi, đóng xoắn, tập hợp ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô
sắc, phân li về các cực của tế bào, tháo xoắn
+ Sự biến đổi của màng nhân, trung thể, thoi vô sắc, tế bào chất và vách ngăn tương tự nhau.
+ Đều giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định bộ NST của loài trong các hình thức sinh
sản (vô tính và hữu tính).
– Khác nhau:
Nguyên phân Giảm phân
Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh
dục sơ khai.
Gồm 1 lần phân bào với 1 lần NST tự nhân
đôi.
Có thể xảy ra hiện tượng tiếp hợp nhưng
không trao đổi chéo.
Là quá trình phân bào nguyên nhiễm từ 1 tế
bào mẹ tạo ra 2 tế bào con có bộ NST 2n.
Là cơ sở của hình thức sinh vô tính ở sinh
vật.
Nguyên phân giúp duy trì bộ NST qau các
thế hệ tế bào của cơ thể.
Xảy ra ở tế bào sinh dục chín.
Gồm 2 lần phân bào với 1 lần NST tụ nhân
đôi.
Có xảy ra hiện tượng tiếp hợp và trao đổi
chéo.
Là quá trình phân bào giảm nhiễm từ 1 tế bào
mẹ tạo ra 4 tế bào con có bộ NST n.
Là cơ sở của hình thức sinh sản hữu tính của
sinh vật.
Giảm phân cùng với thụ tinh là phương thức
duy trì bộ NST đặc trưng của loài qua các thế
hệ.
Trắc nghiệm
Câu 1.Sau giảm phân I, hai tế bào được tạo ra có bộ NST là
A. n NST đơn B. n NST kép C. 2n NST đơn D. 2n NST kép
Câu 1.Sau giảm phân II, từ một tế bào mẹ tạo ra
A. 2 tế bào đơn bội B. 2 tế bào lưỡng bội
C. 4 tế bào đơn bội D. 4 tế bào lưỡng bội
Câu 2.Từ 3 tế bào sinh trứng trải qua quá trình phát sinh giao tử tạo ra mấy tế bào trứng?
A. 3 B. 6 C. 9 D.12
Câu 3.Trong quá trình giảm phân, NST đã nhân đôi mấy lần?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 4.Trong giảm phân, quá trình trao đổi chéo được thực hiện ở kì nào?
A. Kì cuối II B. Kì giữa II C. Kì đầu I D. Kì giữa I
Câu 5.Có 1 tế bào sinh tinh tham gia giảm phân số tinh trùng tạo thành là:
A. 4 B. 8 C. 12 D. 2
Câu 6.Trong quá trình giảm phân, NST được nhân đôi ở kì nào?
A. Kì trung gian của giảm phân I B. Kì đầu của giảm phân I
C. Kì trung gian của giảm phân II D. Kì đầu của giảm phân II.
Câu 7.Điểm giống nhau gữa nguyên phân và giảm phân là gì?
A. Gồm 2 lần phân bào B. Xảy ra ở tế bào hợp tử
C. Xảy ra ở tế bào sinh dục chín D. Nhiễm sác thể nhân đôi một lần
Câu 8.Điểm khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân là:
A. Giảm phân gồm 2 lần phân bào, nguyên phân gồm 1 lần phân bào.
B. Nguyên phân gồm 2 lần phân bào, giảm phân gồm 1 lần phân bào.
C. Giảm phân NST nhân đôi 1 lần, nguyên phân NST nhân đôi 2 lần.
D. Nguyên phân NST nhân đôi 1 lần, giảm phân NST nhân đôi 2 lần.
GV: Đinh Văn Tiên ĐT: 09.77.86.79.97 Trang 11
Trường THPT GIA ĐỊNH
Sự trao đổi chéo trong kì đầu của giảm phân I
CÁCH VIẾT GIAO TỬ KHI QUÁ TRÌNH GIẢM PHÂN BÌNH THƯỜNG VÀ BẤT
THƯỜNG
Khi 2n giảm phân phát sinh giao tử
Giảm phân không bình thường tạo giao tử dư hoặc thiếu NST
GP I và GP II đều bình thường GP I và GP II đều bất thường
GV: Đinh Văn Tiên ĐT: 09.77.86.79.97 Trang 12
Trường THPT GIA ĐỊNH
GP I bình thường, GP II bất thường GP I bất thường, GP II bình thường
Khi XX giảm phân phát sinh giao tử
GP I và GP II đều bình thường GP I và GP II đều bất thường
GP I bình thường, GP II bất thường GP I bất thường, GP II bình thường
Khi XY giảm phân phát sinh giao tử
GP I và GP II đều bình thường GP I và GP II đều bất thường
GV: Đinh Văn Tiên ĐT: 09.77.86.79.97 Trang 13
Trường THPT GIA ĐỊNH
GP I bình thường, GP II bất thường GP I bất thường, GP II bình thường
Khi AaXY giảm phân phát sinh giao tử
Cặp Aa rối loạn GPI, cặp XY rối loạn GPII ở
cặp YY
Cặp Aa rối loạn GPII, cặp XY rối loạn
GPI
Cả 2 cặp đều rối loạn GPI
Cặp Aa rối loạn GPII ở cặp aa, cặp XY
rối loạn GPII ở cặp XX
GV: Đinh Văn Tiên ĐT: 09.77.86.79.97 Trang 14
Trường THPT GIA ĐỊNH
CÔNG THỨC TỔNG QUÁT VỀ NGUYÊN PHÂN GIẢM PHÂN- TT
Phân bào nguyên nhiễm
Các công thức cơ bản: Nếu gọi k là số lần nhân đôi của tế bào
•
Số tế bào con được tạo ra: 2
k
•
Số tế bào con mới được tạo thêm: 2
k
-1
•
Tổng số NST đơn có trong các tế bào con được tạo ra:2n. 2
k
•
Tổng số NST đơn mới tương đương môi trường phải cung cấp: 2n. (2
k
-1)
•
Tổng số NST đơn mới hoàn toàn môi trường phải cung cấp: 2n. (2
k
-2)
•
Tổng số tâm động trong các tế bào con được tạo ra: 2n. 2
k
•
Tổng số tâm động trong các tế bào con được tạo thêm:2n. (2
k
-1)
•
Tổng số tế bào con hiện diện qua các đợt phân bào: 2
k+1
- 1
Phân bào giảm nhiễm
Các công thức cơ bản:
Số tế bào con được tạo ra : 4
Số giao tử n được tạo ra:
1 tế bào sinh dục đực tạo ra 4 giao tử đực (n)
1 tế bào sinh dục cái tạo ra 1 giao tử cái (n) và ba thể định hướng (n)
Số NST đơn mới mà môi trường cung cấp cho GP: 2n.2
k
Số cách sắp xếp có thể có của các NST kép ở kỳ giữa I:
2
2
n
Số cách phân ly có thể có của các NST kép ở kỳ sau I:
2
2
n
Số loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST:
o Trường hợp không xảy ra trao đổi chéo: 2
n
(n là số cặp NST đồng dạng)
o Trường hợp xảy ra trao đổi chéo:
Trao đổi chéo đơn: 2
n
.4
m
= 2
n+m
(m làsố cặp NST đồng dạng xảy ra trao đổi
chéo đơn, m<n )
Trao đổi chéo kép :
+ Không đồng thời 2
n-m
.6
m
= 2
n
.3
m
(m là số cặp NST đồng dạng xảy ra trao đổi chéo kép, m<n
)
+ Đồng thời 2
n+m
(m là số cặp NST đồng dạng xảy ra trao đổi chéo kép, m<n )
Tỷ lệ mỗi loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST
o Trường hợp không xảy ra trao đổi chéo:1/2
n
(n là số cặp NST đồng dạng)
GV: Đinh Văn Tiên ĐT: 09.77.86.79.97 Trang 15
Trường THPT GIA ĐỊNH
o Trường hợp xảy ra trao đổi chéo:
Trao đổi chéo đơn : 1/2
n+m
(m là số cặp NST đồng dạng xảy ra trao đổi chéo đơn, m<n )
Trao đổi chéo kép : 1/(2
n
.3
m
) (m là số cặp NST đồng dạng xảy ra trao đổi chéo kép,
m<n )
Số loại giao tử mang k NST có nguồn gốc từ ông nội hoặc bà nội (ông ngoại hoặc bà ngoại)
!
