TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỦ ĐỨC
TỔ THỂ DỤC – QUÂN SỰ.
o0o
PHÊ CHUẨN
Ngày………tháng………năm 2006 Lưu:……
Hiệu Trưởng Bản số: 01
CHUYÊN ĐỀ :
BÀI GIẢNG QUÂN SỰ PHỔ THÔNG
KHỐI 10
ĐỀ MỤC : QUÂN SỰ CHUNG
BÀI : 1/. ĐỘI NGŨ TỪNG NGƯỜI KHÔNG CÓ SÚNG.
2/. LÝ THUYẾT QUÂN SỰ CHUNG.
ĐỐI TƯNG : HỌC SINH LỚP 10
ĐỊA ĐIỂM : 1./ LÍ THUYẾT HỌC Ở PHÒNG HỌC.
2./ THỰC HÀNH HỌC Ở SÂN TRƯỜNG
THÔNG QUA TỔ GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN
Ngày………tháng………năm 2006
TỔ TRƯỞNG
Phạm Quốc Đạt.
TP.HCM NĂM 2006
THPT THỦ ĐỨC QUÂN SỰ PHỔ THÔNG KHỐI 10
BÀI 1: VIỆT NAM ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC
I. QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC
VIỆT NAM:
1/ Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên
a/. cuộc kháng chiến chống quân tần TK III trước công nguyên (khoảng
năm 214-208).
• Nhân dân âu việt và lạc việt trên đòa ban văn lang do vua hùng và thục
phán lãnh đạo đánh bại 50 vạn quân (50 nghìn quân) do tướng đồ thư chỉ huy
( Tướng đồ thư bò giết).
b/. Đánh quân triệu đà TK II trước công nguyên (khoảng năm 184 - 179).
• Thời này nhân dân âu lạc do An Dương Vương Lãnh đạo (Xây thành cổ
loa, chế nỏ liên châu để đánh giặc).
• An Dương Vương chủ quan, mất cảnh giác mắc mưu giặc ( chuyện Mỵ
Châu - Trọng Thủy).
• Đất nước ta rơi vào thảm họa hơn 1000 năm bò phong kiến trung hoa đô
hộ (Thời kỳ bắc thuộc).
2/ cuộc chiến tranh giàng độc lập từ (TK I TK X).
Dưới ách thống trò của chính quyền đô hộ (nhà Triệu, nhà Hán, nhà Lương,
nhà Tùy, nhà Đường ……, ND ta đã quyết giữ gìn bản sắc DT và đã đứng lên đt
giành độc lập DT.
Tiêu biểu là các cuộc khởi nghóa của:
• Hai bà Trưng năm 40 lật đổ nền thống trò của nhà Đông Hán giàng được
độc lập dân tộc trong 3 năm.
• Bà Triệu thò trinh năm 248 chống nhà ngô.
Trang
-2 -
THPT THỦ ĐỨC QUÂN SỰ PHỔ THÔNG KHỐI 10
• Phong trào yêu nước người việt do Lý Bôn (Lí Bí) lãnh đạo 542 chống nhà
Lương 544 lên ngôi hoàng đế (Lý Nam Đế đặt quốc hiệu là vạn xuân).
• Khởi nghóa chống nhà tùy:
o Lý Tự tiên và đinh kiến 687.
o Mai thúc loan (Mai hắc đế 772).
o Phùng Hưng (bố cái đại vương 766 – 791).
• Khúc Thừa Dụ chống nhà đường 905
• Dưới sự lãnh đạo của Dương Đình Nghệ ( 931 ).
• Ngô Quyền ( 938 ). Với chiến thắng Bạch Đằng ( 938 ) Ls DT ta bước vào
kỉ nguyên mới : kỉ nguyên ĐLDT.
3/ Các cuộc chiến tranh giữ nước từ TK X đến TK XIX
Từ khi Ngô Quyền lên làm vua và từ đó trải qua các triều đại : Đinh, Tiền
Lê, Lí, Trần Hồ và Lê Sơ ( TK Xđến TK XV ) với Kinh Đô Thăng Long (Hà Nội)
là 1 quốc gia cường thònh ở châu Á, là một trong những thời kì PT rực rở nhất của
đất nước: Thời kì văn minh đại Việt. Nhưng trong giai đoạn LS này, không một
TK nào DT ta không phải chống ngoại xâm:
• Năm 981, đánh tan cuộc xâm lăng lần I của quân Tống do Lê Hoàn lãnh
đạo.
• TK XI (1075-1077) dưới triều Lí (Tiêu biểu Lý Thường Kiệt ) lần nữa
DT ta giành thắng lợi vẻ vang trong cuộc kháng chiến chống Tống.
• TKXIII (1258 – 1288), ba lần oanh liệt chiến thắng quân Mông –
Nguyên.
o Lần 1: 1258
o Lần 2: 1285.
o Lần 3: 1287 - 1288
Trang
-3 -
THPT THỦ ĐỨC QUÂN SỰ PHỔ THÔNG KHỐI 10
Những chiến công lẫy lừng ở: Đông Bộ Đầu, Hàm Tử, Chương Dương, Tây
kết, Vạn Kiếp và Bạch Đằng mãi lưu tryuền sử sách, Luôn là niềm kiêu hãnh của
DT.
Đầu TK XV quân Minh xâm lược, nhà Hồ (Hồ Quý Ly)thất bại (1406 –
1407) nhưng các cuộc khởi nghóa của phong trào yêu nước vẫn PT như : Lam Sơn (
Lê Lợi và Ngyuễn Trãi lãnh đạo1418 – 1427), Trận Chi Lăng – Xương Giang nổi
tiếng năm 1472 đã kết thúc 10 năm kiên trì và anh dũng của ND cả nước.
