Tải bản đầy đủ (.doc) (29 trang)

Giao an lop 4 - CKTKN (T)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (291.62 KB, 29 trang )

Gi¸o ¸n c¸c m«n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn Anh TuÊn
TuÇn 1
(Từ ngày / /20 đến ngày / /20 )
Thứ 2:
Toán
Ôn tập các số đến 100 000.
I. Mục tiêu:
- Ôn tập về đọc, viết các số trong phạm vi 100 000. Ôn về cấu tạo số.
- HS thành thạo khi đọc, viết số trong phạm vi 100 000.
- HS có ý thức trong học tập, yêu thích bộ môn.
II. Đồ dùng dạy – học :
- GV : Vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.ổn định tổ chức :
Cho hát, nhắc nhở học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra sách vở, đồ dùng của học
sinh.
3. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài – Ghi bảng.
b. Ôn lại cách đọc số, viết số và các
hàng.
- GV hướng dẫn HS cách đọc và viết
số lần lượt:
+ 83 215: Tám mươi ba nghìn , hai trăm
năm mươi mốt
GV hỏi:
+ Hai hàng liền kề có quan hệ với nhau
như thế nào?


+ Hãy nêu các số tròn trăm, tròn chục,
tròn nghìn, tròn chục nghìn…
c. Thực hành:
Bài 1:
GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập và cho
HS tự làm bài
a. Viết số thích hợp vào các vạch của tia
số.
+ Các số trên tia số được gọi là những số
gì?
Chuẩn bị đồ dùng, sách vở
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc số và viết số
83 001; 80 201; 80 001.
HS nêu:
- 1 chục bằng 10 đơn vị, 1 trăm bằng 10
chục.
- 10 000 ; 100 000 ; 10 ; 100 ….
- 10 ; 100 ; 10 000 ; 100 000….
- 30 ; 300 ; 3 000 ; 30 000….
- HS nêu yêu cầu và tự làm bài vào vở.
0 10 000 20 000 30 000 40 000 50 000 60 000
- Các số trên tia số được gọi là các số
tròn chục nghìn.
Gi¸o ¸n c¸c m«n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn Anh TuÊn
+ Hai số đứng liền nhau trên tia số hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
b. Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
GV yêu cầu HS lần lượt lên bảng làm bài
GV nhận xét, chữa bài.

Bài 2:
- Yêu cầu HS phân tích mẫu và tự làm
bài vào phiếu học tập.
- Yêu cầu các nhóm lên trình bày phiếu
đã làm xong của nhóm mình.
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài.
Bài 3:
- Yêu cầu HS phân tích cách làm bài và
tự làm bài vào vở.
a. Viết các số thành tổng các trăm, các
chục, các nghìn, đơn vị…
M: 8732 = 8000 + 7000 + 20 + 3
b. Viết tổng các trăm, chục, nghìn thành
số.
M: 9000 + 200 + 30 + 2 = 9232
- GV nhận xét và chữa bài.
4. Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- H chuẩn bị bài sau.
- Hơn kém nhau 10 000 đơn vị
- HS làm bài trên bảng:
36 000 ; 37 000 ; 38 000 ; 39 000 ; 40
000 ; 41 000 ; 42 000…
HS chữa bài vào vở
- HS làm bài vào phiếu học tập theo
nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS chữa bài vào vở.
- HS làm bài vào vở
- 9171 = 9000 + 100 + 70 + 1

3082 = 3000 + 80 + 2
7006 = 7000 + 6
- 7000 + 3000 + 50 + 1 = 7351
6000 + 200 + 30 = 6230
6000 + 200 + 3 = 6203
5000 + 2 = 5002
- HS chữa bài vào vở
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Tập đọc.
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
I. Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của
nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn).
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh
vực kẻ yếu.
Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế
Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài.
II. Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc.
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Gi¸o ¸n c¸c m«n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn Anh TuÊn
Giáo viên Học sinh
1. Giới thiệu bài. 2’
-Giới thiệu về chương trình học kì I
-Dẫn dắt ghi tên bài.
2. HD luyện đọc 11’
Cho HS đọc.
-Yêu cầu đọc đoạn

-HD đọc câu văn dài.
-Ghi những từ khó lênbảng.
-Đọc mẫu.
-Giải nghĩa thêm nếu cần.
HĐ 2: Tìm hiểu bài.
-Em hãy tìm những chi tiết cho thấy
chị nhà trò rất yếu ớt?
-Nhà trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ
như thế nào?
-Những lời nói và cử chỉ nào nói
lêntấm lòng hào hiệp của dế mèn?
-Em đã bào giờ thấy người bênh vực
kẻ yếu như dế mèn chưa? Hãy kể vắn
tắt câu chuyện đó.
-Nêu hình ảnh nhân hoá mà em thích?
Vì sao?
HĐ 3:Đọc diễn cảm 10’
-Đọc diễn cảm bài và HD.
3.Củng cố dặn dò: 5’
-Nhận xét tuyên dương.
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà tập kể chuyện.
-Nghe và nhắc lại tên bài học, ghi vở
- Mỗi HS đọc một đoạn nối tiếp.
-Luyện đọc câu dài.
-Phát âm từ khó.
-Nghe.
-Nối tiếp đọc cá nhân
-2HS đọc cả bài.
-Lớp đọc thầm chú giả.

-2HS đọc từ ngữ ở chú giải.
-1HS đọc đoạn 1.
-Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bư
những những phấn như mới lột …
-1HS đọc đoạn 2.
-Trước đây mẹ nhà trò có vay lương ăn
….
-1HS đọc đoạn 3:
-Em đừng sợ, hãy về cùng với tôi đây,
đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ
yếu.
-Nhiều HS nêu:
-Nêu: và giải thích
-Nghe.
-Luyện đọc trong nhóm
-Một số nhóm thi đọc.
-Thi đọc cá nhân.
Chính tả (Nghe – viết)
Dế mèn bênh vực kẻ yếu.
I. Mục tiêu.
- Nghe – viết đúng chính tả đoạn văn trong bài: Dế mèn bênh vực kẻ yếu.
Không mắc quá 5 lỗi trong bài.
Gi¸o ¸n c¸c m«n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn Anh TuÊn
- Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu dễ lẫn: l/n, an/ang. Làm đúng BT(2a).
II. Đồ dùng dạy – học.
- Chuận bị 4 khổ giấy to và bút dạ.
III .Các hoạt động dạy – học.
Giáo viên Học sinh
HĐ 1: Giới thiệu. 1’
-Dẫn dắt ghi tên bài.

