WWW.TAILIEUHOC.TK
ôn tập và thi
Tâm lý xã hội học
- - - - - - - - -
Phần I Tâm lý học
Câu 1. Từ những tri thức đã học hãy phân
tích bản chất xã hội lịch sử của tâm lý ngời.
Trả lời.
Tân ký chính là một thuộc tính của một vật
chất có tổ chức cao , là hình thức phản ánh
đặc biệt của chủ thể đối với hiện thực khách
quan ( tâm lý học là một khoa học nghiên cứu
các hiện tợng tâm lý của con ngời đó là chí
nhớ, chú ý các hiện tợng về tình cảm , về nhân
cách, Bản chất của tâm lý ngời chủ nghĩa duy
vật biện chứng khảng định tâm lý ngời là sự
khảng định phản ánh của hiện tợng khách
quan thông qua chủ thể chân lý ngời có bản
chất xã hội lịch sử tâm lý ngời là phản ánh
hiện thực khách quan vào thông qua chủ thể
bản chất xã hội của tâm lý ngời .
Tâm lý ngời là sự phản ánh hiện thực khách
quan và chức năng của lão lkinh nghiệm xã
hội lịch biến thánh cái riêng của mỗi ngời,
tâm lý con ngời khác xa với tâm lý của môt số
loài động vật cao cấp ở chỗ tâm lý ngời cơ
bản mang tính lịch sử .Bản chất xã hôi và tính
tâm lý ngời thể hiện nh sau:Tâm lý ngời có
nguần gốc là thế giới khách quan (thê giới tự
nhiên và xã hội ) trong đó nguồn gốc xã hôi
là cái quyết định thể hiện qua mối quan hệ
đạo đức ,pháp quyền mối quan hệgiữa con
ngời với con ngời.Tâm lý ngời là sản phẩm
của hoạt động và giao tiếp trong các mối quan
hệ , con ngời va là thực thể tự nhiên vừa làm
thực thể xã hội , là một thực thể của nhận
thức, chủ thể của hoạt động , giao tiếp với t
cách là một chủ thể tích cực, chủ thể sáng tạo,
tâm lý của con ngời là sản phẩm của con ngời
với t cách là một chủ thể của xã hội vì thế tâm
lý mamg đầy đủ dấu ấn xã hội lịch sử của con
ngời. Tâm lý của mỗi cá nhân là kết quả của
quá trình lĩnh hội , tiếp thu vốn kinh nghiệm
xã hội thông qua hoạt động và giao tiếp trong
đó giáo dục giữ vai trò chủ đạo hoạt động của
con ngời và mối quan hệ giao tiếp của con ng-
ời trong xã hội thông qua hoạt động giao tiếp
và mối quan hệ của con ngời trong xã hội
mang tính quyết định , tâm lý của con ngời
hình thành và phát triển biến đổi cùng vơi sự
biến đổi của lịch sử cá nhân, lịch sử dân tộc
và cộng đồng.
Tóm lại : Tâm lý ngời có nguồn gốc xã hội vì
thế phải giao dục môi trờng XH, nền văn hoá
XH trong đó con ngời sống và cần phải tổ
chức hoạt động dạy học và giáo dục có hiệu
quả cũng nh các hoạt đoọng chủ đạo ở từng
giai doạn lứa tuổi khác nhau để hình thành và
phát triển tâm lý con ngời .
Câu 2. Tri giác là gì? nêu nhng quy luật của
tri giác , phát triển quy luật tổng giác và nêu ý
nghĩa của nó trong đời sống :
Trả lời .
Tri giác là một quá trình tâm lý phản ánh một
cách trọn vẹn các thuộc tính của sự vật , hiện
tợng khi chúng ta trực tiếp tác động vào các
giác quan ( khác với cảm giác ) tri giác không
phản ánh thuộc tính riêng lẻ của sự vật hiện t -
ợng mà phản ánh sự vật nói chung sự vật
trong tổng hoà cácthuộc tính cơ bản của nó ,
đặc điểm khác biệt cơ bản của tri giác với cảm
giác là tính trọn vẹn của nó với tri giác đem
lại cho ta hình ảnh của sự vật hiện tợng .
- Quy luật cơ bản của tri giác + quy
luật về tính lựa chọn của tri giác là
khả năng tách đối tợng ra khỏi sự vật
xung quanh ví dụ nh chúng ta nhìn
thấy hình ảnh ngời quen trong đám
đông , ngời mẹ trẻ nghe thấy con
khóc trong đêm
+ Quy luật về tsinh có ý nghĩa biểu hiện của
tri giác cho chúng ta biết đợc thêm thông tin
về những sự vật cùng loại ( VD nh hình ảnh
ngôi nhà có sự phối hợp của t duy )
+ Quy luật về tính ổn định : Biểu tợng tri giác
không thay đổi khi hoàn cảnh tri giác đã thay
đổi ( VD biểu tợng giấy trắng không thay đổi
khi chúng ta không quan sát nó trong điều
kiện ban ngày dới ánh sáng trắng
+ Quy luật tổng quát một biểu tợng đợc hình
thành là do tác động của các yếu ttố tâm lý
nhu cầu , cảm súc đặc biệt , nhân cách do sự
kết hợp của những giác quan ( VD: sự kết
hợp giữa thị giác và thính giác )
+ Tri giác nhắm : là sự phản ánh sai lầm của
sự vật hiện tợng khách quan đó có thể do yếu
tố vật lý ( VD: chúng ta nhìn thấy thiết bị
trong cốc nớc )
- Quy luật tổng giác và ý nghĩa của nó
: Ngoài nhng nhân tố bên ngoài nó
còn chịu những ảnh hởng của một
loại những nhân tố nằm bên trong
bản thân của chủ thể tri giác, không
phải bản thân tri giác mà là một con
ngời cụ thể sống động đang tri giác ,
đó là những đặc điểm nhân cách của
tri giác , thái độ của họ đối với cái đ-
ợc tri giác , nhu cầu hứng thú , sở
thích tình cảm của họ , sự phụ thuộc
của tri giác vào nhữnng nhân tố đời
sống tâm lý con ngời , vào những đạc
điểm nhân cách của họ luôn lluôn d-
ợc thực hiện ở một mức độ nhất định
trong sự tri giác của họ ( VD tuỳ
thuộc vào tâm trạng của chúng ta vui
hay buồn mà cảnh sinh vật xung
quanh cũng đợc tri giác của chúng ta
tiếp nhận một cách khác nhau hay ta
ghét ai chỉ thấy ngời ấy là những cái
sấu xa , còn thích ai chỉ toàn thấy họ
toàn những cái đjep . Tất cả đều đó
nói nên rằng tri giác của một quá
trình tích cực có thể điều khiiển đợc
nó .
Câu 3. So sánh giữa nhận thức cảm tính và
nhận thức lý tính.
Trả lời.
Nhận thức cảm tính bao gồm cảm giác và tri
giác . Cảm giác là quá trình tâm lý phản ánh
một cách riêng lẻ từng thuộc tính của sự vật
hiện tợng khi chúng ta trực tiếp xác lập vào
các giác quan .