Cuối TK XIII, DT ta lại hai lần chống ngoại xâm:
o 1784 - 1785 chống quân xiêm chiến thắng rạch Gầm – Xoài Mút
o 1788 – 1789 chống quân mãn thanh. (xuân kỉ dậu 1789 chiến thắn Ngọc
Hồi – Đống Đa những chiến công bất diệt do Quang Trung – Nguyễn
Huệ chỉ huy.
4/ Cuộc đấu tranh giải phóng DT, lật đổ chế độ thuộc đòa nửa
phong kiến (nửa đầu TK XIX đến 1945).
Tháng 9/1858, Pháp tiến công Đà Nẳng, nhà Nguyễn đầu hàng giặc, Năm
1884 Pháp hoàn toàn đôâ hộ nước ta.
Nhiều phong trào kháng chiến đã nổi lên tiêu biểu là : các cuộc khởi nghóa
do Trương Công Đònh, Nguyễn Trung Trực, Đinh Công Tráng, Phan Đình Phùng,
Hoàn Hoa Thám lãnh đạo nhưng cuối cùng đều thất bại. Nguyên nhân do thiếu sự
lãnh đạo của một giai cấp tiên tiến, đường lối đúng đắn, phù hợp với điều kiện
mới của thời đại.
Năm 1930, Đảng của giai cấp công nhân ra đời do lãnh tụ Nguyễn i Quốc
sáng lập là một sự kiện trọng đại, đánh dấu một bước ngoặc vó đại của CM Việt
Nam. Từ đây CM Việt Nam trải qua các cao trào 1930 – 1931 (Phong trao xo viết
nghệ tónh)
Trang
-4 -
THPT THỦ ĐỨC QUÂN SỰ PHỔ THÔNG KHỐI 10
Phong trào phản đế và tổng khởi nghóa 1940 – 1945, và đỉnh cao với thắng
lợi rực rỡ của CM tháng tám 1945, Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời – nhà
nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á.
5/ Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954):
23 / 9 / 1945, Pháp xâm lược lần hai, trắng trợn gây hấn ở Sài Gòn, dưới sự
giúp sức của quân Anh.
Dưới sự lãnh đạo tài tình của Chủ Tòch Hồ Chí Minh và TW Đảng, đã dây
mâu thuẫn cho kẻ thù, tranh thủ hòa hoãn với Pháp, đẩy 20 vạn quân Tưởng về
nước chuẩn bò kháng chiến lâu dài với thực dân Pháp.
Ngày 19 / 12 / 1946, Bác Hồ đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến “ Thà hi
sinh tất cả chứ không chòu mất nước, không chòu làm nô lệ”. Đáp ứng lời kêu gọi
của Bác, từ 1947 – 1954, quân dân ta đã lập được nhiều chiến công, làm thất bại
nhiều cuộc hành binh lớn của Pháp trên khắp các mặt trận. Tiêu biểu là:
Chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947.
Chiến thắng biên giới 1950.
Chiến thắng tây bắc 1952.
Cuối cùng là chiến cuộc đông xuân (1953 – 1954) với đỉnh cao là chiến dòch
ĐBP, dẫn tới việc lí hiệp đònh Giơ – ne – vơ năm 1954 giải phóng hoàn toàn miền
Bắc nước ta.
6/ Cuộc kháng chiến chống Mó cứu nước (1954 -1975).
ĐQ Mó phá hoại hiệp đònh, hất cẳng Pháp, độc chiếm MN, dựng lên chính
quyền tay sai NĐD, biến MN thành thuộc đòa kiểu mới, thành căn cứ QS của Mó,
nhằm chia cắt lâu dài nước ta.
1960 phong trào đồng khởi ở MN bùng nổ và lan rộng. Mặt trận DTGPMN ra
đời, MB xây dựng CNXH là hậu phương lớn của MN.
Trang
-5 -
THPT THỦ ĐỨC QUÂN SỰ PHỔ THÔNG KHỐI 10
1961 – 1965 quân dân ta đã đánh bại chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của
Mó.
1965 – 1968, và đặc biệt là đòn tiến công mậu thân ( 1968 ) của quân và dân
ta đã làm phá sản chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” và buộc Mó đàm phán với ta ở
hội nghò Pa – ri.
Mó tiếp tục chính sách “Việt Nam hoá chiến tranh”, mở rộng chiến tranh
sang Lào và Cam Pu chia, ND ba nước đã cùng nhau đánh tan cuộc hành quân của
Mó ngụy. Năm 1972, với chiến công xuất sắc, phá tan cuộc tập kích bằng B52 vào
MB, buộc Mó phải kí hiệp đònh Pa-ri.
Đại thắng mùa xuân 1975, chiến dòch Hồ Chí Minh lòch sử đã kết thúc, chấm
dứt vónh viễn ách thống trò hơn 1000 năm của chủ ngóa ĐQ.
7/ Chiến tranh bảo vệ tổ quốc ở biên giới:
Sau chiến thắng 1975, bọn phản động bắt đầu xâm lược biên giới, gây nên
những tội ác mang rợ đới ND ta. Mùa xuân 1979, quân và dân ta đã giành những
thắng lợi oanh liệt, bảo vệ vững chắc biên giới tổ quốc, giúp ND CPC khỏi họa
diệt chủng.
II. NHỮNG TRUYỀN THỐNG VẺ VANG CỦA DT TRONG SỰ
NGHIỆP ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC:
1. Dựng nước đi đôi với giữ nước :
Nước ta ở vào một vò trí chiến lược quan trọng trong vùng ĐNÁ, nên có nhiều
thế lực xâm lược thèm khác và dòm ngó. Vì vậy ngay từ buổi đầu dựng nước, giữ
nước là một nhu cầu cấp thiết. Dựng nước đi đôi với giữ nước là một quy luật tồn
tại và phát triển của DT ta.Từ cuối TK III trước công nguyên đến nay, với gần 20
cuộc chiến tranh, hàng trăm cuộc khởi nghóa, cộng lại đến trên 12 TK, có những
TK ND đã nhiều lần đứng lên đánh giặc.