HĐ 2: Viết chính tả 20’
Đọc đoạn viết.
-Nhắc HS khi viết bài.
-Đọc cho HS viết.
-Đọc lại bài
- Chấm 5 – 7 bài.
HĐ 3: Luyện tập. 12 – 14’
Bài 2:
Bài tập yêu cầu gì?
-Giao việc:
-Nhận xét chữa bài.
Bài 3:
-Nêu yêu cầu thảo luận. Và trình bày.
3.Củng cố dặn dò: 3’
-Nhận xét chấm một số vở.
-Nhận xét tiết học.
-Nhắc HS về nhà luyện viết.
-Nghe – và nhắc lại tên bài học.
-Nghe.
-Đọc thầm lại đoạn viết,
-Viết vào nháp: cỏ xước, tỉ tê, ngắn
chùn chùn…
-Viết chính tả.
-Đổi vở soát lỗi.
-2HS đọc đề bài.
-Điền vào chỗ trống: l/n
-Nhận việc.
-Thi tiếp sức hai dãy, dưới lớp làm vào
vở.
Lẫn, lẩn, béo lẳn, ….

-2HS đọc yêu cầu bài tập.
Thảo luận theo nhóm: 1HS đọc câu đố.
Các bạn khác ghi vào bảng con.
-Đọc câu đố đố nhóm khác.
===============================
Thứ 3:
Toán
Ôn tập các số đến 100 000
(Tiếp theo)
I) Mục tiêu:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số đến năm chữ số; nhân (chia) số
các số có đến năm chữ số với ( cho ) số có một chữ số.
- Biết so sánh xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000.
- Có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập.
Gi¸o ¸n c¸c m«n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn Anh TuÊn
II) Đồ dùng dạy – học :
- GV : Vẽ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học.
III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động Của thầy Hoạt động của trò
1.ổn định tổ chức :
Cho hát, nhắc nhở học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ :
Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- Viết số :
+Bảy mươi hai nghìn, sáu trăm bốn mươi
mốt.
+ Chín nghìn, năm trăm mười.
+ Viết số lớn nhất có 5 chữ số.
GV nhận xét, đánh giá.

3. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài – Ghi bảng.
b. Luyện tính nhẩm.
- GV hướng dẫn HS cách tính nhẩm các
phép tính đơn giản.
- Tổ chức trò chơi “ Tính nhẩm truyền”
- GV nhận xét chung.
c. Thực hành:
Bài 1:
GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập và cho
HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở.
+ Yêu cầu mỗi HS tính nhẩm 1 phép tính
trong bài (cột 1).
+ GV yêu cầu HS lần lượt lên bảng làm
bài
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài 2:
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm phần a), cả
lớp làm bài vào vở.
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài.
Chuẩn bị đồ dùng, sách vở
- 3 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu.
- 72 641
- 9 510
- 99 999
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS tính nhẩm rồi nêu kết quả.
+ Bảy nghìn cộng hai nghìn = chín nghìn
+ Tám nghìn chia cho hai = bốn nghìn

- HS làm theo lệnh của GV.
- HS nêu yêu cầu bài tập và làm bài.
- HS làm bài trên bảng
7 000 + 2 000 = 9 000
9 000 – 3 000 = 6 000
8 000 : 2 = 4 000
3 000 x 2 = 6 000

- HS chữa bài vào vở.
- HS đặt tính rồi thực hiện phép tính.
a.
- HS chữa bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm
4637
+
8245

12882
7035
-
2316

4719
325
x
3

975
25916 3
19 8656

16
18

0

Gi¸o ¸n c¸c m«n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn Anh TuÊn
Bài 3:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu và tự làm bài
vào vở (dòng 1, 2).
- GV nhận xét và chữa bài.
Bài 4:
Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập,
hướng dẫn HS phân tích và làm phần b).
+ Muốn so sánh các số ta làm như thế
nào?
- GV nhận xét, chữa bài
4. Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về chuẩn bị bài sau.
4327 > 3742 28 676 = 28 676
5870 > 5890 97 321 < 97 400
- Nhận xét, bổ sung.
- HS tự so sánh các số và sắp xếp.
- Ta so sánh từng số theo hàng, lớp và
xếp theo thứ tự như bài yêu cầu
- 1HS lên bảng làm.
b. 92 678 ; 82 699 ; 79 862 ; 62 789
- HS chữa bài vào vở
- Lắng nghe
- Ghi nhớ

Kể chuyện.
Sự tích hồ ba bể.
I. Mục tiêu.
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nối tiếp
được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể.
-Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca
ngợi những con người giàu lòng nhân ái.
* Giáo dục môi trường: Giáo dục ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do
thiên tai gây ra (lũ lụt).
II. Đồ dùng dạy – học.
- Bảng phụ viết lời giải bài tập 1.
-Tranh ảnh về hồ ba bể
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
Giáo viên Học sinh
HĐ 1:Giới thiệu bài
Dẫn dắt ghi tên bài
HĐ 2: kể chuyện
-GV kể chuyện lần 1 không có tranh ảnh.
-Kể chuyện lần 2 có tranh ảnh.
-Đưa tranh 1:
-Kể chuyện: Ngày xưa …
-Đưa tranh 2: ….
-Đưa tranh 3:…
-Đưa tranh 4:…
HD kể chuyện.
-Nhắc lại tên bài.
-Nghe
-Nghe và quan sát tranh.
Nghe:
-Nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu

Gi¸o ¸n c¸c m«n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn Anh TuÊn
-Nhận xét.
ý nghĩa câu chuyện
-Ngoài việc giải thích sự hình thành của
hồ ba bể, câu chuyện còn nói lên điều gì?
3.Củng cố dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Nhắc HS về nhà tập kể chuyện.
chuyện.
-Lớp nhận xét bình chọn.
-4Đại diện lên thi kể.
-Câu chuyện còn ca ngợi những con
người dầu lòng nhân ái và ….
Luyện từ và câu.
Cấu tạo của tiếng.
I.Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh.
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào
bảng mẫu (mục II).
II. Chuẩn bị:
- Bảng phụ .
- Bộ phậncác chữ cái để ghép tiếng.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
Giáo viên Học sinh
HĐ 1: Giới thiệu bài. 1’
-Dẫn dắt ghi tên bài.
HĐ 2:Bài Mới
HS làm ý 1. 2’
-Yêu cầu HS nhận xét số tiếng có
trong câu tục ngữ.