Đặc điểm là một quá trình tâm lý phản ánh
từng thuộc tính riêng lẻ của sinh vật chứ
không phản ánh sinh vật hiện tợng một cách
trọn vẹn , phản ánh sự vật hiện tợng một cách
trực tiếp .
Cơ sở sinh lý của tri giác là sự hoạt đọng của
từng cơ quan phân tích riêng lẻ toàn bộ sự
phong phú của những cảm giác ở con ngời đ-
ợc hình thành trên cơ sở hoạt động phản sạ có
điều kiện .
Tri giác : Là một quá trình tâm lý phản ánh
một cách trọ n vẹn các thuộc tính của sự vật
hiện tợng khi chúng ta đang trực tiếp tác động
vào các giác quan .
Đặc điểm: là quá trình tâm lý , là một quá
trình nhận thức biểu tợng của tri giác mang
tính tổng quát trọn vẹn và tính cấu trúc . Cơ
cấu tâm lý của tri giác là những phản xạ có
điều kiện hoạt động phối hợp của nhữung cơ
quan phân tích .
Nhận thức lý tính t duy : là một khái niệm
quá trình nhận thức phản ánh những thuộc
tính bản chất có tính quy luật và tính hiện t-
ợng mà trớc đó mà ta cha biết. Tính có vấn đề
nói lên mâu thuẫn của một sự vật trong một
hoàn cảnh tình huống cụ thể , tính khái quát
và trìu tợng , t duy quan hệ mật thiết với ngôn
ngữ , quan hệ mật thiết nhận thức và tình
cảm , t duy mang bản chất xã hội, nhận thức
lý tính phản ánh các thuộc tính bản chất bên
trong của quy luật .
Đặc điểm chung của cảm giác và tri giác : nó
phản ánh bên ngoài của sự vật , hiện tợng nó
tác động trực tiếp , có tính chất cá thể mang
tính chất khái quát .
Đăc điểm : riêng cảm giác phản ánh từng
thuộc tính riêng lẻ là sự hoạt động của một
cảm giác đơn lẻ một cách chọn vẹn , là sự
phối hợp của nó các thuộc tính riêng lẻ tạo
thành một chỉnh thể trọn vẹn tri giác là một
hoạt động tích cực .
câu 4 : Nhân cách là gì, những đặc điểm của
nhân cách :
trả lời.
Đay là một khái niệm trung tâm của tâm lý
hộc ,đây là những vấn đề rất phức tạp vè mặt
lý luận nhng nó có ý nghĩa to lớn đặc biết về
mặt thiết thực , bởi vì những vấn đề vềnhân
cách là sự thể hiện cao nhất của sự phát triển
tâm lý con ngời , viêc nghiên cứu nhân cách
tạo ra cơ sở khoa học để mà so mục tiêu các
nội dung phơng pháp và hình thức tác động và
bồi dỡng con ngời phát triển toàn diện hai hoà
nhất là đối với thế hệ trẻ , để hệ số nhân cách
trong tâm lý học trớc hết chúng ta cần phân
biệt đợc khái niệm sau : con ngời nói chung
và cá nhân con ngời khái niệm về con ngời ,
cá nhân cá tính và nhân cách , con ngời là
những cá nhân có thực , là một thực thể lỡng
điện, hay con ngời là một thực thể tự nhiên ,
là một thực thể xã hội .
Với t cách là một thực thể tự nhiên đỉnh cao
của sự phát triển của thế giới vật chất , với
những hình ảnh, ảnh kia là một thực thể của
xã hội thì con ngời muốn sinh ra và hình
thành thì phải đợc ssống với ngời khác sống
trong xã hội , mặt khác để tòn tại và phát triển
thì con ngời phải hoạt động giao lu với nhau
phải thiết lập những quan hệ xã hội chính nhờ
những nhân cách và bản chất nhng con ngời
mới hoàn thành và phát triển cá nhânkhi nói
đến khái niệm cá nhân thì ngời ta chú trọng
đến mặt xã hội của con ngời là một thành vien
của xã hội không phân biệt về mặt giới tính,
tôn giáo cũng nh về mặt lứa tuổi , sức khoẻ và
địa vị xã hội , khái niệm cá tính chỉ những cái
độc đáo riêng biệt có một không hai của con
ngời khi đó để phân biệt cái này với cái
khác , nhân cách là toàn bộ những cái đặc
điểm,phẩm chất chân lý cá nhân quy định giá
trị xã hội với những cái hành vi của họ nhân
cách không chỉ tự nhiên sinh ra trên cơ sở cá
nhân tổng hoà các quan hệ xã hội, tổng hoà
băng hai con đờng giaodu quá trình sự lĩnh
hội của cá nhân để chiếm liĩnh những tinh hoa
của nền kinh tế văn hoá xã hội , nhân cách
không chỉ là một chủ thể hoạt động có ý thức
hoạt động trẻ em sinh ra cha có nhân cách,
đến ba năm sau mới có ý thức và nhân cách
đến sáu tuổi nhân cách của đứa trẻ đã tơng đối
hoàn chỉnh sau này đợc củng cố và phát triển ,
nhân cách còn ở những giá trị xã hội ,giá trị
con ngời đợc tạo nên .
Các đặc điểm của nhân cách : có bốn đặc
điểm nhân cách.
- Tính ổn định của nhân cách : là một
tổng hoà đặc điểm thuộc tính tơng
đối ổn định và có nhân cách ví dụ
nh những phẩm chất , thế giới quan ,
nhân sinh quan tính hoặc át của con
ngời năng lực chuyên môn nhờ có cá
tính ổn định cho nên chúng ta có thể
đánh giá về đặc điểm của con ngời là
có thể dự đoán về xu hớng thực hiện
trong thái độ và hành vi tơng ứng ,
cho nên giáo dục con ngời trớc hết
phải giáo dục nhận thức không phải
lúc nào trong cá nhân cũng có sự
thống nhát về ba mặt đó . Có nhiều
hiểu biết về sự vật hiện tợng , luật
pháp mà chúng ta biết làm nh vậy sẽ
phạm tội .
- Muốn có những hành vi thống nhất
qua thái độ nhận thức cá nhân bi đấu
tranh với nhng phải có ý thức và nghị
lực cho nên hiểu biết biểu hiện cao
cả của nhân cách là sự thống nhất
giữa lời nói và việc làm.
- Tính giao lu của nhân cách : nhân
cách của con ngời hình thành và
thông qua hoạt động và giao lu con
ngời không có mối quan hệ tự nhiên
với xã hội với các thành phần khác
thì không thể đợc giao lu đợc coi là
hoạt động đặc trng đặc thù của con
ngời chính vì thế Luận cơng của
PHơ bách mác đã nói , trong tính
trong tính hiện thực cao nó mang bản
chất của con ngời là sự đồng hoà các
mối quan hệ xã hội một trong những
biểu hiện của con ngời hiện tại là
khả năng hợp tác biết sống hài hoà
với thiên nhiên , biết liên hệ với ngời
khác.
