Tải bản đầy đủ (.doc) (14 trang)

giao an lop 5 tuan 34 thuy- liem chinh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (185.6 KB, 14 trang )

Thứ hai ngày 12 tháng 5 năm 2010
Tập đọc
Lớp học trên đờng
I . Mục tiêu
- Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài. Đọc đúng các tên riêng nớc ngoài.
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của
Rê-mi. (trả lời đợc các câu hỏi sgk)
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Hai tập truyện Không gia đình (III.
Các hoạt động dạy học
- Kiểm tra 2 HS.
- GV nhận xét + cho điểm
- HS đọc thuộc lòng bài thơ Sang
năm con lên bảy và trả lời
Giáo viên giới thiệu bài - HS lắng nghe.
HĐ1: HS đọc cả bài
- GV đa tranh minh hoạ lên cho HS quan
sát và giới thiệu tranh.
- Cho HS đọc phần xuất xứ của đoạn
trích.
- GV chia đoạn: 3 đoạn
Đoạn 1: từ đấu đến mà đọc đợc
Đoạn 2: tiếp theo đến vẫy vẫy
cái đuôi
Đoạn 3: phần còn lại
HĐ2: HS đọc đoạn nối tiếp
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp
- Cho HS luyện đọc tên riêng nớcngoài:
Va-ta-li, Ca-pi, Rê-mi.
HĐ3: HS đọc trong nhóm
- Cho HS đọc cả bài


HĐ4: GV đọc diễn cảm toàn bài
GV đọc giọng kể nhẹ nhàng, cảm xúc
Lời cụ Va-ta-li khi ôn tồn, điềm
đạm, khi nghiêm khắc, lúc nhân từ
Lời của Rê-mi: dịu dàng, cảm xúc.
- 1 HS giỏi đọc cả bài, lớp đọc
thầm trong SGK.
- HS quan sát tranh và nghe lời
giới thiệu.
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
- HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc
một đoạn.
- HS luyện đọc.
- HS đọc theo nhóm 3, mỗi em
đọc một đoạn.
- 2HS đọc cả bài.
- 1 HS đọc chú giải.
- 2 HS giải nghĩa từ.
Đoạn 1
H: Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nh
thế nào?
- Cho HS đọc lớt lại bài văn.
H: Lớp học của Rê-mi có gì nghộ
nghĩnh?
H: Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi
khác nhau nh thế nào?
- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc
thầm theo.
- Rê-mi học chữ trên đờng hai
thầy trò đi kiếm sống.

- Cả lớp đọc lớt.
- Lớp học rất đặc biệt. Học trò là
Rê-mi và chú chó Ca-pi. Sách là
những miếng gỗ mỏng khắc chữ
1
tuần 34
Đoạn 2+3
H: Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là
cậu bé hiếu học.
H: Qua câu chuyện, em có suy nghĩ gì về
quyền học tập của trẻ em?
đợc cắt từ mảnh gỗ nhặt đợc trên
đờng. Lớp học ở trên đờng đi.
- Cho HS đọc diễn cảm
- GV đa bảng phụ đã chép sẵn đoạn văn
cần luyện đọc và hớng dẫn cho HS đọc.
- 3 HS nối tiếp đọc diễn cảm.
Mỗi em đọc một đoạn.
- HS đọc đoạn.
H: Em hãy nêu ý nghĩa của truyện.
- GV nhận xét tiết học.
Ca ngợi tấm lòng nhân từ,
quan tâm giáo dục trẻ của cụ Vi-
ta-li, khao khát và quyết tâm học
tập của cậu bé nghèo Rê-mi.
Toán
Luyện tập
I. Mục tiêu
- Ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng giải toán về chuyển động đều.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu

1. Kiểm tra bài cũ: HS chữa BTVN
2. Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài
Họat động 1: Thực hành luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài, tóm tắt.
- Gợi ý:
- Hỏi: Bài toán thuộc dạng toán nào?
Viết các công thức tính giá trị các đại
lợng liên quan trong dạng toán?
- Nêu công thức cần dùng để giải mỗi
phần của bài toán đã cho?
- Gọi 3 HS trung bình lên bảng làm
bài, HS dới lớp làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV lu ý: Để thay vào các công thức,
các số đo thời gian phải chuyển về
Bài 1:
- Bài toán thuộc dạng toán chuyển
động đều. Có 3 công thức tính giá trị
các đại lợng liên quan trong bài toán
đó là:
v = s : t
s = v x t
t = s : v
a) Tính vận tốc biết quãng đờng và
thời gian: v = s : t
b) Tính quãng đờng biết vận tốc và
thời gian: s = v x t
c) Tính thời gian biết vận tốc và
quãng đờng: t = s : v