- Làm mẫu dòng đầu.
-Chốt lại : Có 14 tiếng.
HS Làmý 2: 4’
-yêu cầu đánh vần và ghi lại cách
đánh vần.
-Nhận xét chốt lại.
HS Làmý 3: 3’
-Hãy đọc yêu cầu ý 3:
Giao nhiệm vụ.
-Các em phải chỉ rõ tiếng đầu do
-Nhắc lại tên bài học.
-2HS đọc câu tục ngữ.
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một dàn.
-Dòng đầu có 6 tiếng
-Dòng sau có 8 tiếng.
-Đánh vần thầm.
-1Hs làm mẫu 1 tiếng.
Thực hiện theo cặp.
-Thực hiện đánh vần ghi vở.
-1HS đọc.
-Làm việc cá nhân.
-Nối tiếp nêu.
Gi¸o ¸n c¸c m«n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn Anh TuÊn
những bộ phận nào tạo thành?
-Nhận xét – chối lại bầu: b+âu+`
-Phân tích các tiếng còn lại.
HS Làmý 4: 7’
-Giao nhiệm vụ.
-Nhận xét chốt lại.

-Treo bảng phụ và giải thích.
Ghi nhí : 4’
HĐ3: Luyện tập. 11’
Bài 1:
Bài tập yêu cầu gì?
-Giao nhiệm vụ làm việc theo bàn.
-Nhận xét .
Bai 2:-Giải câu đố.
-Nêu yêu cầu chơi
-Nhận xét tuyên dương.
3.Củng cố dặn dò.
-nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà tập phân tích các
tiếng.
-Nhận xét.
-1HS đọc.
-Lớp nhận xét.
-Làmviệc theo nhóm
Tiếng
âm đầu
Vần thanh
-Đại diện các nhóm lên bảng làm.
-Nhận xét – bổ xung.
-Lớp đọc thầm ghi nhớ.
-2HS đọc đề
-Phân tích các bộ phận theo mẫu.
Tiếng
âm đầu
Vần thanh
nhiễu

điều
……
……
Nh iêu Ngã
-Làm việc cá nhân vào phiếu bài tập.
-nối tiếp nêu miệng.
1HS đọc câu đố và đố bạn trả lời.
(sao - ao)
Đạo đức
Trung thực trong học tập
(Tiết 1)
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số biểu hiện cuat trung thực trong học tập.
- Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, đựơc mọi người
yêu mến.
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh.
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
-Vở bài tập đạo đức
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
Gi¸o ¸n c¸c m«n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn Anh TuÊn
ND – TL Giáo viên Học sinh
1.Giới thiệu
bài.
2.Vào bài.
HĐ1: Xử lí
tình huống.
HĐ 2: Làm
việc cá nhân
(Bài tập 1).

HĐ 3: Thảo
luận nhóm
(Bài tập 2).
-Giới thiệu về môn đạo đức lớp
4.
-Treo tranh SGK và tổ chức
cho HS Thảo luận nhóm.
+Nêu tình huống.
-Nếu em là bạn Long em sẽ làm
gì? Vì sao em làm như thế?
-Tổ chức cho HS trao đổi lớp
-Yêu cầu HS trình bày ý kiến
của nhóm:
- Cho HS thảo luận theo nội
dung:
+Theo em hành động nào là
hành động thể hiện sự trung
thực?
+Trong học tập, chúng ta cần
phải trung thực không?
KL: Trong học tập chúng ta cần
phải luôn trung thực, khi mắc
lỗi nên thẳng thắn nhận lỗi.
- Yêu cầu HS xác định xem
những việc làm nào thể hiện
tính trung thực trong học tập?
- GV kết luận chung:
+) Việc (c) là trung thực trong
học tập.
+) Các việc (a), (b), (d) là thiếu

trung thực trong học tập.
-Tổ chức làm việc theo nhóm.
(Ý (c) thay bằng: trung thực
trong học tâp em sẽ được mọi
người quý mến).
- GV kết luận:
+) Ý kiến (b), (c) là đúng.
-Chia nhóm quan sát tranh
sách giáo khoa và thảo luận.
-Đại diện các nhóm trình bày
trước lớp.
+Em sẽ báo cáo với cô giáo
để cô giáo biết trước.
+Nhận lỗi và hứa với cô sẽ
sơu tầm, nộp sau.
-Các nhóm khác bổ xung ý
kiến.
-Thảo luận rồi phát biểu ý
kiến.
- Nhận xét, bổ sung ý kiến.
+ Trung thực để đạt được kết
quả tốt.
+ Trung thực để mọi người
tin yêu.
- Suy nghĩ trả lời.
- Lớp trao đổi, chất vấn.
-Làm việc theo nhóm.
Nhóm trưởng đọc từng câu
hỏi tình huống cho cả nhóm
nghe. Sau mỗi câu hỏi các

thành viên lựa chọn.
-Nhóm trưởng yêu cầu các
bạn giải thích.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
Gi¸o ¸n c¸c m«n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn Anh TuÊn
3. Củng cố,
Dặn dò:
+) Ý kiến (a) là sai.
- Hỏi: Chúng ta cần làm gì để
trung thực trong học tập?
-Nhận xét tiết học.
-Nhắc HS chuẩn bị bài thực
hành.
- Cả lớp trao đổi bổ sung.
- Suy nghĩ trả lời.
- 2 Đọc ghi nhớ.
Thể dục
Bài 1
Giới thiệu chương trình, tổ chức lớp
Trò chơi “Chuyền bóng tiếp sức”
I.Mục tiêu:
- Biết được những nội dung cơ bản của chương trình thể dục lớp 4 và một số
nội quy trong các giờ học thể dục.
- Biết cách tập hợp hàng dọc, biết cách dóng hàng thẳng, điểm số, đứng
nghiêm, đứng nghỉ.
- Trò chơi: “Chuyền bóng tiếp sức: - Yêu cầu HS nắm được cách chơi, rèn
luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn.
II. Địa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường.
-Còi, bốn quả bóng bằng nhựa.

