Giải Nobel Văn học
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Huy chương giải Nobel văn chương
Giải Nobel Văn học (tiếng Thụy Điển: Nobelpriset i litteratur) là một trong sáu nhóm giải thưởng của Giải
Nobel, giải được trao hàng năm cho một tác giả từ bất cứ quốc gia nào có, theo cách dùng từ trong di chúc của
Alfred Nobel, tác phẩm xuất sắc nhất theo khuynh hướng duy tâm (nguyên văn tiếng Thụy Điển: "den som
inom litteraturen har producerat det utmärktaste i idealisk riktning"). "Tác phẩm" ở đây có thể là toàn bộ sự
nghiệp sáng tác của người được trao giải hoặc là một số tác phẩm riêng biệt được nêu trong phần lí do trao tặng.
Cơ quan quyết định người được nhận Giải Nobel Văn học là Viện Hàn lâm Thụy Điển, quyết định này được
công bố vào đầu tháng 10 hàng năm.
Câu trích dẫn trong di chúc của Nobel về giải thưởng này đã dẫn đến nhiều tranh cãi. Trong tiếng Thụy Điển, từ
idealisk vừa có thể hiểu là duy tâm (idealistic), vừa có thể hiểu là lý tưởng (ideal). Vì vậy trong giai đoạn đầu
của Giải Nobel Văn học, Ủy ban Nobel đã gặp nhiều lúng túng trong việc lựa chọn người xứng đáng và đã bỏ
qua nhiều nhà văn nổi tiếng Thế giới như Lev Tolstoy hay Henrik Ibsen, với lý do là tác phẩm của các tác giả
nhà chưa đủ "duy tâm". Tuy nhiên giai đoạn sau, nguyên tắc cứng nhắc này đã được nới lỏng và người được
nhận giải thưởng thường đều là những tác giả được Thế giới công nhận.
Mục lục
1 Thủ tục xét giải
2 Tranh cãi
3 Danh sách những người đạt giải
4 Thống kê theo ngôn ngữ
5 Thống kê theo quốc gia
6 Ngoài lề
7 Tham khảo
8 Liên kết ngoài
Thủ tục xét giải
Hàng năm Viện Hàn lâm Thụy Điển sẽ gửi các đề nghị đề cử những tác giả theo họ là xứng đáng được trao Giải
Nobel Văn học. Ngoài các viện sĩ của Viện Hàn lâm Thụy Điển thì thành viên của các hội và viện hàn lâm văn
học, giáo sư văn học và ngôn ngữ, những người từng được trao giải thưởng này và chủ tịch các hiệp hội nhà văn
cũng được quyền đề cử, tuy nhiên họ không được quyền đề cử bản thân mình.
Mỗi năm có hàng ngàn đề nghị được gửi đi và có khoảng 50 đề cử phản hồi. Các đề cử phải được gửi đến Viện
trước ngày 1 tháng 2, sau đó nó sẽ được một ủy ban xem xét kỹ lưỡng. Từ tháng 4, Viện bắt đầu giới hạn số ứng
cử viên xuống còn khoảng 20 và đến mùa hè thì chỉ còn khoảng 5 tác giả nằm trong danh sách đề cử. Các tháng
tiếp theo, viện sĩ của Viện bắt đầu nghiên cứu kỹ tác phẩm của những ứng cử viên cuối cùng này. Đến tháng 10,
các viện sĩ sẽ bỏ phiếu, và ứng cử viên nào nhận được quá bán số phiếu sẽ là người được trao giải. Quá trình
này diễn ra tương tự với thủ tục xét giải của các giải Nobel khác. Nói chung thì việc đề cử và thảo luận về các
ứng cử viên sẽ được giữ kín trong vòng 50 năm, tuy vậy đôi khi các tác giả cũng được thông tin về việc mình
được đề cử.
Khoản tiền kèm theo Giải Nobel Văn học đã thay đổi nhiều lần kể từ khi giải đầu tiên được trao năm 1901, đến
đầu thế kỉ 21, trị giá của nó vào khoảng 10 triệu kronor Thụy Điển. Tác giả được trao Giải Nobel Văn học sẽ
được nhận số tiền này kèm theo một giấy chứng nhận của Ủy ban Nobel và một huy chương vàng, đồng thời họ
cũng sẽ được mời phát biểu tại lễ trao giải diễn ra vào ngày 10 tháng 12 hàng năm tại Stockholm.
