Tải bản đầy đủ (.doc) (132 trang)

giáo án lớp 5 hai buoi/ngày (Bảo)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (606.84 KB, 132 trang )

Trờng tiểu học Cao Minh A ********* Năm học 2009 2010
Tuần 25
Thứ hai, ngày 1 tháng 3 năm 2010
Tiết 1
Chào cờ
Tiết 2
Tập đọc
Phong cảnh đền hùng
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài, giọng đọc trang trọng, tha thiết.
- Hiểu từ ngữ : sau đền, Nam quốc sơn hà, bức hoành phi, Ngã Ba Hạc, ngọc phả,
- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ, đồng thời bày tỏ
niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con ngời đối với tổ tiên.
* HS khuyết tật (Quang, Hiền): Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài
II. Ph ơng pháp dạy học: PP thực hành giao tiếp, PP cùng tham gia,
III. Công việc chuẩn bị: Bảng phụ viết đoạn: Lăng của các vua Hùng xanh mát.
IV. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: HS hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ : Học sinh đọc bài Hộp th mật và nêu nội dung bài
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài và ghi đầu bài HS mở SGK
b) Tìm hiểu nội dung bài
HĐ 1. Luyện đọc:
- Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện đọc,
rèn đọc đúng và giải nghĩa.
- Giáo viên dọc diễn cảm.
HĐ 2. Tìm hiểu bài.
+ Bài văn viết về cảnh vật gì ở nơi nào?
+ Hãy kể những điều em biết về các vua
Hùng?
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của


thiên nhiên nơi đền Hùng?
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số
truyền thống về sự nghiệp dựng nớc và giữ
nớc của dân tộc. Hãy kể tên các truyền
thống đó?
+ Em hiểu câu ca dao sau nh thế nào?
Dù ai đi ngợc về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mời tháng Ba
HĐ 3. Đọc diễn cảm.
y/c học sinh đọc nối tiếp.
- Giáo viên đọc mẫu đoạn luiyện đọc.
- 1 học sinh đọc cả bài.
- Học sinh đọc nối tiếp, rèn đọc đúng, đọc
chú giải.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1- 2 học sinh đọc trớc lớp.
- Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên
nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, Huyện Lâm
Thao tỉnh Phú Thọ, nơi thờ dân tộc Việt
Nam.
- là những ngời đầu tiên lập nớc Văn
Lang, đóng khoảng 400 năm.
- Có những khóm hải đờng dâm bông rữc
đỏ, những cánh bớm đền Hùng thật tráng
lệ, hùng vĩ.
- Cảnh núi Ba vì cao vòi vọi gợi nhớ truyền
thuyết Sơn Tinh- Thuỷ Tinh.
Núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh
Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ truyền
thuyết về An Dơng Vơng.

- Câu ca dao ca ngợi một truyền thống tốt
đẹp của ngời dân Việt Nam, thuỷ chung,
luôn luôn nhó về cội nguồn dân tộc.
- Học sinh đọc nối tiếp để củng cố nội
dung, giọng đọc.
- Học sinh theo dõi.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Thi đọc trớc lớp.
Giáo án lớp 5 ********** Lê Thị Ngọc Bảo
1
Trờng tiểu học Cao Minh A ********* Năm học 2009 2010
+ ý nghĩa bài ? - Học sinh nêu.
c) Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học và giao việc về nhà
Tiết 3
Toán
Kiểm tra định kì (giữa học kì II)
I. Mục đích, yêu cầu : Giúp HS
HS làm đợc bài kiểm tra định kỳ lần 3.
Rèn ý thức nghiêm túc trong giờ kiểm tra.
II.Ph ơng pháp dạy học : PP kiểm tra - đánh giá
III.Công việc chuẩn bị (nhà trờng)
IV. Các hoạt động chủ yếu:
1.ổn định tổ chức HS hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Tìm hiểu nội dung bài
HĐ1. HS làm bài kiểm tra
GV phát đề cho HS - soát lại đề
Nhắc nhở HS: - Đọc thật kỹ đề khi làm bài.