III. Nội dung và Phương pháp lên lớp.
Nội dung Thời lượng Cách tổ chức
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học.
-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
-Trò chơi: Tìm người chỉ huy
B.Phần cơ bản.
1)Giới thiệu chương trình thể dục lớp 4.
-Giới thiệu tóm tắt chương trình.
-Thời lượng 2 tiết/tuần, trong 35 tuần, cả
năm 70 tiết.
-Nội dung bao gồm: Bài thể dục phát triển
chung
2) Phổ biến nội quy, yêu cầu luyện tập:
Trong giờ học quần áo, phải gọn gàng,
ngăn nắp
3) Biên chế tập luyện.
-Chia tổ tập luyện theo biên chế lớp. Và
lớp tín nhiệm bầu ra.
4) Trò chơi: Chuyền bóng tiếp sức.
-Làm mẫu: Và phổ biếnluật chơi.
1-2’
1-2’
2-3’
3-4’
2-3’
2-3’
6-8’
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×

× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
Gi¸o ¸n c¸c m«n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn Anh TuÊn
-Chơi thử một lần:
-Thực hiện chơi thật.
C.Phần kết thúc.
-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
-Cùng HS hệ thống bài.
-Nhận xét đánh giá kết quả giờ học và giao
bài tập về nhà.
1-2’
1-2’
1-2’
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
======================================
Thứ 4:
Toán
Ôn tập các số đến 100 000.
(Tiếp theo)
I) Mục tiêu:
- HS có kỹ năng tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến
năm chữ số; nhân (chia) có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số.
- Có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập.

- Tính được giá trị của biểu thức.
II) Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGK
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học.
III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.ổn định tổ chức :
Cho hát, nhắc nhở học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Viết 5 số chẵn có 5 chữ số.
- Viết 5 số lẻ có 5 chữ số
- Kiểm tra vở bài tập 2 em
GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS
3. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài – Ghi bảng.
b. Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1:
GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập và cho HS
tính nhẩm và viết kết quả vào vở.
+ Yêu cầu mỗi HS tính nhẩm 1 phép tính
trong bài.
+ GV yêu cầu HS lần lượt lên bảng làm bài
Chuẩn bị đồ dùng, sách vở
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu.
- nhận xét sữa bài
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS tính nhẩm rồi nêu kết quả.
a. 6 000 + 2 000 – 4 000 = 4 000
9 000 – (7 000 – 2 000) = 0

90 000 – 70 000 – 20 000 = 0
12 000 : 6 = 6 000
b. 21 000 x 3 = 63 000
9 000 – 4 000 x 2 = 1 000
( 9 000 – 4 000) x 2 = 10 000
Gi¸o ¸n c¸c m«n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn Anh TuÊn
GV nhận xét, chữa bài.
Bài 2:
- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm phần b), cả
lớp làm bài vào vở.
- Hướng dẫn đặt tính, thực hiện phép tính.
- Cho HS làm bài vào vở
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài.
Bài 3:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu và tự làm bài
vào vở phần a), b).
- GV cho HS tự làm bài và hướng dẫn
những em còn yếu
- GV nhận xét và chữa bài.
4. Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về chuẩn bị bài sau.
8 000 – 6 000 : 3 = 6 000
- HS chữa bài
- HS nêu yêu cầu bài tập và làm bài.
- 4 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vào vở
- HS đặt tính rồi thực hiện phép tính.
56346 43000 13065
+ - x
2854 21308 4

59200 21692 52260
- HS chữa bài vào vở
- HS nêu yêu cầu và nêu cách thực hiện tính
giá trị của biểu thức.
a. 3 257 + 4 659 – 1 300 = 7 961 – 1 300
= 6 616
b. 6 000 – 1 300 x 2 = 6 000 – 2 600
= 3 400
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Tập đọc.
Mẹ ốm.
I. Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với
giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo,
lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm.
II. Đồ dùng dạy – học.
- Tranh minh họa nội dung bài.
- Bảng phụ HD luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
Giáo viên Học sinh
1.Kiểm tra 4’
-Kiểm tra HS đọc bài :Dế mèn bênh vực
kẻ yếu(Đọc từ đầu đến chị mới kể)
-Nhận xét chung.
2.Bài mới
Giíi thiưu bài: 2’
-Dẫn dắt ghi tên bài.
HĐ1:Luyện đọc 8-10’

-2 HS nối tiếp đọc bài và trả lời câu hỏi
SGK.
-Nhận xét bạn đọc bài.
-Nghe và nhắc lại tên bài học, ghi vở.
65040 5
15 13008
00
40
0

Gi¸o ¸n c¸c m«n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn Anh TuÊn
-Cho đọc 7 khổ thơ đầu
-Giải nghĩa thêm:Truyện kiều là truyện
thơ nổi tiếng…
- đọc diễn cảm toàn bài 1 lần.
HĐ2:Tìm hiểu bài: 10’
-Em hiểu những câu thơ sau muốn nói
điều gì?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
- Yêu cầu đọc khổ 3 và trả lời câu hỏi:
Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua
những câu thơ nào?
-Đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi:
Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ
tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối
với mẹ?

HĐ3:Đọc diễn cảm + đọc thuộc lòng.
10-12’
-Nhận xét.
3.Củng cố, dặn dò 2’
-Em hãy nêu ý nhĩa của bài thơ.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS:
Nối tiếp mỗi em đọc 1 khổ.
-Đọc cả bài 2-3 lần
-1-2 HS đọc lại.
-Cả lớp đọc thầm chú giải
-1-2 HS đọc giải nghĩa.
-Lắng nghe.
-1HS đọc to khổ 1-2, cả lớp lắng nghe.
-Những câu thơ cho biết mẹ của TĐK bị
ốm: Lá trầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ
không ăn được.Truyện Kiều gấp lại vì
mẹ không đọc được…
-1 HS đọc to khổ 3, cả lớp nghe
-Thể hiện qua các câu thơ “Mẹ ơi!Cô
bác xóm làng đến thăm.
Người cho trứng, người cho cam và anh
y sĩ đã mang thuốc vào
-Bạn nhỏ rất thương mẹ:…
-Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ…
-Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to
lớn đối với mình…
-Nối tiếp nhau đọc bài thơ
-Luyện đọc diễn cảm theo nhóm khổ 4-
5.