Tranh cãi
Giải Nobel Văn học từ lâu đã có một số tranh cãi trong dư luận và giới chuyên môn. Từ năm 1901 đến năm
1912, với cách diễn dịch nguyện vọng của Nobel là trao giải cho những tác giả theo khuynh hướng "duy tâm",
ủy ban đã bỏ qua rất nhiều tác giả nổi tiếng Thế giới lúc bấy giờ như Lev Tolstoy, Henrik Ibsen hay Émile Zola.
[1]
. Trong quãng thời gian diễn ra Thế chiến thứ nhất và vài năm sau đó, ủy ban trao giải đã áp dụng chính sách
trung lập, dẫn đến việc ưu tiên tác giả từ những nước không tham chiến hơn là các tác giả đến từ các nước tham
gia Thế chiến thứ nhất vốn đều là các quốc gia có nền văn học phát triển.
[1]
.
Năm 1974, ba tác giả nổi tiếng Thế giới là Graham Greene, Vladimir Nabokov và Saul Bellow đều được đề cử,
nhưng giải thưởng lại lọt vào tay các tác giả người Thụy Điển ít tên tuổi hơn là Eyvind Johnson và Harry
Martinson, vốn cũng nằm trong ủy ban xét tặng giải thưởng này. Sau đó Bellow được trao giải năm 1976 nhưng
Greene và Nabokov thì không bao giờ được xét tặng giải thưởng này nữa.
Người được tặng Giải Nobel Văn học năm 1997 là Dario Fo thoạt tiên chỉ được một số nhà phê bình coi là một
ứng cử viên nhẹ ký vì tác giả này thường được biết tới như là một diễn viên hơn là một nhà văn, vả lại Giáo hội
Công giáo Rôma cũng đã từng chỉ trích tác phẩm của Fo. Theo nhà xuất bản của Dario Fo ở Luân Đôn thì
Salman Rushdie và Arthur Miller mới là những người được dự đoán sẽ giành giải, tuy nhiên những nhà tổ chức
đã tuyên bố rằng hai nhà văn này là "quá dễ dự đoán và quá phổ biến" (too predictable, too popular)
[2]
.
Lựa chọn của Viện Hàn lâm Thụy Điển cho giải thưởng năm 2004, nữ nhà văn Áo Elfriede Jelinek, đã bị chỉ
trích từ ngay trong thành phần viện sĩ của Viện. Knut Ahnlund (người đã không còn thực sự hoạt động ở Viện
Hàn lâm từ năm 1996) đã từ chức và nói rằng việc lựa chọn Jelinek đã gây ra những thiệt hại không thể bù đắp
được cho danh tiếng của giải
[3]
.
Danh sách những người đạt giải
Thập niên 2000
Năm Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ
2008
Jean-Marie
Gustave Le
Clézio
Pháp
Le Procès-verbal, Désert, Le Chercheur d'or
Tiếng
Pháp
2007 Doris Lessing Anh
The Grass is Singing (1950), The Golden Notebook (1962), Memoirs of a
Suvivor (1974)
Tiếng Anh
2006 Orhan Pamuk
Thổ Nhĩ
Kỳ
Tuyết (Kar, 2002), Tên tôi là Đỏ (Benim Adım Kırmızı, 1998)
Tiếng Thổ
Nhĩ Kỳ
2005 Harold Pinter Anh Viết hai mươi chín vở kịch (tính đến năm 2005) và đạo diễn nhiều vở kịch khác Tiếng Anh
2004 Elfriede Jelinek
Áo
Tình ơi là tình (Die Liebhaberinnen, 1975), Cô gái chơi dương cầm (Die
Klavierspielerin, 1983)
Tiếng Đức
2003
John Maxwell
Coetzee
Nam Phi