Trang
-6 -
THPT THỦ ĐỨC QUÂN SỰ PHỔ THÔNG KHỐI 10
Tóm lại, ND ta thời nào cũûng vậy, dựng nước đi đôi với giữ nước là nhiệm vụ
thường xuyên và cấp thiết.
2/ Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít đòch nhiều:
Trong lòch sử đấu tranh giữ nước, hầu như các cuộc chiến tranh đều diễn ra
trong hoàn cảnh hết sức chênh lệch. Kẻ thù là những nước lớn, có khả năng huy
động lực lượng, trang bò và chi viện lớn cho chiến tranh. Ngược lại, nước ta nhỏ,
dân không đông, khả năng huy động quân đội có hạn, kinh tế thường xuyên bò
chiến tranh tàn phá nặng nề.
Sự chênh lệch tiêu biểu :
• TK XI, chiến tranh chống tống, nhà Lí có 10 vạn quân, kẻ thù có 30 vạn.
• TK XIII, kháng chiến chống Mông – Nguyên, nhà Trần có 20-30 vạn
quân, kẻ thù có tới 50-60 vạn quân.
• Thời chống Thanh, Quang Trung có 10 vạn, kẻ thù có tới 29 vạn.
• Trong kháng chiến chống Pháp, Mó về lực lượng và đặc biệt là về trang
bò vũ khí ta thua kém rất nhiều.
Nhưng cuối cùng, mọi thế lực xâm lược, bất kể thế lực to lớn như thế nào
cũng không thắng được DT Việt Nam trong sự nghiệp đấu tranh giữ nước.
Suốt hơn 4000 năm qua, dẫu kẻ thù là ai đi nữa, lắm mưu nhiều kế, dù là
những đội quân lừng danh trên thế giới, vẫn không tránh khỏi thất bại thảm hại tại
Việt Nam. DT Việt Nam luôn hiểu đòch hiểu ta, biết lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít
thắng nhiều, lấy chất lượng thắng số lượng , biết phát huy sức mạnh tổng hợp của
toàn dân đánh giặc giữ nước.
3/ Truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần chiến đấu hy
sinh vì độc lập tự do:
Trang
-7 -
THPT THỦ ĐỨC QUÂN SỰ PHỔ THÔNG KHỐI 10
DT ta có một truyền thống quý báu đó là lòng yêu nước nồng nàn, có tình
cảm quê hương đất nước gắn bó thiết tha, ai cũng hiểu nước mất thì nhà tan, vì
vậy các thế hệ đều đứng lên đánh giặc giữ nước.
Trong lòch sử có biết bao anh hùng liệt só, biết bao người đã hi sinh vì ĐLDT:
• Phù Đổng Thiên Vương, “ tre già ngựa sắt” đánh đuổi giặc n
• Hai bà Trưng với lời thề sông hát.
• Bà Triệu: “ Muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở
biển đông đánh đuổi quân Ngô, giành lại giang san, cởi ách nô lệ, chứ không chòu
khom lưng làm tì thiếp người ta”
• Trần Quốc Toản bóp nát quả cam
• Trần Bình Trọng: “ thà làm ma nước Nam chứ không thèm làm vua đất
Bắc”
• Nguyễn Trung Trực: “ bao giờ người tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới
hết người Nam đánh Tây:
• Bế Văn Đàn, Tô Vónh Viện, Phan Đình Giót chẳng tiếc thân vì nước
• Nguyễn Văn Trỗi hiên ngang trước pháp trường.
• Nguyễn Viết Xuân: “ Nhằm thẳng quân thù mà bắn”
Đó là những biểu tượng sáng ngời về lòng yêu nước, mãi mãi không bao giờ
phai trong kí ức người Việt Nam. Bvà vì thế “ Không có gì quý nơn độc lập tự do”
sớm trở thành tư tưởng và tình cảm lớn nhất của ND, lẽ sống thiêng liêng của DT
Việt Nam.
4/ Cả nước chung sức đánh giặc, chiến tranh toàn dân:
Bác Hồ đã dạy “ Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, sông có
thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí đó không bao giờ thay đổi”. Vì thế đòan kết,
Trang
-8 -
THPT THỦ ĐỨC QUÂN SỰ PHỔ THÔNG KHỐI 10
thống nhất vì sự sống còn của TQ là nguồn sức mạnh lớn lao của DT và là tình
cảm cao đẹp của ND ta.
Mỗi khi có giặc ngoại xâm thì bảo vệ TQ là NV thiêng liêng của người Việt
Nam. Đó chính là mục đích đấu tranh chung của mọi người. Sự sống còn của DT
đã đoàn kết toàn dân thúc đẩy mọi tần lớp góp sức chiến đấu và chiến thắng quân
thù cường bạo. Đó là một kì công hiển hách trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước
của DT ta.
5/ Thắng giặc bằng trí thông minh sáng tạo, bằng nghệ thuật
QS độc đáo:
Mưu trí sáng tạo được thể hiện trong kho tàng kinh nghiệm phong phú của
cuộc đấu tranh giữ nước, trong tài thao lược kiệt xuất của DT ta.
Nghệ thuật QS Việt Nam là nghệ thuật QS của chiến tranh ND, nghệ thuật
QS toàn dân đánh giặc.
Với trí thông minh sáng tạo, với NTQS độc đáo, dù kẻ thù từ đâu đến, giàu
có, đông quân, trang bò hiện đại, lắm mưu mô xảo nguyệt chúng củng buộc phải
đánh teo cách đánh của ta và cuối cùng đều chung theo số phận là bó tay chòu thất
bại thảm hại.
