Giáo án môn: Tiếng việt Lớp 4
Tuần 19
(Từ ngày 5 /1 đến ngày 9 / 1 /2009)
Tập đọc
BốN ANH TàI
I.MụC TIÊU
* Hiểu các từ ngữ mới trong bài: Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh
* Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc
của bốn anh em Cẩu Khây.
* Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài. Đọc liền mạch các tên riêng Nắm Tay,
Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nớc, Móng Tay Đục Máng.
* Biết đọc diến cảm bài văn với giọng kể khá nhanh; nhấn giọng những từ ngữ
trong nội dung truyện
* Rèn cho HS diện ABE đọc đúng các từ, tiếng có thanh sắc, ngã
II. Đồ DùNG DạY HọC:
- Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hớng dẫn HS luyện đọc.
III. CáC HOạT ĐộNG DạY- HọC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Mở đầu: Giới thiệu chơng trình kì
II.
2/ Bài mới
Hoạt động 1:Giới thiệu tên gọi 5 chủ
điểm của sách TV 4 tập 2 và bài tập
đọc: Ngời ta là hoa của đất, vẽ đẹp
muôn màu, những ngời quả cảm, khám
phá thế giới, tình yêu cuộc sống. Đây là
những chủ điểm phản ánh những phơng
diện khác nhau của con ngời: giúp các
em hiểu biết về năng lực, tài trí của con
ngời (Ngời ta là hoa đất) biết rung cảm
trớc vẽ đẹp của thiên nhiên, đất nớc,
biết sống đẹp ( vẽ đẹp muôn màu); có
tinh thần dũng cảm (những ngời quả
cảm) ham thích du lịch, thám hiểm
( khám phá thế giới); lạc quan yêu đời (
tình yêu cuộc sống)
*Học sinh xem tranh minh hoạ chủ
điểm : Ngời ta là hoa đất(SGK)
* GV giới thiệu truyện đọc Bốn anh
tài
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện đọc và
tìm hiểu bài
a) Luyện đọc :
Chia bài tập đọc ra thành 5 đoạn
(Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn và cho
học sinh đọc tiếp nối từng đoạn). Hớng
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh nhắc lại đề bài.
- 1 học sinh đọc toàn bài
- học sinh đọc tiếp nối 2-3 lợt
Giáo viên soạn: Nguyễn Thị Hơng Trờng Tiểu học Nam Mỹ
Giáo án môn: Tiếng việt Lớp 4
dẫn học sinh xem tranh minh hoạ
truyện để nhận ra từng nhân vật, có ấn
tợng về biệt tài của từng cậu bé .Kết
hợp giúp học sinh hiểu một số từ có
trong phần chú thích cuối bài
GV đọc toàn bài
b) Tìm hiểu bài :
Lần lợt cho HS đọc thầm kết hợp 1
em đọc thành tiếng từng đoạn, kết hợp
suy nghĩ trả lời những câu hỏi sau
H: Sức khoẻ và tài năng Cẩu Khây
có gì đặc biệt?
H: Có chuyện gì xảy ra với quê
huơng Cẩu Khây?
H: Cẩu Khây lê đờng đi trừ diệt yêu
tinh cùng những ai?
H: Mỗi ngời bạn của Cẩu Khây có
tài năng gì?
Tìm chủ đề của truyện
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 2 học sinh đọc diễn cảm toàn bài.
Về sức khoẻ Cẩu Khây nhỏ ngơi nhng
ăn một lúc hết chín chỏ xôi, mời tuổi
sức đã bằng trai 18. Về tài năng: 15 tuổi
đã tinh thông võ nghệ, có lòng thơng
dân, có chỉ lớn- quyết trừ diệt kẻ ác
Yêu tinh xuất hiện, bắt ngời và súc vật
khiến làng bản tan hoang, nhiêu nơi
không còn ai sống sót
Cùng 3 ngời bạn: Nắm Tay Đóng Cọc,
Lấy Tai Tát Nớc và Móng Tay Đục
Máng.
Nắm Tay Đóng Cọc: có thể dùng tay
làm vồ đóng cọc. Lấy Tai Tát Nớc: có
thể dùng tai để tát nớc.Móng Tay Đục
Máng: có thể đục gỗ thành lòng màng
dẫn nớc vào ruộng.
- HS đọc lớt toàn truyện
Truyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng,
nhiệt thành làm việc nghĩa, cứu dân
lành của 4 anh em Cẩu Khây
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS đọc diễn
cảm
Gọi HS đọc tiếp nối
Chọn đoạn 1 và đoạn 2 đê hớng dẫn HS
đọc diễn cảm
5 HS đọc tiếp nối 5 đoạn của bài
HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- Nội dung chính của truyện là gì?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
cho ngời thân
HS trả lời
Giáo viên soạn: Nguyễn Thị Hơng Trờng Tiểu học Nam Mỹ
Giáo án môn: Tiếng việt Lớp 4
Chính tả (Nghe- viết)
KIM Tự THáP AI CậP
I.MụC TIÊU:
* Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Kim tự tháp Ai Cập
* Làm đúng các bài tập phân biệt từ ngữ có âm , vần dễ lẫn: s/x, iêc/iêt.
II. Đồ DùNG DạY HọC:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2, 3a hay 3b.
III. CáC HOạT ĐộNG DạY- HọC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Giới thiệu : Chơng trình kì II
2/ Bài mới
Hoạt động 1:Giới thiệu bài Kim Tự
Tháp Ai Cập
Hoạt động 2: Hớng dẫn nghe viết
GV đọc bài chính tả
H: Đoạn văn nói điều gì?
Nhắc nhở HS cách trình bày, t thế
ngồi
GV đọc chính tả HS viết bài
GV đọc lại toàn bài chính tả một lần
GV chấm sửa sai từ 7 đến 10 bài
Nhận xét chung
- Học sinh nhắc lại đề bài.