- Nhân cách có tính tích cực : nhân
cách của con ngời là một chủ thể với
ý thc trong cơ sở hoạt động của con
ngời đèu xuất phát tự động có mục
đích nhất định nào đó chính động cơ
mục đích đó là động lực thúc đẩy là
cơ sở tạo lên tích tích cực của con
nguời. Nói đến nhân cách nói đến
hình thức chủ thểm hình thức mục
đích của hoạt động ở đây là vấn đề
hết sức cốt loix không phải chỉ ở
nhân cách mà có trong hoạt động xã
hội đối với con ngời vấn đề lợi ích
hết sc quan trọng
Câu 5. Nhân cách là gì ? hãy trình bày những
con ngời đang hình thành và phát triển nhân
cách.
Trả lời.
Nhân cách : Những con ngời đang hình
thànhvà phát triển nhân cách cơ chế phát triển
nhân cách , cơ chế phát triển nói chung của
con ngời có những quan điểm cơ chế lay 1
( cho đứa trẻ tự tiếp xúc và chiếm lĩnh hiệu
quả không cao)
Cơ chế xã hội ( bố mẹ cùng giúp đỡ đứa trẻ
sẽ làm cho trẻ thụ động ) cơ chế tay đôi , giáo
dục và phát triển nhân cách , giáo dục nhng tri
thức đã học về nhân cách hay phát triển hai
câu thơ của bác Hồ: ( hiền dữ đâu phải là tính
sẵn ,phần nào do giáo dục mà nên.)
Kn : hiền dữ . Hiền chính là ngời có nhân
cách tích cực, dữ là ngời có nhân cách tiêu
cực . Giáo dục giữ vai trò chủ đạo quyết định
khái niệm ở đây đợc hiểu theo nghĩa rộng nó
không chỉ giáo dục của nhà trờng mà còn có
sự giáo dục của gia đình và xã hội nó không
chỉ có trong tầng lớp mà còn có ngoài lớp ,
ngoài trờng giáo dục không chỉ định hớng vào
sự phát triển trí tuệ mà còn hớng về sự hoàn
thiện , giáo dục còn có thể đào tạo trớc chuẩn
mực của tầng lớp ngời đáp ứng yêu cầu của xã
hội giáo dục luôn là hệ thống thống nhất từ
thấp đến cao , nó có thể bao gồm những lực l-
ợng, những hình thức nhng tất cả đều hớng
vàomục tiêu chung là đào tạo và phát triển
nhân cách và đặc biệt phát triển đặc biệt nhân
cách, đặc biệt cho thế hệ trẻ . Hệ thống giáo
dục bao gồm vè nhng nội dung hình thức ph-
ơng pháp giáo dục để tạo ra đợc nội dung là
những cái gì đó mang tín h hiện đại , khoa
học là những cái gi đó mang tinh hoa nhất cho
nền văn hoá nhân loại cho nên chúng ta thấy
đợc thực tiễn giáo dục luôn đặt ra đối với nội
dung.
Phơng pháp giáo dục luôn đòi hỏi tiên tiến
hiện đại , nó khong phải hớng vào phát triển t
duy sáng tạo mà ngày nay ngời ta chủ
độngdạy cách học, cách tự nghiên cứu là
chính để tiến tới chuyển giáo dục thành quá
trình tự giáo dục đợc tiến hành bởi những đội
ngũ và nhng ngời đợc đào tạo chuyên môn ,
có trình độ, có phơng pháp cho nên hiệu quả
giáo dục rất cao nhất là đối với giáo dục nhà
trờng tất cả những điều kiện câu nói của bác
là đsng đắn nói nên vai trò chủ đạo là giáo
dục hiểu rõ hơn quan điểm của nố trong việc
giáo dục . Hoạt động là sự phát triển nhân
cách có thể nói hoạt đông nhân cách trong đó
ýeu tố giáo dục tu dỡng có vai trò trực tiếp
quyết định đến sự phát triển và hình thành
nhân cách bởi vì một cá nhân sinh ra có thể có
lợi ,về bẩm sinh di truyền về hoàn cảnh sống .
Về giáo dục , nhng nếu cả nhân tố đó không
hoạt động, không lĩnh hội , không tu dơng rèn
luyện thì không có đợc sự phát triển cho nên
các yếu tố vai trò hoạt động của con ngời có
vai trò trực tiếp hoạt động . Theo các nhà
nghiên cứu cuộc sống của con ngời là một
dòng các hoạt động kế tiếp nhau từ lúc sinh ra
cho đến khi nhắm mắt suôi tay . Tâm lý nhân
cách của con ngời đợc hình thanh và phát
triển , đợc hoạt động và phát triển yếu tố tu d-
ỡng tự rèn luyện của cá nhân giữ vai trò trực
tiếp .
Giaolu và sự phát triển nhân cách : giao lu là
sự tiếp xúc giữa hai hay nhiều ngời để mà troa
đổi với nhau những thông tin cần thiết , giao l-
u tạo ra các quan hệ giữa xon ngời với con ng-
ời và các quan hệ xã hội nhng giao lu của
nhân cách mà con ngời phải thông qua giao lu
giao tiếp để học hỏi cái hay truyền đạt kinh
nghiệm cho nhau nhất là thế hệ trẻ .
Tập thể và sự phát triển của nhân cách tập
thể là một nhóm ngời chính thức có ít ngời trí
thức trở lên một tập hợp những con ngời có sự
thống nhất với nhau về mặt mục đích và về sự
phối hợp hành động và có một văn bản pháp
quy quy định tập thể vì những cái gơng soi mà
có thể thấy đợc cái hay cái dở . Trong tập thể
cũng có những quy định chuẩn mực để mà
điều chỉnh thái độ và hành vi của mỗi cá nhân
đặc biệt là d luận để điều chỉnh cho nên tập
thể đơc coi là biện pháp giáo dục con ngời vô
cùng là một con đờng phát triển nhân cách.
Câu 6. Tình cảm là gì ? hãy kể tên những
quy luật của tình cảm và nhận biết hai câu ca
dao sauthuộc quy luật nào? ý nghĩa của nó:
Qua đình ngả nón trông đình
Đình bao nhiêu ngói thơng đình bấy nhiêu.
trả lời.
Tình cảmlà những thái độ cảm xúc ổn định
của con ngời đối với sự vật hiện tợng của hiện
thực phản ánh ý nghĩa của chúng trong mối
quan hệ liên quan đến với nhu cầu động cơ
của nó tình cảm là những sản phẩm của sự
phát triển các quá trình xúc cảm trong những
điều kiện xã hội . Phân biệt xúc cảm và tình
cảm với hoạt động nhận thức ( cảm giác và tri
giác , trí nhớ và t duy ) giống nhau đều là kết
quả của sự phản ánh hiện thực khách quan
thông qua hoạt động của các bộ não ngời khác
nhau , về đối tợng phản ánh quá trình nhận
thứccủa sự vật hiện tợng nào miễn là nó tác
động trực tiếp vào các giác quan , những cảm
xúc tình cảm chỉ phản ánh sự vật hiện tợng
liên quan đến nhu cầu của con ngời , khác
nhau về nội dung phản ánh đối với các quá
trình nhận thức phản ánh bất cứ sự vật hiện t-
ợng của cá nhân khác về phơng thức phản ánh
nhận thức giáp chúng ta hiểu đợc bản chất của
sự vật hiện tợng xúc cảm tình cảm phơng thức
phản ánh thông qua những rung động của cơ
thể phân biệt giũă cảm xúc và tình cảm . Tình
cảm là một quá trình tâm lý muốn có tình cảm
thì con ngời phải có thời gian lâu dài và phải
có nhận thức tơng đói đày đủ về nó và khi có
tình cảm rồi thì nó bền vững và tồn tại lâu
dài , tình cảm có sự nhận thức , tình cảm có
sau , tình cảm có tính ổn định và sau khi nó
chỉ biểu hiện những mặt khó khăn gặp những
tình huống cụ thể.