+Đoc theo cặp
+3 hS thi đọc diễn cảm- lớp nhận xét.
-Nhẩm học thuộc lòng từng khổ thơ, cả
bài.
-Thi đọc từng khổ thơ, cả bài.
-Nhận xét, bình chọn.
-Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương
sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của
bạn nhỏ đối với mẹ
-Về tiếp tục HTL.
Tập Làm văn
Thế nào là kể chuyện.
I. Mục tiêu.
Gi¸o ¸n c¸c m«n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn Anh TuÊn
- Hiểu đượcđặc điểm cơ bản của văn kể chuyện.
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân
vật và nói lên được một điều có ý nghĩa.
II. Đồ dùng dạy – học.
- Bảng phu ghi sẵn các sự việc chính trong truyện:Sự tích hồ Ba bể.
- Vở bài tập tiếng việt
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
Giáo viên Học sinh
1.Kiểm tra.
-Kiểm tra sự chẩn bị của HS.
-Nhận xét, nhắc nhở.
2.Bài mới.
GTB2’
-Dẫn dắt ghi tên bài.
Hđ1:Bài1.Kể lại được câu chuyện và trình
bàynội dung.

-Yêu cầu:
-Theo dõi, giúp đỡ.
-Nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
a.Tên các nhân vật:Bà lão xin ăn, mẹ con bà
goá.
b.Các sự việc xảy ra và kết quả….
c.ý nghĩa của câu chuyện:
Ca ngọi những con người có lòng nhân ái
Hđ2: Bài 2,3 6-7’
-Bài văn có nhân vật không?
-Hồ Ba Bể được giới thiệu như thế nào?
KL:So với bài Sự tích hồ Ba Bể ta thấy bài
Hồ Ba Bể không phải là bài văn kể chuyện.
-Theo em thế nào là kể chuyện?
Hđ 3:Ghi nhớ
3’
-Yêu cầu:
Hđ4:Thực hành Bài tập1 9’
-Bài tập1 đưa ra một số tình huống:…Vậy em
hãy kể lại câu chuyện.
-Nhận xét chọn khen những bài làm hay.
Hđ5. Làm bài tập2. 6’
-Để đồ dùng lên bàn.
-Nếu thiếu về bổ sung.
-Đọc to yêu cầu bài1.
-2HS kể câu chuyện sự tích Hồ Ba
Bể
-HS làm việc theo nhóm câu
a,b,c.Sau đó đại diện các nhóm lên
trình bày.

-Lớp nhận xét.
-1 HS nhắc lại ý nghĩa.
-1 HS đọc yêu cầu:
-Bài văn không có nhân vật.
-Hồ Ba Bể được giới thiệu về vị
trí…
-HS phát biểu tự do.
-Một số HS đọc phần ghi nhớ SGK
-1 HS đọc to yêu cầu bài tập1.
-HS làm bài cá nhân.
-Một số HS trình bày.
-Nhận xét.
Gi¸o ¸n c¸c m«n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn Anh TuÊn
-Yêu cầu:
-Giao việc.
-Nhận xét, chốt ý.
3.Củng cố, dặn dò. 2’
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS.
-1 HS đọc to yêu cầu bài tập 2.
-HS làm bài vào vở.
+Trong câu chuyện ít nhất có 3
nhân vật:-Người phụ nữ, đứa con
nhỏ, em(người giúp 2 mẹ con)
+ý nghĩa câu chuyện:Phải biết
quan tâm, giúp đỡ người khác khi
họ gặp khó khăn…
-Một số HS trình bày
-Lớp nhận xét.
-Về ôn bài và chuẩn bị bài sau.

Lịch sử
Tiết 1
Lịch sử và Địa lí
I. Mục tiêu:
- Biết môn lịch sử và địa lí lớp 4 giúp HS hiểu biết về thhiên nhiên và con
người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước
từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn.
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con
người và đất nước Việt Nam.
II. Chuẩn bị:
- Bản đồ Việt Nam, nản đồ hành chính Việt Nam
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên Học sinh
1.Giới thiệu
2.Vào bài.
HĐ 1: Làm
việc cả lớp
HĐ 2: Làm
việc theo
nhóm
HĐ 3: Làm
việc cả lớp.
-Giới thiệu chương trình môn
lịch sử và địa lí những điểm
chung
Giới thiệu về vị trí của đất nước
và các cư dân ở mỗi vùng.
-Phát tranh và yêu cầu Quan sát
và mô tả lại tranh.

-Nhận xét – kết luận:
-Để tổ quốc ta tươi đẹp như ngày
hôm nay, ông cha ta đã trải qua
-Nghe
-Nghe và quan sát.
-Trình bày lại và xác định vị trí
trên bản đồ.
-Hình thành nhóm quan sát
tranh mô tả cho nhau nghe về
cảnh sinh hoạt của dân tộc đó, ở
vùng nào?
-Tiếp nối trình bày trước lớp
-Nối tiếp phát biểu ý kiến
Gi¸o ¸n c¸c m«n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn Anh TuÊn
HĐ 4: Làm
việc cả lớp
hàng ngàn năm dựng nước và
giữ nước. Em nào có thể kể được
một sự kiện chứng minh điều
đó?
KL:
-Yêu cầu:
-Nhận xét tiết học.
Nhắc HS chuẩn bị giờ sau.
-2HS đọc SGK và nêu ví dụ cụ
thể.
======================================
Thứ 5:
Toán
Tiết 4

Biểu thức có chứa một chữ.
I) Mục tiêu:
- Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa một chữ.
- Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số.
- Có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn.
II) Đồ dùng dạy – học :
- GV : Chép và vẽ sẵn ví dụ lên bảng
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học.
III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.ổn định tổ chức :
Cho hát, nhắc nhở học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS lên bảng làm bài

GV nhận xét, đánh giá.
3. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài – Ghi bảng.
b. Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ.
* Biểu thức có chứa một chữ:
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- Hướng dẫn HS tìm biểu thức như SGK.
GV kết luận: 3 + a là một biểu thức có
chứa một chữ.
+ Biểu thức có chứa một chữ có những
- Chuẩn bị đồ dùng, sách vở
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu.
X x 5 = 1 085 x : 5 = 187
X = 1 085 : 5 x = 187 x 5
X = 217 x = 935


- HS ghi đầu bài vào vở
- Lan có 3 quyển vở, mẹ cho Lan thêm …
quyển vở. Lan có tất cả … quyển vở.
- HS theo dõi
- Biểu thức có chứa một chữ gồm số, dấu
Gi¸o ¸n c¸c m«n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn Anh TuÊn
dấu hiệu nào?
* Giá trị của biểu thức có chứa một chữ:
+ Nếu a =1 thì 3 + a = ?
GV : Khi đó ta nói 4 là một giá trị của
biểu thức 3 + a
- GV làm lần lượt với từng trường hợp a =
2,3,4,0…
+ Khi biết một giá trị cụ thể của a, muốn
tính giá trị của biểu thức 3 + a ta làm như
thế nào?
+ Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được
gì?
c.Luyện tập - thực hành:
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập và
cho HS tính và viết kết quả vào vở.
a. 6 – b với b = 4
b. 115 – c với c = 7
c. a + 80 với a = 15
GV nhận xét, chữa bài.
Bài 2:
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm phần a) , cả
lớp làm bài vào phiếu học tập theo nhóm.