Bài giải:
a) Đổi 2giờ 30phút = 2,5giờ
Vận tốc của ô tô là:
120 : 2,5 = 48 (km/giờ)
Đáp số: 48km/giờ
Bài 2:
Quãng đờng AB là:
AB = 90km
2
cùng một đơn vị.
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
Ta biết ô tô đi hết AB là 1,5 giờ;
muốn biết thời gian ô tô đến trớc xe
máy bao lâu cần biết điều gì?
- Để tính thời gian xe máy đi hết AB
cần biết những yếu tố nào?
- Tính vận tốc xe máy bằng cách nào?
- Tính vận tốc ô tô bằng cách nào?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, HS dới
lớp làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS nhận xét.
Bài 3:(Dành cho HS khá giỏi)
- Yêu cầu HS đọc đề bài, tóm tắt
- GV vẽ sơ đồ lên bảng.
v
A
180km v
B
A gấp B

- Hỏi: Khi hai xe gặp nhau thì thời
gian đi của hai xe nh thế nào?
- Hỏi: Khi hai xe gặp nhau thì quãng
đờng mà cả hai xe đã đi bằng bao
nhiêu?
- Vậy mỗi giờ cả hai xe đã đi đợc bao
nhiêu ki lô - mét? Tính nh thế
nào?
t
ô tô
= 1,5giờ
v
ô tô
= 2 lần v
xe máy
Ô tô đến B trớc xe máy bao lâu?
- Thời gian cần để xe máy đi đến B.
- Cần biết quãng đờng và vận tốc.
- Vận tốc ô tô gấp hai lần vận tốc xe
máy nên v
xe máy
= v
ô tô
: 2
- Lấy độ dài quãng đờng chia cho
thời gian mà ô tô đã đi.
Bài 3:
Tóm tắt:
- Hai ô tô đi ngợc chiều, sau 2 giờ
gặp nhau.

AB : 180km
2
v
A
= v
B
3
v
A
= km/giờ? V
B
= .km/giờ
- Khi hai xe gặp nhau thì thời gian đi
của hai xe đều là hai giờ?
- Khi hai xe gặp nhau thì quãng đ-
ờng mà cả hai xe đã đi đúng bằng độ
dài đoạn AB (180km)
- Vận dụng bài toán tìm vận tốc
v = s : t
- Bài toán tìm hai số khi tổng và tỉ số
của hai số đó.
3. Củng cố dặn dò
- GV củng cố nội dung bài học
- Dặn dò HS chuẩn bị bài về nhà.
Thứ ba ngày 13 tháng 5 năm 2010
Toán
Luyện tập
I. Mục tiêu
Ôn tập củng cố kiến thức kĩ năng giải bài toán có nội dung hình học.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu

1. Kiểm tra bài cũ: HS chữa bài tập về nhà.
3
2. Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thực hành luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài, tóm tắt.
Muốn tính tiền mua gạch lát nền
nhà cần biết gì?
- Tính số viên gạch bằng cách nào?
- Muốn tính diện tích nền nhà cần
biết yếu tố gì?
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, HS
dới lớp làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV đánh giá.
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài, tóm tắt.
- GV vẽ hình lên bảng.
A E 28cm B
28cm

D C
84cm
a) Nêu cách tính chu vi hình chữ
nhật.
b) Nêu cách tính diện tích hình
thang.
c) Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
tìm cách tính diện tích tam giác
EDM.

- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo
luận.
- Gọi 2 HS lên bảng, 1 HS làm 2
phần đầu, 1 HS khá làm phần cuối.
Bài 1:
Hình chữ nhật có: a = 8m,
Gạch hình vuông cạnh 4dm; giá 20000
đồng/viên.
Lát nền nhà: Tiền gạch?
- Số viên gạch cần lát.
- Diện tích nền nhà chia cho diện tích
một viên gạch.
- Chiều rộng nền nhà
Bài 3:
Tóm tắt:
- Hình chữ nhật ABCD có:
S
ABCD
= S
EBCD
+ S
ADE
a) D
ABCD
= ?
b) Diện tích EBCD?
c) M là trung điểm BC. Tính diện tích
EMD (Dành cho hs khá).
- Chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn
vị đo) rồi nhân với 2.