!( )!
k
n
n
C
k n k
=
−
Tỷ lệ giao tử của bố (hoặc mẹ) mang k trong số n NST của ông nội hoặc bà nội (ông ngoại hoặc
bà ngoại)
2
k
n
n
C
Số kiểu hợp tử mang a trong số n NST đời ông nội (hoặc bà) và b trong số nNST đời ngoại của
ông (hoặc bà)
.
a b
n n
C C
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA TẾ BÀO SINH DỤC- SỰ THỤ TINH:
Giảm phân hình thành tinh trùng và trứng
1. Các giai đoạn phát triển của tế bào sinh dục
Giai đoạn 1
Vị trí: Xảy ra tại vùng sinh sản của ống sinh dục
Nội dung: Tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân k lần
Kết quả: 1TBSDSK (2n) 2
k
TBSD chín (2n)
Giai đoạn 2
Vị trí: Xáy ra tại vùng sinh trưởng của ống sinh dục
Nội dung: Tế bào sinh dục chín tích lũy chất dinh dưỡng để lớn lên
Kết quả: 2
k
TBSD chín (2n) 2
k
TBSDSK chín (2n)
GV: Đinh Văn Tiên ĐT: 09.77.86.79.97 Trang 16
Trường THPT GIA ĐỊNH
Giai đoạn 3:
Vị trí: Xáy ra tại vùng chín của ống sinh dục
Nội dung: Tế bào sinh dục chín giảm phân
Kết quả: 2
k
TBSD chín (2n) 4 . 2
k
Giao tử đực – tinh trùng (n) hoặc 2
k
giao tử cái –
trứng (1n) + 3. 2
k
thể định hướng (1n)
2. Sự thụ tinh :
Sự kết hợp giữa trứng và tinh trùng (thụ tinh)
Là q trình kết hợp 1 giao tử đực (1n) với một giao tử cái (1n) để cho một hợp tử (2n)
3. Các cơng thức cơ bản:
Tổng số NST mơi trường cung cấp cho cả q trình phát sinh giao tử lần: 2n.(2
k+1
-1)
Hiệu suất thụ tinh của giao tử :
số giao tử thụ tinh
Hiệu suất thụ tinh = 100%
tổng số giao tử tạo ra
x
Số kiểu tổ hợp giao tử khác nhau về nguồn gốc NST: 2
n
.2
n
( Đk khơng xảy ra trao đổi
chéo)
Tỷ lệ mỗi kiểu tổ hợp giao tử khác nhau về nguồn gốc NST: 1/2
2n
( ĐK khơng xảy ra
TĐC)
Số kiểu tổ hợp giao tử mang a NST có nguồn gốc từ ơng nội và b NST có nguồn gốc từ bà
ngoại:
.
a
n
C
b
n
C
BÀI TẬP TỰ LUẬN
Dạng 1: Tính số NST, số tế bào con và số giao tử tạo ra sau giảm phân
Bài 1: Vịt nhà có bộ NST 2n = 80, có 25 tế bào sinh dục đực và 50 tế bào sinh dục cái của vịt nhà
giảm phân. Xác định:
a/ Số tinh trùng được tạo ra cùng với số NST của chúng.
b/ Số trứng được tạo ra cùng với số NST của chúng.
c/ Số thể định hướng được tạo ra cùng với số NST của chúng.
Đáp số:
a/
b/
GV: Đinh Văn Tiên ĐT: 09.77.86.79.97 Trang 17
Trường THPT GIA ĐỊNH
c/
Bài 2: Sau một đợt giảm phân của 15 tế bào sinh trứng, người ta nhận thấy đã có tất cả 1755
NST bị tiêu biến cùng với các thể định hướng.
a/ Xác định bộ NST của loại trên và cho biết tên loài.
b/ Cho biết số NST có trong các tinh trùng của loài trên nếu có 4 tế bào dinh tinh giảm phân.
Đáp số:
a/
b/
Bài 3: Trong số các tinh trùng được hình thành từ 6 tế bào sinh tinh của lợn thấy có 456 NST.
a/ Xác định bộ NST lưỡng bội của lợn
b/ Nếu trong các trứng tạo ra từ một lợn cái có 228 NST thì hãy xác định số tế bào sinh trứng đã
tạo ra các trứng trên.
Đáp số:
a/
b/
Bài 4: ở trâu 2n = 50 NST. Quá trình giảm phân được thực hiện từ 8 tế bào sinh tinh và 14 tế bào
sinh trứng của trâu. Xác định:
a/ Số tinh trùng được tạo ra cùng với số NST của chúng.
b/ Số trứng được tạo ra cùng với số NST của chúng.
c/ Số NST bị tiêu biến trong các thể cực.
