Tải bản đầy đủ (.doc) (21 trang)

giáo án lớp 4 CKTKN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (177.68 KB, 21 trang )

Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP(TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài TĐ đã học theo tốc độ quy đònh giữa học kì I
( khoảng 75 tiếng/ phút), bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù
hợp với ND đoạn đọc.
- Hiểu ND chính của từng đoạn, ND cuả bài; nhận biết được một số hình ảnh,
chi tiết có ý nghóa trong bài; bước đầu nhận xét về nhân vật trong văn bản tự
sự.
- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn , đoạn thơ (tốc độ
đọc trên 75 tiếng/1phút)
II. CHUẨN BỊ:
- Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL trong 9 tuần đầu.
- Một tờ phiếu khổ to kẻ sẵn ở BT2 đề HS điền vào chỗ trống.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. KTBC:
- Gọi 2 HS đọc bài: Điều ước của vua
Mi- đát.
- Nêu ND bài.
- GV nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới:
GTB: GT nội dung ôn tập tuần 10, ôn
tập, củng cố kiến thức và kiểm tra KQ
học tập môn TV của HS trong 9 tuần
đầu.
HĐ1 : Kiểm tra TĐ và HTL:
- Hình thức: Y/C từng HS lên bốc thăm
chọn bài( Sau khi bốc thăm được xem
lại bài khoảng 1 – 2 phút)


+ GV cho điểm
HĐ2: Hệ thống bài tập:
Bài tập2:
+ Những bài TĐ như thế nào là truyện
kể?

+ Hãy kể tên những bài TĐ là truyện
kể thuộc chủ điểm “ Thương người như
thể thương thân” .
+ Trong từng chuyện có những nhân
vật nào?
Bài tập3:
- Tìm các đoạn văn trong 2 bài TĐ trên
- 2 HS đọc, nêu ND bài ; lớp nhận xét
- HS lắng nghe.
+ HS đọc trong SGK( hoặc đọc TL) 1
đoạn hoặc cả bài theo Y/C trong phiếu.
- HS đọc Y/C của đề.
+ Đó là những bài kể 1 chuỗi sự việc có
đầu, có cuối liên quan đến 1 hay 1 số
nhân vật để nói lên 1 điều có ý nghóa.
+ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, người ăn
xin.
+ HS đọc thầm lại các truyện trên và
nêu lại được nội dung từng câu chuyện.
+ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu( Dế Mèn,
Nhà Trò, bọn Nhện)
+ Người ăn xin( Tôi, ông lão ăn xin)
+ HS đọc Y/C đề bài: Tìm nhanh trong 2
bài TĐ đoạn văn:

1
Tuần 10
có giọng đọc:
+ Trìu mến, thiết tha
+ Thảm thiết
+ Mạnh mẽ, răn đe
- Y/C HS thi đọc diễm cảm
C. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- Chuẩn bò bài tiếp theo.
+ Người ăn xin: “ Tôi chẳng...của ông
lão”
+ Dế Mèn: “ Năm trước ... ăn thòt em”
+ Dế Mèn: “ Tôi thét...đi không”
- HS thi đọc, thể hiện rõ sự khác biệt về
giọng đọc.
- HS lắng nghe
Tiết 4: Đạo đức
Tiết kiệm thời giờ ( Tiết 2)
A. Mục tiêu:
- Hiểu được thời giờ là cái qúy nhất, cần phải tiết kiệm
- Cách tiết kiệm thời giờ
- Biết q trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm
B. Tài liệu và phương tiện
- Mỗi học sinh có 3 tấm bìa: Xanh, đỏ và trắng
- SGK đạo đức 4
- Các chuyện tấm gương về tiết kiệm thời giờ
C. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh

2. Dạy bài mới
a) HĐ1: Làm việc cá nhân
Bài tập 1
- Học sinh làm bài
- Gọi học sinh trình bày
GV kết luận:
+ Các việc a, c, d là tiết kiệm thời giờ

- Nhận xét
- Học sinh đọc u cầu bài tập
- Học sinh làm bài
- Một vài em trình bày
- Nhận xét và bổ sung
2
+ Các việc b, đ, e là không tiết kiệm
b) HĐ2: Thảo luận theo nhóm đôi
Bài tập 4
- GV nêu yêu cầu và cho học sinh thảo
luận
- Mời vài em trình bày trước lớp
- Cho học sinh trao đổi chất vấn
- GV nhận xét
c) HĐ3: Giới thiệu các tranh vẽ, các tư
liệu đã sưu tầm
- Cho học sinh trình bày giới thiệu các
tranh vẽ, các tư liệu đã sưu tầm về chủ
đề tiết kiệm thời giờ
- Cho học sinh trao đổi về ý nghĩa của
nội dung vừa trình bày
- GV kết luận chung:

+ Thời giờ là thứ quý nhất, cần sử
dụng tiết kiệm
+ Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời
giờ vào các việc có ích một cách hợp
lý, có hiệu quả
- Học sinh chia nhóm đôi và thảo luận
- Vài em lên trình bày
- Học sinh trao đổi chất vấn
- Nhận xét và bổ sung
- Học sinh giới thiệu các tranh, tư liệu, câu ca
dao tục ngữ về tiết kiệm thời giờ
- Học sinh thảo luận về ý nghĩa
- Nhận xét và bổ sung
- Học sinh lắng nghe
- Hai em đọc lại ghi nhớ
D. Hoạt động nối tiếp
- Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh hoạt hàng ngày
..................................................................................
3
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
− Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam
giác.
− Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông .
− Bài 1,2,3,4a; Bài4 b: HSKG
II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. KTBC:
- Chữa BT 3: Củng cố về khái niệm vẽ

hình vuông.
B. Bài mới:
1. GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy.
2. Luyện tập:
- Cho HS nêu Y/C các bài tập
- HDHS nắm Y/C từng bài
- Cho HS làm bài.
- GV quan sát, giúp đỡ thêm 1 số HS
- Chấm bài, HDHS chữa bài
Bài1: Y/C HS dùng êke để kiểm tra các
góc trong từng hình :
A B
a)
A
b)

M



B C D C
Bài2: Xác đònh đường cao của tam giác
ABC.

A


B H C
- Vì sao AB được gọi là đường cao của
hình tam giác ABC?

Bài3: Giúp HS luyện KN vẽ được hình
vuông có cạnh là 3cm.
+ Y/C HS nêu lại cách vẽ hình vuông .
- HS chữa bài , lớp nhận xét .
- Theo dõi, mở SGK
- HS đọc các Y/C bài tập
- HS làm bài
- HS chữa bài, lớp nhận xét.
- 2 HS lên bảng làm
a) Góc vuông BAC; góc nhọn ABC,
ABM, MBC, ACB, AMB; góc tù BMC;
góc bẹt AMC.
b) Góc vuông DAB, DBC, ADC; góc
nhọn ABD, ADB, BDC, BCD; góc tù
ABC.
- 1 HS lên bảng điền:
- AH là đường cao của hình tam giác
ABC S
- AB là đường cao của hình tam giác
ABC Đ
- Vì đường thẳng AB là đường thẳng hạ
từ đỉnh A của tam giác và vuông góc
với cạnh BC của tam giác.
- HS dựa vào cách vẽ các đường vuông
góc để vẽ được hình vuông.
+1HS lên bảng vẽ,nêu cách vẽ.

A B

4

Bài 4: Y/C HS vẽ được HCN có chiều dài
AB = 6cm, chiều rộng AD = 4 cm
+ Y/C HS nhắc lại cách vẽ .
HS khá, giỏi:
Bài4(b)
+ GV giới thiệu : trung điểm là điểm
chính giữa của cạnh .
+ Nêu tên các HCN có trong hình vẽ?
+ Cạnh AB song song với những cạnh
nào?
C. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- Chuẩn bò bài sau.

D C
+ 1HS Vẽ bảng lớp , HS khác làm bài
vào vở .
- HS nêu cách vẽ và vẽ được :
D C
4cm
M N
A 6 cm B
+ ABCD, CDMN, và MABN
+ Cạnh AB song song với cạnh MN,
DC.
LỊCH SỬ:
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯC
LẦN THỨ 2 ( NĂM 981)
I. MỤC TIÊU:
- Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng

dân
- Kể lại được d/biến cuộc kh/chiến chống quân Tống xâm lược
- ý nghóa thắng lợi của cuộc kháng chiến
- Giảm yêu cầu dựa vào hình 2 trình bày diễn biến cuộc kháng chiến; Câu hỏi 2 (29)
II. CHUẨN BỊ:
+Hình trong SGK phóng to, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. KTBC:
- Đinh Bộ Lónh đã có công gì ?
B. Bài mới:
GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: Hoàn cảnh lòch sử:
- Lê Hoàn đã lên ngôi vua trong hoàn
cảnh nào?
- Lê Hoàn lên ngôi vua có được dân
chúng ủng hộ không ?
HĐ2: Diễn biến cuộc KC chống quân XL
Tống
Y/C TL nội dung sau(Phát phiếu HT
cho các nhóm)
- Quân Tống xâm lược nước ta vào
năm nào?
- Quân Tống tiến vào nước ta bằng
những con đường nào?
- Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và
- HS nêu , lớp theo dõi nhận xét.
- Theo dõi, mở SGK
+ Lê Hoàn lên ngôi vua, ông được quân
só ủng hộ và tung hô “ Vạn Tuế”

- Thảo luận và trình bày KQ:
+ Quân Tống sang xâm lược vào đầu
năm 981...
+ Tiến cả bằng đường thuỷ và đường bộ
...
+Trận thuỷ quân diễn ra trên sông Bạch
5
diễn ra NTN?
- Quân Tống có thực hiện được ý đồ
xâm lược của chúng không ?
+ Treo lược đồ phóng to .Y/C HS thuật
lai diễn biến cuộc KC chống quân Tống
XL.
HĐ3: Ý nghóa lòch sử
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến
chống quân Tống đã đem lại KQ gì cho
nhân dân ta?
C. Củng cố – Dặn dò:
- Em có những hiểu biết gì về Lê
Hoàn?
- Nhận xét giờ học.
Chuẩn bò bài sau.
Đằng...
Trên bộ, quân ta chặn đánh quân Tống
quyết liệt ở Chi Lăng (Lạng Sơn)...
+ Không, ý đồ của chúng đã bò hoàn toàn
thất bại trước tài thao lược của Lê Hoàn
và lòng yêu nước của nhân dân ta.
+ HS chỉ trên lược đồ 2 vò trí đó và thuật
lại diễn biến của trận đánh.

- Thảo luận theo cặp và nêu được :
+ Nền độc lập của nước nhà được giữ
vững, ND ta tự hào, tin tưởng vào sức
mạnh và tiền đồ của dân tộc.
- HS tự nêu
Thứ ba ngày 02 tháng 11 năm 2010
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP(TIẾT 2)
I.MỤC TIÊÊU:
− Nghe viết đúng bài chính tả( tốc độ viết khoảng 75 chữ/ 15phút), không mắc
quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại. Nắm được tác dụng
của dấu ngoặc kép trong bài chính tả.
− Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng( VN và nước ngoài); bước đầu biết sửa
lỗi chính tả trong bài viết.
− HSKG :Viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả( tốc độ viết trên75 chữ/
15phút), hiểu ND của bài.
II.CHUẨN BỊ:
GV : Một tờ phiếu chuyển hình thức thể hiện những bộ phận đặt trong ngoặc
kép (những câu cuối truyện : lời hứa )bằng cách xuống dòng ...
Một tờ phiếu khổ to viết sẵn lời giải BT2; 4 tờ phiếu kẻ bảng ở BT2 .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu bài dạy .
2.HD HS nghe – viết :
- GV đọc bài : Lời hứa ; giải nghóa từ :
trung só
+ Lưu ý HS những từ dễ viết sai , cách
trình bày , cách viết các lời thoại .
+ Cậu bé trong truyện có phẩm chất gì
đáng quý ?

- GV Y/C HS gấp SGK và đọc bài để HS
viết .
+ GV đọc lại bài .
- GV chấm , chữa bài .
3.Dựa vào bài chính tả “Lời hứa”,trả lời
các câu hỏi .(BT2 – câu a,b,c,d ).
- HS theo dõi trong SGK.
- HS đọc thầm bài văn .
+ HS luyện viết từ dễ sai vào nháp .
+ HS nêu được: Biết giữ lời hứa của
mình .
- HS viết bài vào vở.
+ HS soát bài .
+5 - 6 HS nộp vở chấm bài .
- 1HS đọc nội dung bài tập 2.
6
- Y/C HS trao đổi theo cặp các câu hỏi
BT2.
- GV nhận xét , kết luận .(dán bảng lời
giải)
4.HDHS lập bảng tổng kết quy tắc viết tên
riêng .
- Nhắc HS : Nhớ lại kiến thức đã học.
Phần quy tắc ghi vắn tắt
- Dán bảng tờ phiếu đã viết sẵn lời giải
đúng .
5.Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bò bài sau .
+ HS trao đổi theo cặp .Sau đó đưa ra