- Đáy nhỏ cộng đáy lớn nhân chiều
cao rồi chia cho 2.
- HS thảo luận, nêu hớng giải.
- C1: S
EDM
= S
ABCD
S
ADE
S
EBM
-
S
DMC
- C2: S
EDM
= S
EBCD
S
EBM
- S
DMC
Bài giải:
84 x 14 : 2 = 588(cm
2
)
Diện tích tam giác EDM là:
1568 196 588 = 784 (cm
2
)

Đáp số: 784(cm
2
)
3. Củng cố dặn dò:
Chính tả
Nhớ viết: Sang năm con lên bảy
I. Mục tiêu
- Nhớ- viết đúng bài chính tả Sang năm con lên bảy; trình bày đúng hình
thức bài thơ 5 tiếng.
4
- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên
riêng đó (BT2); viết đợc một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti ở địa ph ơng
(BT3).
II Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm
III. Các hoạt động dạy học
- GV đọc tên các cơ quan, tổ chức.
Tổ chức Nhi đồng Liên hợp quốc.
Tổ chức Lao động Quốc tế.
Đại hội đồng Liên hợp quốc
Liên hợp quốc.
- GV nhận xét + cho điểm
- 2 HS lên bảng viết, HS còn
lại viết vào giấy nháp.
Giáo viên giới thiệu bài - HS lắng nghe.
HĐ1: Hớng dẫn chính tả
- GV nêu yêu cầu của bài chính tả
- Luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: khắp,
lớn, khôn, giành
HĐ2: HS viết chính tả

HĐ3: Chấm, chữa bài
- GV đọc bài chính tả một lợt.
- GV chấm 5-7 bài.
- GV nhận xét + cho điểm
- 1 HS đọc bài Sang năm
con lên bảy.
Cả lớp theo dõi bài đọc.
- Cả lớp đọc thầm bài thơ.
- HS nhớ viết bài thơ
- HS tự soát lỗi.
- HS đổi vở cho nhau để sửa
lỗi.
HĐ1: HS làm BT2
- GV giao việc:
Các em đọc thầm lại đoạn văn.
Tìm tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn
văn
Viết lại các tên ấy cho đúng
- Cho HS làm bài. GV dán lên bảng lớp 3
bảng nhóm (ghi tên các cơ quan, tổ chức
trong đoạn văn).
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng.
- 1 HS đọc yêu cầu + đọc
đoạn văn, lớp theo dõi trong
SGK.
- 3 HS lên sửa lại tên các cơ
quan, tổ chức cho đúng.
- HS còn lại làm bài vào
giấy nháp.
HĐ2: HS làm BT3

- GV nhắc lại yêu cầu.
- GV chốt lại : Công ti Giày da Phú Xuân gồm
3 bộ phận tạo thành
Công ti/ Giày da/ Phú Xuân
- Cho HS làm bài theo nhóm. GV phát phiếu
+ bút dạ cho các nhóm.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét + khen nhóm làm nhanh, làm
đúng
- 1 HS đọc yêu cầu của BT
+ đọc mẫu.
- 1 HS phân tích mẫu.
- Các nhóm làm vào phiếu.
- Đại diện các nhóm lên dán
phiếu trên bảng lớp.
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe.
5
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Quyền và bổn phận
I. Mục tiêu
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, hiểu nghĩa các từ nói về quyền và bổn phận
của con ngời nói chung, bổn phận của thiếu nhi nói riêng.
- Hiểu nghĩa của tiếng quyền để thực hiện đúng BT1; tìm đợc những từ ngữ
chỉ bổn phận trong BT2; hiểu nội dung Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi Việt
Nam và làm đúng BT3.
- Viết đợc một đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4.
II Đồ dùng dạy học
- Một vài trang từ điển đã phô tô có từ cần tra cứu ở BT1, BT2
- Bảng nhóm

III. Các hoạt động dạy học
- Kiểm tra 3 HS
- GV nhận xét + cho điểm
- 3 HS lần lợt đọc đoạn văn
viết ở tiết Luyện từ và câu
trớc.
Giáo viên giới thiệu bài - HS lắng nghe.
HĐ1: HS làm BT1
- GV giao việc:
Đọc lại ý a, b
Xếp từ cho trong ngoặc đơn (quyền
hạn, quyềnh hành, quyền lợi, quyền lực,
nhân quyền, thầm quyền) vào 2 nhóm a, b
- Cho HS làm bài. GV phát bảng nhóm cho
3 HS
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng
HĐ2: HS làm BT2
(cách tiến hành tơng tự BT1)
Từ đồng nghĩ bổ phận là: nghĩ vụ,
nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự.
HĐ3: HS làm BT3
- GV giao việc:
Đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy
Trả lời câu hỏi a, b
- Cho HS làm việc
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét + chốt lại
HĐ4: HS làm BT4
- GV nhắc lại yêu cầu.