Đáp số:
a/
b/
GV: Đinh Văn Tiên ĐT: 09.77.86.79.97 Trang 18
Trường THPT GIA ĐỊNH
c/
Dạng 2: Tính số hợp tử được tạo thành qua thụ tinh và hiệu suất thụ tinh của giao tử
Do một hợp tử được tạo thành từ sự thụ tinh giữa một trứng với một tinh trùng nên:
Số hợp tử = số trứng thụ tinh = số tinh trùng thụ tinh
Bài 5: Trong cơ thể của một chuột đực có 8 tế bào sinh tinh giảm phân. Tất cả tinh trùng tạo ra đều
tham gia vào quá trình thụ tinh và dẫn đến kết quả chuột cái đẻ được 4 chuột con.
a/ Tính hiệu suất thụ tinh của tinh trùng
b/ Nếu hiệu suất thụ tinh của trứng là 50% thì đã có bao nhiêu tế bào sinh trứng được huy động cho
quá trình trên?
Đáp số:
a/
b/
Bài 6: Một thỏ cái có hiệu suất thụ tinh của trứng là 25% và đã sử dụng 12 tế bào sinh trứng phục vụ
cho quá trình thụ tinh. Tham gia vào quá trình này còn có 48 tinh trùng.
a/ Tính số hợp tử tạo thành.
b/ Tính hiệu suất thụ tinh của tinh trùng và số tế bào sinh tinh đã sử dụng.
Đáp số:
a/
b/
Bài 7: Một chuột cái sinh được 6 chuột con. Biết tỉ lệ sống của các hợp tử là 75%.
a/ Xác định số hợp tử tạo thành.
Nếu hiệu suất thụ tinh của trứng là 50% và của tinh trùng là 6,25%. Hãy xác định số tế bào sinh
tinh và số tế bào sinh trứng cần cho quá trình trên.
Đáp số:
a/
b/
GV: Đinh Văn Tiên ĐT: 09.77.86.79.97 Trang 19
Trường THPT GIA ĐỊNH
Bài 8: ở một loài, giả sử một trứng được thụ tinh cần có 100.000 tinh trùng tham gia. Một cá thể cái đẻ
được 15 con với tỉ lệ sống của các hợp tử là 60%. Xác định:
a/ Số hợp tử được tạo thành.
b/ Số tinh trùng cần thiết cho quá trình thụ tinh.
Đáp số:
a/
b/
Bài 9: Với hiệu suất thụ tinh của trứng là 25% và của tinh trùng là 10% Hãy xác định số tế bào sinh
tinh và số tế bào sinh trứng cần thiết để tạo ra 12 hợp tử.
Dạng 3: Xác định số loại giao tử và tỷ lệ mỗi loại giao tử
Bài 10: Một tế bào sinh dục có bọ NST ký hiệu là AaBbDd
a) Nếu đó là tế bào sinh tinh thì thực tế cho bao nhiêu loại tinh trùng ? Viết tổ hợp nhiễm sắc thể
của các loại tinh trùng đó ? Số lượng mỗi loại tinh trùng là bao nhiêu?
b) Nếu đó là tế bào sinh trứng thì trên thực tế cho bao nhiêu loại tế bào trứng ? Bao nhiêu loại thể
định hướng? Viết tổ hợp NST các loại tế bào trứng và thể định hướng đó? Số lượng mỗi loại tế
bào trứng và thể định hướng là bao nhiêu?
c) Nếu trong giảm phân, mỗi NST đều giữ nguyên cấu trúc không đổi thì số lượng loại tinh trùng,
số loại tế bào trứng đạt đến tố đa là bao nhiêu? Để đạt số loại tế bào tinh trùng , số loại tế bào
trứng tối đa đó cần tối thiểu bao nhiêu tế bào sinh tinh, bao nhiêu tế bào sinh trứng?