6/ Truyền thống đoàn kết QT:
Sự nghiệp đấu tranh của ND ta là sự nghiệp chính nghóa, vì ĐLDT, vì hòa
bình và tiến bộ XH, góp phần vào cuộc đấu tranh cho ĐLTD của các DT trên thế
giới, vì vậy chúng ta luôn được ND nhiều nước ủng hộ.
Truyền thống đoàn kết QT trong sáng và thủy chung là một nhân tố thành
công trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước của DT ta.
Trang
-9 -
THPT THỦ ĐỨC QUÂN SỰ PHỔ THÔNG KHỐI 10
BÀI 2: LỊCH SỬ VÀ TRUYỀN THỐNG
CỦA QĐND VIỆT NAM
I. Thời kì hình thành:
1930 – 1931, nhiều đội vũ trang CM do ĐCS ĐD tổ chức và lãnh đạo được
thành lập như :
Đội tự vệ đỏ, đội du kích nam kì, đội tự vệ Cao Bằng, đội cứu quốc quân, dội
du kích Ba Tơ
22/12/1944 Bác Hồ chỉ thò cho đ/c Võ Nguyên Giáp thành lập đội Việt Nam
tuyên truyền GPQ đội gồm 34 người (3nữ) có 34 khẩu súng đủ loại Hai ngày sau
khi thành lập, đội đã tiêu diệt đồn Phay Khắc, rồi đến đồn Nà Ngần.
Để kỷ niệm ngày đó ngày thành lập đội NDVN ra đời 22/12/1944, trở thành
ngày truyền thống hàng năm của các lực lượng vũ trang (ngày thành lập QĐND
Việt Nam ngày nay).
Tháng 4/1945, các lực lượng vũ trang trên cả nước được thống nhất thành
Việt Nam GPQ khoảng 5000 người vũ khí đủ loại gậy, tày, súng kíp, cuốc,
thuổng… chiến đấu đã tạo nên cách mạng tháng 8 /1945 thành công. Và đã giành
được chính quyền ở thủ đô Hà Nội.
II. THỜI KÌ KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP:
a/. Quân đội ta phát triển rất nhanh từ các đơn vò du kích nhỏ lẻ phát
triển thành các đơn vò chính quy.
Sau cách mạng tháng tám, Việt Nam GPQ được Bác Hồ đổi tên thành “ vệ
quốc đoàn” – đoàn quân chiến đấu bảo vệ tổ quốc.
Ngày 19/12/1946, tại Hà Nội, các pháo đài Láng, xuân Canh, Xuân
Tảo đồng loạt nổ các phát súng đầu tiên mở đầu toàn quốc kháng chiến.
Thu đông 1947, đánh bại cuộc tiến công lớn của giặc lên Việt Bắc.
Trang
-10 -
THPT THỦ ĐỨC QUÂN SỰ PHỔ THÔNG KHỐI 10
Giữa năm 1949, sư đoàn chủ lực đầu tiên đại đoàn 308 được thành lập mang
tên “Quân tiên phong” (đây là đại đoàn chủ lực của quân đội nhân dân việt nam).
Năm 1950 “Vệ Quốc Đoàn” đổi tên thành “Quân Đội Nhân Dân Việt
Nam”
Sau đó năm 1950 – 1951 là các đại đoàn 304, 312, 320, 316, 325 bộ binh,đại
đoàn công pháo 351 và nhiều đơn vò khác ra đời.
Thu đông 1950, ta mở chiến dòch biên giới, kết thúc chiến dòch hai binh đoàn
thiện chiến và nhiều lực lượng khác của giặc bò tiêu diệt.
b/. Chiến công của quân đội ta.
Thu đông 1948 đến đầu năm 1950 bộ đội ta mở 30 chiến dòch lớn đồng thời
không ngừng củng có lực lưựng vũ trang
Đông xuân 1953 – 1954, mở chiến dòch ĐBP.(55ngày đêm chúng ta đã tiêu
diệt hoàn toàn cứ điểm điện biên phủ) đã ghi vào lòch sử DT một chiến công oanh
liệt. Thế là mới 10 tuổi đời, QĐ ta đã cùng toàn dân giành được thắng lợi lớn,
đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của ĐQ pháp.
III. THỜI KÌ KHÁNG CHIẾN CHỐNGĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯC,
GIẢI PHÓNG MIỀN NAM VÀ THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC .
Kháng chiến chống Pháp thắng lợi: QĐ ta bước vào thời kì xây dựng, cùng
toàn dân kháng chiến chống ĐQ Mó xâm lược, bảo vệ MB, giải phóng MN thống
nhất đất nùc.
• Quân Đội Ta Phát Triển Mạnh
o QĐ từng bước được xây dựng, trình độ được nâng cao, hình thành
một đội quân gồm nhiều quân chủng, binh chủng, xây dựng được
hệ thống các nhà trường QS để đào tạo cán bộ, nhân viên chuyên
môn kó thuật.
Trang
-11 -
THPT THỦ ĐỨC QUÂN SỰ PHỔ THÔNG KHỐI 10
Ở MN, lực lượng vũ trang ra đời và ngày càng lớn mạnh, lập nhiều chiến
công vang vội và đã đánh bại cuộc “ chiến tranh dặc biệt” của Mó.
Xẻ dọc trường Sơn đi cứu nước, MB vừa sản xuất vừa chiến đấu hết lòng vì
MN. Hai lần (1965 – 1968, 1972) quân và dân ta đánh bại chiến tranh phá hoại
bằng không quân và hải quân của ĐQ Mó. Xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ MB, hỗ trợ
MN trong cuộc chiến gay go và ác liệt.
Mùa xuân 1975, với nhiều quân đoàn và binh chủng kỉ thuật hiện đại quân
và dân ta mở cuộc tiến công và nổi dậy đỉnh cao là chiến dòch Hồ Chí Minh, thực
hiện di chúc của Hồ Chủ Tòch “ đánh cho Mó cút, đánh cho ngụy nhào”, giải
phóng Sài Gòn (30/4) Giải phóng Trường Sa (từ 13 đến 29/4), giải phóng hoàn
toàn MN, thống nhất đất nước.