Dusklands (1974), The Life & Times of Michael K (1983), Disgrace (1999),
Elizabeth Costello (2005)
Tiếng Anh
2002 Imre Kertész
Hungary
Sorstalanság (1975), Kaddis a meg nem született gyermekért (1990)
Tiếng
Hungary
2001 V.S. Naipaul Anh
Miguel Street (1959), An Area of Darkness (1964), Guerillas (1975), The
Enigma of Arrival (1987)
Tiếng Anh
2000 Cao Hành Kiện
Pháp
Linh Sơn (1990 - 灵山 Linh Sơn) Tiếng Hán
Thập niên 1990
Năm Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ
1999 Günter Grass
Đức
Cái trống thiếc (Die Blechtrommel 1959), Katz und Maus (1961), Hundejahre
(1963), Mein Jahrhundert (1999)
Tiếng Đức
1998 José Saramago
Bồ Đào
Nha
Memorial do Convento(Hồi ức về tu viện, 1982), O Ano da Morte de Ricardo
Reis (Năm Ricardo Reis qua đời, 1984)
Tiếng Bồ
Đào Nha
1997 Dario Fo
Ý
Morte accidentale di un anarchico (Cái chết bất bất ngờ của một người vô chính
phủ, 1970)
Tiếng Ý
1996
Wisława
Szymborska
Ba Lan
Wolanie do yeti (Lời kêu gọi đối với người tuyết, 1957)
Tiếng Ba
Lan
1995 Seamus Heaney Ireland Tiếng Anh
1994 Oe Kenzaburo
Nhật Bản
Việc kỳ lạ (Kinyo na shigoto, 1957), Nuôi thù (Shiiku, 1958), Cây xanh bốc cháy
(tiểu thuyết bộ ba), Một nỗi đau riêng
Tiếng Nhật
1993 Toni Morrison Hoa Kỳ Tiếng Anh
1992 Derek Walcott
Saint
Lucia
Tiếng Anh
1991
Nadine
Gordimer
Nam Phi
Tiếng Anh
1990 Octavio Paz
Mexico
Tiếng Tây
Ban Nha
Thập niên 1980
Năm Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ
1989
Camilo José
Cela
Tây Ban
Nha
Tiếng Tây
Ban Nha
1988
Naguib
Mahfouz
Ai Cập
Tiếng Ả
Rập
1987 Joseph Brodsky Hoa Kỳ
Tiếng Nga,
tiếng Anh
1986 Wole Soyinka Nigeria Tiếng Anh
1985 Claude Simon
Pháp
Tiếng
Pháp
1984 Jaroslav Seifert
Tiệp
Khắc
Tiếng Séc
1983
William G.
Golding
Anh Tiếng Anh
1982
Gabriel García
Márquez
Colombia
Trăm năm cô đơn (Cien años de soledad, 1967), Tình yêu thời thổ tả (El amor
en los tiempos del cólera, 1985)
Tiếng Tây
Ban Nha
1981 Elias Canetti Anh Tiếng Đức
1980 Czesław Miłosz
Ba Lan
Hoa Kỳ
Tiếng Ba
Lan
Thập niên 1970
Năm Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ
1979 Odysseus Elytis
Hy Lạp
Tiếng Hy
Lạp
1978
Isaac Bashevis
Singer
Hoa Kỳ
Tiếng
Yiddish
1977
Vicente
Aleixandre
Tây Ban
Nha
Tiếng Tây
Ban Nha
1976 Saul Bellow Hoa Kỳ Tiếng Anh
1975
Eugenio
Montale
Ý
Tiếng Ý
1974
Eyvind Johnson
Thụy
Điển
Tiếng
Thụy Điển
Harry
Martinson
Thụy
Điển
Tiếng
Thụy Điển
1973 Patrick White Úc Tiếng Anh
1972 Heinrich Böll
Đức
Tiếng Đức
1971 Pablo Neruda
Chile
Tiếng Tây
Ban Nha
1970
Aleksandr
Solzhenitsyn
Liên Xô
Một ngày của Ivan Denisovich (Один день Ивана Денисовича, 1962), Quần
đảo ngục tù (Архипелаг ГУЛАГ, 3 tập, 1973-78)
Tiếng Nga
Thập niên 1960
Năm Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ
1969 Samuel Beckett Ireland Chờ Godot (En attendant Godot, 1952)
Tiếng
Anh, tiếng
Pháp
1968
Kawabata
Yasunari
Nhật Bản
Xứ tuyết ( 雪国 Yukiguni, 1935-37, 1947), Ngàn cánh hạc ( 千羽鶴 Sembazuru,
1949-52)
Tiếng Nhật
1967
Miguel Ángel
Asturias
Guatemal
a
Ngài Tổng thống (El señor Presidente, 1946)
Tiếng Tây
Ban Nha
1966
Shmuel Yosef
Agnon
Israel
Tiếng
Hebrew
Nelly Sachs
Đức
Tiếng Đức
1965
Mikhail
Sholokhov
Liên Xô Sông Đông êm đềm (Тихий Дон, 4 tập, 1927-1940), Đất vỡ hoang Tiếng Nga
1964
Jean-Paul Sartre
từ chối giải
Pháp
Buồn nôn
Tiếng
Pháp
1963 Giorgos Seferis
Hy Lạp
Tiếng Hy
Lạp
1962 John Steinbeck Hoa Kỳ
Của chuột và người (Of Mice and Men, 1937) Chùm nho uất hận (The Grapes of
Wrath, 1939)
Tiếng Anh
1961 Ivo Andrić Nam Tư
Tiếng
Serbia
1960
Saint-John
Perse
Pháp
Tiếng
Pháp
Thập niên 1950
Năm Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ
1959
Salvatore
Quasimodo
Ý
Tiếng Ý
1958
Boris Pasternak
từ chối giải
Liên Xô Thơ trữ tình, tiểu thuyết Bác sĩ Zhivago (Доктор Живаго, 1957) Tiếng Nga
1957 Albert Camus
Pháp
Kẻ xa lạ (L'Etranger, 1942), Dịch hạch (La Peste, 1947)
Tiếng
Pháp
1956
Juan Ramón
Jiménez
Tây Ban
Nha
Tiếng Tây
Ban Nha
1955 Halldór Laxness
Iceland
Tiếng
Iceland
1954
Ernest
Hemingway
Hoa Kỳ
Giã từ vũ khí (A Farewell to Arms, 1929), Chuông nguyện hồn ai (For Whom the
Bell Tolls, 1940), Ông già và biển cả (The Old Man and the Sea, 1952)
Tiếng Anh
1953
Sir Winston
Churchill
Anh Hồi ức về Đệ nhị thế chiến (The Second World War, 6 tập, 1948-1953) Tiếng Anh
1952
François
Mauriac
Pháp
Tiếng
Pháp
1951 Pär Lagerkvist
Thụy
Điển
Tiếng
Thụy Điển
1950
Bertrand
Russell
Anh Tiếng Anh
Thập niên 1940
Năm Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ
1949
William
Faulkner
Hoa Kỳ
"Lương lính" ("Soldier's Pay", 1926); "Muỗi" ("Mosquitoes", 1925); "Sartoris",
1927;
Âm thanh và cuồng nộ (The Sound and the Fury, 1929); "Giáo đường"
("Sanctuary", ?); "Nắng tháng Tám" ("Light in August", ?); "Mười ba đoản
thiên" ("These Thirteen", ?); "Bác sĩ Martino và những chuyện khác" ("Dr
Martino and Others", ?); "Absalom! Absalom!", 1936); "Kẻ tiếm quyền"
("Intruder in the Dust", 1948); "Lễ cầu hồn cho một nữ tu" ("For a Nun", 1951,
Kịch); "Dụ ngôn" ("A Fable", 1951 - Giải Pulitzer 1955); "Xóm nhỏ" ("The
Hamlet", 1959); "Thị thành" ("The Town", 1959); "Lãnh địa" ("The Mansion",
1959); "Kẻ cắp" ("The Thieves", 1962)
Tiếng Anh
1948 T.S. Eliot Anh The Waste Land Tiếng Anh
1947 André Gide
Pháp
Kẻ vô luân (L'immoraliste, 1902)
Tiếng
Pháp
1946 Hermann Hesse
Thụy Sĩ
Tiếng Đức
1945 Gabriela Mistral
Chile
Tiếng Tây
Ban Nha
1944
Johannes
Vilhelm Jensen
Đan
Mạch
Tiếng Đan
Mạch
1940-
1943
Không trao giải do Thế chiến thứ hai diễn ra
