Tải bản đầy đủ (.ppt) (17 trang)

Xử lý nước thải công nghiệp - Chương 1 pptx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (691.77 KB, 17 trang )

GV: BÙI HỒNG HÀ
Email:
Handphone: 0902.43.00.69
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Nước thải công nghiệp (nước thải sản xuất): là nước thải từ các nhà
máy đang hoạt động, có cả nước thải sinh hoạt nhưng trong đó nước
thải công nghiệp là chủ yếu

Nước thải sản xuất được chia làm 2 loại:

Nước thải công nghiệp quy ước sạch: nước giải nhiệt,
làm nguội sản phẩm khô hòa tan, vệ sinh thiết bị…

Nước thải sản xuất
Các chỉ tiêu đặc trưng Ký hiệu/
Định nghĩa
Ý nghĩa
Các chỉ tiêu lý học
Chất rắn tổng cộng
Tổng chất rắn dễ bay hơi
Chất rắn lơ lửng
Chất rắn lơ lửng dễ bay hơi
Tổng chất rắn hòa tan = TS-SS
TS
TVS
SS
VSS
TDS
Đánh giá khả năng tái sử dụng nước


thải và để xác định xem dạng công trình
và quá trình nào là thích hợp để xử lý
Chất rắn có thể lắng được Để xác định xem các chất rắn nào sẽ
lắng được bằng trọng lực trong một
khoảng thời gian nhất định
Độ màu Nâu nhạt,
xám, đen
Để đánh giá trạng thái của nước thải
(còn mới hay đã bị phân hủy)
Mùi Để xác định nó nếu như mùi là vấn đề
được quan tâm
Nhiệt độ
o
C hay
o
F Là thông số quan trọng trong việc thiết
kế và vận hành các công trình xử lý
nước thải bằng phương pháp sinh học
Các chỉ tiêu đặc trưng Ký hiệu/
Định nghĩa
Ý nghĩa
Các chỉ tiêu hóa học
Nhu cầu oxy hóa học COD Để đo lượng oxy cần thiết cho việc ổn
định chất thải hoàn toàn
Tổng carbon hữu cơ TOC Thường được sử dụng như một đại
lượng thay thế cho xét nghiệm (BOD
5
)
Các hợp chất hữu cơ đặc biệt và
các loại hợp chất

Để xác định sự hiện diện của các chất ô
nhiễm ưu tiên và các hợp chất hữu cơ
 xác định quá trình xử lý thích hợp
Tổng Nitơ Kjeldahl
Nitơ hữu cơ
Ammonia tự do
Nitrit
Nitrat
Tổng phospho
Phospho hữu cơ
Phospho vô cơ (chủ yếu là PO
4
3-
)
TKN
Org N
NH
4
+
NO
2
-
NO
3
TP
Org P
Inorg P
Để đánh giá sự hiện diện của các chất
dinh dưỡng trong nước thải và mức độ
phân hủy trong nước thải; các dạng oxy

hóa có thể có của các hợp chất của nitơ
Clorua Cl
-
Để đánh giá khả năng tái sử dụng nước
thải cho nông nghiệp
Các chỉ tiêu đặc trưng Ký hiệu/
Định nghĩa
Ý nghĩa
Các chỉ tiêu hóa học
Sulfat SO
4
2-
Để đánh giá khả năng xử lý bùn thải
pH pH = -log[H
+
] Đánh giá tính axit hay kiềm của một
dung dịch nước
Độ kiềm Σ HCO
3
-
+
CO
3
2-
+ OH
-
Để đánh giá khả năng đệm của nước
thải
Các nguyên tố vi lượng Có thể là các yếu tố quan trọng trong
việc xử lý nước thải bằng phương pháp

sinh học
Các kim loại nặng Để đánh giá các ảnh hưởng độc tính đối
với xử lý sinh học và khả năng sử dụng
lại nước thải sau xử lý
Các nguyên tố và các hợp chất vô
cơ đặc biệt
Để đánh giá sự hiện diện hoặc thiếu
vắng các chất ô nhiễm ưu tiên
Các chất khí khác nhau Sự hiện diện hoặc vắng mặt các chất
khí đặc biệt
Các chỉ tiêu đặc trưng Ký hiệu/ Định
nghĩa
Ý nghĩa
Các chỉ tiêu sinh hóa
Nhu cầu oxy sinh hóa (5 ngày)
Nhu cầu oxy sinh hóa (hoàn
toàn)
BOD
5
BOD
ht
Để đo lượng oxy cần thiết để ổn định
chất thải về mặt sinh học
Nhu cầu oxy nitơ NOD Để đ0 lượng oxy hóa sinh học nitơ
trong nước thải thành nitrat
Các chỉ số sinh học
Tính độc Đơn vị độc cấp
tính (TU
A
) và