kết quả:
a) Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn
b) Em không về được vì đã hứa không
bỏ vò trí gác khi chưa có người thay.
c) Không được…
+ HS đối chiếu KQ .Tự chỉnh sửa .
- HS đọc Y/C của bài
- HS làm bài vào vở , 4 HS làm bài vào
phiếu . sau đó trình bày KQ.
+ QT viết tên người ,tên đòa lí VN,VD.
QT viết tên người ,tên đòa lí nước
ngoài, VD.
+ Lớp đối chiếu và chữa bài .

KHOA HỌC:
ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ(T2)
I. MỤC TIÊU:
Ôn tập các kiến thức về :
− Sự TĐC giữa cơ thể người với môi trường
− Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng.
− Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các
bệnh lây qua đường tiêu hoá.
− Dinh dưỡng hợp lí
− Phòng tránh đuối nước.
II CHUẨN BỊ:
GV + HS : Mô hình , tranh ảnh về thức ăn đã sưu tầm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. KTBC:
- Các em đã thực hiện chế độ ăn uống

của mình ở nhà NTN ?
B. Bài mới:
GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: Trò chơi Ai chọn thức ăn hợp lí:
+ Y/C HS trình một bữa ăn ngon và bổ
+ Làm thế nào để có bữa ăn đủ chất dinh
dưỡng?
- GV theo dõi HS.
HĐ2: Thực hành và ghi lại 10 lời khuyên
dinh dưỡng hợp lí.
- 2 HS nêu- Lớp theo dõi nhận xét .
- Theo dõi, mở SGK
- HS làm việc theo nhóm:
+ HS sử dụng những mô hình, tranh
ảnh về thức ăn để trình bày một bữa ăn
ngon và bổ.
+Các nhóm trình bày bữa ăn của nhóm
mình.
+HS thảo luận theo cặp ( Dựa vào tháp
dinh dưỡng để thảo luận) và nêu...
- HS đọc và ghi vào vở Khoa học.
- HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân( Như mục thực
7
+ Y/C HS ghi lại 10 lời khuyên dinh
dõng
C. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Y/C HS nói với bố mẹ những điều đã
học và treo bảng này ở chỗ thuận tiện dễ

đọc
hànhT40-SGK)
+ Nhắc lại nội dung đã học.
Chuẩn bò ở nhà.
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
- Thực hiện được cộng, trừ các số có 6 chữ số.
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến
HCN.
- Bài 1a,2a,3b,4; Bài 1b,2b,3a,c: HSKG
II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.KTBC:
- Gọi HS chữa bài tập 4a.
.
B. Bài mới:
1.GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
2. HD HS luyện tập:
- Cho HS nêu Y/C các bài tập
- HDHS nắm Y/C từng bài
- Cho HS làm bài vào vở
- Chấm bài, HDHS chữa bài.
Bài1: Củng cố về phép cộng và phép trừ.
+ Y/C HS tự làm bài ,rồi chữa bài .
+ GV nhận xét bài
Bài2: Y/C HS vận dụng T/C giao hoán,
T/C kết hợp của phép cộng để thực hiện .
Bài3: Nhận xét về đặc điểm của từng

hình vuông
Bài4: Củng cố về dạng toán tìm 2 số khi
biết tổng và hiệu.
HS khá, giỏi:
Bài1(b):
2 HS lên bảng làm - Lớp nhận xét.
-1 HS chữa bài, lớp nhận xét .
- Theo dõi, mở SGK
- HS nêu Y/C các bài tập
- HS làm bài vào vở
- HS chữa bài, lớp nhận xét.
+2HS lên bảng làm, nêu các bước thực
hiện phép cộng , phép trừ.
a)
- 1 HS lên bảng làm:
b) 5798 + 322 + 4678
= 5798 + (322 + 4678)
= 5798 + 5000
= 10798.
+ HS khác nhận xét.
b)cạnh DH vuông góc với các cạnh
AD, BC, IH.
- 1 HS lên bảng làm:
Chiều rộngcủa hình chữ nhật là:
(16 – 4) : 2 = 6 (cm)
Chiều dài của hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
6
×

10 = 60 (cm
2
)
Đáp số: 60 cm
2
1b)
8

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×