Thập niên 1930
Năm Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ
1939
Frans Eemil
Sillanpää
Phần Lan
Tiếng
Phần Lan
1938 Pearl Buck Hoa Kỳ
Gió Đông Gió Tây (East Wind, West Wind, 1930), Đất lành (The Good Earth,
1931)
Tiếng Anh
1937
Roger Martin
du Gard
Pháp
Tiếng
Pháp
1936 Eugene O'Neill Hoa Kỳ Tiếng Anh
1935 Không trao giải
1934 Luigi Pirandello
Ý
Tiếng Ý
1933 Ivan Bunin
Không quốc
tịch, cư trú tại
Pháp
Tiếng Nga
1932
John
Galsworthy
Anh Tiếng Anh
1931
Erik Axel
Karlfeldt
Thụy
Điển
Tiếng
Thụy Điển
1930 Sinclair Lewis Hoa Kỳ Tiếng Anh
Thập niên 1920
Năm Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ
1929 Thomas Mann
Đức
Tiếng Đức
1928 Sigrid Undset
Na Uy
Tiếng Na
Uy
1927 Henri Bergson
Pháp
Tiếng
Pháp
1926 Grazia Deledda
Ý
Tiếng Ý
1925
George Bernard
Shaw
Ireland Tiếng Anh
1924
Władysław
Reymont
Ba Lan
Tiếng Ba
Lan
1923
William Butler
Yeats
Ireland Tiếng Anh
1922
Jacinto
Benavente y
Martínez
Tây Ban
Nha
Tiếng Tây
Ban Nha
1921 Anatole France
Pháp
Đảo chim cánh cụt (L’île des pingouins, 1908)
Tiếng
Pháp
1920 Knut Hamsun
Na Uy
Đói (Sult, 1890)
Tiếng Na
Uy
Thập niên 1910
Năm Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ
1919 Carl Spitteler
Thụy Sĩ
Tiếng Đức
1918 Không trao giải
1917
Karl Adolph
Gjellerup
Đan
Mạch
Tiếng Đan
Mạch
Henrik
Pontoppidan
Đan
Mạch
Tiếng Đan
Mạch
1916
Verner von
Heidenstam
Thụy
Điển
Tiếng
Thụy Điển
1915 Romain Rolland
Pháp
Jăng Krixtốp (Jean-Christophe, 1904-1912)
Tiếng
Pháp
1914 Không trao giải
1913
Rabindranath
Tagore
Ấn Độ
Thơ Dâng (Gitanjali, 1910)
Tiếng
Bengal
1912
Gerhart
Hauptmann
Đức
Tiếng Đức
1911
Maurice
Maeterlinck
Bỉ
Tiếng
Pháp
1910
Paul Johann
Ludwig von
Heyse
Đức
Tiếng Đức
Thập niên 1900
Năm Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ
1909 Selma Lagerlöf
Thụy
Điển
Cuộc du hành kỳ diệu của Nils Holgersson qua suốt nước Thụy Điển (Nils
Holgerssons underbara resa genom Sverige, 2 phần, 1906 và 1907)
Tiếng
Thụy Điển
1908
Rudolf
Christoph
Eucken
Đức
Tiếng Đức
1907
Rudyard
Kipling
Anh
("Chuyện thường từ các ngọn đồi" ("Plain table from the hills", 1886 – Tập
truyện ngắn); ("Ánh sáng đang tắt" ("The light that Failed", ?); "Bài học của
biển cả" ("Captains courageous", ?); "Kim";
Rừng rậm (The Jungle Book, 1894, Truyện Nhi đồng), Rừng rậm II (The Second
Jungle Book, 1895, Truyện Nhi đồng) và "Truyện kể như vậy" ("Just so stories",
Truyện Nhi đồng)
Tiếng Anh
1906 Giosuè
Ý
Tiếng Ý
Carducci
1905
Henryk
Sienkiewicz
Ba Lan
Quo Vadis (Quo Vadis, 1895-1896), Trên sa mạc và trong rừng thẳm
Tiếng Ba
Lan
1904
Frédéric Mistral
Pháp
Tiếng
Pháp
José Echegaray
y Eizaguirre
Tây Ban
Nha
Tiếng Tây
Ban Nha
1903
Bjørnstjerne