- HS theo dõi SGK
- Đọc thầm đọc văn( chú ý những chữ
cần viết hoa, những từ ngữ thờng viết
sai và cách trình bày)
- Ca ngợi Kim tự tháp là một công trình
kiến trúc vĩ đại của ngời Ai Cập cổ đại
- Học sinh viết bài
- HS soát bài
- Đổi vở soát lỗi cho nhau tự sửa những
chữ viết sai
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS làm bài
tập chính tả
Bài tập 2/6SGK
Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Tổ chức trò chơi Thi tiếp sức theo
nhóm
GV chốt lại lời giải đúng: Sinh vật-
biết-biết- sáng tác- tuyệt mỹ- xứng
đáng
Bài tập 3: Lựa chọn
Gv gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Tổ chức hoạt động nhóm
Gọi HS nhận xét- GV chốt
Từ ngữ viết đúng chính tả TN viết
sai chính tả
sáng sủa sắp xếp
Sản sinh Tinh sảo
Sinh động Bổ sung
Nêu yêu cầu
Đọc thầm đoạn văn làm vào vở bài tập
HS thi
HS sửa bài
HS nêu
HS làm việc theo nhóm trình bày
Giáo viên soạn: Nguyễn Thị Hơng Trờng Tiểu học Nam Mỹ
Giáo án môn: Tiếng việt Lớp 4
Thời tiết Thân thiếc
Công việc Nhiệc tình
Chiết dành Mải miếc
Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- Gọi HS đọc lài bài tập 2
- Dặn HS về nhà làm bài tập 3 vào
vở
HS đọc
Giáo viên soạn: Nguyễn Thị Hơng Trờng Tiểu học Nam Mỹ
Giáo án môn: Tiếng việt Lớp 4
Luyện từ và câu
CHủ NGữ TRONG CÂU Kể AI LàM Gì?
I.MụC TIÊU:
* Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì?
* Biết xác định bộ phận CN trong câu, biết đặt câu với bộ phận CN có sẵn.
II. Đồ DùNG DạY HọC:
Bảng phụ viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở bài tập 1( phần luyện tập)
III. CáC HOạT ĐộNG DạY- HọC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Giới thiệu: Chơng trình kì II
2. Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Chủ ngữ
trong câu kể ai làm gì?
Hoạt động 2: Phần nhận xét:
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- GV giao việc
- Cho HS làm bài
- HS lên bảng trình bày kết quả
* GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 3: Phần ghi nhớ:
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ
- GV mời 1 HS lấy ví dụ minh hoạ
- 1HS đọc
- Cả lớp đọc thầm và trả lời các câu
hỏi trong SGK
- Đại diện lên trình bày- Lớp nhận
xét
-3-4 HS đọc nội dung ghi nhớ trong
SGK.
Hoạt động 4: Luyện tập
Bài tập 1:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1
- GV giao việc
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả lên bảng
* GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV giao việc
- HS làm bài
- HS trình bày
* GV nhận xét và chốt lại ý đúng
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS khá, giỏi làm mẫu
- HS trình bày kết quả
* GV nhận xét
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- HS làm vào vở
- 2 HS lên trình bày- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc to, cả lớp
- HS tiếp nối nhau đọc những câu
văn đã đặt- Lớp nhận xét
- HS đọc to, lớp lắng nghe
- Cả lớp suy nghĩ, làm việc cá nhân
- HS tiếp nối đọc kết quả- Lớp nhận
xét
Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn
Giáo viên soạn: Nguyễn Thị Hơng Trờng Tiểu học Nam Mỹ
Giáo án môn: Tiếng việt Lớp 4
Kể chuyện
BáC ĐáNH Cá Và Gã HUNG THầN
I. MụC TIÊU:
Rèn kỹ năng nói
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS biết thuyết minh nội dung mỗi
tranh; kể lại đợc câu chuyện, có thể kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự
nhiên.
- Nắm đợc nội dung câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Câu chuyện ca ngợi bác đánh cá thông minh, mu trí đã thắng gã hung thần vô ơn,
bạc ác
2. Rèn kỹ năng nghe:
- Chăm chú nghe kể chuyện và nhớ cốt truyện
- Nghe bạn kể chuyện; NX, đánh giá đúng lời kể của bạn; kể tiếp đợc lời bạn.
II.Đồ DùNG DạY HọC:
Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to.
III. CáC HOạT ĐộNG DạY -HọC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu:Chơng trình kì II
2. Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài Bác đánh cá
và gã hung thần
Hoạt động 2:GV kể chuyện
- GV kể lần 1( kết hợp giải nghĩa từ khó
trong truyện)
- GV kể lần 2 ( có tranh minh hoạ)
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe + quan sát tranh
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS thực hiện các
yêu cầu của bài tập
* Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh bằng 1-
2 câu:
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS làm bài
- GV nhận xét viết nhanh dới mỗi tranh 1
lời thuyết minh
* Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện:
- HS đọc yêu cầu của bài tập 2,3
- Kể chuyện trong nhóm
- Thi kể chuyện trớc lớp
- Cả lớp và GV nhận xét bình chọn nhóm, cá
nhân kể chuyện hay nhất
- 1 HS đọc to
- HS suy nghĩ nói lời thuyết minh
cho 5 tranh- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc
- HS kể từng đoạn câu chuyện . kể
xong, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
- 2-3 nhóm HS tiếp nối thi kể
Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện; đọc trớc
yêu cầu và gợi ý của tiết k/c sau trong SGK
Giáo viên soạn: Nguyễn Thị Hơng Trờng Tiểu học Nam Mỹ
Giáo án môn: Tiếng việt Lớp 4
Tập đọc
CHUYệN Cổ TíCH Về LOàI NGờI
I.MụC TIÊU:
* Đọc lu loát toàn bài; Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng kể chậm, dàn trai,
dịu dàng; chậm hơn ở câu thơ kết bài.
* Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Mọi vật đợc sinh ra trên trái đất này là vì con ngời,
vì trẻ em. Hãy dành cho trẻ em những gì tốt đẹp nhất.
* Rèn cho HS diện ABE đọc đúng các từ, tiếng có thanh sắc, ngã
II. Đồ DùNG DạY HọC:
- Băng giấy viết sẵn câu, đoạn văn cần hớng dẫn HS luyện đọc .