Hướng đẫn giải :
- Số loại tinh trùng:
1 tế bào sinh tinh ký hiệu bộ NST AaBbDd trên thực tế chỉ chỉ cho 2 loại tinh trùng vì ở kỳ giữa I các
NST kép trong một tế bào chỉ có thể sắp xếp theo một trong các cách sau:
Cách 1:
AABBDD
aabbdd
; thu được 2 loại tinh trùng là:
Cách 2:
AABBdd
aabbDD
; thu được 2 loại tinh trùng là:
Cách 3:
AAbbDD
aaBBdd
; thu được 2 loại tinh trùng là:
Cách 4:
AAbbdd
aaBBDD
; thu được 2 loại tinh trùng là:
Số lượng mỗi tinh trùng đều là 2 ; Vì một tế bào sinh tinh khi giảm phân cho 4 tinh trùng.
- Số loại tế bào trứng , số loại thể định hướng:
GV: Đinh Văn Tiên ĐT: 09.77.86.79.97 Trang 20
Trường THPT GIA ĐỊNH
1 tế bào sinh trứng ký hiệu bộ NST AaBbDd trên thực tế chỉ chỉ cho 1 loại tế bào trứng và 2 loại thể
định hướng vì một tế bào trứng khi giảm phân chỉ cho 1 tế bào trứng và 3 thể định hướng. Mặt khác ở
kỳ giữa I các NST kép trong một tế bào chỉ có thể sắp xếp theo một trong các cách sau:
Cách 1:
AABBDD
aabbdd
Cách 2:
AABBdd
aabbDD
Cách 3:
AAbbDD
aaBBdd
Cách 4:
AAbbdd
aaBBDD
- Tổ hợp NST trong 1 loại tế bào trứng và 2 loại thể định hướng thu được trên thực
tế :
+Với cách sắp xếp 1 thu được 1 loại tế bào trứng là ABD hoặc abd và hai loại thể định hướng là
ABD và abd.
+Với cách sắp xếp 2 thu được 1 loại tế bào trứng là ABd hoặc abD và hai loại thể định hướng là
ABd và abD.
+Với cách sắp xếp 3 thu được 1 loại tế bào trứng là AbD hoặc aBd và hai loại thể định hướng là
AbD và aBd.
+Với cách sắp xếp 4 thu được 1 loại tế bào trứng là Abd hoặc aBD và hai loại thể định hướng là
Abd và aBD.
- Số loại tinh trùng tối đa ( ĐK không trao đổi chéo)
+ Ta có 2
n
= 2
3
= 8 loại
+ Muốn đạt số lọai tinh trùng tối đa nói trên cần tối thiểu 4 tế bào sinh tinh
+ Muốn đạt số loại tế bào trưng tối đa nối trên cần tối thiểu 8 tế bào trứng
Bài tập NP-GP-TT trong các đề thi TN- CĐ- ĐH
Câu 1. (BT 2011; PT 2008)-Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình
thường, số loại giao tử tối đa có thể được tạo ra từ cơ thể có kiểu gen AaBb là
A. 4. B. 2. C. 8. D. 16.
Câu 9.(BT 2009)- Trong trường hợp các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau, cơ thể có kiểu gen
aaBbCcDd khi giảm phân có thể tạo ra tối đa số loại giao tử là
A. 2. B. 8. C. 16. D. 4.
Câu 10.(CĐ 2008)- Xét một tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật chứa hàm lượng ADN gồm 6 x 10
9
cặp
nuclêôtit. Khi bước vào kì đầu của quá trình nguyên phân tế bào này có hàm lượng ADN gồm
Câu 11.(CĐ 20010)- Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và
Bb. Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không
phân li; giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là
A. 6. B. 4. C. 8. D. 2.
GV: Đinh Văn Tiên ĐT: 09.77.86.79.97 Trang 21
Trường THPT GIA ĐỊNH
Câu 12.(CĐ 2011): Giả sử trong một tế bào sinh tinh có bộ nhiễm sắc thể dược kí hiểu là 44A + XY. Khi tế bào
này giảm phân gặp các cặp nhiễm sắc thể thường thì phân li bình thường, cặp nhiễm sắc thể giới tính không
phân li trong giản phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình
giảm phân của tế bào trên là :