- Không bàn tán, quay cóp, tự mình làm bài
HS làm bài kiểm tra
HĐ2. GV thu bài
c) Củng cố- dặn dò: Nhận xét giờ học và giao bài về nhà.
đề bài:
( Nhà trờng ra đề)
Tiết 4
Đạo đức
Thực hành giữa học kì ii
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Củng cố kiến thức đã học ở học kì II.
- Vận dụng bài học để xử lí các tình huống.
II. Ph ơng pháp dạy học: PP thực hành, PP cùng tham gia,
III. Công việc chuẩn bị: Phiếu học nhóm
IV. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: HS hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Tìm hiểu nội dung bài
- Nêu tên các bài đạo đức lớp 5 đã học từ
đầu học kì II đến nay?
- Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh thảo luận nhóm
+ Nhóm 1:
Câu 1. Theo em, học sinh lớp 5 cần phải có những hành động, việc làm nh thế nào?
Câu 2. Tự đánh giá về những việc làm của mình từ đầu năm học đến nay.
+ Nhóm 2:
Giáo án lớp 5 ********** Lê Thị Ngọc Bảo

2
Trờng tiểu học Cao Minh A ********* Năm học 2009 2010
Câu 1. Trong cuộc sống và học tập em có những thuận lợi và khó khăn gì? Hãy lập kế
hoạch để vợt qua những khó khăn đó?
Câu 2. Tìm hiểu về những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình, đất nớc
mình. Em đã làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó?
+ Nhóm 3:
Câu 1. Đối xử với bạn bè xung quanh nh thế nào để có tình bạn đẹp?
Câu 2. Vì sao ta phải kính già yêu trẻ? Ví dụ về những việc làm thể hiện tình cảm đó?
+ Nhóm 4:
Câu 1. Tại sao phụ nữ là những ngời đáng đợc tôn trọng? Lấy ví dụ chứng minh vai trò
phụ nữ trong gia đình và trong xã hội.
Câu 2. Hợp tác với những ngời xung quanh đem lại lợi ích gì? Ví dụ.
+ Nhóm 5:
Câu 1. Tại sao chúng ta phải yêu quê hơng, yêu Tổ quốc? Em đã làm gì để thể hiện tình
yêu quê hơng, đất nớc.
Câu 2. Chúng ta cần phải có thái độ nh thế nào với UBND xã (phờng)?
GV nhận xét, chốt lại
- Đại diện nhóm trình bày lớp nhận xét,
bổ xung.
c) Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học và giao việc về nhà
Tiết 5
Lịch sử
Sấm sét đêm giao thừa
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Học sinh biết vào dịp tết Mậu thân (1968) quân dân miền Nam tiến hành Tổng tiến
công và nổi dậy, trong đó tiêu biểu là trận đánh và sứ quán Mĩ ở Sài Gòn.
- Cuộc tổng tiến công và nội dậy đã gây cho địch nhiều thiệt ahi, tạo thế thắng lợi cho
quân dân ta.
- Học sinh chăm chỉ học bộ môn.

II. Ph ơng pháp dạy học: PP đàm thoại, PP cùng tham gia,
III. Công việc chuẩn bị: Phiếu học tập
IV. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: HS hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ : Nêu tầm quan trọng của tuyến đờng Trờng sơn trong sự nghiệp
thống nhất đất nớc.
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài và ghi đầu bài HS mở SGK
b) Tìm hiểu nội dung bài
HĐ 1. Tìm hiểu Diễn biến cuộc tổng tiến
công và nổi dậy Tết Mậu thân 1968.
- Hớng dẫn học sinh thảo luận.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
+ Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì
ở miền Nam nớc ta?
+ Thuật lại cuộc tấn công của quân giải
phóng vào Sài Gòn. Trận nào là trận tiêu
biểu trong đợt tấn công này.
+ Tại sao nói cuộc tổng tiến công của
quân và dân miền Nam vào Tết Mậu thân
năm 1968 mang tính chất bất ngờ và đồng
loạt với qui mô lớn?
HĐ 2. Tìm hiểu Kết quả, ý nghĩa của cuộc
- Học sinh thảo luận, trình bày, nhận xét.
- Tổng tiến công và nổi dậy quân ta
đánh vào các cơ quan đầu não của địch.
- đánh vào sứ quán Mĩ, Bộ tổng tham
mu quân đội Sài Gòn Huế, Đà Nẵng.
- Trận đánh vào sứ quán Mĩ là trận đánh
tiêu biểu nhất.

- Bất ngờ về thời điểm, đêm giao thừa.
- Địa điểm: tại các thành phố lớn, tấn công
vào các cơ quan đầu não của địch.
Giáo án lớp 5 ********** Lê Thị Ngọc Bảo
3
Trờng tiểu học Cao Minh A ********* Năm học 2009 2010
tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu thân
1968.
+ Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu
thân 1968 đã tác động nh thế nào đến Mĩ
và chính quyền Sài Gòn?
+ Nêu ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và
nổi dậy tết Mậu thân 1968 ?
HĐ 3. Bài học: sgk.
- đã làm cho hầu hết các cơ quan trung -
ơng và địa phơng của Mĩ và chính quyền
Sài Gòn bị tê liệt, khến chúng rất hoang
mang lo sợ, những kẻ đứng đầu Nhà
Trắng, lầu Năm góc và cả thế giới phải
sửng sốt.
- Sau đòn bất ngờ Tết Mậu Thân, Mĩ buộc
phải nhận đàm phán tại Pa- ri về chấm dứt
chiến tranh ở Việt Nam đòi chính phủ
Mĩ phải rút quân tại Việt Nam trong thời
gian ngắn nhất.
- Học sinh nối tiếp đọc.
- Học sinh nhẩm thuộc
c) Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học và giao việc về nhà
Tiết 6.
Toán