Xúc cảm là một quá trình của tâm lý , xúc
cảm của con ngời đợc thể hiện qua nhận thức
hoặc cha có sự nhận thức , xúc cảm có trớc
xúc cảm là cơ sở hình thành tình cảm, xúc
cảm có tính chất nhất thời , nó có thể phát
triển theo hớng biểu hiện trớc tiếp qua ánh
mắt.
Những quy luật của tình cảm
Quy luật lây lan thể hiện ở chỗ tình cảm của
con ngốic thể lan truyền từ ngời này sang ngời
khác , cơ sở của quy luật lây lan là tính xã hội
và tính đồng cảm của con ngời ta biết đợc sử
dụng những quy luật này có thể đem lại hiệu
quả rất tích cực .
Quy luật cảm ứng ( quy luật tơng phản ) đó
là sự tác động qua lại qua các xúc cảm và tình
cảm và dơng tính tích cực và tiêu cực nó mới
đợc mạnh thêm , việc này sảy ra là đồng thời
nối tiếp nó quy luật di chuyển , sự di chuyển
tình cảm của các chủ thể sang các đối tợng
khác mà nhiêu đối tợng này đựơc xem nhđồng
nhất với đối tợng ban đầu các tác phẩm văn
học nghệ thuật đã tng ghi lại nhiều biểu hiện
cụ thể của quy luật này nh :
Qua đình ngả nón trông đình
Đình bao nhiêu ngói thơng mình bấy nhiêu
Quy luật này nhắc nhở chúng ta phải biết
kiểm soát các thái độ cảm xúc của mình làm
cho nó có tính trọn lọc tích cực để không rơi
vào trạng thái Vơ đũa cả nắm Giận cá
chém thớt Quy luật pha trộn mà hai hay
nhiều cảm xúc tình cảm đối lập nhau có thể
cùng tồn tại ở chúng không loại trừ nhau mà
quy định lẫn nhau . Quy luật hình thanh tình
cảm , tình cảm đợc hình thành trên cơ sở
tổng hợp nhiều cảm xúc cùng loại .
ý nghĩa của câu ca dao : nói về tình yêu của
đôi trai gái họ dành tình cảm cho nhau nhng
ngời con gái nàyđã đi lấy chồng nhng không
vì thế mà tình yêu của ngời con trai phai nhạt
mà hình ảnh cây đa , bến nớc sân đình luôn
gợi trong anh hình ảnh ngời thơng ở đây có
sự di chuyển tình cảm của chàng trai đối với
cô gái thông qua ngói của mái đình
câu 8. Hãy trình bày vai trò của tình cảm đối
với hoạt động nhận thứccủa con ngời liên hệ
tới quá trình học tập của bản thân ; Định
nghĩa tình cảm ?
trả lời.
Tình cảm là một thuộc tính tâm lý trong đó
con ngời tình cảm thái độ của mình dới dạng
các dung cảm đối với sự vật và hiện tợng có
liên quan đến sự thoả mãn hay không thoả
mãn nhu cầu, động cơ của cá nhân , tình cảm
là sản phẩm cao cấp của sự phát triển của các
quá trình xúc cảm trong những điều kiện xã
hội.
Ngời ta chia tình cảm ra tình cảm cấp thấp và
tình cảm cấp cao , tình cảm cấp thấp là tình
cảm có nhiều tình cảm có liên quan tới sự
thoả mãn hay không thoả mãn nhiều nhu cầu
sinh lý ( ăn mặc, duy trì giống )ở con ng ời
tình cảm xuất phát từ nhng bản năng đã đợc
xã hội hoá + tình cảm cấp cao la nhiều tình
cảm có liên quan thoả mãn hay không thoả
mãn nhiều nhu cầu của tinh thần của con ngời
Tình cảm cấp cao mang tính rõ rệt nó nói nên
thái độ của con ngời đối với nhiều mặt và
nhiều hiện tợng khác nhau của đời sông xã
hội có ba loại +tình cảm đạo đức là nhiều
thái độ những rung cảm con ngời hay không
thoả mãn nhu cầu về đạo đức + Tình cảm
thẩm mỹ đó là nhiêu thái độ và rung cảm của
cá nhân có liên quan đến thoả mãnnhu cầ về
thởng thức cái đẹp của con ngời tình cảm
thẩm mỹ giúp con ngời ta nhận ra và đánh giá
đợc cái đẹp chân chính ,vĩ đại của cuộc đời ,
của xã hội , muốn đợc thẩm mỹ đúng đắn ,
mọi ngời cần hiểu đúng về các giá trị thẩm
mỹ của nhân loại và dân tộc mình + Tình cảm
trí tuệ hay sinh ra trong quá trình hoạt động
nhận thức của con ngời thể hiện sự nhiệt tình
nghiên cứu tìm tòi và sáng tạo để con ngời
hiểu biết về tự nhiên và xã hội con ngời tình
cảm trí tuệ là nguồn động lực thúc đẩy con
ngời nhận thức là trong cơ sở hình thành năng
lực và tài năng của con ngời muốn học tập tốt
và nghiên cứu khoa học và có kết quả phải có
tình cảm trí tuê cao nh Lênin đã nói Nừu nh
không có những cảm xúc của con ngời thì trớc
đây hiện nay và sau này sẽ không có sự tìm
tòi của con ngời về chân lý
Câu 9: Nhu cầu là gì? hãy phân loại các nhu
cầu phân loại của con ngời và nêu nhiều bịen
pháp nhằm phát huy nhiều tính tích cực của
ngời lao động hiện nay.
Trả lời.
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
Nhu cầu là sự đòi hỏi của các cá nhân về một
cái gì đó cần phải đợc thoả mãn nhu cầu thúc
đẩy con ngời hoạt động để có đợc đối tợng
thoả mãn nhu cầu gắn con ngời với mình xung
quanh .đặC Đặc điểm của nhu cầu . Tính nội
dung cụ thể nhu cầu luôn luôn kèm theo cảm
xúcột khi thoả mãn nhu cầu suy thái bị mất đi
hay chuyển sang mặt đối lập của cảm xúc +
Sự xã hội của nhu cầu mới trong quá trình
thoả mãn nhu cầu ban đầu . Phân loại các nhu
cầu : nhu cầu về công việc liên quan đến sự
tồn tại của cơ thể nó là cơ sở cho sự phát triển
về mặt sinh học , mặt khác nó cũng là nguồn
động lực thúc đẩy con ngời sáng tạo ra nhiều
giá trị vật chất cho xã hội . Nhu cầu tinh thần
nhiều nhu cầu liên quan đến sự tồn tại của xã
hội nó cũng là động lực thúc đẩy sự phát triển
và bền bỉ của xã hội . Nhu cầu tinh thần có thể
chia thành các laọi sau : Nhu cầu về lao động
đó là nhu cầu thúc đẩy con ngời lao động . Có
con ngời mới có hoạt động lao động , nhu cầu
lao đoông cần có ngời mang tính gián tiếp
ngày càng cao . Họ lao động không nhằm
thoả mãn trực tiếp nhu cầu về vật chất + Nhu
cầu về nhận thức cả về sự phát triển về làoi và
về cá thể con ngời luôn luôn tìm tòi hiểu biết
cách giải thích mọi sự vật hiện tợng + Nhu
cầu về thẩm mỹ nhu cầu về cái đẹp xuất hiện
rất sớm con ngời cả theo góc độ cá nhân và
góc độ xã hội > Nhu cầu thẩm mỹ cũng là
một trong nhiều hệ thống thúc đẩy nhng hoạt
động sáng tạo nghệ thật + Nhu cầu về giao
tiếp > Những biện pháp nhằm phát huy tính
tích cực của ngời lao động hiện nay . Biện
pháp kinh tế tiền lơng , tiền thởng, biện pháp
tâm lý , đây là biện pháp cơ bản.