H: Bài út Vịnh nói điều gì?
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả
- GV nhận xét + khen những HS viết đoạn
- 1 HS đọc yêu cầu của BT,
cả lớp theo dõi trong SGK.
- HS tra từ điển tìm nghĩa
của các từ sau đó xếp từ vào
2 nhóm.
- 3 HS làm vào bảng nhóm.
- 3 HS dán lên bảng lớp.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu của BT3
- HS đọc lại bài Luật bảo
vệ, chăm sóc và giáo dục
trẻ em (trang 145,146).
- HS đối chiếu so sánh Năm
điều Bác Hồ dạy với các
điều đã học trong bài.
- Một số HS phát biểu ý
kiến.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu BT4
- Ca ngợi út Vịnh có ý thức
6
Thứ t ngày 14 tháng 5 năm 2010
Toán
Ôn tập về biểu đồ
I. Mục tiêu
Giúp HS củng cố kĩ năng đọc số liệu trên biểu đồ, tập phân tích số liệu từ
biểu đồ và bổ sung t liệu trong một bảng thống kê số liệu

II. Đồ dùng dạy học
- Các biểu đồ bảng số liệu phóng to của biểu đồ, bảng số liệu nh trong SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Kiểm tra bài cũ: HS chữa bài tập về nhà
2. Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài
Bài 1:
- GV gắn tranh vẽ biểu đồ trong bài
1 lên bảng. Yêu cầu HS quan sát.
- Hỏi: Biểu đồ cho ta biết cái gì?
(Biểu thị cái gì?).
- Hỏi: Biểu đồ có dạng hình gì?
- Hỏi: Hàng ngang (chân cột) của
biểu đồ biểu thị gì?
- Hỏi: Cột dọc bên tay trái ghi số
biểu thị gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi:
lần lợt 1 HS đặt câu hỏi, 1 HS trả
lời theo nội dung bài 1 SGK.
- Chữa bài:
+ Yêu cầu 5 nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
+ Gọi: Nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
+ GV nhận xét.
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS tự làm ý a) vào sách;
1 HS lên làm bảng phụ.
- Trình bày bài:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phần b

Cột dọc và hàng ngang chỉ gì?
- Hỏi: Hãy quan sát các cột và cho
biếy các cột đó có đặc điểm gì?
- GV vừa vẽ mẫu, vừa giải thích cho
hs cách vẽ.
- Yêu cầu HS tự vẽ vào SGK các cột
thiếu; 1 HS khá lên làm bài.
Bài 1:
- HS quan sát.
- Số cây do từng thành viên trong
nhóm CÂY XANH trồng ở vờn trờng.
- Hình cột.
- Chỉ tên của từng HS trong nhóm C
ÂY XANH đi trồng cây.
- Chỉ số lợng cây đợc trồng.
- HS thảo luận.
- HS chữa bài:
a) Có 5 HS đi trồng cây: Lan trồng đợc
3 cây; Hoà trồng đợc 2 cây; Liên trồng
đợc 5 cây; Mai trồng đợc 8 cây; Dũng
trồng đợc 4 cây.
Bài 2:
- HS đọc.
- Đây là bảng cho ta biết kết quả điều
tra về sở thích ăn các loại quả của HS
lớp 5A. Bảng điều tra gồm 3 cột: Cột 1
ghi tên các loại quả: Cam, Táo, Nhãn,
Chuối, Xoài .cột 2 biểu thị cách
ghi số HS trong khi điều tra. Cột 3 ghi
số HS tơng ứng thích từng loại quả.

- Cột dọc chỉ số HS; hàng ngang chỉ
tên các loại quả cần điều tra,
- Là các hình chữ nhật; có chiều rộng
là 1 ô li; chiều dài tơng ứng với số HS
- HS quan sát.
7
- Chữa bài:
+ Gọi HS nhận xét bài của bạn
+ Nhận xét, kiểm tra kết quả vẽ của
một số HS.
Bài 3:- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
HS tự làm bài vào vở
+ Gọi 1 HS đọc bài làm, HS khác
nhân xét.
- Hỏi: Tại sao lại chọn ý C?
- HS làm bài.
- HS chữa bài.
Bài 3:
- HS đọc.
- HS làm bài.
- Khoanh vào câu 1.
3. Củng cố dặn dò
- GV củng cố nội dung bài học.
Đạo đức
Giáo dục bảo vệ môi trờng ở địa phơng
I. Mục tiêu
- Nêu đợc một số thành phần của môi trờng địa phơng mình đang sống.
- Nêu đợc một số biện pháp bảo vệ môi trờng địa phơng mình đang sống.
II. Đồ dùng dạy học
- HS chuẩn bị giấy vẽ, màu

III. Các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
H: Tệ nạn xã hội là gì?
H: Nêu một số biện pháp phòng
chống các tệ nạn xã hội?
GV nhận xét ghi điểm
B. bài mới:
1. Giới thiệu bài: ghi bảng
2. Nội dung bài:
Hoạt động 1: Một số thành phần của
môi trờng địa phơng.
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp
đôi, trả lời các câu hỏi.
H: Bạn đang sống ở đâu?
H: Hãy nêu một số thành phần của
môi trờng nơi bạn sống?
- GV đi giúp đỡ từng cặp hs đảm bảo
hs nào cũng đợc nêu ý kiến của mình.
- Gọi hs phát biểu.
- Nhận xét chung về thành phần của
môi trơng địa phơng.
Hoạt động 2: Một số biện pháp bảo
vệ môi trờng.
2hs trả lời.
2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo
luận, trả lời từng câu hỏi
3 HS nối tiếp nhau trình bày.
8
H: Tại sao chúng ta phải bảo vệ môi
trờng?