Bjørnson
Na Uy
Tiếng Na
Uy
1902
Theodor
Mommsen
Đức
Lịch sử La Mã (Römische Geschichte, 3 tập, 1854-1856) Tiếng Đức
1901
Sully
Prudhomme
Pháp
Tứ tuyệt và các bài thơ (Stances et poèmes, 1865)
Tiếng
Pháp
Thống kê theo ngôn ngữ
Tiếng Anh
26
Tiếng Pháp
14
Tiếng Đức
12
Tiếng Tây Ban Nha
10
Tiếng Ý, tiếng Thụy Điển
6
Tiếng Nga
5
Tiếng Ba Lan
4
Tiếng Đan Mạch, tiếng Na Uy
3
Tiếng Nhật, tiếng Hy Lạp
2
Tiếng Ả Rập, tiếng Hán, tiếng Bengal, tiếng Thổ Nhĩ
Kỳ
tiếng Hungary, tiếng Bồ Đào Nha, tiếng Séc
tiếng Yiddish, tiếng Hebrew, tiếng Serbia, tiếng Iceland
1
Thống kê theo quốc gia
Quốc gia Số người đoạt giải Tỉ lệ %
Pháp 14 12,75
Hoa Kỳ 11 10,78
Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland 10 9,80
Đức 8 7,84
Ý 6 5,88
Thụy Điển 6 5,88
Ba Lan 5 4,90
Liên Xô 5 4,90
Tây Ban Nha 5 4,90
Ireland 4 3,92
Đan Mạch 3 2,94
Na Uy 3 2,94
Chile 2 1,96
Hy Lạp 2 1,96
Nhật Bản 2 1,96
Nam Phi 2 1,96
Thụy Sĩ 2 1,96
Úc 1 0,98
Áo 1 0,98
Bỉ 1 0,98
Canada 1 0,98
Trung Quốc 1 0,98
Colombia 1 0,98
Tiệp Khắc 1 0,98
Ai Cập 1 0,98
Phần Lan 1 0,98
Guatemala 1 0,98
Hungary 1 0,98
Iceland 1 0,98
Ấn Độ 1 0,98
Israel 1 0,98
Mexico 1 0,98
Nigeria 1 0,98
Bồ Đào Nha 1 0,98
Saint Lucia 1 0,98
Trinidad và Tobago 1 0,98
Thổ Nhĩ Kỳ 1 0,98
Nam Tư 1 0,98
Ngoài lề
Cho đến nay tác giả già nhất được nhận Giải Nobel Văn học là Theodor Mommsen, ông này đã 85 tuổi
khi được công bố là người nhận giải năm 1902. Còn người trẻ nhất được nhận giải là Rudyard Kipling,
ông 42 tuổi khi nhận giải năm 1907.
Người nhận Giải Nobel Văn học sống thọ nhất cho đến nay là Bertrand Russell, ông qua đời năm 97
tuổi. Còn người chết trẻ nhất trong số những người đoạt giải là nhà văn Pháp Albert Camus, ông qua đời
sau một tai nạn ô tô năm 46 tuổi, chỉ ba năm sau khi được nhận giải Nobel.
Cho đến nay sau khi hơn 100 tác giả đã được trao Giải Nobel Văn học thì mới chỉ có 10 phụ nữ được
nhận vinh dự này, đó là Selma Lagerlöf (1909), Grazia Deledda (1926), Sigrid Undset (1928), Pearl S.
Buck (1938), Gabriela Mistral (1945), Nelly Sachs (1966), Nadine Gordimer (1991), Toni Morrison
(1993), Wisława Szymborska (1996) và Elfriede Jelinek (2004).
Tham khảo
1. ^
a
b
[1]
2. ^ [2]
3. ^ [3]
Liên kết ngoài
Danh sách trao giải trên trang web chính thức của Giải Nobel
Giải Nobel văn chương: bao giờ minh bạch, công khai?
[hiện]
x • t • s
Giải Nobel
Chủ đề Văn học Chủ đề Thụy Điển
Lấy từ “ />Thể loại: Người đoạt giải Nobel Văn chương | Giải Nobel
Sửa đổi lần cuối lúc 18:15, ngày 18 tháng 6 năm 2009.
Tất cả nội dung được phép sử dụng theo Giấy phép Tài liệu Tự do GNU (xem Quyền tác giả để biết
thêm chi tiết).
Wikipedia® là nhãn hiệu đăng ký bởi Tổ chức Quỹ Hỗ trợ Wikimedia.