IV. THỜI KỲ XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ TQ XHCN:
Sau chiến thắng 1975, QĐ ta bước sang thời kì mới, thời kì cùng toàn dân xây
dựng và bảo vệ TQ, đưa đất nước tiến lên theo con đường ĐLDT và CNXH mà
Đảng và Bác Hồ cùng ND lựa chọn.
Một thế hệ thanh niên mới lại tiếp bước cha ông, kế thừa và phát huy những
truyền thống vẽ vang trong 30 năm chống Pháp, Mó, tiếp tục xây dựng QĐ chính
huy hiện đại, ghi tiếp vào lòch sử QĐ những chiến công mới trong chiến đấu bảo
vệ biên giới TQ hoàn thành nghóa vụ QT vẻ vang đối với ND CamPuChia anh em,
đồng thời bảo vệ vững chắc chủ quyền vùng biển và các hải đảo của TQ.
V. BẢN CHẤT CM VÀ NHỮNG TRUYỀN THỐNG VẺ VANG CỦA QĐ.
1. Bản chất cách mạng :
Từ ND mà ra vì ND mà chiến đấu, LL VTND Việt Nam là LL VTCM của
ND lao động, thực chất của công nông, do Đảng của g/c CN tổ chức GD và lãnh
đạo.
2. Những truyền thống vẻ vang :
Trang
-12 -
THPT THỦ ĐỨC QUÂN SỰ PHỔ THÔNG KHỐI 10
• Trung thành với Đảng, TQ, ND, chiến đấu đến cùng vì sự nghiệp GPDT,
vì ĐLDT và CNXH.
• Dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, vượt khó, hoàn thành mọi nhiệm vụ.
• Đoàn kết chặc chẽ với nhau, đề cao kỉ luât, tự giác nghiêm minh, thống
nhất ý chí hành động.
• Đoàn kết khắng khít với ND, tôn trọng, bảo vệ, giúp đỡ ND, dựa vào ND,
cùng ND chiến đấu.
• Nêu cao tin thần QT vô sản, đoàn kết với các nước anh em, hoàn thành
nhiệm vụ DT và nghóa vụ QT.
• Ham học tập cầu tiến bộ, bồi dưởng phẩm chất đạo đức.
*Tóm lại QĐ rất xứng đáng được ND gọi bằng tên trìu mến “ Bộ đội cụ
Hồ”, xứng đáng với lời khen của bác Hồ : “ QĐ ta trung với Đảng, hiếu với dân,
sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì độc lập, tự do của TQ, vì CNXH. Nhiệm vụ nào
củng hoàn thành, khó khăn nào củng vượt qua, kẻ thù nào củng đánh thắng”./
Trang
-13 -
THPT THỦ ĐỨC QUÂN SỰ PHỔ THÔNG KHỐI 10
Ý ĐỊNH HUẤN LUYỆN BÀI 3:
Ý ĐỊNH HUẤN LUYỆN
I/ Mục đích-yêu cầu :
1. Mục đích :
Giới thiệu cho học sinh nắm được chức trách chung của quân nhân, nếp sống
chính qui mang tính thống nhất cao và tính kỷ luật tự giác nghiêm minh của người
chiến só trong quân đội.
2. Yêu cầu :
Nắm được những nội dung cơ bản, có nhận thức đúng về vinh dự trách nhiệm
và nghóa vụ của người lính.
Vận dụng vào trong hoạt động sinh hoạt của nhà trường.
II/ Nội dung trọng tâm :
1. Nội dung : Một số nội dung trong đều lệnh quản lý Bộ đội.
Phần I : Chức trách chung của quân nhân.
Phần II : Quan hệ quân nhân.
Phần III : Lễ tiết tác phong.
Phần IV : Chế độ làm việc và sinh hoạt.
Phần V : Khen thưởng, xử phạt trong quân đội.
2. Trọng tâm : Từng phần giáo viên phải đề ra yêu cầu vận dụng đối với
học sinh nhà trường.
III/ Thời gian : 2 tiết.
IV/ Tổ chức và phương pháp :
1. Tổ chức :
Lấy lớp học làm đơn vò để giới thiệu.
2. Phương pháp :
Trang
-14 -
THPT THỦ ĐỨC QUÂN SỰ PHỔ THÔNG KHỐI 10
a. Người dạy :
Diễn giảng dựa vào nội dung để giới thiệu, phân tích những ý chính về vò trí,
nhiệm vụ, về tính kỷ luật nghiêm minh, có dẫn chứng thực tế.
b. Người học :
- Nghe, ghi chép liên hệ những câu chuyện kể của giáo viên để bổ sung cho
nội dung.
V/ Thành phần :
1. Đối tượng : Học sinh khối 10.
2. Số lượng :
VI/ Đòa điểm :
PHÒNG HỌC TRƯỜNG THPT THỦ ĐỨC
VII/ Bảo đảm vật chất :
1. Người dạy : giáo án, tài liệu SGK GDQP-10 của Bộ Giáo dục-đào
tạo. Kinh nghiệm thực tế.
2. Người học :
- Tập, viết ghi chép.
- Tham quan đơn vò bộ đội (nếu có thể).
Trang
-15 -
THPT THỦ ĐỨC QUÂN SỰ PHỔ THÔNG KHỐI 10
BÀI 3: MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG ĐIỀU LỆNH
QUẢN LÍ BỘ ĐỘI
I. CHỨC TRÁCH CHUNG CỦA QUÂN NHÂN.
1. Vò trí của quân nhân :
Là công dân nước cộng hoà XHCN Việt Nam, phục vụ trực tiếp trong quân
đội, được nhân dân giao nhiệm vụ bảo vệ Tổ Quốc.