- GV cùng HS nhận xét và chữa bài.
Bài 3:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu và tự làm bài
vào vở phần b).
b. Tính giá trị của biểu thức 873 - n với :
n = 10 ; n = 0 ; n = 70 ; n = 300
- GV nhận xét và chữa bài.
4. Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về chuẩn bị bài sau.
tính và một chữ.
- 3 + a = 3 + 1 = 4
- HS theo dõi và trả lời câu hỏi của GV
- Khi biết một giá trị cụ thể của a, ta thay
giá trị của a vào biểu thức rồi tính.
a = 2 => 3 + a = 3 +2 = 5
a = 3 => 3 + a = 3 +3 = 6
a = 4 => 3 + a = 3 +4 = 7
a = 0 => 3 + a = 3 +0 = 3
- Ta tính được một giá trị của biểu thức 3 +
a.
- HS nhắc lại
- HS nêu yêu cầu rồi thực hiện phép tính.

a. 6 – b = 6 – 4 = 2
b. 115 – c = 115 – 7 = 108
c. a + 80 = 15 + 80 = 95
- HS chữa bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
phiếu học tập theo nhóm bàn 3 Hs

a.
x 8 30 100
125 + x 125 + 8
= 133
125 + 30
= 155
125 + 100
= 225
- HS chữa bài vào vở
- HS làm bài vào vở
b. n = 10 => 873 – n = 873 – 10 = 863
n = 0 => 873 – n = 873 – 0 = 873
n = 70 => 873 – n = 873 – 70 = 803
n = 300 => 873 – n = 873 – 300 = 563
- HS chữa bài vào vở.
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Khoa học
Tiết 1
Con người cần gì để sống
Gi¸o ¸n c¸c m«n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn Anh TuÊn
I- Mục tiêu:
Sau bài này học sinh biết:
-Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ
để sống.
* Giáo dục môi trường: Mối quan hệ giữ con người với môi trường: Con
người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường, vì vậy giáo dục học
sinh biết giữ gìn bầu không khí, thức ăn, nước uống trong sạch nhằm góp phần bảo
vệ môi trường thiên nhiên.
II- Đồ dùng:

-Hình 4, 5 SGK.
-Phiếu học tập nhóm.
Phiếu học tập
Những yếu tố cần thiết cho sự sống Con người Động vật Thực vật
1.Không khí X
X X
2.Nước X X
X
3.ánh sáng X
X
X
4.Nhiệt độ (thích hợp với từng đối tượng) X
X X
5.Thức ăn(phù hợp với từng đối tượng) X X
X
6.Nhà ở X
7.Tình cảm gia đình X
8.Phương tiện giao thông X
9.Tình cảm bạn bè X
10.Quần áo X
11.Trường học X
12.Sách báo X
13.Đồ chơi X
(những thứ khác hs kể thêm) X
III- Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra:
2/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu:
Bài “Con người cần gì để sống”

Phát triển:
Hoạt động 1: Động não (nhằm giúp
hs liệt kê tất cả những gì hs cho là cần
có cho cuộc sống của mình)
-Hãy kể ra những thứ các em cần dùng
hàng ngày để duy trì sự sống?
-Ghi những ý kiến của hs lên bảng.
-Vậy tóm lại con người cần những điều
kiện gì để sống và phát triển?
-Rút ra kết luận:Những điều kiện cần để
-Kể ra……(nhiều hs)
-Tổng hợp những ý kiến đã nêu…
-Bổ sung những gì còn thiếu và nhắc
Gi¸o ¸n c¸c m«n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn Anh TuÊn
con người sống và phát triển là:
+Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước
uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong
gia đình, các phương tiện đi lại
+Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội:
tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm,
các phương tiện học tập, vui chơi, giải
trí…
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học
tập và SGK (nhằm giúp hs phân biệt
những yếu tố mà chỉ có con người mới
cần với những yếu tố con người và vật
khác cũng cần)
-Phát phiếu học tập(Kèm theo) cho hs,
hướng dẫn hs làm việc với phiếu học
tập theo nhóm.

-Hướng dẫn hs chữa bài tập.
-Nhận xét đưa ra kết quả đúng.
-Cho hs thảo luận cả lớp:
+Như mọi sinh vật khác hs cần gì để
duy trì sự sộng của mình?
+Hơn hẳn những sinh vật khác cuộc
sống con người cần những gì?
lại kết luận.
-Họp nhóm và làm việc theo nhóm.
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp kết
quả làm việc với phiếu học tập, hs bổ
sung sửa chữa.
-Thảo luận và trả lời câu hỏi.
-Con người cũng như các sinh vật khác
đều cần thức ăn, nước, không khí, ánh
sáng, nhiệt độ thích hợp để duy trì sự
sống của mình.
-Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc
sống con người còn cần nhà ở, quần
áo, phương tiện đi lại và những tiện
nghi khác. Ngoài nững yêu cầu về vật
chất, con người còn cần những điều
kiện về tinh thần, văn hoá
3/ Củng cố, dặn dò:
Trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát mỗi nhóm 20 phiếu thể hiện những điều
kiện cần có để duy trì sự sống và những điều kiện các em muốn có.
- Yêu cầu hs chọn ra 10 thứ mà các em thấy cần mang theo khi đến hành tinh
khác.
- Hãy chọn ra 6 thứ cần hơn cả trong 10 thứ mang theo (còn lại nộp lại cho

giáo viên).
- GV nhận xét giờ học.
HS ôn bài, chuẩn bị bài sau.
Luyện từ và câu.
Luyện tập về cấu tạo của tiếng.
I. Mục tiêu:
Gi¸o ¸n c¸c m«n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn Anh TuÊn
- Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo
bảng mẫu ở BT1.
- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3.
II. Đồ dùng dạy- học.
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo giữa tiếng và vần.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Giáo viên Học sinh
1.Kiểm tra.
-Yêu cầu:
-Nhận xét cho điểm
2.Bài mới.
-Giới thiệu bài.
Bài 1: 6’
-Giao việc.
-Nhận xét bài làm của HS.
Bài 2: 6’
-Câu tục ngữ được viết theo thể thơ
nào?
-Trong câu tục ngữ 2 tiếng nào bắt
vần với nhau?
Bài 3: 6’
-Yêu cầu:
-Nhận xét và chối lại lời giải đúng.