III. CáC HOạT ĐộNG DạY- HọC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
2 HS đọc bài Bốn anh tài và trả lời
các câu hỏi trong SGK
- 2HS đọc
2. Bài mới
Hoạt động 1 : GV giới thiệu: Chuyện cổ
tích về loài ngời
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện đọc và
tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
GV cho HS đọc tiếp nối nhau 7 khổ thơ
từ 2 đến 3 lợt. GV kết hợp sửa lỗi về phát
âm, cách đọc cho HS hiểu ( nhắc HS đọc
ngắt đúng nhịp)
HS luyện đọc theo cặp. 1-2 HS đọc cả
bài
Gv đọc diễn cảm toàn bài- giọng kể
chậm, dàn trãi, dịu dàng chậm hơn ở câu
thơ kết .Nhấn giọng những từ ngữ: Trớc
nhất, toàn là, sáng lắm, tình yêu, lời ru,
biết ngoan, biết nghĩ, thật to .
b)Tìm hiểu bài:
HS trao đổi nhóm, trả lời các câu hỏi
trong SGK
GV cho HS đọc thầm và gợi ý cho HS
trả lời lần lợt trả lời các câu hỏi sau:
H: Trong câu chuyện cổ tích này,
ai là ngời đợc sinh ra đầu tiên?
H: Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có
ngay mặt trời?
H: Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có
- Học sinh nhắc lại đề bài.
- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lợt
-
- HS đọc
- HS lắng nghe
- Đại diện các nhóm TL trớc lớp
- Trẻ em đợc sinh ra đầu tiên trên trái
đất. Trái đất lúc đó chỉ có toàn là trẻ
con, cảnh vật trống vắng, trụi trần,
không dáng cây, ngọn cỏ
- Để trẻ nhìn cho rõ
- Vì trẻ cần lời ru và tình yêu, trẻ cần
bế bồng, chăm sóc.
Giáo viên soạn: Nguyễn Thị Hơng Trờng Tiểu học Nam Mỹ
Giáo án môn: Tiếng việt Lớp 4
ngay ngời mẹ?
H: Bố giúp trẻ em những gì?
H: Thầy giáo giúp trẻ em những gì?
Cho HS đọc thầm cả bài thơ, suy nghĩ,
nói ý nghĩa của bài thơ này là gì?
GV chốt ý: Bài thơ tràn đầy yêu mến
đối với con ngời, với trẻ em. Trẻ em cần
đợc yêu thơng, chăm sóc, dạy dỗ.Tất cả
những gì tốt đẹp nhất đều đợc dành cho
trẻ em. Mọi vật, mọi ngời sinh ra là vì trẻ
em, để yêu mên, giúp đỡ trẻ em
- Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan,
dạy trẻ biết nghĩ
- Dạy trẻ học hành
- HS đọc lớt toàn truyệ
- HS trả lời.
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS đọc diễn
cảm và HTL bài thơ
Gọi HS đọc tiếp nối bài thơ- GV kết
hợp hớng dẫn để HS tìm đúng giọng đọc
của bài thơ, diễn cảm.
GV đọc mẫu và hớng dẫn HS cả lớp
luyện đọc
HS nhẩm HTL bài thơ
HS đọc tiếp nối
HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
Thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài
Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- Nội dung chính của bài thơ là gì?
- Dặn HS về nhà HTL bài thơ
- GV nhận xét tiết học.
HS trả lời
Giáo viên soạn: Nguyễn Thị Hơng Trờng Tiểu học Nam Mỹ
Giáo án môn: Tiếng việt Lớp 4
Tập làm văn
LUYệN TậP XÂY DựNG Mở BàI
TRONG BàI VĂN MIÊU Tả Đồ VậT
I. MụC TIÊU:
- Củng cố nhận thức về 2 kiểu mở bài(trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả đồ
vật.
- Thực hành viết đoạn mở bài cho một bài văn miêu tả đồ vật theo 2 cách trên.
II.Đồ DùNG DạY HọC:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2cách mở bài( trực tiếp và gián
tiếp) trong bài văn tả đồ vật:
-Bút dạ, 3-4 tờ giấy trắng để HS làm bt2,VBTTV4 tập 2.
III. CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về 2cách mở
bài trong bài văn kể truyện(mở bài trực tiếp
và gián tiếp).
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn 2 cách mở
bài và nhận xét , đánh giá.
2 HS trả lời
2. Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài Luyện tập
xây dựng mở bài trong bài văn
miêu tả đồ vật
Hoạt động 2:Hớng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1:
- HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập
- GV giao việc
- HS trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS thực hiện: HS luyện viết
mở bài theo hai cách khác nhau cho bài
văn GV phát giấy cho 3-4 HS
- Cả lớp và GV nhận xét -chấm điểm
- GV mời những HS làm bài trên phiếu dán
bài lên bảng lớp , đọc kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét bình chọn những
bạn viết mở bài hay nhất
- 2 HS tiếp nối nhau đọc
- HS trao đổi nhóm
- HS phát biểu ý kiến
- 1 HS đọc
- HS viết bài
- HS tiếp nối đọc nhau đọc bài viết
- 1 vài lên trình bày
Hoạt động 3 : Củng cố- Dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS viết bài cha đạt về nhà hoàn
chỉnh 2 đoạn văn, viết lại vào vở
Giáo viên soạn: Nguyễn Thị Hơng Trờng Tiểu học Nam Mỹ
Giáo án môn: Tiếng việt Lớp 4
Luyện từ và câu
Mở RộNG VốN Từ: TàI NĂNG
I. MụC TIÊU:
- Mở rộng vốn từ của HS thuộc chủ điểm trí tuệ, tài năng. Biết sử dụng các từ đã
học để đặt câu và chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực.
- Biết đợc một số câu tục ngữ gắn với chủ điểm.
II. Đồ DùNG DạY- HọC:
- 4-5 tờ giấy phiếu khổ to kẻ bảng phân loại từ ở bài tập 1
III. CáC HOạT ĐộNG DạY- HọC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
trong tiết LTVC trớc. Cho ví dụ
1 HS làm bài tập 3
1HS trả lời
1 HS làm bài tập 3
2. Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài Mở rộng
vốn từ Tài năng
Hoạt động 2: Hớng dẫn làm bài tập
Bài tập 1:
- HS đọc nội dung bài tập
- GV giao việc. Phát phiếu và 1 vài
trang pho to tự điển cho HS làm bài
- HS trình bày kết quả
- GV nhận xét , tính điểm, chốt lại lời
giải đúng
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV giao việc
- HS trình bày
- GV nhận xét
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV gợi ý bài
- HS làm bài
- GV nhận xét và chốt ý đúng
Bài tập 4:
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- HS trình bày
- 1 HS Đọc
- Cả lớp đọc thầm,trao đổi, chia nhanh
các từ có tiếng tài vào 2 nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- HS viết lời giải đúng vào vở
Mỗi HS tự đặt 1 câu với mỗi từ trong
các từ ở BT1.