luyện về hình hộp chữ nhật và hình lập phơng.
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
ôn tập và rèn luyện kĩ năng tính diện tích, thể tích của một hình: hình chữ nhật và hình
lập phơng.
* HS khuyết tật (Quang, Hiền): Hoàn thành bài 1, 2
II. Ph ơng pháp dạy học: PP luyện tập - thực hành
III. Công việc chuẩn bị: VBT, phiếu khổ to
IV. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: HS hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ : Chữa bài 3 (SGK/27)
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài :
b) Tìm hiểu nội dung bài
HĐ1. Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1.
Bể nớc hình hộp chữ nhật
a: 2m ; b: 1,5m ; c: 1m
c mực nớc =
5
4
c của bể
Hỏi trong bể có lít nớc?
GV chấm, chữa bài
Bài 2.
Hình lập phơng a: 1,5m
Sxq m ?
Stp m ?
V m ?
HS đọc và ghi tóm tắt bài toán
HS nêu cách làm

HS làm bài cá nhân
HS nêu y/c
HS làm bài cá nhân (1HS làm phiếu to)
Dán KQ (trình bày cách làm) - Nhận xét
Giáo án lớp 5 ********** Lê Thị Ngọc Bảo
4
Trờng tiểu học Cao Minh A ********* Năm học 2009 2010
GV chữa bài
Bài 3.
a) Viết số đo thích hợp vào ô trống
GV chấm, chữa bài
b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm
GV chữa bài
HS làm bài cá nhân (1 HS làm phiếu to)
Dán KQ (trình bày cách làm) - Nhận xét
HS làm bài nhóm đôi (1 HS làm phiếu to)
Dán KQ (trình bày cách làm) - Nhận xét
c) Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học và giao việc về nhà
Tiết 7
Thực hành
Luyện mĩ thuật
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Củng cố cách vẽ và vẽ đợc hình gần giống mẫu. Có bố cục cân đối với tờ giấy.
- Hs thích quan tâm tìm hiểu các đồ vật xung quanh.Cảm nhận đợc vẻ đẹp của hình và độ
đậm nhạt ở mẫu vẽ, ở bài vẽ.
II. Ph ơng pháp dạy học: PP thực hành, PP cùng tham gia,
III. Công việc chuẩn bị:
Mẫu vẽ nh ấm tích, ấm pha trà, cái bát, cái chén.có hình dáng khác nhau.
IV. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: HS hát đầu giờ

2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài :
b) Tìm hiểu nội dung bài
Hoạt động 1: quan sát , nhận xét
- g. thiệu mẫu cùng học sinh chọn mẫu vẽ
+ GV yêu cầu h\s chọn bày mẫu theo
nhómvà nhận xét về vị trí, hình dáng tỉ lệ
đậm nhạt của mẫu
+ gợi ý h\s cách bày mẫu sao cho đẹp
+ So sánh tỉ lệ giữa các vật mẫu, hình dáng
màu sắc, đặc điểm của vật mẫu.
Hs quan sát
Hoạt động 2: ÔN cách vẽ tranh


HS nêu lại cách vẽ tranh :
+ vẽ khung hình chung và khung hình
riêng của từng vật mẫu
+tìm tỉ lệ từng bộ phận và phác hình bằng
nét thẳng
+ nhìn mẫu , vẽ nét chi tiết cho đúng
+ Vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen.
+ phác mảng đậm ,đậm vừa , nhạt
+dùng các nét gạch tha, dày bằng bút chì
để miêu tả độ đậm nhạt.
Hoạt động 3: Thực hành
GV bày một mẫu chung cho cả lớp vẽ
Hs thực hiện bài vẽ theo nhóm
Giáo án lớp 5 ********** Lê Thị Ngọc Bảo

