Tải bản đầy đủ (.doc) (8 trang)

Giới thiệu Microsoft Access

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (254.73 KB, 8 trang )

Giáo án Tin học 12
Tiết 9
§3. Giới thiệu Microsoft Access
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Về kiến thức:
- Hiểu các chức năng chính của Ms Access:tạo lập bảng, thiết lập mối quan hệ
giữa các bảng, cập nhật, kết xuất thông tin
- Biết 4 đối tượng chính của Access:Bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu, báo cáo
- Biết 2 chế độ làm việc: chế độ thiết kế (làm việc với cấu trúc) và chế độ làm
việc với dữ liệu.
2. Về kỹ năng: Khởi động, ra khỏi Ms Access, tạo mới CSDL, mở CSDL đã có
II. Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các
chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn
III. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh
IV. Các bước lên lớp
1) Ổn định tổ chức: Điểm danh
2) Nội dung:
Hoạt động giáo viên Hoạt động
học sinh
Ghi bảng
Em biết gì về phần
mềm Ms Windows ?
Em biết gì về phần
mềm Ms Word? Ms
Excel?
Microsoft Access ?
Từ các công cụ của
HS trả lời
Access có
nghĩa là truy
§3 Giới thiệu Microsoft Access


1. Phần mềm Microsoft Access(3’)
Phần mềm Microsoft Access (gọi tắt là Access)
là hệ quản trị cơ sở dữ liệu nằm trong bộ phần
mềm Microsoft Office.
2. Khả năng của Access (5’)
a. Access có những khả năng nào?
Hoạt động giáo viên Hoạt động
học sinh
Ghi bảng
Access, em hãy cho
biết các
Chức năng chính của
Access là gì?
GV: Dùng phần mềm
ứng dụng Quản lý
học sinh (hoặc bộ ảnh
có sao chụp các kết
quả về tác dụng của
các thành phần trong
Access) để minh họa
dựa trên ý tưởng các
ví dụ sau:
Ví dụ 1: Ở bảng minh
họa CSDL đầu tiên,
trong bảng không thể
tạo cột tuổi (là cột
được tính từ cột ngày
sinh) bằng công thức
Ví dụ 2: Từ bảng đã
có, query sẽ thực hiện

việc tính tóan để tạo
cập, truy
xuất
Tạo bảng,
lưu trữ dữ
liệu, tính
tóan và
khai thác
dữ liệu
HS chú ý
nghe và ghi
bài
Cung cấp các công cụ tạo lập, lưu trữ, cập nhật
và khai thác dữ liệu.
b. Ví dụ
Quản lý học sinh, tạo bảng gồm các cột thông
tin: Họ tên, ngày sinh, địa chỉ, giới tính, điểm
toán, lý, hóa, văn, sinh,…
3. Các đối tượng trong Microsoft Access:
(10’)
a. Các loại đối tượng
Access giúp người lập trình tạo CSDL, nhập dữ
liệu và khai thác thông tin từ CSDL bằng các
công cụ chính như sau:
*)Bảng (Table) :thành phần cơ sở nhằm để lưu
dữ liệu. Trên Table không thực hiện các thao tác
tính tóan được.
*)Mẫu hỏi (Query) : là công cụ mà hoạt động
của nó là khai thác thông tin từ các table đã có,
thực hiện các tính tóan mà table không làm

được.
*)Biểu mẫu (form) : giúp nhập hoặc hiển thị
thông tin một cách thuận tiện hoặc để điều khiển
thực hiện một ứng dụng.
*)Báo cáo (Report) là công cụ để hiển thị thông
tin, trên report có thể sử dụng các công thức tính
tóan, tổng hợp dữ liệu, tổ chức in ấn.
Hoạt động giáo viên Hoạt động
học sinh
Ghi bảng
thêm cột mới là Tuổi.
Ví dụ 3: Dùng biểu
mẫu nhập dữ liệu và
điều khiển thực hiện
ứng dụng: máy tính
bỏ túi
Ví dụ 4: Dùng report
để tổng hợp dữ liệu
theo yêu cầu:
- Thao tác khởi động
Word?
- HS trả lời
và thao tác
trên máy
b. Ví dụ:
Cơ sở dữ liệu “Quản lí học sinh” có thể gồm:
- Bảng:
+ Hoc_sinh: Lưu thông tin về học sinh
- Một số biểu mẫu:
+ NhapHS: Dùng để cập nhật thông tin về học

sinh
+ NhapDiem: Dùng để cập nhật điểm trung bình
môn của học sinh.
- Một số mẫu hỏi
- Một số báo cáo
4. Một số thao tác cơ bản (10’)
a. Khởi động Access:
Cách1: Nháy vào Start/Programs/Microsoft
Office/Microsoft Access.
Cách 2:Nháy vào biểu tượng của Access trên
thanh Shortcut Bar , hoặc nháy đúp vào biểu
tượng Access trên Desktop.
→ Cửa sổ làm việc của Access:
Xem H5.
Hoạt động giáo viên Hoạt động
học sinh
Ghi bảng
H5. Cửa sổ làm việc của Access
Hoạt động giáo
viên
Hoạt động học
sinh
Ghi bảng
Tạo một văn bản
mới?
- Hs thao tác
mẫu và nêu
từng bước.
b. Tạo CSDL mới:
Bước 1:Trong cửa sổ H5, nháy vào:

File/New xuất hiện cửa sổ H6.
H6
Hoạt động giáo viên Hoạt động học
sinh
Ghi bảng
- Tệp văn bản soạn thảo
trên Word có phần mở
rộng?
Bước 2: Nháy vào Blank
database (CSDL trắng), xuất
hiện H7,
Nhập vào tên tệp (tối đa
255 ký tự), phần đuôi do
Access tự gán .MDB (
Manegement DataBase)
Bước 3: Chọn thư mục muốn
lưu tệp, nhập tên tệp, nháy vào
nút lệnh Create để xác nhận tạo
tệp. Xuất hiện H8
H7
H8
Hoạt động giáo
viên
Hoạt động
học sinh
Ghi bảng
- Mở một tệp
Word đã có trên
máy?
- HS thao

tác
c. Mở CSDL đã có:
Cách 1: Đến thư mục chứa tệp cần mở, nháy đúp vào
tên tệp muốn mở hoặc nháy vào tên của CSDL (nếu có)
Chọn thư
mục muốn
lưu tệp
Nhập tên tệp, chỉ nhập phần tên, phần
đuôi do Access tự gán .MDB
( Manegement DataBase)
Các đối tượng chính của CSDL, muốn làm việc
với đối tượng nào chỉ cần nháy vào tên của đối
tượng đó.
Cửa sổ CSDL
Hoạt động giáo
viên
Hoạt động
học sinh
Ghi bảng
trong khung New File.
Cách 2: Trong cửa sổ CSDL, nháy vào File/Open/kích
vào tên CSDL muốn mở.
Ví dụ: Mở bảng HOC_SINH nh hình H9.
Chú ý:
- Tại mỗi thời điểm Access chỉ làm việc được với
một CSDL.
- Access tạo ra tệp duy nhất thường có phần mở
rộng là .mdb chứa tất cả các đối tượng liên quan
đến một CSDL
H9

Hoạt
động giáo
viên
Hoạt động
học sinh
Ghi bảng
d. Kết thúc phiên làm việc với Access:
Trong cửa sổ CSDL
Cách 1: Kích vào File/Exit.
Cách 2: Kích vào nút Close (X) nằm ở góc phải phía trên
cửa sổ (trên thanh Title Bar).
Kích chọn Tables
để làm việc với
bảng.
Hoạt
động giáo
viên
Hoạt động
học sinh
Ghi bảng
- Còn gọi
là chế độ
làm việc
với cấu
trúc.
Còn gọi là
chế độ làm
việc với
dữ liệu.
Hs theo dõi

5. Làm việc với các đối tượng (7’)
a. Chế độ làm việc với các đối tượng
- Chế độ thiết kế: (Design View) dùng tạo mới các thành
phần như:Table, query, form,report theo ý của người lập
trình.
- Chế độ trang dữ liệu: (Datasheet view) cho phép hiển thị
dữ liệu dưới dạng bảng, người dùng có thể thực hiện các
thao tác như xem, xóa, hiệu chỉnh, thêm dữ liệu mới.
- Chế độ biểu mẫu: (Form View) Chế độ này xem dữ liệu
dưới dạng biểu mẫu.
b. Tạo đối tượng mới:
Có sử dụng một trong các cách sau để tạo một đối tượng
mới trong Access:
- Dùng các mẫu dựng sẵn (Wizard)
- Dùng phương pháp tự thiết kế (Design View)
- Kết hợp cách trên (Wizard rồi Design lại).
c. Mở đối tượng
Trong cửa sổ của loại đối tượng tương ứng, nháy đúp lên
tên đối tượng để mở nó.
4. Củng cố - Dặn dò (5’): Access là gì? Các chức năng chính của Access? Nắm
các đối tượng của Access, Cách khởi động và thoát khỏi Access?
Đ án:
Access là hệ QTCSDL do hảng Microsoft sản xuất
Các chức năng chính của Access:
- Tạo bảng, lưu trữ dữ liệu và khai thác dữ liệu

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×