2. Nghóa vụ và quyền lợi của quân nhân :
Phải trung thành với Đảng, với Tổ Quốc, triệt để chấp hành đường lối, chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, kỉ luật của quân đội ; phải
bảo vệ danh dự, truyền thống của quân đội và đơn vò mình phục vụ.
Có tất cả quyền và lợi ích như mọi công dân, được hưởng đầy đủ những chế
độ tiêu chuẩn đải ngộ của nhà nước, lập được thành tích đều được khen thưởng,
nếu vi phạm kỉ luật, đều bò xử phạt.
3. Chức trách của quân nhân :
Thực hiện đúng 10 lời thề danh dự của quân đội, 12 điều kỉ luật khi quan hệ
với nhân dân. Luôn rèn luyện ý chí chiến đấu, khắc phục khó khăn, không sợ hi
sinh, quyết tâm hòan thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
Tuyệt đối phục tùng lãnh đạo, chỉ huy ; chấp hành nghiêm mệnh lệnh, chỉ thò
của cấp trên và điều lệnh, điều lệ của quân đội.
Tích cực học tập chính trò, quân sự,văn hóa, khoa học kỉ thuật và pháp luật để
nâng cao phẩãm chất và năng lực.
Đoàn kết nội bộ, phê và tự phê bình, trung thực, bình đẳng, tôn trọng, bảo vệ,
giúp đở nhau lúc thường cũûng như lúc chiến đấu.
Giữû gìn vũ khí trang bò, tài sản của quân đội, bảo vệ và tiết kiệm của công
không tham ô lãng phí.
Trang
-16 -
THPT THỦ ĐỨC QUÂN SỰ PHỔ THÔNG KHỐI 10
Tuyệt đối giữ bí mật và đề cao cảnh giác, nếu bò bắt quyết một lòng trung
thành với sự nghiệp
CM không phản bội xưng khai.
Đoàn kết bảo vệ và giúp đở nhân dân, tôn trọng lợi ích chính đáng và phong
tục tập quán của nhân dân ; tuyên truyền vận động nhân dân chấp hành đường lối
chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước.
Gương mẫu chấp hành pháp luật Nhà nước, quy tắc sinh hoạt XH ; bảo vệ cơ
quan Đảng và nhà nước, cùnh với nhân dân và chính quyền đòa phương giữ gìn an
ninh chính trò và trật tự an toàn XH.
Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản, làm tròn nghóa vụ quốc tế, góp
phần vào sự nghiệp CM của các dân tộc đang đấu tranh chống chủ nghóa ĐQ và
các thế lực phản động QT, vì hoà bình ĐLDT và CNXH.
Chấp hành đúng chính sách đối với tù, hàng binh, tích cực tiến hành công tác
tuyên truyền đặc biệt.
II. QUAN HỆ QUÂN NHÂN :
1. Giữa các quân nhân với nhau :
Là quan hệ đ/c, đồng đội và cấp trên, cấp dưới.
Quan hệ đồng chí, đồng đội là quan hệ thuộc về bản chất của quân đội CM.
Quan hệ cấp trên, cấp dưới là quan hệ thuộc quyền và nguyên tắc tổ chức,
theo chức vụ cấp bậc quân hàm.
2. Giữa cấp trên, cấp dưới :
Được quy đònh thành quan hệ thuộc quyền và không thuôc quyền :
Quan hệ thuộc quyền : là quan hệ của quân nhân thuộc biên chế trong cùng
một tổ chức. Người chỉ huy gần nhất là người chỉ huy trực tiếp Quan hệ không
thuộc quyền : là quan hệ của quân nhân không cùng biên chế trong một tổâ chức
nhất đònh.
Trang
-17 -
THPT THỦ ĐỨC QUÂN SỰ PHỔ THÔNG KHỐI 10
3. Giữa quân nhân với quân nhân:
Quân nhân phải thực hiện nghiêm 12 điều kỉ luật khi quan hệ với nhân dân,
giữ đúng bản chất “ Bộ đội cụ Hồ” không làm ảnh hưởng đến uy tín của quân đội.
4. Quan hệ với người:
Phải chấp hành nghiêm chỉnh quy chế ngoại giao ; Phải tôn trọng pháp luật,
phong tục tập quán của nước đó ( Nước khi quan hệ ), không làm điều gì có hại
đến tình đoàn kết Quốc Tế.
III. LỄ TIẾT TÁC PHONG QUÂN NHÂN :
1. Phong cách quân nhân :
Trong quan hệ phải giữ gìn phẫm chất đạo đức, tuân theo những yêu cầu về
sinh hoạt XH, kính trọng người già, yêu mến trẻ em, tôn trọng phụ nữ.
Phải thể hiện là người có ý thức tổ chức kỉ luật, có tin thần đoàn kết, tương
thân, tương trợ, có nếp sống lành mạnh, văn minh, thái độ hoà nhã, khiêm tốn.
Mặc quân phục phải đúng theo quy đònh của quân đội.
Râu, tóc gọn gàng, không xâm chàm trên thân thể.
Đi đứng phải đúng tư thế, tác phong của quân nhân.
Gương mẫu chấp hành pháp luật nhà nước, quy tắc sinh hoạt XH.
2. Xưng hô chào hỏi :
Gọi nhau bằng đồng chí ( đ/c ), xưng “ tôi”, sau tiếng đ/c có thể gọi tiếp cấp
bậc, chức vụ, họ tên người mình đònh tiếp xúc. Cấp trên có thể gọi là thủ trưởng.
Nghe gọi đến đến tên phải trả lời “ có” ; nhận lệnh hoặc trao đổi xong phải
hô “rõ”.
Khi gặp nhau phải chào bằng động tác hoặc bằng lời.