- HS tiếp nối nhau đọc nhanh câu của
mình
- 1 HS đọc
-1 vài HS lên trình bày bài- Lớp nhận
xét
- Cả lớp sửa bài
- HS đọc lại yêu cầu
- HS đọc nối tiếp nhau những câu tục
ngữ các em thích
Hoạt động 3: Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Yêu cầu HS về nhà HTL 3 câu tục
Giáo viên soạn: Nguyễn Thị Hơng Trờng Tiểu học Nam Mỹ
Giáo án môn: Tiếng việt Lớp 4
ngữ
Tập làm văn
LUYệN TậP XÂY DựNG KếT BàI
TRONG BàI VĂN MIÊU Tả Đồ VậT
I.MụC TIÊU:
- Củng cố nhận thức về 2 kiểu kết bài ( mở rộng và không mở rộng) trong bài văn
tả đồ vật
- Thực hành viết kết bài mở rộng cbo một bài văn miêu tả đồ vật
II. Đồ DùNG DạY-HọC:
Bút dạ; một số tờ giấy trắng để HS làm bài tập 2
III. CáC HOạT ĐộNG DạY- HọC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra 2 HS đọc các đoạn mở bài ( trực tiếp,
gián tiếp) cho bài văn miêu tả cái bàn học (BT 2,
tiết TLV trớc)
2HS đọc
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1:
- HS đọc nội dung bài tập 1
- GV mời HS nhắc lại kiến thức về 2 cách kết bài
về văn KC
- HS đọc thầm bài Cái nón và tự làm bài
- HS trình bày
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Bài tập 2:
- HS đọc 4 đề bài
- Lớp làm việc
- HS làm vào vở hoặc VBT- GV phát bút dạ và
giáy trắng cho 1 vài HS làm
- GV nhận xét cho điểm viết kết bài hay
- 1 HS đọc cả lớp theo dõi
- 1-2 HS nhắc
- HS suy nghĩ làm cá nhân
- HS phát biểu ý kiến- Cả lớp
nhận xét
- 1 HS đọc
- Cả lớp suy nghĩ, chọn đề bài
văn miêu tả. Một số em phát
biểu
- HS nối tiếp nhau đọc bài viết
- Những HS làm trên giấy dán
bài lên bảng
- Cả lớp nhận xét, bình chọn,
sửa chữa
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu những HS viết đoạn kết bài cha đạt về
nhà viết lại
- Dặn HS chuẩn bị giấy, bút để làm bài kiểm tra.
Giáo viên soạn: Nguyễn Thị Hơng Trờng Tiểu học Nam Mỹ
Giáo án môn: Tiếng việt Lớp 4
Tuần 20
( Từ ngày 12 / 1 đến ngày 16 / 1 )
Tập đọc:
BốN ANH TàI (Tiếp theo)
I.MụC TIÊU:
* Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài. Biết thuật lại sinh động cuộc chiến đấu của
bốn anh chàng tài chống lại yêu tinh. Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng
linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện: Hồi hộp ở đoạn đầu; gắp gáp, dồn
dập ở đoạn tả cuộc chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh; chậm rãi, khoan thai ở lời
kết
* Hiểu các từ ngữ mới trong bài: núc nác, núng thế
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết hiệp lực
chiến đấu quy phục yêu tinh, cua dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
* Rèn cho HS diện ABE đọc đúng các từ, tiếng có thanh sắc, ngã
II. Đồ DùNG DạY HọC
- Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hớng dẫn HS luyện đọc.
III. CáC HOạT ĐộNG DạY- HọC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Khởi động : ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ: 2-3 HS đọc thuộc lòng
bài thơ Chuyện cổ tích về loài ngời , trả
lời các câu hỏi trong SGK
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh nhắc lại đề bài.
3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV cho HS xem tranh minh họa trong
SGk miêu tả cuộc chiến của bốn anh em Cẩu
Khây với yêu tinh.
GV giới thiệu truyện đọc Bốn anh tài
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài
a) Luyện đọc:
GV cho HS đọc tiếp nối 2 đoạn của bài
(Đoạn1: 6 dòng đầu. Đoạn 2:còn lại) . GV
kết hợp sửa lỗi cách đọc cho HS, giúp HS
hiểu các từ mới đợc giải nghĩa (phần chú
thích SGK)
GV đọc diễn cảm toàn bài ( chú ý nhấn
giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
b) Tìm hiểu bài
Lần lợt cho HS đọc thầm kết hợp 1 em đọc
thành tiếng từng đoạn, kết hợp suy nghĩ trả
lời những câu hỏi sau
H: Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây
- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lợt
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 2 học sinh đọc diễn cảm toàn
bài.
1 HS đọc đoạn 1
- Anh em Cẩu Khây chỉ gặp 1 cụ
già còn sống sót. Bà cụ nấu cơm
Giáo viên soạn: Nguyễn Thị Hơng Trờng Tiểu học Nam Mỹ
Giáo án môn: Tiếng việt Lớp 4
gặp ai và đã đợc giúp đỡ nh thế nào?
H: Yêu tinh có phép thuật gì đặt biệt?
Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh
em chống yêu tinh.
H:Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng đ-
ợc yêu tinh?
H: ý nghĩa của câu chuyện này là gì?
cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ.
- Yêu tinh có phép thuật phun nớc
nh ma làm nớc dâng ngạp cả cánh
đồng, làng mạc.
HS thuật
- Anh em Cẩu Khây có sức khỏe
và tài năng phi thờng: đánh nó bị
thơng, phá phép thần thông của
nó. Họ dũng cảm đồng tâm, hiệp
lực nên đã thắng yêu tinh, buộc
nó quy hàng.