5
Trờng tiểu học Cao Minh A ********* Năm học 2009 2010
GV yêu cầu hs quan sát mẫu trớc khi vẽ và
vẽ đúng vị trí , hớng nhìn của các em
Gv quan sát lớp, đến từng bàn để góp ý, h-
ớng dẫn cho Hs còn lúng túng để các em
hoàn thành bài vẽ.
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
GV cùng học sinh lựa chọn một số bài và
gợi ý cho HS nhận xét : bố cục, cách vẽ
hình, vẽ đậm nhạt,
HS tự đánh giá bài vẽ của bạn, của mình

c) Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học và giao việc về nhà
Thứ ba, ngày 2 tháng 3 năm 2010
Tiết 1 Tiết 4
Nghỉ chế độ
Cô Hoa soạn, dạy
Tiết 5
Thể dục
(thầy Huân soạn, dạy)
Tiết 6
Tiếng Anh
(cô Liên soạn, dạy)
Tiết 7
Ngoài giờ lên lớp
Giáo dục quyền trẻ em
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Biết đợc quyền đợc phát triển trong Công ớc quyền của trẻ em.
- Bồi dỡng hiểu biết cho học về pháp luật

II. Ph ơng pháp dạy học: PP đàm thoại, PP cùng tham gia,
III. Công việc chuẩn bị:
IV. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: HS hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài :
b) Tìm hiểu nội dung bài
HĐ 1. Giáo viên giới thiệu về Quyền phát
triển
- Trong công ớc quyền trẻ em quy định về
quyền phát triển của trẻ đợc ghi rõ ở Điều
6 nh sau:
1. Các Quốc gia thành viên công nhận rằng
HS lắng nghe
Giáo án lớp 5 ********** Lê Thị Ngọc Bảo
6
Trờng tiểu học Cao Minh A ********* Năm học 2009 2010
tất cả trẻ em đều có quyền cố hữu đợc
sống.
2. Các Quốc gia thành viên phải đảm bảo
đến mức tối đa có thể đợc sống còn và phát
triển của trẻ em.
- Giáo viên giải thích nghĩa của từ này và
lấy ví dụ
HĐ 2. Làm việc nhóm
- Giáo viên nhận xét, kết luận.
- Học sinh thảo luận và trao đổi với nhau:
Mình đã đợc những quyền phát triển cha.
- Trình bày trớc lớp.

c) Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học và giao việc về nhà
- HS nhắc lại quy định Quyền đợc phát triển
Thứ t, ngày 3 tháng 3 năm 2010
Tiết 1 Tiết 4
Nghỉ
Cô Hoa soạn, dạy
Tiết 5
Khoa
Ôn tập : vật chất và năng lợng
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS ôn tập về :
- Các kiến thức phần vật chất và năng lợng ; các kĩ năng quan sát thí nghiệm.
- Những kĩ năng về bảo vệ môi trờng, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung vật chất
và năng lợng.
II. Ph ơng pháp dạy học: PP trò chơi, PP cùng tham gia,
III. Công việc chuẩn bị:
- Chuẩn bị theo nhóm : (Theo phân công)
+ Tranh ảnh su tầm về việc sử dụng các nguồn năng lợng trong sinh hoạt hằng ngày, lao
động sản xuất và vui chơi giải trí .
+ Pin, bóng đèn, dây dẫn , còi.
- Bộ thẻ ghi sẵn các chữ cái a, b, c, d.
IV. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: HS hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài và ghi đầu bài HS mở SGK
b) Tìm hiểu nội dung bài
Hoạt động 1: Trò chơi Ai nhanh ai đúng .
Giáo án lớp 5 ********** Lê Thị Ngọc Bảo
7
Trờng tiểu học Cao Minh A ********* Năm học 2009 2010

Tổ chức hớng dẫn (GV tham khảo cách tổ
chức ở bài 8 để phổ biến cách chơi)
Quản trò lần lợt đọc từng câu hỏi nh trang
100, 101 SGK.
Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ thẻ
trớc để cho nhóm đó trả lời trớc và so sánh
kết quả. Tìm ra đội thắng cuộc
HS chuẩn bị thẻ từ có ghi sẵn các chữ cái :
a, b, c, d

*Đáp án :
Chọn câu trả lời đúng (từ câu 1 đến câu 6)
1 d ; 2 b ; 3 c ; 4 b ; 5 b ; 6 c.
Điều kiện sảy ra sự biến đổi hoá học (câu 7)
a) Nhiệt độ bình thờng .
b) Nhiệt độ cao.
c) Nhiệt độ bình thờng.
d) Nhiệt độ bình thờng
Hoạt động 2: Quan sát và trả lời câu hỏi .
- yêu cầu HS quan sát các hình và trả lời
câu hỏi trang 102 SGK :
+ Các phơng tiện máy móc trong các hình
lấy năng lợng từ đâu để hoạt động ?
a) Năng lợng cơ cắp của ngời .
b) Năng lợng chất đốt từ xăng .
c) Năng lợng từ gió .
d) Năng lợng chất đốt từ xăng.
e) Năng lợng nớc.
f) Năng lợng chất đốt từ than đá .
g) Năng lợng mặt trời .