Chào bằng động tác ( theo điều lệnh đội ngũ ) các trường hợp sau :
+ Gặp quân kỳ trong đội ngũ.
+ Dự lễ lúc chào cờ.
Trang
-18 -
THPT THỦ ĐỨC QUÂN SỰ PHỔ THÔNG KHỐI 10
+ Mặc niệm.
+ Báo cáo ( khi báo cáo phải giới thiệu đầy đủ họ tên, chúc vụ, đơn vò của
mình, và báo cáo theo đúng chức vụ của cấp trên, báo cáo xong phải hô “ hết” )
nhận lệnh trước cấp trên và rời khỏi cấp trên.
+ Gặp các đ/c lãnh đạo Đảng và chính quyền.
+ Nhận phần thưởng.
+ Gặp linh cữu có đơn vò quân đội đưa đi.
IV. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ SINH HOẠT :
1. Mười chế độ trong ngày :
Thức dậy ; Thể dục sáng ; Kiểm tra sáng ; Học tập ; Ăên uống; Lau vũ khí, khí
tài, trang bò; Thể thao, tăng gia
sản xuất ; Đọc báo, nghe tin ; Điểm danh, kiểm tra quân số ; Ngủ, nghỉ.
2. Ba chế độ trong tuần :
Chào cờ, duyệt đội ngũ ; Thông báo chính trò ; Tổng vệ sinh doanh trại.
V. KHEN THƯỞNG, XỬ PHẠT TRONG QUÂN ĐỘI.
1. Mục đích, yêu cầu:
Nhằm động viên, phát huy mặt tốt, ngăn ngừa sai phạm, nâng cao tính tổ
chức, tính kỉ luật.
Khen thưởng và xử phạt phải nghiêm minh, chính xác, kòp thời, công bằng,
dân chủ, công khai, đúng quyền hạn, đúng thủ tục.
2. Căn cứ để khen thưởng và xử phạt :
Chức trách, nhiệm vụ được giao.
Thành tích lập được.
Tính chất, mức độ, tác dụng, ảnh hưởng của thành tích hoặc vi phạm.
Hoàn cảnh khi lập thành tích hoặc vi phạm và thái độ sau khi vi phạm.
3. Quyền hạn khen thưởng và xử phạt :
Trang
-19 -
THPT THỦ ĐỨC QUÂN SỰ PHỔ THÔNG KHỐI 10
Người chỉ huy từ tiểu đội trưởng trở lên được quyền quyết đònh hoặc đề nghò
cấp trên quyết đònh khen thưởng và xử phạt theo phân cấp.
Chỉ huy cấp trên được quyền sửa đổi hoặc bác bỏ quyết đònh khen thưởng, xử
phạt của chỉ huy cấp dưới thuộc quyền nếu thấy không đúng.
Cơ quan chức năng các cấp có trách nhiệm giúp người chỉ huy theo dỏi, xét
duyệt khen thưởng và xử phạt trong đơn vò mình.
4. Trách nhiệm và quyền hạn của quân nhân trong việc xử phạt và khen
thưởng :
Phát hiện với người chỉ huy những quân nhân và đơn vò xứng đáng được khen
thưởng hoặc cần xử phạt.
Tham gia lựa chọn quân nhân xứng đáng được khen thưởng, phê bình kiểm
điểm quân nhân phạm khuyết điểm./-
Trang
-20 -
THPT THỦ ĐỨC QUÂN SỰ PHỔ THÔNG KHỐI 10
Ý ĐỊNH HUẤN LUYỆN BÀI 4:
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TỪNG NGƯỜI KHÔNG CÓ SÚNG
I/- Mục Đích – yêu cầu :
1. Mục đích :
- Nhằm rèn luyện cho học sinh ý thức tổ chức kỷ luật, tư thế tác phong
nhanh nhẹn, dứt khoát, khẩn trương theo tác phong của người quân nhân.
- Giúp cho học sinh hiểu và thực hiện thành thạo các
- Yêu cầu :động tác, các đội hình cơ bản của đội ngũ từng người không
có súng.
2. Làm cơ sở vận dụng trong các hoạt động của nhà trường.
- Nắm vững kỹ thuật động tác.
- Học đến đâu vận dụng thực hành ngay đến đó.
- Tập luyện nghiêm túc, hàng ngũ chỉnh tề và có trật tự.
II/- Nội dung trọng tâm :
1. Nội dung : ĐỘI NGŨ TỪNG NGƯỜI KHÔNG CÓ SỨNG
Vấn đề huấn luyện 1 : Động tác nghiêm, nghỉ, quay tại chỗ.
Vấn đề huấn luyện 2 : Tiến, lùi, qua phải, qua trái, ngồi xuống, đứng dậy.
Vấn đề huấn luyện 3 : Đi đều, đứng lại, đổi chân, giậm chân.
2. Trọng tâm : Động tác nghiêm, nghỉ, quay tại chỗ.
III/- Thời gian :
Tổng thời gian : 4 tiết.
- Lên lớp lý thuyết : 1 tiết.
Giới thiệu động tác và đội mẫu.
- n luyện : 2 tiết.
- Hội thao, kiểm tra đánh giá : 1 tiết.
Trang
-21 -
THPT THỦ ĐỨC QUÂN SỰ PHỔ THÔNG KHỐI 10
IV/- Tổ chức và phương pháp :
1. Tổ chức :
- Lấy lớp học làm đội hình giới thiệu.
- Lấy tổ, tiểu đội làm đơn vò giới thiệu.
3. Phương pháp :
a/ Người dạy :
- Dùng phương pháp diễn giải và phương pháp trực quan sinh động để
lên lớp. Diễn giải tới đâu thì phân tích và làm động tác tới đó.
- Tiến hành làm mẫu động tác theo 3 bước.
+ Làm nhanh – Giúp cho học sinh nắm được khái quát động tác.