- Câu chuyện ca ngợi sức khỏe,
tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp
lực chiến đấu quy phục yêu tinh
cứu dân bản của 4 anh em Cẩu
Khây
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS đọc diễn cảm
Gọi HS đọc tiếp nối
GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc
GV đọc mẫu
2 HS đọc tiếp nối 5 đoạn của bài
HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
HS luyện đọc theo cặp- thi đọc
Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- Nội dung chính của truyện là gì?
- Dặn HS về nhà tập thuật lại câu chuyện
thật hấp dẫn cho ngời thân
HS trả lời
Giáo viên soạn: Nguyễn Thị Hơng Trờng Tiểu học Nam Mỹ
Giáo án môn: Tiếng việt Lớp 4
Chính tả (Nghe- viết):
CHA Đẻ CủA CHIếC LốP XE ĐạP
I.MụC TIÊU
- Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp .
- Phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn: ch/tr, uôt/uôc
II. Đồ DùNG DạY HọC:
- Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập 2a, 3a.
III. CáC HOạT ĐộNG DạY- HọC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Khởi động : ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ: GV mời 1 HS đọc cho
2 bạn viết, cả lớp viết vào nháp những từ
ngữ , sản sinh, sắp xếp, thân thiết, nhiệt
tình
- Học sinh nhắc lại đề bài.
3/ Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài viết chính tả
Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
Hoạt động 2: Hớng dẫn nghe viết
GV đọc toàn bài chính tả
Nhắc nhở HS cách trình bày, t thế ngồi
GV đọc chính tả HS viết bài
GV đọc lại toàn bài chính tả một lần
GV chấm sửa sai từ 7 đến 10 bài
Nhận xét chung
- HS theo dõi SGK
- Đọc thầm đọc văn (chú ý những
chữ cần viết những tên tiêng nớc
ngoài, những chữ số La mã, những
từ ngữ thờng viết sai và cách trình
bày)
- Học sinh viết bài
- HS soát bài
- Đổi vở soát lỗi cho nhau tự sửa
những chữ viết sai
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS làm bài tập
chính tả
Bài tập 2/14SGK ( HS chọn 1 trong 2
đọan)
Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
GV dán 3 tờ phiếu lên bảng
GV chốt lại lời giải đúng:
Đoạn a)Chuyền trong- chim- trẻ
Đoạn b) Cuốc- buộc- thuốc- chuột.
Bài tập 3: (HS chọn 1 trong 2 đoạn)
GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Tổ chức hoạt động nhóm ( nh bài tập 2)
Nêu yêu cầu
Đọc thầm khổ thơ, làm vào vở bài
tập điền ch/tr, uôt/uôc vào chỗ
trống
HS Điền nhanh âm đầu hoặc vần
thích hợp vào chỗ trống. Thi đọc
kết quả
HS sửa bài
HS nêu
HS làm việc theo nhóm
Đại diện các nhóm trình bày
Giáo viên soạn: Nguyễn Thị Hơng Trờng Tiểu học Nam Mỹ
Giáo án môn: Tiếng việt Lớp 4
Gọi HS nhận xét
- GV chốt lời giải đúng:
Đoạn a)Đãng trí bác học: đãng trí, chẳng
thấy, xuất trình
Đoạn b) Vị thuốc quý: Thuốc bổ, cuộc đi
bộ, buộc ngoài
HS nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- Gọi HS đọc lại bài tập 2
- Dặn HS về nhà viết lại những từ ngữ đã
sai
HS đọc
Giáo viên soạn: Nguyễn Thị Hơng Trờng Tiểu học Nam Mỹ
Giáo án môn: Tiếng việt Lớp 4
Luyện từ và câu
LUYệN TậP Về CÂU Kể AI LàM Gì?
I. MụC TIÊU:
- Củng cố kiến thức và kỹ năng sử dụng câu kể Ai làm gì?: Tìm đợc các câu kể
Ai làm gì? Trong đoạn văn. Xác định đợc bộ phận CN,VN trong câu
- Thực hành viết đợc mộtc đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì ?
II.Đồ DùNG DạY- HọC:
- Một số tờ phiếu viết rời từng câu văn trong bài tập 1 để HS làm BT1,2
III. HOạT ĐộNG DạY- HọC:
HOạT ĐộNG CủA GIáO VIÊN HOạT ĐộNG CủA HọC SINH
1. Kiểm tra bài cũ:
1 HS làm bài tập 1, 2 tiết LTVC trớc
1 HS đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ở BT3
2 HS lên bảng
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài Luyện tập về câu
kể ai làm gì?
Hoạt động 2: Hớng dẫn luỵên tập
Bài tập1:
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- HS đọc thầm đoạn văn
- HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài cá nhân
- HS trình bày
- GV chốt lại ý đúng
Bài tập 3:
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV treo tranh ảnh minh họa ( nếu có) và nhắc
nhở HS về yêu cầu của bài
- HS viết đoạn văn
- HS trình bày
- GV nhận xét, chấm bài và khen những HS có
đoạn văn hay.
- Cả lớp theo dõi SGK
- Cả lớp đọc thầm và trao đổi
cùng bạn để tìm câu kể Ai là
gì?
- HS phát biểu- lớp nhận xét
- HS làm bài
- HS phát biểu- cả lớp nhận xét
1 HS nêu
- Cả lớp làm bài
- HS đọc nối tiếp nhau đoạn đã
viết
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- GV nhân xét tiết học
- Yêu cần những HS viết đoạn văn cha đạt về
nhà hoàn chỉnh, viết lại vào vở
Giáo viên soạn: Nguyễn Thị Hơng Trờng Tiểu học Nam Mỹ
Giáo án môn: Tiếng việt Lớp 4
Kể CHUYệN
Đã NGHE, Đã ĐọC
I. MụC TIÊU:
- Rèn kỹ năng nói: HS biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện(mẩu
chuyện, đoạn truyện) các em đã nghe, đã đọc nói về một ngời có tài. Hiểu truyện,
trao đổi đợc với các bạn về nội dung , ý nghĩa câu chuyện.
- Rèn kỹ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể nhận xét đúng lời kể của
bạn.