Hoạt động 3

: Trò chơi Thi kể tên các dụng cụ máy móc sử dụng điện
- GV cho HS chơi theo hình thức tiếp sức :
- Mỗi nhóm có một bảng phụ (5 7 HS chơi)
c) Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học và giao việc về nhà
Tiết 6.
Toán
luyện tập
I. Mục đích - yêu cầu: Củng cố cho học sinh:
- Cách thực hiện phép cộng số đo thời gian.
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
II. Ph ơng pháp dạy học: PP luyện tập - thực hành
III. Công việc chuẩn bị: Vở bài tập toán 5. phụ
IV. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: HS hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài :
b) Tìm hiểu nội dung bài
HĐ 1. Hớng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1: - Giáo viên cho học sinh tự - Học sinh đọc yêu cầu đề bài và làm bài
Giáo án lớp 5 ********** Lê Thị Ngọc Bảo
8
Trờng tiểu học Cao Minh A ********* Năm học 2009 2010
làm sau đó thống nhất kết quả.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh cần
chú ý phần đổi đơn vị đo.
Bài 2:
- Giáo viên gọi học sinh lên đọc

đề bài, xác định yêu cầu đề bài.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc đề bài và tóm
tắt đề bài rồi giải
- Nhận xét chốt kết quả đúng
- 4 học sinh lên bảng chữa bài.
4 năm 3 tháng 3 ngày 14 giờ
+
3 năm 7 tháng
+
5 ngày 6 giờ
7 năm 10 tháng 8 ngày 20 giờ
5 năm 7 tháng 12 ngày 6 giờ
+
2 năm 9 tháng
+
15 ngày 21 giờ
7 năm 16 tháng 27 ngày 27 giờ
hay 8 năm 4 tháng hay 28 ngày 3 giờ
- Học sinh đọc và nêu yêu cầu bài toán:
đặt tính rồi tính
- Học sinh nêu cách đặt tính rồi tính nh bài 1
- Học sinh đọc đề bài
- 1 học sinh lên giải
Thời gian Vận động viên Ba chạy cả quãng đ-
ờng là :
2 giờ 30 phút + 12 phút = 2 giờ 42 phút
Đáp số: 2 giờ 42 phút
Tiết 7

Thực hành
Luyện Địa lí
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :
Hệ thống kiến thức về châu á
Rèn kĩ năng viết câu trả lời đúng theo yêu câu câu hỏi
II. Ph ơng pháp dạy học: PP hợp tác nhóm, sử dụng bản đồ
III. Công việc chuẩn bị: Bản đồ thế giới ; Phiếu học tập
IV. Các hoạt động chủ yếu
1. ổn định tổ chức : HS hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ : HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ các bài địa lí về châu á
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài và ghi đầu bài
b) Tìm hiểu nội dung bài
HĐ1. Thảo luận nhóm
Chia nhóm, giao việc
GV chốt lại và liên hệ
HS nhận nhiệm vụ và thảo luận
Đại diện nhóm trình bày - Nhận xét, bổ
sung
c) Củng cố- dặn dò : GV nhận xét giờ học và giao bài về nhà.
Phiếu học nhóm
Nhóm 1.
Câu 1: Em hãy cho biết vị trí địa lí và giới hạn của Châu á?
Câu 2: Nêu đặc điểm chính về địa hình của châu á? Châu á chịu ảnh hởng của những
đới khí hậu nào? Vì sao?
Câu 3: So sánh diện tích Châu á với diện tích các châu lục khác?
Nhóm 2.
Câu 4: Dân c Châu á tập trung đông đúc ở vùng nào? Vì sao?
Câu 5: So sánh dân c Châu á với các châu lục khác?
Câu 6: Nêu đặc điểm các dân tộc Châu á?

Giáo án lớp 5 ********** Lê Thị Ngọc Bảo
9
Trờng tiểu học Cao Minh A ********* Năm học 2009 2010
Nhóm 3.
Câu 7: Vì sao khu vực Đông Nam á sản xuất đợc nhiều lúa gạo?
Câu 8: Kể tên một số nông sản chính của Lào và Cam-pu-chia?
Câu 9: Kể tên một số mặt hàng chính của Trung Quốc mà em biết?
Nhóm 4.
Câu 8: Nêu tên các nớc có chung đờng biên giới đất liền với nớc ta?
Câu 11: Em hiểu biết gì về Vạn lí Trờng Thành?
Câu 12: Em hãy nêu tên thủ đô của một số nớc ở ĐNA?
Thứ năm, ngày 4 tháng 3 năm 2010
Tiết 1
Toán
Trừ số đo thời gian
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép trừ 2 số đo thời gian.
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
* HS khuyết tật (Quang, Hiền): Hoàn thành bài 1
II. Ph ơng pháp dạy học: PP kiến tạo, PP luyện tập - thực hành,
III. Công việc chuẩn bị: Phiếu học tập
IV. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: HS hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ : học sinh chữa bài 2 tiết trớc
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài và ghi đầu bài HS mở SGK
b) Tìm hiểu nội dung bài
Hoạt động 1: Quy tắc trừ số đo thời gian.
a) ví dụ 1: Nêu ví dụ.
- Tổ chức cho học sinh đặt tính và tính