A. 22A và 22A + XX. B. 22A + XX và 22A + YY.
C. 22A + X và 22A + YY. D. 22A + XY và 22A.
Câu 13.(ĐH 2007) – Một cơ thể có tế bào chứa cặp NST X
A
X
a
. trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ở
một số tế bào cặp NST này không phân li trong lần phân bào II. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể
trên là:
Câu 14.(ĐH 2008)-Khi các cá thể của một quần thể giao phối (quần thể lưỡng bội) tiến hành gi ả m phân
hình thành giao tử đực và cái, ở một số tế bào sinh giao tử, một cặp nhiễm sắc thể thường không phân li
trong giả m phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Sự giao phối tự do giữa các cá thể có th ể tạo ra các
kiểu tổ hợp về nhiễm sắc thể là:
A. 2n; 2n-1; 2n+1; 2n-2; 2n+2. B. 2n+1; 2n-1-1-1; 2n.
C. 2n-2; 2n; 2n+2+1. D. 2n+1; 2n-2-2; 2n; 2n+2.
Câu 15.(ĐH 2008)- Mẹ có kiểu gen
A a
X X
, bố có kg
A
X Y
, con gái có kg
A a a
X X X
. Cho biết quá trình giảm
phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Kết luận nào sau đây về quá
trình giảm phân ở bố và mẹ là đúng?
A. Trong giảm phân II ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường.
B. Trong giảm phân I ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường.
C. Trong giảm phân II ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường.
D. Trong giảm phân I ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường.
Câu 16.(ĐH 2010)-Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của cặp số 3
và một nhiễm sắc thể của cặp số 6 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Kết quả của quá
trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là
A. 2n + 1 – 1 và 2n – 2 – 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 1 + 1.
B. 2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1 hoặc 2n + 1 – 1 và 2n – 1 + 1.
C. 2n + 2 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 2 – 1.
D. 2n + 1 + 1 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 và 2n – 1 – 1.
Câu 17.(ĐH 2010) Trong một tế bào sinh tinh, xét 2 cặp NST được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm
phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường.
Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A. Abb và B hoặc ABB và b. B. ABb và A hoặc aBb và a.
C. ABB và abb hoặc AAB và aab. D. ABb và a hoặc aBb và A.
GV: Đinh Văn Tiên ĐT: 09.77.86.79.97 Trang 22
Trường THPT GIA ĐỊNH
Câu 18.Trong trường hợp tất cả các tế bào bước vào giảm phân 2 đều rối loạn phân li NST, các loại giao tử có
thể được tạo ra từ tế bào mang kiểu gen X
A
X
a
là
A. X
A
X
A
, X
a
X
a
và 0. B. X
A
và X
a
. C. X
A
X
A
và 0. D. X
a
X
a
và 0.
Câu 19.Xét cặp NST giới tính XY của một cá thể đực. Trong quá trình giảm phân xảy ra sự phân li bất thường ở
kì sau. Cá thể trên có thể tạo ra những loại giao tử nào?
A. XY và O. B. X, Y, XY và O.
C. XY, XX, YY và O. D. X, Y, XX, YY, XY và O.
Câu 20.(ĐH 2009) Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình
thường hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là
A. 8. B. 6. C. 4. D. 2.
Câu 21.Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân, biết quá trình GP hoàn toàn bình
thường, không có đột biến xảy ra. Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể
A. 1 và 16 B. 2 và 6 C. 1 và 8 D. 2 và 8
Câu 22.(ĐH 2010)- Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x. Trong trường
hợp phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là
A. 1x. B. 4x. C. 0,5x. D. 2x.
Câu 23.(CĐ 2009)- Ở một loài thực vật, cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F
1
. Một trong các
hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt. Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả
các tế bào con có 336 crômatit. Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử này là
A. 28. B. 14. C. 21. D. 15.
Câu 24.(CĐ 2009)- Lai hai cây cà tím có kiểu gen AaBB và Aabb với nhau. Biết rằng, cặp gen A,a nằm trên cặp
nhiễm sắc thể số 2, cặ p gen B,b nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 6. Do xảy ra đột biến trong giảm phân nên đã
tạo ra cây lai là thể ba ở cặp nhiễm sắc thể số 2. Các kiểu gen nào sau đây có thể là kiểu gen của thể ba
được tạo ra từ phép lai trên?
A. AaaBb và AAAbb. B. AAaBb và AaaBb. C. Aaabb và AaaBB. D. AAaBb và AAAbb.
GV: Đinh Văn Tiên ĐT: 09.77.86.79.97 Trang 23
Trường THPT GIA ĐỊNH
Câu 25.Bộ NST lưỡng bội của 1 loài là 2n = 8. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, vào kỳ đầu của GF
1
có
một cặp NST đã xảy ra trao đổi chéo tại một điểm. Hỏi có tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau có thể được
tạo ra?