Câu 10.Khí chất là gì? hãy trình bày đặc điểm
của bốn lạoi khí chất điển hình và phơng pháp
giáo dục , rèn luyện khí chất.
Trả lời.
Đn : Khí chất là một thuộc tính tâm lý phức
tạp của cá nhân , nó thể hiện ở cờng độ , tốc
độ, nhịp độ của các hiện tợng tâm lý thông
qua cách thức hành vi ứng sử của các nhân.
+ Đặc điểm của ba loại khí chất điển hình :
trên thực tế không có một ngời nầo mà chỉ có
một loại khí chất mà bao giờ cũng là đan xen
từ hai loại trở lên trong đó có cả một loại nổi
trội , không có một loại khí chất nào tốt và
xấu mà loại nào cũng có u điểm, và hạn chế
của nó . Trong giáo dục khí chất phải phát
huy mặt mạnh , hạn chế mặt yếu và đặc biệt là
rèn luyện thông qua hoạt động nghề nghiệp .
+ Khí chất nhanh nhẹn : Ngời có khí chất hoạt
bát trong nhận thức thì rất nhanh nhng đôi khi
lại hấp tấp vội vàng và không sâu . Đó là ngời
a thích nỏi trội trong đám đông, trong cuộc
sống , thích giao tiếp quan hệ với ngời có
nhiều bạn nhng ít có tình bạn sâu sắc bền
vững
+ Ngời hoạt bát thích ứng nhanh với sự biến
đổi của môi trờng , hăng hái nhận nhiệm vụ
nhng dễ nản trí khi gặp khó khăn vất vả ,
không thuận lợi nên dễ đẫn đến hiện tợng
đầu voi đuôi chuột trong công việc ngồi hoạt
bát là ngời của hoạt động không chịu ngồi yên
để có và nhiều biểu hiện và cảm xúc , tình
cảm kể cả nhiều trờng hợp khi mới quen biết
nhiều thiếu sâu sắc hay có sự thay đổi.
1. Khi ngời hoạt bát dễ hứa nhng dễ
quên lời hứa , muốn có hiệu quả
trong công tác thì phải thờng
xuyên động viên khích lệ . Yếu
điểm của ngồiếhạt bát là thiếu
chín chắn, thiếu sâu sắc, hay sốc
nổi trong công việc thì thiên về
hoạt động xã hội , hoạt động tập
thể những hoạt động đòi hỏi giao
tiếp phải năng động khi làm việc
trong môi trờng luôn luôn thay
đổi.
2. Khí chất nóng nảy : Ngời có khí
chất nóng nảy luôn nhiệt tình
hăng hái trớn nhiệm vụ đợc giao
do có s thức trách nhiệm bất chấp
gian khó không ngại ngay cả khi
nguy hiểm đến tich mạng . Ngời
nóng nảy rất trung thực thẳng
thắn có sự thống nhất giữa bên
trong và bên ngoài không chịu đ-
ợc sực quanh co ngời nóng nảy
thì khả năng kìêm chế kém , hay
có những xúc động mạnhchính vì
thế mà có nhiều hành vi , cử chỉ
lời nói đao to búa lớn , thậm chí
thiếu văn hoá , nhng nhìn chung
đó là ngời , nhiệt tình, thuỷ chung
nhất mực . Hạn chế cơ bản ở ngời
khí chất nóng nảy là ở khả năng
kiềm chế dễ bị tác động .
3. Khí chất hình thức : Ngời có khí
chất bình thản phần lớn là ngợc
lại đối với khí chất hoạt bát ,
chậm. Ngời sâu sắc không thích
nổi trội ở chỗ đông ngời , đợc nói
về mình tình cảm lâu hình thành
nhng khi có rồi thì thầm kín sâu
sắc ít thể hiện ra bên ngoài . Ngời
bình thản sống êm đềm trong
công việc đã hứa là làm đến nơi
đến chốn , họ ngại và ít quan hệ ,
bạn bè ít ngời lại thân thích bền
vững . Yừu điểm cơ bản của ngời
bình thản là thiếu nhiệt tìnhkhông
hăng hái trong công việc chung ,
khả năng thích ứng môi trờng
chậm.
4. Khí chất u t : Ngời u t là ngời
sống có chiều sâu .sống có nhân
nghĩa , có trách nhiệm khi đợc
giao nhiệm vụ thì luôn luôn có ý
thức lo nắng để hoàn thành tốt
Đặc biệt là họ có khả năng dự
đoán đợc những khó khăn bắt
buộc sảy ra . Ngời sau cùng là ng-
ời ngại quan hệ , ngại va chạm
khi bị những tác động mạnh
những biến cố lớn thì thờng lo
lắng thậm chí co mình lại , mất
hết ý trí nghị lực .Yếu điểm cơ
bản của họ là sống khép kín ít
tâm sự và thờng mất ý trí và nghị
lực vơn lên .
Phần II xã hội học.
Câu 1. Các chức năng của xã hội học : cũng
có ba chức năng cơ bản , chức năng thực tiễn
và chức năng nhận thức và chức năng phơng
pháp luận .
Trả lời.
Chức năng nhận thức : hình thành thế giới
quan cho những ngời nghiên cứu học xã hội
để giúp con ngời ta có những quan niệm đúng
đắn về một hiệ tợng xã hội thể hiện ở một
khía cạnh sau đây : Nghiên cứu xã hội học
trang bị cho chúng ta những tri thức có thể
thực hiện đợc sự ra đời phát triển của hoàn
cảnh xã hội , đợc hiểu theo cấu trúc và cùng
quá trình phát triển của xã hội , giúp cho
chúng ta nắm đợc bản chất quy luật đời sống
quy luật nói chung .