II. Đồ DùNG DạY HọC:
- Một số truyện về ngời có tài : Truyện cổ tích, thần thoại, truyền thuyết, truyện
danh nhân, truyện thiếu nhi
- Giấy khổ to viết dàn ý KC
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.
III.CáC HOạT ĐộNG DạY- HọC:
HOạT ĐộNG CủA GIáO VIÊN HOạT ĐộNG CủA HọC SINH
1. Kiểm tra bài cũ:
1 HS kể 1-2 đoạn của câu chuyện Bácđánh cá
và gã hung thần, nêu ý nghĩa câu chuyện
1HS kể
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài Kể chuyện đã
nghe, đã đọc
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của
đề bài
- HS đọc đề bài
-GV lu ý HS: Chọn đúng 1 câu chuyện em đã
đọc hoặc dã nghe. Những nhân vật có tài đợc
nêu làm ví dụ trong sách là những nhân vật các
em đã biết qua các bài học trong SGK
- Một số HS giới thiệu câu chuyện
- 1 HS đọc
- Một vài HS nối tiếp nhau giới
thiệu tên câu chuyện của mình
Hoạt động 3: HS thực hành kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
GV mời 1 HS đọc lại dàn ý bài KC.
- HS kể trong nhóm
- HS thi kể
- GV nhận xét và ghi điểm
- 1 HS đọc
- Từng cặp HS KC, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- HS thi kể theo nhóm hoặc cá
nhân ( khuyến khích những HS
xung phong kể trớc)
- Cả lớp nhận xét và bình chọn
bạn kể hay nhất, bạn kể tự
nhiên, hấp dẫn nhất
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- GVkhen những HS chăm chú nghe bạn kể,
nhận xét lời kể của bạn đúng, đặt câu hỏi hay.
Giáo viên soạn: Nguyễn Thị Hơng Trờng Tiểu học Nam Mỹ
Giáo án môn: Tiếng việt Lớp 4
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện vừa
kể ở lớp cho ngời thân
Tập đọc
TRốNG ĐồNG ĐÔNG SƠN
I.MụC TIÊU:
1. Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng tự
hào, ca ngợi
2. Hiểu các từ ngữ mới trong bài ( chính đáng, văn hóa Đông Sơn, hoa văn, vũ
công, nhân bản, chim Lạc, chim Hồng)
Hiểu nội dung ý nghĩa của bài : Bộ su tập trống đồng Đông Sơn rất phong
phú , đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của ngời Việt
Nam.
3. Rèn cho HS diện ABE đọc đúng các từ, tiếng có thanh sắc, ngã
II. Đồ DùNG DạY HọC
Bảng phụ chép đoạn văn luyện đọc
III. CáC HOạT ĐộNG DạY- HọC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Khởi động : ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 2 HS lên đọc truyện Bốn anh
tài, trả lời các câu hỏi về nội dung truyện
2 HS đọc
3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV cho HS xem tranh minh họa và giới
thiệu một vài ý nghĩa của chiếc trống đồng
GV giới thiệu bài Trống đồng Đông
Sơn
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài
a) Luyện đọc:
GV cho HS đọc tiếp nối từng đoạn
( Đoạn 1: từ đầu- hơu nai có gạc
Đoạn 2: phần còn lại ). Kết hợp hớng
dẫn HS quan sát trống đóng SGK . Giúp
HS hiểu các từ mới và khó trong bài, yêu
cầu HS đặt câu với một số từ đồnh thời
nhắc HS lu ý những chỗ ngầm nghỉ hơi
giữa các cụm từ trong câu văn khá dài.
HS luyện đọc theo cặp. 1-2 HS đọc cả
bài
GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng tự hào
b) Tìm hiểu bài
GV hớng dẫn HS làm việc theo nhóm
HS đọc thầm đoạn 1 kết hợp 1 em đọc
- Học sinh quan sát tranh+ lắng
nghe
- Học sinh nhắc lại đề bài.
HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 2 học sinh đọc diễn cảm toàn bài.
- HS làm việc theo nhóm
Giáo viên soạn: Nguyễn Thị Hơng Trờng Tiểu học Nam Mỹ
Giáo án môn: Tiếng việt Lớp 4
thành tiếng từng đoạn, kết hợp suy nghĩ trả
lời những câu hỏi sau
H: Trống đồng Đông Sơn đa dạng nh
thế nào?
H: Hoa văn trên mặt trống đồng đợc tả
nh thế nào?
HS đọc thầm đoạn còn lại, trao đổi, trả
lời câu hỏi:
H:Những hoạt động nào của con
ngừơi đợc miêu tả trên trông đồng ?
H: Vì sao có thể nói hình ảnh con ngời
chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống
đồng?
H: Vì sao trống đồng là niềm tự hòa
chính đáng của ngời Việt nam ta?
Trống đồng Đông Sơn đa dạng về
hình dáng, kích cỡ lẫn phong cách
trang trí, sắp xếp hoa văn.
Giữa mặt trống là hình ngôi sao
nhiều cánh, hình tròn đồng tâm,
hình vũ công nhảy múa, chèo
thuyền .
Lao động ,đánh cá, săn bắn, đánh
trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ
quê hơng.
Vì những hình ảnh hoạt động của
con ngời là những hình ảnh nổi rõ
nhất trên hoa văn
Trống đồng Đông Sơn đa dạng,
hoa văn trang trí đẹp, là một cổ vật
quý giá phản ánh trình độ văn minh.
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS đọc diễn cảm
Gọi HS đọc tiếp nối
GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc
GV đọc mẫu
2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn của bài
HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
HS luyện đọc theo cặp- thi đọc
Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- Nội dung chính của bài là gì?