Bài 4: 6’
-Qua 2 bài tập trên, em hiểu thế nào là
2 tiếng bắt vần với nhau?
-2HS lên phân tích 3 bộ phận của các tiếng
trong câu “lá lành đùm lá rách” và ghi vào
sơ đồ trên bảng.
-HS còn lại làm vào vở nháp.
- Nhận xét bổ sung.
-Nhắc lại tên bài học.
-2HS đọc đề bài.
-Làm việc theo nhóm.
-Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả.
-Các nhóm khác, nhận xét bổ xung.
-Câu tục ngữ được viết theo thể thơ lục
bát.
-2tiếng ngoài – hoài bắt vần với nhau,
giống nhau cùng có vần oai.
-2HS đọc to trước lớp.
-Tự làm bài vào vở.
-2HS lên bảng làm.
-Nhận xét
+Các cặp tiếng bắt đầu vần với nhau: loắt
choắt, thoan thoát, xinh xinh, nghênh
nghên
+Các cặp có vần giống nhau hoàn toàn:
choắt – thoát.
+Các cặp có vần giống nhau không hoàn
toàn: xinh xinh, nghênh, nghênh.
-Nối tiếp nhau trả lời đến khi có lời giải
đúng.

2 tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng có phần
vần giống nhau hoàn toàn và không hoàn
toàn.
HS làm các câu tục ngữ cao dao, thơ đã
học có các tiếng bắt vần với nhau.
×
×
×
× × ×
×
×
×
××
×
×
Gi¸o ¸n c¸c m«n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn Anh TuÊn
Nhận xét - KL:
Bài 5: 6’
- yêu cầu.
-Theo dõi giúp đỡ.
3.Củng cố dặn dò
-Nhận xét tiết học.
-Nhắc HS.
-Tự làm bài.
-Dòng1: Chữ bút bớt đầu thành út.
Dòng 2: Đầu đuôi bỏ hết thì bút thành ú.
Dòng 3, 4, để nguyên thì đó là chữ bút.
-Về nhà làm bài tập.
Thể dục
Bài 2

Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ
Trò chơi: Chạy tiếp sức
I.Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số. Đứng
nghiêm, đứng nghỉ phải đều. Yêu cầu thực hiện nhanh trật tự, động tác điểm số
đứng nghiêm đứng nghỉ phải đều, dứt khoát theo hiệu lệnh của GV.
-Trò chơi “Chạy tiếp sức” yêu cầu HS biết cách chơi và chơi đúng luật, hào
hứng khí chơi.
II. Địa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường.
- Còi và 4 lá cờ đuôi nheo, kẻ sân trò chơi.
III. Nội dung và Phương pháp lên lớp.
Nội dung Thời lượng Cách tổ chức
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học.
-Nhắc lại nội quy giờ thể dục.
-Trò chơi: Tìm người chỉ huy
-Đứng tại chỗ hát và vỗ tay.
B.Phần cơ bản.
1)Ôn tập hợp hàng dọc, hàng ngang, điểm
số, đứng nghiêm, đứng nghỉ:
Lần 1-2 gv điều khiển.
-Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển.
-Tổ chức thi đua trình diễn, gv Quan sát
nhận xét và biểu dương tinh thần học tập.
Tập cả lớp, củng cố kết quả tập luyện.
2) Trò chơi: Chạy tiếp sức
-Nêu tên trò chơi. Tập hợp HS theo đội
hình chơi, giải thích cách chơi và luật chơi.
-Tổ chức 1 tổ chơi thử, sau đó cả lớp chơi

thử 1-2 lần và thực hiện thi đua chơi.
-Quan sát nhận xét biểu dương đội thắng
6-10’
18-22’
8-10’
3-4lần
8-10’
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
Giáo án các môn lớp 4 Giáo viên: Nguyễn Anh Tuấn
cuc.
C.Phn kt thỳc.
-i thng ni tip nhau thnh vũng trũn
ln. Va i va lm ng tỏc th lng.
-H thng bi.
-Nhn xột ỏnh giỏ gi hc v giao bi tp
v nh.
4-6
K thut
Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu
(Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- HS biết đợc đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng
cụ đơn giản thờng dùng để cắt, khâu thêu.

- Biết cách và thực hiện đợc thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ (gút chỉ).
- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động.
II/ Đồ dùng dạy- học:
- Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu:
- Một số mẫu vải (vải sợi bông, vải sợi pha, vải hoá học, vải hoa, vải kẻ, vải trắng
vải màu,) và chỉ khâu, chỉ thêu các màu.
- Kim khâu, kim thêu các cỡ (kim khâu len, kim khâu, kim thêu).
- Kéo cắt vải và kéo cắt chỉ.
- Khung thêu tròn cầm tay, phấn màu dùng để vạch dấu trên vải, thớc dẹt th-
ớc dây dùng trong cắt may, khuy cài khuy bấm.
- Một số sản phẩm may, khâu ,thêu.
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.ổn định: Kiểm tra dụng cụ học tập
2.Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Vật liệu dụng cụ cắt,
khâu, thêu.
b) Hớng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS quan
sát và nhận xét về vật liệu khâu, thêu.
* Vải: Gồm nhiều loại vải bông, vải sợi
pha, xa tanh, vải lanh, lụa tơ tằm, vải sợi
tổng hợp với các màu sắc, hoa văn rất
phong phú.
+Bằng hiểu biết của mình em hãy kể
tên 1 số sản phẩm đợc làm từ vải?
-Khi may, thêu cần chọn vải trắng vải
màu có sợi thô, dày nh vải sợi bông, vải
sợi pha.
-Không chọn vải lụa, xa tanh, vải ni

lông vì những loại vải này mềm, nhũn,
khó cắt, khó vạch dấu và khó khâu, thêu.
* Chỉ: Đợc làm từ các nguyên liệu nh
-Chuẩn bị đồ dùng học tập.
-HS quan sát sản phẩm.