Thực tiễn : nghiên cứu xã hội học xẽ giúp cho
chúng ta có một cơ sở khoa học để mà nhận
thức lý giải và phân tích hiện tợng đời sông xã
hội nghiên cứu xã hội học còn có những cơ sở
để mà quản lý đời sông xã hội , điều chỉnh
những hành vi cá nhân cho nó phù hợp với
nhu cầu của xã hội nghiên cứu xã hội học xẽ
giúp cho chúng ta có đợc một cơ sở để mà dự
đoánvề sự phát triển của đời sống xã hội cũng
nh các lĩnh vực , trên cơ sở nghiên cứu về đời
sống xã hội xẽ giúp cho chúng ta có một căn
cứ để mà ổn định, đổi mới cuộc sống xã hội ,
nghiên cứu xã hội học để mà tăng cờng giữa
các quan hệ xã hội với lý luận thực tiễn .
Phơng pháp luận : giúp cho chúng ta định h-
ớng đợc xã hội chủ nghĩa , một niềm tin đi
vào xã hội , học xã hội học xẽ gíup cho chúng
ta một phơng pháp nhận thức nghiên cứu một
cách khách quan , giúp cho chúng ta vận dụng
vào thực tiễn xã hội để có hiệu quả hơn .
Câu 2. Thế nào là câu hỏi đóng, và thế nào là
câu hỏi mở và nêu ý nghĩa của nó .
Trả lời.
Câu hỏi đóng: Nhà nớc nghiên cứu khả thi đa
ra câu hỏi thì đồng thời cũng đa ra phơng án
trả lời , ngời đợc hỏi chỉ việc nghiên cứu
những phơng án đó và đánh dấu nhân vao đó
cho phù hợp , câu hỏi đóng đợc chia ra làm
hai loại đơn giản và phức tạp . Đơn giản chỉ
có hai phơng án đúng hay là sai còn câu phức
tạp thờng có ba phơng án trở lên.
Ưu điểm của câu trả lời đúng : Nhà nớc
nghiên cứu chủ động trong quá trình điều tra
ngời đợc hỏi bị động , không đợc thoải mái ,
điều tra đợc rất rộng rãi trên phạm vi của đối
tợng , kết quả phụ thụôc rất phong phúnhng
bên cạnh đó có những hạn chế , bị hạn chế bởi
nội dung câu hỏi , ta không chủ động điều tra
mức độ chân thực .
Câu hỏi mở : Mà nhầ nghiên cứu đa ra nhng
không đa sẵn phơng án trả lời ,mà ngời đợc
trả lời theo phơng án quan điểm chứng kiến
của bản thân .
Ưu điểm : câu hỏi mở tạo ra điềukiện cho ng-
ời đợc hỏi, đợc bỏ một cách thoải mái không
bị trói buộc , có thể điều tra đợc những vấn đề
mới mà nhà nghiên cứu cha hình dung ra đợc
hạn chế : ngời nghiên cứu không chủ động ,
kiểm tra đợc tính khách quan của việc trả lời ,
nó chỉ điều tra đợc vấn đè rất hạn hẹp .
câu 3. Hiểu nh thế nào về con ngời , về xã
hội trong xã hội học .
trả lời.
Tâm lý học nghiên cứu con ngời vấn đè đặt ra
con ngời xã hội trong xã hội nh thế nào. Từ tr-
ớc đến nay có nhiều xã hội nghiên cứu về con
ngời và nhiêu định nghĩa về con ngời nh triêst
học và đạo đức học .. . ngày nay từ thời cổ đại
Picait cho rằng con ngời là một cây sậy yếu ớt
nhng là một cây có t tởng , nếu xét về mặt
hình thái thì con ngời rất nhỏ bé , hơn con vật
bởi trí tuệ vì vậy con ngời có thể điều khiển
các loài khac nhau , khi nhấn mạnh tình cảm
sống thì ngời ta hiêu con ngời là ngời sống có
tình , khi nhấn mạnh lý trí cho rằng con ngời
vừa có tình có lý . Quan điểm đó cho rằng con
ngời là một dòng hoạt động nói tiếp nhau ,
con ngời sống đợc thì hoạt động đợc và lao
động đợc . Vì vậy định nghĩa con ngời là con
ngời vận động . Nhng theo quan điểm vvề
sinh vật học lại nhấnh mạnh cái bản năng cội
nguồn của sự sáng tạo , khi triết học Mac
lênin ra đời thì quan điểm đúng đắn về con
ngời , cho rằng con ngời là một thực thể xã
hội ( lỡng điện ) với t cách là một thực thể tự
nhiên con ngời là một đỉnh cao của sự phát
triên thế gíơi vật chất . Cho đến nay hình thái
con ngời khôn g thay đổi đặc biệt là ngay cả
hai bàn tay,đôi mắt của con ngời cũng là kết
quả của thế giới tự nhiên nhng đây là hai bàn
tay biết làmmọi việc , ánh mắt biết thể hiện
niềm vui hay buồn , hy vọng, đặc biệt là
những bản năng con ngời ( ăn mặc, ở , , duy
trì đời sống ) đặc biệt khi nói tới con ngời là
chu trọng đến cái mặt xã hội và nó là cái mặt
cơ bản nhất là hiểu con ngời , con ngời muốn
phát triển và trở thành ngời do ảnh hởng của
hoàn cảnh . Con ngời là kết quả của quá trình
xã hội . ngày nay sinh học đã đặc trng điêu đó
, ta xem cái quan niệm con ngời trong xã hội
ta có thấy mấy vấn đề sau: Con gời trong xã
hội học đợc coi là địa vị nhỏ nhất là cái suất
phát điểm tế bào để tạo nên xã hội . Không có
con ngời thì không có xã hội và xã hội là mọt
tập hợp con ngời , cá nhân sống có thực.
Con ngời xã hội naylà con ngời cụ thể đang
sống và vận hành trong những quan hệ xã hội
( nh hớng của xã hội ) bởi ngời khác , truyền
thống đạo đức , mặt khác con ngời tác động
trở lại cho nên con ngời là sản phẩm của lịch
sử xã hội , vừa là chủ thể của đấng tạo lịch
sử . Đến nay sự nghiệp đổi mới quan điểm của
Đảng ta về con ngời, con gời là mục tiêu ., là
động lực của xã hội , thể hiện tầm cao mới
trong t duy của Đảng ta vì mục tiêu của Đảng
vì con ngời, hạnh phúc con ngời .
Con ngời xã hội ở đây đợc tồn tại với t cách
là mọôt nhân cách , là cá thể hoạt động có ý
thức và mục đích , có sự sáng tạo cá nhân của
con ngời ở đây là giá trị xã hội mà cá nhân
ấy đem lại cho xã hội .
Câu 4. Vị thế xã hội là gì, rèn luyện vị thế
nghề nghiệp cho bản thân .