kinh niên
(TU
C
)
Để thử độc tính của nước thải và nước
thải đã được xử lý
Coliform Để kiểm nghiệm sự hiện diện của vi
khuẩn gây bệnh và hiệu quả của quá
trình chlorin hóa nước thải
Các vi sinh vật đặc biệt Để đánh giá sự hiện diện của các vi sinh
vật đặc biệt có liên quan đến việc vận
hành nhà máy xử lý và đối với việc tái
sử dụng nước thải

Hàm lượng chất rắn: Theo kích thước của hạt rắn, tổng chất rắn được
phân thành các loại: chất rắn lơ lửng, chất rắn keo và chất rắn tan

Màu: đây là một trong những thông số để xác định chất lượng nước.
Nước sạch thường không có màu, nước thải thường là màu xám có
vẩn đục. Khi bị nhiễm khuẩn, nước thải sẽ có màu đen

Độ đục: một trong những đặc điểm dễ nhận biết về sự ô nhiễm của
nước, đó chính là độ trong của nước, được xác định thông qua độ đục.

Mùi: do khí sinh ra từ quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ hay do
một số chất được đưa thêm vào trong nước thải

Nhiệt độ: nhiệt độ của nước thải công nghiệp cao hơn so với nhiệt độ của
nguồn nước sạch ban đầu do có sự gia nhiệt vào nước từ các máy móc
thiết bị công nghiệp. Khi nhiệt độ của nước tăng lên sẽ ảnh hưởng đến

khả năng hòa tan oxy trong nước, tốc độ hoạt động của vác vi khuẩn
trong nước thải

Lưu lượng: đơn vị tính m
3
/ngày, đặc tính vật lý để tính toán thiết kế.

pH: độ pH được xác định thông qua nồng độ ion H
+
. Tính axit của nước là
một trong những nguyên nhân gây nhiễm bẩn môi trường nước, do các
trầm tích thường giải phóng độc chất trong môi trường axit.

Độ kiềm: đặc trưng cho khả năng trung hòa axit, thường là độ kiềm
bicarbonat, carbonat và dydroxit. Độ kiềm thực chất là môi trường đệm
(để giữ pH trung tính) của nước thải trong suốt quá trình xử lý sinh học

Hàm lượng oxy hòa tan DO (Dissolved Oxygen): DO là một trong những
chỉ tiêu quan trọng nhất của nước vì oxy không thể thiếu được đối với tất
cả các sinh vật sống trên cạn cũng như dưới nước. Oxy duy trì quá trình
trao đổi chất, sinh ra năng lượng cho sự sinh trưởng, sinh sản và sản xuất

Nhu cầu oxy sinh hóa BOD (Biochemical Oxygen Demand): BOD được
định nghĩa là lượng oxy vi sinh vật đã sử dụng trong quá trình oxy hóa
các chất hữu cơ. Phương trình tổng quát của phản ứng này như sau:
Chất hữu cơ + O
2
 CO
2
+ H

2
O + tế bào mới + sản phẩm cố định
Trong kỹ thuật môi trường, chỉ tiêu BOD được dùng rộng rãi để:

Xác định gần đúng lượng oxy cần thiết để ổn định sinh học các chất hữu cơ
có trong nước thải.

Xác định kích thước thiết bị xử lý

Xác định hiệu suất xử lý của một số quá trình

Xác định sự chấp thuận tuân theo những quy định cho phép thải chất thải.
vi khuẩn

Nhu cầu oxy hóa học COD (Chemical Oxygen Demand): Chỉ số này được
dùng rộng rãi để biểu thị hóa hàm lượng chất hữu cơ trong nước thải và
mức độ ô nhiễm nước tự nhiên. COD được định nghĩa là hàm lượng oxy
cần thiết cho quá trình oxy hóa học các chất hữu cơ trong mẫu nước
thành CO
2
và nước.

Clo: tồn tại trong nước và nước thải chủ yếu ở dạng ion Cl
-
. Nồng độ clo
trong nước thải thường cao hơn nước nguyên chất

Nitơ: chỉ tiêu hàm lượng nitơ trong nước cũng được xem như chất chỉ
thị tình trạng ô nhiễm của nước vì NH
3

tự do là sản phẩm phân hủy các
chất chứa protein. Nitơ thường tồn tại ở các dạng: N hữu cơ, N-NH
3
, N-
NO
2
, N-NO
3
.