A. 16 B. 32 C. 8 D. 4
Câu 26. (ĐH 2009) Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai NST thuộc hai cặp tương đồng
số 3 và số 5. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết, tỉ
lệ loại giao tử không mang NST đột biến trong tổng số giao tử là
A. 1/2. B. 1/4. C. 1/8. D. 1/16.
Câu 27.(CĐ 2011)- Một tế bào sinh dưỡng của thể một kép đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm được
44 nhiễm sắc thể. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là
A. 2n = 24. B. 2n = 42. C. 2n = 22. D. 2n = 46.
Câu 28.(ĐH 2009) ở ngô, bộ NST 2n = 20. Có thể dự đoán số lượng NST đơn trong một tế bào của thể bốn
đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là
A. 80. B. 20. C. 22. D. 44.
Câu 29.Cho rằng NST vẫn phân li trong giảm phân, thể ba nhiễm AAaBb cho các loại giao tử AB và ab tương
ứng là :
A. 1/6 và 1/12 B. 1/6 và 1/12 C. 1/3 và 1/6 D. 1/4 và 1/8
TRẮC NGHIỆM TỔNG HỢP KHÓ
Câu 1.Hình thái đặc trưng của NST quan sát thấy ở thời điểm:
A. NST duỗi xoắn cực đại. B. NST nhân đôi.
C. NST bắt đầu đóng xoắn. D. NST đóng xoắn cực đại.
Câu 30.Khi quan sát quá trình phân bào ở 1 loài động vật người ta thấy các NST đơn đang phân ly về 2 cực của
tế bào. Các tế bào đó đang ở:
A. Kỳ cuối của ngyên phân. B. Kỳ cuối của giảm phân I.
C. Kỳ sau của giảm phân II. D. Kỳ cuối của giảm phân II.
Câu 31.Trong nguyên phân tính đặc trưng của bộ NST thể hiện rõ nhất ở:
A. Cuối kì trung gian. B. Kì đầu. C. Kì giữa. D. Kì cuối
Câu 32.Trong giảm phân hình thái NST nhìn thấy rõ nhất ở:
1. Kì đầu I. 2. Kì giữa I. 3. Kì sau I. 4. Kì đầu II.
5. Kì giữa II. 6. Kì sau II.
Câu trả lời đúng là:
A. 1, 4. B. 3, 6. C. 2, 5. D. 2, 3.
Câu 33.Hãy tìm ra câu trả lời SAI trong các câu sau đây: trong quá trình phân bào bình thường, NST kép tồn
tại:
A. Kì giữa của nguyên phân. B. Kì sau của nguyên phân.
C. Kì đầu của giảm phân I. D. Kì đầu của giảm phân II.
Câu 34.Sự phân li của các NST kép trong cặp NST tương đồng xảy ra trong kì nào của giảm phân?
A. Kì sau của phân bào I. B. Kì cuối của phân bào I.
C. Kì giữa của lần phân bào II. D. Kì sau của lần phân bào II.
Câu 35.Trong giảm phân hiện tượng trao đổi chéo xảy ra ở:
A. Kì sau I. B. Kì trước II. C. Kì trước I. D. Kì giữa I.
Câu 36.Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST theo chiều dọc là:
A. Sợi nhiễm sắc. B. AND C. Nuclêôxôm. D. Crômatit.
GV: Đinh Văn Tiên ĐT: 09.77.86.79.97 Trang 24
Trường THPT GIA ĐỊNH
Câu 37.Cơ chế dẫn đến sự hoán vị gen trong giảm phân là:
A. Sự nhân đôi của NST.
B. Sự phân li NST đơn ở dạng kép trong từng cặp tương đồng kép.
C. Sự tiếp hợp NST và sự tập trung NST ở kỳ giữa.
D. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các cromatit ở kì đầu I.