H: Nêu các biện pháp bảo vệ môi tr-
ờng ở địa phơng?
H: Em có thể làm gì để góp phần bảo
vệ môi trờng?
GVKL.
Hoạt động 3: Tuyên truyền hoạt
động bảo vệ môi trờng.
GV Tổ chức cho HS vẽ tranh tuyên
truyền về bảo vệ môi trờng.
Tổ chức cho HS trng bày tranh.
GV Nhận xét kết luận.
* Hoạt động kết thúc:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò hs về nhà
- Vì môi trờng gắn liền với cuộc sống
của con ngời. Bảo vệ môi trờng chính
là bảo vệ chính chúng ta.
- Luôn có ý thức giữ vệ sinh và thờng
xuyên dọn vệ sinh cho môi trờng
sạch sẽ, xử lý nớc thải .
- Không vứt rác bừa bãi
Thờng xuyên dọn vệ sinh môi trờng
nhà ở của mình.
Nhắc nhở mọi ngời cùng thực hiện
- HS vẽ tranh theo yêu cầu
Tập đọc
Nếu trái đất thiếu trẻ con
I. Mục tiêu
- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ thể tự do, nhấn giọng đợc ở những chi tiết,
hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ.

- Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu mến và trân trọng của ngời lớn đối với
trẻ em. ( Trả lời đợc các câu hỏi 1,2,3).
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III. Các hoạt động dạy học
- Kiểm tra 2 HS
Giáo viên giới thiệu bài - HS lắng nghe
HĐ1: GV đọc diễn cảm bài thơ
Giọng vui vẻ, hồn nhiên, cảm hứng
ca ngợi trẻ em 3 câu cuối đọc với
giọng trầm lắng.
HĐ2: HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc: Pô-pốp
HĐ3: HS đọc theo nhóm
- Cho HS đọc cả bài
- HS lắng nghe
- 4 HS nối tiếp nhau đọc khổ thơ
(2 lợt)
- HS lắng nghe.
Từng cặp HS luyện đọc.
- 2 HS đọc cả bài.
- 1 HS đọc chú giải.
9
- 2 HS giải nghĩa từ
Khổ 1
H: Nhân vật tôi và nhân vật Anh trong
bài là ai? Vì sau chữ Anh đ ợc viết
hoa?
Khổ 2
H: Cảm giác thích thú của vị khách về

phòng tranh đợc thổ lộ qua những chi
tiết nào?
Khổ 3
H: Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ
nghĩnh?
H: Ba dòng thơ cuối là lời nói của ai?
H: Em hiểu ba dòng thơ cuối nh thế
nào?
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp theo
dõi trong SGK.
- Nhân vật tôi là tả Đỗ Trung
Lai, nhân vật Anh là Anh hùng
Liên Xô Pô-pốp.
- Chữ Anh viết hoa để bày tỏ
lòng kính trọng đối với nhà du
hành vũ trụ.
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp theo
dõi trong SGK.
Thể hiện qua các chi tiết:
Lời mời xem tranh rất nhiệt
thành của khách Anh hãy nhìn
xem
Qua thái độ ngạc nhiên, vui
sớng của khách Có ở đâu đầu
tôi to đợc thế?
qua vẻ mặt: vừa xem vừa
sung sớng mỉm cời
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp theo
dõi trong SGK.
Sự ngộ nghĩnh thể hiện ở chỗ:

Đầu phi công vũ trụ Pô-pốp
vẽ rất to
Đôi mắt chiếm nửa già
khuôn mặt.
Ngựa xanh nằm trên cỏ
Ngựa hồng phi trong lửa
Trẻ em là tơng lai của thế
giới.
Nếu không có trẻ em, mọi
hoạt động trên thế giới đều vô
nghĩa.
- Cho HS đọc diễn cảm.
- GV đa bảng phụ chép sẵn khổ thơ 2
và hớng dẫn cho HS luyện đọc.
- Cho HS thi đọc
- 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn
cảm bài thơ.
- HS luyện đọc khổ 2.
- Một vài em thi đọc
- GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe
Tập làm văn
10
Trả bài văn tả cảnh
I. Mục tiêu
- HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả cảnh theo 4 đề bài đã cho
(tuần 32): bố cục, cách trình bày, miêu tả, quan sát và chọn chi tiết, cách
diễn đạt, trình bày.
- Nhận biết và sửa đợc lỗi trong bài văn; viết lại đợc một đoạn văn cho đúng
hoặc hay hơn.
II Đồ dùng dạy học