Phospho: là chất dinh dưỡng cần thiết cho tất cả các tế bào sống và là
thành phần tự nhiên của nước thải. Dạng tồn tại chính của nó là
phosphat – muối của axit phosphoric.

Lưu huỳnh: là nguyên tố cần thiết cho quá trình tổng hợp các protein.
Các ion SO
4
2-
thường hiện diện trong nước cấp và cả nước thải. Sunfat
bị biến đổi sinh học thành sun•t, sau đó có thể kết hợp với hydro tạo
thành H
2
S, là độc chất đối với động thực vật.

Các hợp chất gây độc: các chất này độc đối với hệ vi sinh vật và ảnh
hưởng đến quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học.

Các kim loại nặng: hầu hết tồn tại trong nước ở dạng ion. Chúng có
mối liên quan do tính độc hại của chúng đối với các vi sinh vật, và cuối
cùng là con người. Các chất này gồm: As, Ba, Cd, Al, Cu, Pb, Hg, Ni,

Selen, Ag, Zn.

Các hóa chất bảo vệ thực vật (Pesticides): gồm thuốc trừ sâu
(insecticides), thuốc trừ nấm(fungicides), thuốc diệt cỏ (herbicides) và
thuốc diệt tảo (algicides)

Các hợp chất hữu cơ: protein, carbohydrat và các chất tẩy rửa

Thành phần nước thải sản xuất rất đa dạng

Số liệu cũng có thể thay đổi đáng kể do mức độ hoàn thiện của công
nghệ sản xuất hoặc điều kiện môi trường

Căn cứ vào thành phần và khối lượng nước thải mà lựa chọn công
nghệ và các kỹ thuật xử lý
Các chỉ tiêu Chế biến
sữa
Sản xuất thịt
hộp
Dệt sợi tổng
hợp
Sản xuất
clorophenol
BOD
5
, mg/l 1000 1400 1500 4300
COD, mg/l 1900 2100 3300 5400
Tổng chất rắn, mg/l 1600 3300 8000 53000
Chất rắn lơ lửng, mg/l 300 1000 2000 1200
Nitơ, mgN/l 50 150 30 0

Photpho, mgP/l 12 16 0 0
pH 7 7 5 7
Nhiệt độ,
0
C 29 28 - 17
Dầu mỡ, mg/l - 500 - -
Clorua, mg/l - - - 27000
Phenol, mg/l - - - 140
Nguồn: Giáo trình Công nghệ xử lý nước thải, Trần Văn Nhân và Ngô Thị Nga, 1999
STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Nước thải hệ thống làm mát
1 pH - 6,8
2 SS mg/l <1
3 Tổng dầu mỡ mg/l 0,16
4 Tổng N mg/l 1,5
5 Tổng P mg/l 0,1
Nguồn: Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường. Ngày 18/5/2004

Trong Khu công nghiệp (KCN):

Nước thải phát sinh từ các nhà máy thành viên được thu gom bằng
hệ thống thu gom nước thải.

Giải pháp thoát nước thải:

Nước thải được xử lý qua 2 cấp:

Xử lý cấp 1: xử lý cục bộ tại từng nhà máy thành viên

Xử lý cấp 2: xử lý tại trạm XLNT tập trung


Nước thải tại các nhà máy thành viên được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn
nước thải đầu vào của trạm XLNT tập trung của KCN trước khi thải vào
đường cống thu gom nước thải của KCN.

Nước thải được xử lý tập trung tại trạm XLNT tập trung của KCN đạt
tiêu chuẩn về môi trường trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.

Để tiết kiệm chi phí đầu tư và vận hành, trạm XLNT tập trung của KCN
sẽ được xây dựng theo mô đun.

Ngoài KCN: Nước thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn về
môi trường trước khi thải ra nguồn tiếp nhận

Nguồn tiếp nhận:

Nguồn tiếp nhận là các nguồn nước mặt như sông, hồ, ao,
suối, biển ven bờ…

Nguồn tiếp nhận được phân thành 2 loại: loại A và loại B
(QCVN 08 : 2008/BTNMT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng nước mặt”)

Khi xả nước thải công nghiệp vào các nguồn nước mặt
phải tuân theo các quy định hiện hành. Cụ thể là QCVN 24:
2009/BTNMT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
công nghiệp”

×