Câu 38.Sự kiện quan trọng nhất của giảm phân để phân biệt với nguyên phân về mặt di truyền học là:
A. Nhân đôi NST. B. Phân li NST.
C. Trao đổi chéo NST. D. kiểu tập trung của NST ở kì giữa của giảm phân I.
Câu 39.Điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân:
1. Xảy ra trong 2 loại tế bào khác nhau.
2. Không có trao đổi chéo và có trao đổi chéo.
3. Sự tập trung các NST ở kì giữa nguyên phân và kì giữa của giảm phân I.
4. Là quá trình ổn định vật chất di truyền ở nguyên phân và giảm vật chất di truyền đi 1/2 ở giảm phân.
5. Sự phân li NST trong nguyên phân và sự phân li NST kì sau I.
Đáp án đúng là:
A. 1, 2,3 B. 1, 3,4,5 C. 1,2, 4, 5. D. 1, 4.
Câu 40.Các cơ chế di truyền xảy ra với một cặp NST thường là:
1. Tự nhân đôi NST trong nguyên phân, giảm phân.2. Phân li NST trong giảm phân.
3. Tổ hợp tự do của NST trong thụ tinh. 4. Liên kết hoặc trao đổi chéo trong giảm phân.
5. Trao đổi chéo bắt buộc ở kì đầu trong phân bào. Câu trả lời đúng là:
A. 1, 2, 3 và 4. B. 1, 3, 4 và 5. C. 1, 2, 3 và 5. D. 1, 2, 4 và 5.
Câu 41.Các sự kiện di truyền của NST trong giảm phân có thể phân biệt với nguyên phân là:
A. Có 2 lần phân bào mà chỉ có một lần phân đôi của NST.
B. Có sự tạo thành 4 tế bào con và có bộ NST giảm đi 1/2.
C. Có sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các crômatit khác nguồn trong cặp NST tương đồng.
D. cả A,B, C.
Câu 42.ý nghĩa cơ bản nhất về mặt di truyền của nguyên phân xảy ra bình thường trong tế bào 2n là:
A. Sự chia đều chất nhân cho 2 tế bào con.
B. Sự tăng sinh khối tế bào sôma giúp cơ thể lớn lên.
C. Sự nhân đôi đồng loạt của các cơ quan tử.
D. Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Câu 43.Với Di truyền học sự kiện đáng quan tâm nhất trong quá trình phân bào là:
A. Sự hình thành trung tử và thoi vô sắc.
B. Sự tan rã của màng nhân và hoà lẫn nhân vào bào chất.
C. Sự nhân đôi, sự phân li và tổ hợp của NST.
D. Sự phân đôi các cơ quan tử và sự phân chia nhân.
Câu 44.Trên NST, tâm động có vai trò điều khiển quá trình:
A. Tự nhân đôi của NST. B. Vận động NST trong phân bào.
C. Bắt cặp của các NST tương đồng. D. Hình thành thoi tơ vô sắc.
Câu 45.Vi ảnh của một tế bào đang phân chia từ một tế bào giảm phân rõ 19 nhiễm, mỗi nhiễm gồm 2 cromatit
con. Giai đoạn phân bào đó là
A.Pha cuối II của giảm phân. B.Pha đầu I của giảm phân.
C.Pha sau của nguyên phân. D.Pha đầu II của giảm phân
Câu 46.Trình tự nào sau đây diễn ra trong quá trình nguyên phân ở tế bào động vật và thực vật?
I. Màng nhân bị phá vỡ II. Các NST chuyển động về “xích đạo” của thoi vô sắc
III. Các ống siêu vi gắn vào các tâm động IV. Các NST con chuyển động về các cực của tế bào
Trình tự đúng là
A.I, II, III, IV. B.II, III, I, IV. C.I, III, II, IV. D.IV, III, II, I.
Câu 47.Một nhà sinh hóa đo hàm lượng ADN của các tế bào đang sinh trưởng trong phòng thí nghiệm và thấy
lượng ADN trong tế bào tăng lên gấp đôi:
A. giữa pha đầu và pha sau của nguyên phân B. giữa pha G
1
và G
2
trong chu kỳ tế bào
C. trong pha M của chu kỳ tế bào D. giữa pha đầu I và pha đầu II của giảm phân
Câu 48.Thể Barr là:
A. Thể Barr là hình ảnh của NST X không hoạt động.
B. Thể Barr là hình ảnh của NST Y không hoạt động.
C. Thể Barr là hình ảnh của NST X hoạt động.
D. Thể Barr là hình ảnh của NST Y hoạt động.
Câu 49.Ở lúa nước 2n = 24, số NST đơn có trong 1 tế bào ở kỳ sau của nguyên phân là:
A. 0 B. 12 C. 24 D. 48
GV: Đinh Văn Tiên ĐT: 09.77.86.79.97 Trang 25