-HS quan sát màu sắc.
-HS kể tên một số sản phẩm đợc làm từ
vải.
-HS quan sát một số chỉ.
Giáo án các môn lớp 4 Giáo viên: Nguyễn Anh Tuấn
sợi bông, sợi lanh, sợi hoá học. và đợc
nhuộm thành nhiều màu hoậc để trắng.
-Chỉ khâu thờng đợc quấn thành cuộn,
còn chỉ thêu thờng đợc đánh thành con
chỉ.
+Kể tên 1 số loại chỉ có ở hình 1a, 1b.
GV:Muốn có đờng khâu, thêu đẹp phải
chọn chỉ khâu có độ mảnh và độ dai phù
hợp với độ dày và độ dai của sợi vải.
GV kết luận nh SGK.
* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm
hiểu đặc điểm và cách sử dụng kéo:
* Kéo:
Đặc điểm cấu tạo:
- GV cho HS quan sát kéo cắt vải
(H.2a) và kéo cắt chỉ (H.2b) và hỏi :
+Nêu sự giống nhau và khác nhau của
kéo cắt chỉ, cắt vải ?
-GV giới thiệu thêm kéo bấm trong bộ

dụng cụ để mở rộng thêm kiến thức.
Sử dụng:
-Cho HS quan sát H.3 SGK và trả lời:
+Cách cầm kéo nh thế nào?
-GV hớng dẫn cách cầm kéo .
* Hoạt động 3: Hớng dẫn HS quan
sát và nhận xét một số vật liệu và dụng
cụ khác.
-GV cho HS quan sát H6 và nêu tên các
vật dụng có trong hình.

-GV tóm tắt phần trả lời của HS và kết
luận.
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học
tập của HS.
-Chuẩn bị các dụng cụ may thêu để học
tiết sau.
-HS nêu tên các loại chỉ trong hình SGK.
-HS quan sát trả lời.
-Kéo cắt vải có 2 bộ phận chính là lỡi
kéo và tay cầm, giữa tay cầm và lỡi kéo
có chốt để bắt chéo 2 lỡi kéo. Tay cầm
của kéo thờng uốn cong khép kín. Lỡi
kéo sắc và nhọn dần về phía mũi. Kéo
cắt chỉ nhỏ hơn kéo cắt may. Kéo cắt
chỉ nhỏ hơn kéo cắt vải.
-Ngón cái đặt vào một tay cầm, các ngón
khác vào một tay cầm bên kia, lỡi nhọn
nhỏ dới mặt vải.

-HS thực hành cầm kéo.
-HS quan sát và nêu tên : Thớc may, thớc
dây, khung thêu tròn vầm tay, khuy cài,
khuy bấm,phấn may.
-HS cả lớp.
Khoa hc
Tit 2
Trao i cht ngi
I- Mc tiờu:
Sau bi ny hc sinh bit:
Gi¸o ¸n c¸c m«n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn Anh TuÊn
- Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi
trường như: lấy vào khí ô-xi, thức ăn, nước uống; thải ra khí các-bô-níc, phân và
nước tiểu.
- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.
* Giáo dục môi trường: Mối quan hệ giữ con người với môi trường: Con
người lấy không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường và thải ra môi trường những
chất thừa, chất cặn bã vì vậy giáo dục học sinh biết giữ gìn không thải ra môi trường
những chất thừa, cặn bã một cách bừa bãi nhằm góp phần bảo vệ môi trường thiên
nhiên.
II- Đồ dùng:
-Hình trang 6, 7 SGK.
-Vở bài tập (hoặc giấy vẽ), bút vẽ.
III- Hoạt động dạy học
1/ Bài cũ:
-Nếu đi đến hành tinh khác em sẽ mang theo những gì? (Đưa ra các tấm bìa ghi
những điều kiện cần và có thể không cần để duy trì sự sống)
2/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu:

Bài “Trao đổi chất ở người”.
Phát triển:
Hoạt động 1:Tìm hiểu về sự trao đổi
chất ở người (nhằm giúp hs nắm
được những gì cơ thể lấy vào và
thải ra trong quá trình sống; nêu
được quá trình trao đổi chất)
-Chia nhóm cho hs thảo luận:
-Em hãy kể tên những gì trong hình
1/SGK6.
-Trong các thứ đó thứ nào đóng vai trò
quan trọng?
-Còn thứ gì không có trong hình vẽ
nhưng không thể thiếu?
-Vậy cơ thể người cần lấy những gì từ
môi trường và thải ra môi trường những
gì?
-Cho đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận. Yêu cầu các nhóm khác
bổ sung.
-Yêu cầu hs đọc nục “Bạn cần biết”và
trả lời:
+Trao đổi chất là gì?
+Nêu vai trò của quá trình trao đổi chất
đối với con người, thực vật và động vật.

-Xem sách và kể ra.
-Chọn ra những thứ quan trọng.
-Không khí.
-Kể ra.Bổ sung cho nhau.

-Trình bày kết quả thảo luận:
+Lấy vào thức ăn, nước uống, không
khí
+Thải ra cacbônic,phân và nước tiểu
Gi¸o ¸n c¸c m«n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn Anh TuÊn
*Kết luận:
-Hằng ngày, cơ thể người phải lấy từ
môi trường thức ăn, nước uống, khí ô-xi
và thải ra phân, nước tiểu, khí các-bô-
níc để tồn tại.
-Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy
thức ăn, nước, không khí, từ môi trường
và thải ra môi trường những chất
thừa,cặn bã.
-Con người, thực vật và động vật có
trao đổi chất với môi trường thì mới
sống được.
Hoạt động 2:Thực hành viết hoặc vẽ
sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể
với môi trường.(Giúp hs trình bày
những kiến thức đã học)
-Em hãy viết hoặc vẽ sơ đồ trao đổi
chất giữa cơ thể người với môi trường
theo trí tưởng tượng của mình.(không
nhất thiết theo hình 2/SGK7.
-Cho các nhóm trình bày kết quả vẽ
được.
-Nhắc lại.
-Nhận giấy bút từ giáo viên.
-Viết hoặc vẽ theo trí tưởng tượng.

-Trình bày kết quả vẽ được, các nhóm
nhận xét và bổ sung.
3/ Củng cố, dặn dò:
- 2 HS đọc mục Bạn cần biết SGK.
- GV nhận xét giờ học.
- HS ôn bài, chuẩn bị bài sau.
Thứ 6:
Toán
Luyện tập
I) Mục tiêu:
- Tính được giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số.
- Làm quen với công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh a.
- Có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập.
II) Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGk, đề bài toán 1a,1b, chép sẵn trên bảng lớp.
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học.
III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy
1.ổn định tổ chức :
Cho hát, nhắc nhở học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS lên bảng làm bài
Tính giá trị của biểu thức 123 + b
Chuẩn bị đồ dùng, sách vở
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×