b) Ví dụ 2: Nêu ví dụ.
- Cho 1 học sinh lên bảng đặt tính.
+ Em có nhận xét gì ?
- Nh vậy cần lấy 1 phút đổi ra giây.
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1
Gọi 3 học sinh lên bảng làm.
- Nhận xét.
Bài 2: Làm phiếu.
- Phát phiếu cho các cá nhân.
- Trao đổi bài để kiểm tra.
Bài 3.Làm vở.
- chấm vở.
- Gọi 1 học sinh lên chữa .
- Nhận xét, cho điểm
- Học sinh nêu phép tính tơng ứng.
15 giờ 55 phút 13 giờ 10 phút = ?
- Học sinh nêu phép tính tơng ứng.
3 phút 20 giây 2 phút 45 giây = ?
- 20 giây không trừ đợc 45 giây.
Ta có: 3 phút 20 giây = 2 phút 80 giây.
- Đọc yêu cầu bài.
+ Lớp làm vào vở:
- Đọc yêu cầu bài 2.
HS làm bài
Chữa bài
- Đọc yêu cầu bài.
Giải
Thời gian đi từ A đến B không kể nghỉ là:
8 giờ 30 phút 6 giờ 46 phút 15 phút

= 1giờ 29phút.
Đáp số: 1 giờ 29 phút
c) Củng cố- dặn dò : GV nhận xét giờ học và giao bài về nhà.
Giáo án lớp 5 ********** Lê Thị Ngọc Bảo
10
Trờng tiểu học Cao Minh A ********* Năm học 2009 2010
Tiết 2
Tập làm văn
Tả đồ vật (kiểm tra viết)
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
Viết đợc một bài văn tả đồ vật có bố cục rõ ràng ; đủ ý ; thể hiện đợc những quan sát
riêng ; dùng từ, đặt câu đúng ; câu văn có hình ảnh, cảm xúc.
II. Ph ơng pháp dạy học: PP kiểm tra-đánh giá
III. Công việc chuẩn bị : Một tranh minh hoạ về đề văn.
IV. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: HS hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài và ghi đầu bài HS mở SGK
b) Tìm hiểu nội dung bài
Hoạt động 1: Hớng dẫn làm bài.
- Gọi học sinh đọc 5 đề bài.
- Nhắc học sinh có thể viết theo một đề bài
khác với đề bài trong tiết học trớc. Nhng
tốt nhất là viết theo đề bài tiết trớc đã
chọn
Hoạt động 2: Làm bài.
- Thu bài.
2, 3 học sinh đọc dàn ý bài.
- Học sinh làm bài

c) Củng cố, dặn dò : GV nhận xét giờ học và giao bài về nhà.
Tiết 3
Luyện từ và câu
Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ.
- Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu.
II. Ph ơng pháp dạy học: PP thực hành giao tiếp, PP cùng tham gia,
III. Công việc chuẩn bị: Băng giấy ghi sẵn nội dung.
IV. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: HS hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ : Học sinh làm bài tập 2 tiết trớc.
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài và ghi đầu bài HS mở SGK
b) Tìm hiểu nội dung bài
Hoạt động 1: Phần nhận xét.
Giáo án lớp 5 ********** Lê Thị Ngọc Bảo
11
Trờng tiểu học Cao Minh A ********* Năm học 2009 2010
Bài 1:
- Cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn.
+Tìm những từ ngữ chỉ Trần Quốc Tuấn
trong 6 câu trên?
- Cho học sinh phát biểu ý kiến.
- Nhận xét, chốt lại.
Bài 2
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng.
=> Việc thay thế những từ ngữ đã dùng ở
câu trớc bằng từ ngữ cùng nghĩa để liên kết
ở ví dụ trên đợc gọi là phép thay thế từ ngữ.

Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.
Hoạt động 3: Phần luyện tập.
Bài 1:
- Hớng dẫn học sinh đánh số thứ tự câu.
- Giáo viên phát bút dạ và giấy khổ to đã
viết sẵn đoạn văn cho 2 học sinh, mời lên
bảng trình bày.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại.
Việc thay thế các từ ngữ trong đoạn văn
trên có tác dụng liên kết câu.
Bài 2:
- Cho học sinh đọc nối tiếp bài làm.
- Nhận xét.
- Đọc yêu cầu bài.
+ Đoạn văn có 6 câu. Cả 6 câu đều nói về
Trần Quốc Tuán.
+ Hng Đạo Vơng- Ông- vị Quốc công Tiết
chế- vị chủ tớng tài ba- Hng Đạo Vơng -
Ông Ngời.
- Đọc yêu cầu bài 2.
+ Lớp đọc thầm đoạn văn- phát biểu ý kiến.
+Tuy nội dung 2 đoạn văn giống nhau nh-
ng cách điền đạt ở đoạn 1 hay hơn vì từ ngữ
đợc sử dụng linh hoạt hơn. Đã sử dụng
nhiều từ ngữ để chỉ cùng một nhân vật.
- 2 học sinh đọc nội dung cần ghi nhớ sgk.
- Lớp đọc thầm.
- 1, 2 học sinh nhắc lại nội dung cần nhớ.
- Đọc bài yêu cầu bài.
- Lớp đọc thầm đoạn văn.

+ Từ anh (ở câu 2) thay cho Hai Long (ở
câu 1).
+ Ngời liên lạc (câu 4) thay ngời đặt hộp
th (câu 2)
+ Từ anh (câu 4) thay cho Hai Long (câu
1)
+ đó (câu 4) thay cho những vật gợi ra
hình chữ V (câu 4)
- Đọc yêu cầu bài 2: Lớp đọc thầm.
+nàng (câu 2) thay cho vợ An Tiêm (câu 1)
+chồng (câu 2) thay cho An Tiêm (câu 1)
c) Củng cố, dặn dò : GV nhận xét giờ học và giao bài về nhà.
Tiết 4
Địa lí
Châu phi (Tiết 1)
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Xác định đợc trên bản đồ vị trí địa lí, giới hạn của châu Phi.
- Nêu đợc một số đặc điểm về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên của châu Phi.
- Thấy đợc mối quan hệ giữa vị trí địa lí với khí hậu, giữa khí hậu với thực vật, động vật
của châu Phi.
*HS khá giỏi : Giải thích vì sao châu Phi có khí hậu khô và nóng bậc nhất thế giới
II. Ph ơng pháp dạy học: PP quan sát, PP đàm thoại ,
Giáo án lớp 5 ********** Lê Thị Ngọc Bảo
12
Trờng tiểu học Cao Minh A ********* Năm học 2009 2010
III. Công việc chuẩn bị: Quả địa cầu ; Bản đồ tự nhiên châu Phi
IV. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: HS hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới

a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài và ghi đầu bài
b) Tìm hiểu nội dung bài
Nội dung1. Vị trí địa lí, giới hạn.
HĐ 1:(Làm việc cá nhân)
+ Nêu vị trí địa lí giới hạn của châu
Phi?
Nội dung 2. Đặc điểm tự nhiên.
HĐ 2. Làm việc nhóm đôi
+ Nêu đặc điểm tự nhiên của châu Phi?
+ Vì sao châu Phi có khí hậu khô và
nóng bậc nhất thế giới ?
+ Nêu đặc điểm tự nhiên của hoang
mạc Xa-ha-ra và Xa-van của châu Phi?
- Giáo viên nhận xét - bổ sung.
Bài học (sgk)
- Học sinh quan sát bản đồ chỉ về vị trí,
giới hạn của châu Phi.
- Châu Phi có vị trí nằm cân xứng 2 bên
đờng xích đạo, đại bộ phận lãnh thổ
nằm trong vùng giữa 2 chí tuyến.
- Châu Phi nằm ở phía Nam châu Âu và
phía Tây Nam châu á.
- Châu Phi có diện tích lớn thứ ba trên
thế giới, sau châu á và châu Phi.
- Học sinh quan sát hình 1 trả lời câu
hỏi.
- Châu Phi có địa hình tơng đối cao đợc
coi nh một cao nguyên khổng lồ.
- Khí hậu nóng, khô bậc nhất thế giới,
đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và