+ Làm chậm có phân tích (vừa nói vừa thực hiện động tác).
+ Làm tổng hợp để hoàn chỉnh động tác.
b/ Người học : Nghe, nhìn động tác mẫu của giáo viên.
- Tập từng cử động của động tác.
- Hoàn thiện động tác đã tập.
- Thường xuyên tự rèn luyện và nâng cao kỹ năng kỹ xảo của động tác.
c/ Kiểm tra – đánh giá :
- Sau ôn luyện kiểm tra, đánh giá từng người của từng nội dung.
- Gọi vài học sinh làm tốt và không tốt lên thực hiện động tác để phân
tích và sửa sai cho những học sinh còn yếu để các em tự tập luyện thêm.
V/- Thành phần người học :
- Đối tượng : Học sinh khối 10.
- Số lượng :
VI/- Đòa điểm :
Sân trường.
VII/- Bảo đảm vật chất :
Trang
-22 -
THPT THỦ ĐỨC QUÂN SỰ PHỔ THÔNG KHỐI 10
1. Người dạy : Giáo án, tài liệu giảng dạy SGK GDQP-10 của Bộ Giáo
Dục & Đào Tạo – Tranh ảnh.
2. Người học : Trang phục TDTT của trường.
Đi giày (bata).
KẾ HOẠCH ÔN TẬP BÀI 4:
o0o
I/- NỘI DUNG :
Động tác cụ thể
3 vấn đề huấn luyện :
- Nghiêm, nghỉ, quay tại chỗ.
- Tiến, lùi, qua phải, qua trái, ngồi xuống, đứng dậy.
- Đi đều, đứng lại, đổi chân, giậm chân.
II/- THỜI GIAN : 4 tiết.
III/- TỔ CHỨC – PHƯƠNG PHÁP :
- Cá nhân và tổ (tiểu đội) để ôn luyện.
- Phương pháp :
+ Tự nghiên cứu động tác 10’.
+ Thực hiện 3 bước :
• Tập chậm.
• Tập nhanh.
• Tập tổng hợp.
IV/- ĐỊA ĐIỂM :
- Cả lớp : Vò trí A.
- Tổ 1 (Tiểu đội) : Vò trí B.
- Tổ 2 : Vò trí C.
Trang
-23 -
THPT THỦ ĐỨC QUÂN SỰ PHỔ THÔNG KHỐI 10
- Tổ 3 : Vò trí D.
V/- PHỤ TRÁCH :
- Giáo viên phụ trách chung.
- Tổ trưởng phụ trách tổ.
VI/- KÝ TÍN HIỆU :
Nghe nhiều tiếng còi : tập trung lớp ở vò trí A.
Nghe 2 tiếng còi : giải lao.
VII/- VẬT CHẤT BẢO ĐẢM :
Giáo án.
Trang
-24 -
THPT THỦ ĐỨC QUÂN SỰ PHỔ THÔNG KHỐI 10
QUÁ TRÌNH HUẤN LUYỆN BÀI 4:
S
TT
NỘI DUNG THỜI GIAN YÊU CẦU
PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
VẬT CHẤT
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1 - Thủ tục
- Thời gian : 10’
- Giới thiệu các qui đònh, hạn khoa
mục phương án của bài tập.
- Nhận lớp : nắm sỉ số.
- Kiểm tra tác phong.
- Hạ khoa mục.
- Phổ biến các qui đònh.
- Phổ biến bài giảng.
- Ổn đònh, trật tự.
- Nghe, nhìn.
- Nêu câu hỏi thắc mắc.
Giáo án.
2 Phần : Huấn luyện chính.
1. Nguyên tắc chung.
Thời gian :
- Nắm vững phương pháp, trình tự,
yếu lónh kỹ thuật.
- Nêu tên bài tập.
- Giảng trình tự dứt điểm từng nội
dung.
- Kiểm tra nhận thức trả lời thắc mắc –
nhận xét.
- Theo dõi nắm chắc phương pháp,
trình tự giáo viên giảng phần nguyên
tắc.
- Tư duy và nêu câu hỏi thắc mắc.
Giáo án.
2. Động tác cụ thể.
a. Vấn đề huấn luyện 1.
- Động tác nghiêm nghỉ.
- Thời gian :
- Nắm chắc phương pháp trình tự
giảng VĐHL 1.
+ Động tác nghiêm nghỉ.
- Nêu tên VĐHL1 : Thời gian.
- Giảng trường hợp vận dụng.
- Hướng dẫn động tác (làm mẫu 3
bước).
- Luyện tập.
- Nhận xét đánh giá.
- Nghe, theo dõi, nắm chắc phương
pháp và trình tự VĐHL1.
- Tư duy và nêu câu hỏi.
Giáo án.
3. Vấn đề huấn luyện 2.
- Động tác quay tại chỗ.
- Nắm chắc phương pháp, trình tự
HL1 và tiếp thu vận dụng vào
VĐHL2.
- Nêu tên VĐHL2, thời gian.
- Hướng dẫn động tác (làm mẫu 3
bước).
- Luyện tập.
- Nhận xét.
- Nghe, theo dõi, nắm chắc phương
pháp và trình tự VĐHL2.
- Vận dụng động tác nghiêm vào
VĐHL2.
- Tư duy, nêu câu hỏi.
Giáo án.
- Phần kết thúc.
- Thời gian.
- Hoàn thiện tổng hợp VĐHL1&2.
- Đánh giá những việc làm được
và chưa được.
- Tập trung lớp.
- Hệ thống toàn bài.
- Nêu ưu điểm và khuyết điểm của
quá trình học.
- Biểu dương học sinh tốt, động viên
học sinh yếu.
- Nghe, quan sát.
- Đánh giá và tự đánh giá bằng
phương pháp thảo luận và thực hành
động tác.
Giáo án.
Trang
-25 -