- Bảng lớp (hoặc bảng phụ) ghi 4 đề bài (Kiểm tra viết cuối tuần 32; một số
lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu cần chữa trớc lớp).
- Phiếu để HS thống kê các lỗi
III. Các hoạt động dạy học
Giáo viên giới thiệu bài - HS lắng nghe.
HĐ1: Nhận xét chung
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn 4 đề của tiết
Kiểm tra viết ( tả cảnh- tuần 32), một số lỗi
điển hình các em mắc phải.
- GV nhận xét:
+ Ưu điểm VD
+ Hạn chế VD
HĐ2: Thông báo điểm số cụ thể.
- 1 HS đọc cả 4 đề.
HĐ1: HS chữa lỗi chung
- GV chỉ các loại lỗi HS mắc phải đã viết
trên bảng phụ.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng. Chỗ
nào HS làm sai, GV sửa lại cho đúng.
HĐ2: HS tự đánh giá bài làm của mình
HĐ3: HS sửa lỗi trong bài
- GV theo dõi, kiểm tra
HĐ4: HS học tập những đoạn văn hay,
bài văn hay.
- GV đọc những đoạn văn hay, bài văn hay
HĐ5: HS viết lại một đoạn văn cho hay
hơn
- GV nhận xét + cho điểm một số đoạn văn
hay
- Một số HS lên bảng lần lợt

chữa từng lỗi, cả lớp tự chữa
trên nháp.
- Cả lớp trao đổi về bài làm
của bạn trên bảng.
- HS đọc nhiệm vụ 1 Tự
dánh giá bài làm của em
trong SGK
- Từng cặp đổi vở cho nhau
để soát lại việc sửa lỗi
- HS trao đổi thảo luận tìm
ra cái hay để học tập.
- HS tự chọn một đoạn trong
bài mình viết cha đạt để viết
lại cho hay hơn.
- GV nhận xét tiết học.
Kĩ thuật
11
LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN
I- MỤC TIÊU:
HS cần phải:
- Lắp được mô hình đã chọn.
- Tự hào về mô hình mình đã lắp được.
II- Kiểm tra bài cũ:
- Lắp sẵn 2 mô hình gợi ý trong SGK.
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
III- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
I- Ổn định:
II- Kiểm tra bài cũ: “Lắp mô hình
tự chọn (tiết 1)”
- Gọi HS nêu lại quy trình lắp:

Lắp máy bay và băng chuyền”
- GV nhận xét.
III- Bài mới:
a- Giới thiệu bài: Lắp mô hình
tự chọn (tiết 2, 3).
b- Bài giảng:
Hoạt động 3: HS thực hành lắp
máy bay và băng chuyền.
a- Chọn chi tiết.
GV phát bộ lắp ghép.
- Yêu cầu HS chọn các chi tiết ra
nắp hộp.
- GV cho HS tiến hành lắp.
b- Lắp từng bộ phận.
- GV theo dõi giúp đỡ HS lắp
cho đúng.
- Sau khi các nhóm hoàn thành
các bộ phận cho HS tiến hành 2
mô hình.
Hoạt động 4: Đánh giá sản
phẩm. Các nhóm trình bày sản
phẩm.
- Cho HS trình bày sản phẩm lắp
ráp
- GV nhận xét, đánh giá.
IV- Củng cố, dặn dò:
- Hát vui.
- 2 HS nêu.
- HS chọn chi tiết và tiến hành lắp
ghép máy bay và băng chuyền.

- HS nêu.
- HS các nhóm tiến hành ráp các
bộ phận với nhau để hoàn thành
sản phẩm.
Thø n¨m ngµy 15 th¸ng 5n¨m 2010
12
Toán
Luyện tập chung.
I. Mục tiêu
Giúp HS củng cố các kĩ năng thực hành tính cộng, trừ, vận dụng để tính giá
trị biểu thức số tìm thành phần cha biết của phép tính và giải bài toán về
chuyển động cùng chiều.
II. Đồ dùng dạy học
Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Kiểm tra bài cũ: HS chữa bài tập về nhà.
2. Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thực hành luyện tập
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS
làm bảng phụ.
- Chữa bài:
+ Gọi HS đọc bài làm.
+ HS khác nhận xét và chữa đáp số
vào vở.
+ GV xác nhận kết quả.
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở; 2

HS làm bảng phụ.
- Chữa bài:
+ HS khác nhận xét và đổi vở chữa
đáp số.
Bài 3: - Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu 1 HS lên tóm tắt; 1 HS
làm bảng, HS dới lớp làm vào vở.
- GV vẽ hình lên bảng.
+ Để tính S hình thang cần biết
những yếu tố nào?
+ Sử dụng bài toán điển hình nào đã
biết?
Chữa bài:
Bài 4(Dành cho HS khá giỏi)
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Hỏi: Hãy nêu các bớc giải bài toán
đã cho.
- GV vẽ hình lên bảng.