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, kể những nét độc đáo của trống
đồng Đông Sơn cho ngừơi thân
HS trả lời
Giáo viên soạn: Nguyễn Thị Hơng Trờng Tiểu học Nam Mỹ
Giáo án môn: Tiếng việt Lớp 4
Tập làm văn
MIÊU Tả Đồ VậT
( Kiểm tra viết)
I. MụC TIÊU:
Thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả đồ vật sau giai đoạn học về văn
miêu tả đồ vật- bài viết đúng với yêu cầu của đề, có đủ 3 phần( Mở bài, thân bài,
kết bài), diễn đạt thành câu, lờ văn sinh động, tự nhiên
II. Đồ DùNG DạY- HọC:
- Tranh minh họa một số đồ vât trong SGK
- Bảng lớp viết đề bài và dàn ý của bài văn miêu tả đồ vật
III. CáC HOạT ĐộNG DạY- HọC:
HOạT ĐộNG CủA GIáO VIÊN HOạT ĐộNG CủA HọC SINH
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới: Kiểm tra viết
Hoạt động 2: Ra đề
Một số điểm cần lu ý:
- Ra đề bài tả đồ vật, đồ chơi gần gũi với các em
( tránh ra đề tả những đồ vật, đồ chơi xa lạ)
- Ra đề gắn với nhứng kiến thức TLV vừa học
- Nêu ra ít nhất 3 đề để HS rộng rãi lựa chọn đợc
1 đề bài mình thích
- Nhắc HS nên lập dàn ý, làm nháp trớc khi viết
vào giấy kiểm tra
HS nghe
Hoạt động 3:Học sinh viết bài
- Cho HS viết bài
- Thu bài
HS viết bài
Hoạt động 4: Củng cố,dặn dò
Dặn HS đọc trớc nội dung tiết TLV Luyện tập
giới thiệu địa phơng, quan sát những dổi mới ở
xóm làng hoặc phố phờng
Giáo viên soạn: Nguyễn Thị Hơng Trờng Tiểu học Nam Mỹ
Giáo án môn: Tiếng việt Lớp 4
Luyện từ và câu
Mở RộNG VốN Từ: SứC KHỏE
I.MụC TIÊU:
- Mở rộng và tích cực hóa vốn từ thuộc chủ điểm sức khỏe của HS
- Cung cấp cho HS một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khỏe
II. Đồ DùNG DạY- HọC:
III.CáC HOạT ĐộNG DạY- HọC:
HOạT ĐộNG CủA GIáO VIÊN HOạT ĐộNG CủA HọC SINH
1. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra 2 HS đọc đoạn văn kể về công việc
làm trực nhật lớp, chỉ rõ các câu Ai làm gì?
Trong đoạn viết (BT3, Tiết LTVC trớc)
2 HS đọc
2. Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài Mở rộng vốn từ :
Sức khỏe
Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài tập1:
- HS đọc nội dung bài tập
- HS đọc thầm
- HS trình bày
- GV nhận xét và kết luận
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi nhóm
- HS trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét và chốt ý đúng
Bài tập 3: Cách tổ chức tơng tự nh BT2
Bài tập 4:
- HS đọc yêu cầu của bài- GV gợi ý
- HS làm bài
- HS trình bày
- GV chốt ý đúng
- 1 HS đọc
- HS đọc và trao đổi theo nhóm
để làm bài
- Đại diện các nhóm lên trình
bày kết quả- Lớp nhận xét
- Các nhóm HS trao đổi ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày-lớp
nhận xét
- HS viết vào vở
-1-2 HS đọc
- HS làm
- Đại diện HS phát biểu
- HS ghi vào vở
Hoạt động 3: Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS học thuộc lòng các câu thành ngữ,
tục ngữ trong bài
Giáo viên soạn: Nguyễn Thị Hơng Trờng Tiểu học Nam Mỹ
Giáo án môn: Tiếng việt Lớp 4
Tập làm văn
LUYệN TậP GIớI THIệU ĐịA PHƯƠNG
I.MụC TIÊU:
- HS nắm đợc cách giới thiệu về địa phơng qua bài văn mẫu Nét mới ở Vĩnh Sơn
- Bớc đầu biết quan sát và trình bày đợc những đổi mới nơi em sinh sống.
- Có ý thức đối với việc xây dựng quê hơng
II. Đồ DùNG DạY HọC:
Tranh minh họa một số nét đổi mới ở địa phơng em
Bảng phụ viết dàn ý của bài giới thiệu.
III. CáC HOạT ĐộNG DạY- HọC:
HOạT ĐộNG CủA GIáO VIÊN HOạT ĐộNG CủA HọC SINH
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới Luyện tập
giới thiệu địa phơng
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- 1 HS đọc nội dung BT1
- HS làm bài
- GV giúp HS nắm dàn ý bài giới thiệu
Bài tập 2:
* Xác định yêu cầu của đề bài
- HS đọc yêu cầu của đề bài.
- GV phân tích đề, giúp HS nắm vững yêu cầu,
tìm đợc nội dung cho bài giới thiệu.
- HS trình bày
* HS thực hành giới thiệu về những đổi mới
của địa phơng:
- HS thực hành
- HS thi
- GV nhận xét
- 1HS đọc - Cả lớp theo dõi SGK
- HS làm bài cá nhân, đọc thầm,
suy nghĩ, trả lời các câu hỏi.
1 HS đọc
- HS tiếp nối nhau nói nội dung
các em chọn giới thiệu
- Thực hành giới thiệu trong
nhóm
- Thi giới thiệu trớc lớp
- Cả lớp bình chọn ngời giới
thiệu địa phơng mình tự
nhiên,chân thực, hấp
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà viết lại bài giới thiệu của
em.
Giáo viên soạn: Nguyễn Thị Hơng Trờng Tiểu học Nam Mỹ
Giáo án môn: Tiếng việt Lớp 4
Tuần 21
(Từ ngày 2 / 2 đến ngày 6 / 2 )
Tập đọc
ANH HùNG LAO ĐộNG TRầN ĐạI NGHĩA
I.MụC TIÊU:
1. Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài. Đọc rõ ràng các số chỉ thời gian, từ phiên âm
tiếng nớc ngoài: 1935, 1946, 1948, 1952, súng ba-đô- ca
Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi
nhà khoa học đã có cống hiến sâu sắc cho đất nớc
2. Hiểu các từ ngữ mới trong bài :Anh hùng Lao động, tiện nghi, cơng vị, Cục
Quân giới , cống hiến .
Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi Anh hùng Lao động trần Đại Nghĩa đã
có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nề khoa học
trẻ của đất nớc.