Trả lời:
Đn: chính là địa vị của nguyên tố trong cái hệ
thống tổ chức hoặc bậc thang xã hội và đợ c
mọi ngời thừa nhận , chú ý các dặc điểm sau
đây : Vị thế xã hội chính là sản phẩm tinh
thần của đời sống xã hội , nó biểu hiện thực
chất các mối quan hệ xã hội cũng nh các tơng
tác xã hội , đồ vật và con ngời là chủ thể . Nh-
ng ngày nay mối quan hệ đó rất phức tạp ,
mói quan hệ gia con ngời với ngời khác , đây
là mối quan hệ chủ yếu , cơ bản nhất là quan
hệ con ngời và xã hội trong mói quan hệ này
con ngời vừa là chủ thể và khách thể , trong
giao tiếp xã hội con ngời cũng ngang nhau mà
nó phụ thuộc vào vị thế của xã hội cá nhân mà
con ngời thể hiện chính mình, tự đánh giá bản
thân , vì thế con ngời trong cuộc sống có
nhiều vị thế nhng vị thé của con ngời thay đổi
phụ thuộc vào sự phấn đâu và phát triên con
ngời . Vị thế của con ngời biểu hiện hai mặt
cái danh và chức vụ bao giờ cũng gắn quyền
lực nhất định , ngời thời xa ngời ta gọi thời
nay là phẩm chất . Đó là cái khách quan đem
lại đây là điều kịên cần hết sức quan trọng
không thể vận hành đợc . Mặt thực chất tài,
nhân cách xa gọi là phẩm giá của con ngời ,
đây là yếu tố chủ quan của vị thế và là điều
kiện đủ , muốn có tài, có đức thì phải tự làm
lấy , tu thân .
Tiêu chí đánh giá : trong các giai đoạnlịch sử
khác nhau để đánh giá tiêu chí khác nhau , ví
dụ vị thế phụ nữ trong xã hội có sự khác
nhau , nhình chung lại thông thờng ngời ta
đấnh giá qua các chỉ tiêu sau:
+ Theo dòng dõi xuất thân của con ngời .
+ Ngời ta đánh giá qua trình con ngời đợc
đào tạo bằng cấp, trình độ, học vấn theo
gioơối tính, tôn giáo ở nớc ta tiêu chi này rất
quan trọng
+ Hiệu quả làm việc nó thể hiện những giá trị
xã hội , giá trị làm ngời mà qua đó đem lại .
Vai trò vị thế : nó giúp cá nhân thuận lợi ,
thuận tiện khi tham gia vào các tổ chức xã hội
cho cá nhân có thể tự điều chỉnh cá nhân, tự
rèn luyện tu dỡng . Chú ý khi đánh giá vi thế
của con ngời thì không đợc chú trọngvào vị
thế tự nhiên ( giới tính hình thái )khi nhìn
nhận vị trí vị thế con ngời phải chú trọng cái
đức , cái tài có tơng xứng với cái đợc giao
hay không . Khi nhìn nhận vị thế con ngời thì
phải theo quan điểm phát triển tích cực.
thái khác nhau khi xây dựng lý thuyết , xung
đột ngời ta chú trọng về quan hệ sở hữu , về t
liệu sản xuất và coi đó là một tiêu chí quyết
địnhđể nhận biết sự phân tầng ngời nào chiếm
hữu đợc nhiều t liệu sản xuất thì ở tầng trên
,sự xung đột xã hội là vấn đề đấu tranh giai
cấp và coi đây là nguồn gốc động lực của sự
phát triển dẫn đến sự thay tầng xã hội , sự
phân chia các tầng xã hội không phải là khi
mà xã hội biến đổi thì tầng xã hội và địa vị xã
hội của các lớp ngời cũng thay đổi theo . Lý
thuyết chức năng trong lý thuyết này ngời ta
coi phân tầng là không trực tiếp và cũng là ph-
ơng tiện của học thuyết xã hội phân tầng xã
hội đợc coi là hiện tợng khách quan để đáp
ứng yêu cầu xã hội trong một xã hội có giai
cấp nó là một hình thái khách quan , vì thế
trên thực tiễn mỗi cá nhân ngay từ khi sinh ra
là tốt trong quá trình phát triển không thẻ nào
giống nhau đợc . Họ khác nhau về hoàn cảnh ,
về gia đình, về môi trờng sống , nghề nghiệp
riêng cho nên trình độ học thức , khác nhau
ngay trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa xã hội
( giai đoạn quá độ của chủ nghĩa xã hội ) họ
vẫn chấp nhận sự phân tầng của xã hội . Điều
cơ bản là có chính sách xã hội bao nhiêu đó
để giảm bớt sự phân hoá giầu nghèo , phân
tầng xã hội .
Hiện nay Đảng ta chủ trơng tăng trởng kinh
tế bền vững đi đôi với nó là tiến bộ công bằng
xã hội . Tăng trởng kinh tế là điều kịện tăng
trởng để tiến tới công bằng xã hội , khi có
công bằng xã hội thì nó là cuộc sống thúc đẩy
tăng trởng kinh tế . Lý thuyết chung hoặc đề
cập đến vấn đề hai mặt của một vấn đề trong
xã hội . Họ cho rằng xã hội luôn có những
động cơ thôi thúc con ngời giữ vị trí xã hội
nhng mặt khác luôn luôn xảy ra xung đột xã
hội , mâu thuẫn để thay đổi vị trí của con ngời
trong xã hội . Vấn đề đặt ra : Muốn xã hội ổn
định thì phải chung hoà hai xu thế này . Đây
chỉ là lý thuyết chung chung , thiếu thực tiễn .
Thực trạng phân tầng xã hội và phân hoá giàu
nghèo ở VN trong
Câu 5. Thế nào là cơ cấu xã hội , hãy phân
tích cơ cấu xã hội , dân số và cơ cấu xã hội
nghề nghiệp ở VN.
Trả lời.
Cho câu hỏi Khái niệm chung về cơ cấu đợc
nhiều bộ môn xã hội tiếp cận và nghiên cứu .
VD chủ nghĩa duy vật lịch sử đi sâu nghiên
cứu cơ cấu xãhọi nhng chủ yếu tập chung vào
cấu trúc thuợng tầng và cơ sở hạ tầng và mối
quan hệ giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản
xuất , các môn xã hội khác . Ví dụ chủ nghĩa
khoa học cộng sản chỉ quan tâm nghiên cứu
cơ cấu xã hội trong xã hội xã hội chủ nghĩa .
Nhìn chung mỗi môn nghiên cứu và tiếp cận
theo môn của mình .
Quan niệm xã hội học về cơ chế xã hội : cơ
cấu xã hội là kết cấu và là hình thức tổ chức
bên trong của một số tổ chức xã hội nhất định
biểu hiện nh tơng đối bền vững của các nhân
tố , các thành phần cơ bản nhất của hệ thống
xã hội đó. Nh vậy nói đến cơ cấu xã hội là
chúng ta lu ý dến hai thành tố chính là những
cái tạo nên xã hội và những mối liên kết giữa
các thanh phần đó .Xã hội học tiếp cận cơ cấu
xã hội theo góc độ chủ thể xã hội ( con ng ời
xã hội , nhóm và các liên hệ xã hội).
Đặc trng của cơ cấu xã hội . cơ cấu xã hội
không những là tổng thể của các bộ phận mà
nó còn đợc xem xét về mặt kết cấu về tổ chức
bên trong với phơng cách là một hệ thống cơ
cấu xã hội trả lời cho câu hỏi xã hội đợc cấu
thành từ những thành tố nào và những thành
tó này đợc sắp xếp liên kết với nhau ra sao,
cơ cấu xã hội đợc coi là sự thống nhất của
hai mặt các thành phần và các mối liên hệ.
Câu 6. Thế nào là phân tầng trong xã hội ,
hãy phân tích thực trạng của phân tầng xã hội
và phân hoá giầu nghèo ở nứơc ta hiện nay.