A B C
Bài 1:
- HS đọc.
- HS làm bài
- HS chữa bài
Đáp số: a) 52778
b) 0,85
c) 515,97
Bài 2:
- HS đọc.
- HS làm bài.

- HS chữa bài.
Đáp số: a) x = 3,5
b) x = 13,6
Bài 3:
- HS đọc.
- HS làm bài.
Tóm tắt:
Đáy bé: 150m
Đáy lớn = 5/3 đáy bé.
Chiều cao = 2/5 đáy lớn.
S hình thang = .m
2
? = ha?
- Độ dài 2 đáy và chiều cao.
Bài 4:
- 1 HS đọc.
+ Bớc 1; Tìm khoảng cách ban đầu
giữa hai ô tô (quãng đờng ô tô chở
hàng đã đi đợc từ 6 gìơ đến 8 giờ).
+ Bớc 2: (Theo công thức) Tính thời
gian đi để ô tô du lịch đuổi kịp ô tô
13
Du lịch chở hàng Đuổi
kịp
- Yêu cầu HS tự làm vào vở; 1 HS
làm bảng.
chở hàng.
+ Bớc 3: Tính thời điểm hai ô tô gặp
nhau.
3. Củng cố dặn dò

Luyện từ và câu
Ôn tập về dấu câu (Dấu gạch ngang)
I. Mục tiêu
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học ở lớp 4 về dấu gạch ngang.
- Lập đợc bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang (BT1); tìm đợc các
dấu gạch ngang và nêu đợc tác dụngcủa chúng (BT2)
II Đồ dùngdạy học
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang.
- 1 tờ giấy khổ to (hoặc bảng phụ) ghi những câu văn có dấu gạch ngang.
III. Các hoạt động dạy học
- Kiểm tra 3 HS
- GV nhận xét + cho điểm
- 3 HS lần lợt đọc đoạn văn
trình bày suy nghĩ của em
về nhân vật út Vịnh
Giáo viên giới thiệu bài
HĐ1: HS làm BT1
- GV giao việc:
Các em đọc lại 3 đoạn a, b, c.
Chọn câu có dấu gạch ngang xếp vào ô
thích hợp
- Cho HS làm bài tập. GV phát bảng nhóm
cho 3 HS
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng.
(GV dán bảng nhóm đã kẻ bảng tổng kết ba
tác dụng của dấu gạch ngang.
- 1 HS đọc yêu cầu BT1 +
đọc 3 đoạn a, b, c.
- 3 HS làm bài bảng nhóm.

- Lớp làm vào giấy nháp
hoặc vở bài tập.
- 3HS làm bài vào bảng
nhóm dán lên bảng lớp.
- Lớp nhận xét.
HĐ2: HS làm BT2
Các em đọc thầm lại mẩu chuyện.
Tìm các dấu gạch ngang trong bài và
nêu tác dụng của các dấu gạch ngang đó.
- Cho HS làm bài. GV dán bài lên bảng tờ
phiếu đã ghi mẩu chuyện vui.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
tập + đọc truyện Cái bếp lò
1 HS lên bảng chỉ từng dấu
gạch ngang và nói luôn tác
dụng của dấu gạch ngang
đó.
- Lớp nhận xét
Kể chuyện
14
Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
I. Mục tiêu
- Kể đợc một câu chuyện về việc gia đình, nhà trờng, xã hội chăm sóc, bảo
vệ thiếu nhi hoặc kể đợc một câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia
công tác xã hội.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết 2 đề bài của tiết Kể chuyện.

- Tranh ảnh nói về gia đình, nhà trờng, xã hội chăm sóc và bảo vệ thiếu nhi
hoặc thiếu nhi tham gia các công tác xã hội.
III. Các hoạt động dạy học
- Kiểm tra 1-2 HS
Giáo viên giới thiệu bài - HS lắng nghe.
- GV chép hai đề bài lên bảng và gạch dới
những từ ngữ quan trọng.
Đề bài: Chọn một trong hai đề bài sau:
1/ Kể một câu chuyện mà em biết về việc
gia đình, nhà trờng, xã hội chăm sóc, bảo vệ
thiếu nhi.
2/ Kể về một lần em cùng các bạn trong lớp
hoặc trong chi đội tham gia công tác xã hội.
- Cho HS đọc gợi ý trong SGK.
- GV: gợi ý 1, 2 đã kể ra một số hoạt động
thể hiện sự chăm sóc bảo vệ thiếu nhi của
gia đình, nhà trờng, xã hội Những gợi ý đó
sẽ giúp các em tìm câu chuyện một cách dễ
dàng
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS ở nhà.
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp
theo dõi trong SGK.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc gợi
ý 1, 2 trong SGK.
- Một số HS tiếp nối nhau
nói tên câu chuyện mình
chọn kể.
HĐ1: HS kể theo nhóm
HĐ2: HS thi kể
- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời
thân nghe.
- Từng cặp HS kể cho nhau
nghe câu chuyện mình đã
chọn. Sau khi kể xong, HS
trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện.
- Đại diện các nhóm lên thi
kể + trình bày ý nghĩa câu
chuyện vừa kể.
- Lớp trao đổi, thảo luận
- GV nhận xét tiết học.
15
Thứ sáu ngày 16 tháng 5 năm 2010
Toán
Luyện tập chung
. Mục tiêu
Giúp HS củng cố các kĩ năng thực hành tính cộng, trừ, vận dụng để tính giá
trị biểu thức số tìm thành phần cha biết của phép tính và giải bài toán về
chuyển động cùng chiều.
II. Đồ dùng dạy học
Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Kiểm tra bài cũ: HS chữa bài tập về nhà.
2. Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thực hành luyện tập
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS
làm bảng phụ.