3. Rèn cho HS diện ABE đọc đúng các từ, tiếng có thanh sắc, ngã
II. Đồ DùNG DạY HọC:
- Bảng phụ chép đoạn văn luyện đọc.
III. CáC HOạT ĐộNG DạY- HọC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Khởi động : ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ: 2-3 HS đọc bài Trống
đồng Đông Sơn , trả lời các câu hỏi trong
SGK
3/ Bài mới:
Hoạt động 1:
GV cho HS xem ảnh chân dung nhà khoa
học, năm sinh, năm mất.
GV giới thiệu bài Anh hùng Lao động
Trần Đại Nghĩa
- Học sinh quan sát ảnh
- Học sinh nhắc lại đề bài.
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài
a) Luyện đọc:
+ GV cho HS đọc tiếp nối 4 đoạn của bài
(Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). GV kết
hợp sửa lỗi cách đọc cho HS, nhắc các em
chú ý những chỗ ngầm nghỉ hơi giữa các
cụm từ trong câu văn khá dài
+ Luyện đọc theo cặp.
+ GV đọc diễn cảm toàn bài giọng kể rõ
ràng chậm rãi nhấn giọng những từ ngữ ca
ngợi nhân cách và những cống hiến cho đất
nớc của nhà khoa học
b) Tìm hiểu bài
- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lợt
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1-2HS đọc cả bài văn
- 2 học sinh đọc diễn cảm toàn bài.
Giáo viên soạn: Nguyễn Thị Hơng Trờng Tiểu học Nam Mỹ
Giáo án môn: Tiếng việt Lớp 4
Lần lợt cho HS đọc thầm kết hợp đọc
thành tiếng từng đoạn 1, kết hợp suy nghĩ
trả lời những câu hỏi sau
H: Nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa tr-
ớc khi theo Bác Hồ về nớc.
H: Em hiểu nghe theo tiếng gọi của Tổ
quốc là gì?
H: Giáo s TĐN đã có đóng góp gì lớn cho
kháng chiến?
H: Nêu đóng góp của TĐN cho sự nghiệp
xây dựng TQ.
H: Nhà nớc đánh giá cao những đóng
góp của ông TĐN nh thế nào?
H: Nhờ đâu ông TĐN có những cống
hiến lớn nh vậy?
- TĐN tên thật là Phạm Quang Lê;
quê ở Vĩnh Long; học trung học ở
Sài Gòn, năm 1935 sang Pháp học
đại học theo học đồng thời cả 3
ngành: kỹ s cầu cống- Điện- hàng
không .
- Đất nớc đang bị giặc xâm lăng ,
nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của
Tổ quốc là nghe theo tình cảm yêu
nớc, trở về xây dựng và bảo vệ đất
nớc.
- Trên cơng vị Cục trởng Cục Quân
Giới, ông đã cùng anh em nghiên
cứu chế tạo ra loại vũ khí có sức
công phá lớn: súng ba-đô-ca, sung
không giật bom bay tiêu diệt xe
tăng và lô cốt giặc
- Ông có công lớn trong việc xây
dựng nền khoa học trẻ tuổi của nớc
nhà. Nhiều năm liền, giữ cơng vị
chủ nhiệm UBKHKT Nhà nớc
- Năm 1948, ông đợc phong thiếu t-
ớng. Năm 1952 ông đợc tuyên dơng
Anh hùng Lao động. Ông còn đợc
nhà nớc tặng giải thởng Hồ Chí
Minh và nhiều huân chơng cao quý.
- Nhờ ông yêu nớc, tận tụy hết
lòng vì nớc; ông là nhà khoa học
xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi.
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS đọc diễn cảm
Gọi 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn
GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc
diễn cảm
- 4HS đọc tiếp nối 4 đoạn của bài
-HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bài?
- GV nhận xét tiết học
HS trả lời nh phần mục tiêu
Giáo viên soạn: Nguyễn Thị Hơng Trờng Tiểu học Nam Mỹ
Giáo án môn: Tiếng việt Lớp 4
Chính tả (Nhớ- viết):
CHUYệN Cổ TíCH Về LOàI NGƯờI
I.MụC TIÊU:
- Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày 4 khổ thơ trong bài Chuyện cổ tích về
loài ngời.
- Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu, dấu thânh dễ lẫn ( r/d/gi, dấu hỏi/dấu
ngã)
II. Đồ DùNG DạY HọC:
- 3-4 tờ phiếu khổ to photo nội dung BT2
III. CáC HOạT ĐộNG DạY- HọC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra bài cũ: GV mời 1 HS đọc cho
2 bạn viết, cả lớp viết vào nháp những từ ngữ
bắt đầu bằng tr/ch hoặc có vần uôt/uôc
2/ Bài mới:
Hoạt động 1:Giới thiệu bài viết chính tả
Chuyện cổ về loài ngời
- Học sinh nhắc lại đề bài.
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS nhớ- viết
- GV nêu yêu cầu của bài
- HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cần viết trong
bài Chuyện cổ về loài ngời
- HS gấp sách và viết bài
- Nhắc nhở HS cách trình bày, t thế ngồi
- GV chấm sửa sai từ 7 đến 10 bài
Nhận xét chung
- HS theo dõi SGK
- Đọc thầm 4 khổ thơ
- Học sinh viết bài
- Đổi vở soát lỗi cho nhau tự sửa
những chữ viết sai
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS làm bài tập
chính tả
Bài tập 2/22SGK ( HS chọn 1 trong 2 đọan)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng
- GV chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 3: (HS chọn 1 trong 2 đoạn)
- Gv gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Tổ chức hoạt động nhóm ( nh bài tập 2)
- Gọi HS nhận xét- GV chốt lời giải đúng:
- Nêu yêu cầu
- Đọc thầm khổ thơ, làm vào vở
bài tập
- 3 HS lên bảng làm bài. Từng em
đọc lại đoạn thơ hoàn chỉnh
- Lớp nhận xét
HS nêu
HS làm việc theo nhóm trình bày
Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về n hà
xem lại các bài tập 2,3 để ghi nhớ những từ
ngữ đã luyện tập,, không viết sai chính tả
HS đọc
Giáo viên soạn: Nguyễn Thị Hơng Trờng Tiểu học Nam Mỹ