Trả lời.
Là sự bất bình đẳng mang tính chất cơ cấu
trong tất cả mọi ngời , do sự khác nhau về khả
năng thăng tiến và đợc quy định với địa vị của
họ trong bậc thang xã hội , tầng xã hội là tổng
thể các cá nhân trong cùng một hoàn cảnh xã
hội và có sự ngang nhau về các mặt tài sản,
thu nhập , trình độ học vấn, địa vị và uy tín xã
hội và khả năng thăng tiến .
Theo sự nghiên cứu của viện xã hội học có
yếu tố quyêt định sự thăng tiến của con ngời
tài sản ( TLSX ) quyền lực ( vị thế, địa vị ) trí
tuệ quan hệ con ngời bản chất sự phân tầng xã
hội thực chất là sự phân chia xã hội thành
nhiêu lớp khác nhau mà ngời ta thờng dựa vào
các tiêu trí địa vị kinh tế , địa vị chính trị
( quyền lực của con ngời ) địa vị xã hội ( uy
tín cá nhân đối với xã hội bao nhiêu ) trình độ
học vấn , nghề nghiệp , phong cách sinh hoạt .
Các lý thuyết vè sự phân tầng . Lý thuyết
xung đột , cuộc sống của lý thuyết xung đột
dựa vào lý thuyết về hình thái xung đột và
quan niệm về giai cấp của Mác . Mỗi thời kỳ
khác nhau đợc đặc trng bởi hình uá trình đi
lên CNXH ở nớc ta ngay từ khi 1954 thì cũng
đã xuất hiện sự phân tầng xã hội và đó cũng là
một hình thái xâ hội khsch quan . Tuy nhiên
thời kỳ đó ( thời kỳ bao cấp thì phân tầng xã
hội ở nớc ta chỉ ở dạng tiềm ẩn . Sự kiện đó
lúc bấy giờ ngời ta còn ngại không giám nói .
Không giám nhìn thẳng vào sự phân tầng xã
hội , phân hoá giầu nghèo vì nghĩ không đúng
rằng : trong chế độ xã hội chủ nghĩa thì không
có sự phân hóa gìâu nghèo. Đến đại hội Đảng
lần thứ 8 cũng mới bớc qua đợc trặng đờng
đầu tiên . Đến bây giờ thì chúng ta vẫn đang
ở giai đoạn quá độ , trong xã hội của chúng ta
vẫn còn xen lẫn giữa những đặc chng của xã
hội CNXH và những cái cha phải của CNXH
1986 quay lại đây khi chúng ta phát triển nề
kinh tế thị trờng đến XHCN đặc biệt chủ tr-
ơng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần
cho nên hiện tợng phân tầng xã hội diễn ra rõ
rệt hơn ở khu vực đô thị , diễn ra nhanh hơn ở
khu vực miền núi và nông thôn , MứC Độ
chênh lệch giàu nghèo ngày càng ngày càng
lớn đặc biệt là giữa những ngời giàu ở đô thị
và ngời nghèo ở miền núi . Theo đó lợng
nghiên cứu ở hà nội năm 1992 tỷ lệ ngời giàu
chiếm 95% hộ khá giả 30% hộ trung bình
49% hộ dới trung bình là 12% hộ nghèo khó
>4%Hiện nay ở nớc ta vẫn có lớn hơn 1,600
xã nghèo thiếu ăn từ 3-6 tháng với số lợng dân
> 6 triệu ngời , mỗi năm chung có lớn hơn 2
triệu ngời thất nghiệp . Trong những năm qua
Đảng và nhà nớc có nhiều chính sách rất phù
hợp để giải quyết vấc đề này, nớc ta đợc liên
hợp quóc chấp nhận là nớc xoá đói giảm
nghèo có hiệu quả . Tuy nhiên ở nông thôn
mức sống còn thấp , nớc ta vẫn còn là một n-
ớc nghèo , nhiều xã vẫn cha có điện , đờng, tr-
ờng, trạm . Chất lợng chăm sóc sức khoẻ của
nhân đân còn thấp vì xã cha có trạm y tế , cha
đợc dùng nớc sạch .
Giải pháp: Một mặt tích cực đẩy mạnh sự
nghiệp CNH- HĐH ở mọi nơi đến nông thôn ,
tích cực đầu t có hiệu quả cho nông thôn , đặc
biệt là cơ sở hạ tầng chú trọng phát triển sự
nghiệp giáo dục đào tạo , tăng cờng mạng lới
kinh tế xây dựng những chính sách kinh tế xã
hội để thúc đẩy sự phát triển , tổ chức những
hiệp hội để giúp đỡ lẫn nhau xóa đói giảm
nghèo , hoàn thiện chính sách về đầu t vốn ,
cho vay vốn , đình gặp nhiều khó khăn .
Câu 7. Chức năng của vai trò của gia đình
trong công việc xã hội hoá con ngời. giải
quyết việc làm cho những ngời nông dân ở
những tháng nhàn rỗi , tăng cờng công tác vận
động các tổ chức , đoàn thể xã hội cu mang
giúp đỡ những vùng bị thiên tai , những gia
đình bị rủi ro , những gia
Trả lời.
Theo Ăngghen lịch sử nhân loại đã trải qua
các hình thức của gia đfinh nh sau : gia đình
cùng dòng máu ở thời kỳ mông muội , gia
đình cặp độỉơ thời kỳ dã man Quan hệ huyết
thống những ràng buộc về mặt pháp lý , nghĩa
vụ, quyền lợi , kinh tế, tình cảm đối với số ng-
ời trong gia đình.
Cơ cấu và quy mô gia đình : Cơ cấu gia đình
là thành phần qua lại giữa số ngời trong gia
đình có ba loại chính , gia đình hạt nhân, thời
i và phát triển đợc thì phải tái sản xuất ra của
cải vật chất và con ngời làm kinh té sản xuất
ra của cải vật chất . nuôi dạy con cái đảm bảo
cân bằng tâm lý và thoả mãn nhu cầu tình cảm
của số ngời , xu hớng biến đổi chức năng của
gia đình : Sự suy yếu củ a gia đình mở rộng và
kỳ văn minh , gia đình là một nhóm xã hội đ-
ợc quy định bởi ba đặc điểm thờng thấy nhiêu
nhất . Quan hệ hôn nhân :: đó là kiêu gia đình
cơ bản bao gồm hai thế hệ vợ chồng , con cái(
vị thành viên )Gia đình mở rộng có từ ba thế
hệ trở lên , gia đình pha trộn quy mô đợc hiểu
là số thành viên trong gia đình thờng đợc chia
thành gia đình quy mô nhỏ và gia đình quy
mô lớn .
Chức năng của gia đình : Tài sản xuất ra cho
ngời xã hội tòn tạ quan hệ gia đình giảm sút
quy mô của các gia đình hạt nhân thay đổi ,
vai trò của các thành viên trong gia đình
chuyển từ đơn vị sản xuất đến đơn vị tiêu
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
dùng là chủ yếu giảm dẫn chức năng bảo vệ
và chức năng xã hội hóa nhu cầu tình cảm đợc
tăng cờng .
Hết
WWW.TAILIEUHOC.TK