- Chữa bài:
+ Gọi HS đọc bài làm.
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở; 2
HS làm bảng phụ.
- Chữa bài:
+ HS khác nhận xét và đổi vở chữa
đáp số.
+ GV kiểm tra một số HS cách trình
bày.
- Lu ý HS về cách trình bày: dấu =
và x phải thẳng hàng.
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu 1 HS lên tóm tắt; 1 HS làm
bảng, HS dới lớp làm vào vở.
- GV vẽ hình lên bảng.
S = m
2
?
S = ha?
+ Sử dụng bài toán điển hình nào đã
biết?
- Chữa bài:
Bài 4(Dành cho HS khá giỏi)
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Hỏi: Hãy nêu các bớc giải bài toán
Bài 1:
- HS đọc.

- HS làm bài
- HS chữa bài
Đáp số: a) 52778
b) 0,85
c) 515,97
Bài 2:
- HS đọc.
- HS làm bài.
- HS chữa bài.
Đáp số: a) x = 3,5
b) x = 13,6
Bài 3:
- HS đọc.
- HS làm bài.
Tóm tắt:
Đáy bé: 150m
Đáy lớn = 5/3 đáy bé.
Chiều cao = 2/5 đáy lớn.
S hình thang = .m
2
? = ha?
Bài 4:
- 1 HS đọc.
+ Bớc 1; Tìm khoảng cách ban đầu
giữa hai ô tô (quãng đờng ô tô chở
16
đã cho.
- GV vẽ hình lên bảng.
+ Gọi HS đọc bài làm.
+ Yêu cầu HS dới lớp nhận xét, chữa

bài vào vở.
hàng đã đi đợc từ 6 gìơ đến 8 giờ).
+ Bớc 2: (Theo công thức) Tính thời
gian đi để ô tô du lịch đuổi kịp ô tô
chở hàng.
3. Củng cố dặn dò
Tập làm văn
Trả bài văn tả ngời
I. Mục tiêu
- HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả cảnh theo 4 đề bài đã cho
(tuần 32): bố cục, cách trình bày, miêu tả, quan sát và chọn chi tiết, cách
diễn đạt, trình bày.
- Nhận biết và sửa đợc lỗi trong bài văn; viết lại đợc một đoạn văn cho đúng
hoặc hay hơn.
II Đồ dùng dạy học
III. Các hoạt động dạy học
Giáo viên giới thiệu bài - HS lắng nghe.
HĐ1: Nhận xét chung
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn 4 đề của tiết
Kiểm tra viết ( tả cảnh- tuần 32), một số lỗi
điển hình các em mắc phải.
- GV nhận xét:
HĐ2: Thông báo điểm số cụ thể.
- 1 HS đọc cả 4 đề.
HĐ1: HS chữa lỗi chung
- GV chỉ các loại lỗi HS mắc phải đã viết
trên bảng phụ.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng. Chỗ
nào HS làm sai, GV sửa lại cho đúng.
HĐ2: HS tự đánh giá bài làm của mình

HĐ3: HS sửa lỗi trong bài
- GV theo dõi, kiểm tra
HĐ4: HS học tập những đoạn văn hay,
bài văn hay.
- GV đọc những đoạn văn hay, bài văn hay
HĐ5: HS viết lại một đoạn văn cho hay
hơn
- HS đọc nhiệm vụ 1 Tự
dánh giá bài làm của em
trong SGK
- HS xem lại bài viết của
mình, tự đánh giá u, khuyết
điểm của bài.
- HS sửa lỗi trong phiếu
hoặc trong vở bài tập theo
từng loại lỗi: chính tả, dùng
từ, đặt câu
- Từng cặp đổi vở cho nhau
để soát lại việc sửa lỗi
- HS trao đổi thảo luận tìm
ra cái hay để học tập.
- HS tự chọn một đoạn trong
17

×