Xa van. Xa- ha- ra là hoang mạc nhiệt
đới lớn nhất thế giới.
+ Hoang mạc Xa-ha-ra; là hoang mạc
lớn nhất thế giới, khắp nơi chỉ thấy
những bãi đá khô khốc, những biển cát
mênh mông. ở đây, nhiệt độ ban ngày
lên tới 50
0
C, ban đêm có thể xuống tới
O
0
C
+ Xa- van là đồng cỏ mênh mông và
cây bụi có nhiều động vật ăn cỏ nh
ngựa vằn, hau cao cổ, voi và động vật
ăn thịt nh báo, s tử, linh cẩu
c) Củng cố, dặn dò : GV nhận xét giờ học và giao bài về nhà.
Tiết 5
Tiếng Anh
(cô Liên soạn, dạy)
Giáo án lớp 5 ********** Lê Thị Ngọc Bảo
13
Trờng tiểu học Cao Minh A ********* Năm học 2009 2010
Tiết 6
Thể dục
(thầy Huân soạn, dạy)
Tiết 7
Tiếng Việt
Luyện câu ghép
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:

Rèn kĩ năng xác định các vế của câu ghép, cách nối các vế câu ghép
Kĩ năng vận dụng trong viết văn
II. Ph ơng pháp dạy học: PP thực hành giao tiếp, PP cùng tham gia,
III. Công việc chuẩn bị: Phiếu học tập
IV. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: HS hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ : Nhắc lại các kiến thức về câu ghép
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Tìm hiểu nội dung bài
HĐ1. Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1. Xác định các vế của câu ghép, các vế của câu ghép đợc nối với nhau theo cách
nào?
a) Ngời nằm trên giờng kia cảm thấy rất vui vì những gì đã nghe đợc : ngoài đó là một
công viên, có hồ cá, có trẻ con chèo thuyền, có thật nhiều hoa và cây, có những đôi vợ
chồng già dắt tay nhau đi dạo mát quanh hồ.
b) Các cô y tá với vẻ mặt buồn đến đa đi và ông ta qua đời.
c) Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sến, táu cứng nh sắt đã hiện
ra.
GV chữa bài
HS làm bài cá nhân ( 1 HS làm vào phiếu
to) Dán KQ Nhận xét
a) Nối trực tiếp (không dùng từ nối)
b) Nối bằng một quan hệ từ (và)
c) Nối bằng một cặp từ hô ứng ( vừa
đã )
Bài 2. Tạo câu ghép có các vế câu đợc nối với nhau bằng quan hệ từ, bằng một cặp từ hô
ứng
GV nhận xét và chốt lại câu đúng
HS làm bài nhóm đôi

Từng nhóm đôi đọc KQ - HS khác nhận xét
Bài 3. Viết đoạn văn khoảng 7 câu tả hình dáng hoặc công dụng của một đồ vật gần gũi
với em có sử dụng câu ghép
GV chữa bài
HS làm bài cá nhân
Từng HS đọc bài của mình và nêu câu ghép
trong đoạn văn đó
HS nhận xét
c) Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học và giao việc về nhà
Thứ sáu, ngày 5 tháng 3 năm 2010
Tiết 1
Tập làm văn
Tập viết đoạn đối thoại
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
Giáo án lớp 5 ********** Lê Thị Ngọc Bảo
14
Trờng tiểu học Cao Minh A ********* Năm học 2009 2010
- Dựa theo truyện Thái s Trần Thủ Độ, biết viết tiếp các lời đối thoại theo gợi ý đề
hoàn thành một đoạn hội thoại trong kịch.
- Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch (*HSG)
II. Ph ơng pháp dạy học: PP thực hành giao tiếp, PP cùng tham gia,
III. Công việc chuẩn bị: Phiếu (giấy khổ to) làm nhóm.
IV. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: HS hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài và ghi đầu bài HS mở SGK
b) Tìm hiểu nội dung bài
HĐ 1. Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1:

Bài 2:
- Giáo viên gợi ý về nhân vật, cảnh trí
- Giáo viên phát giấy A
4
cho học sinh làm
nhóm.
- Lớp và giáo viên nhận xét.
Bài 3: Hoạt động theo nhóm.
Mỗi nhóm có thể chọn hình thức đọc phân
vai hoặc diễn thử màn kịch.
- Học sinh đọc nội dung đoạn trích Thái s
Trần Thủ Độ và lớp đọc thầm.
- 3 học sinh đọc nối tiếp màn kịch xin
Thái s tha cho!
+ Học sinh đọc yêu cầu bài 2.
+ 1 học sinh đọc gợi ý lời đối thoại.
- Học sinh hình thành nhóm (4 em/ nhóm)
- Học sinh làm nhóm đại diện nhóm lên
trình bày.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3.
- Từng nhóm thi đọc lại hoặc diễn thử màn
kịch.
- Lớp nhận xét và bình chọn nhóm hay
nhất.
c) Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học và giao việc về nhà
Tiết 2
Toán
Luyện tập
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Rèn luyện kĩ năng cộng trừ số đo thời gian.

- Vận dụng giải các bài toán thực tiễn.
* HS khuyết tật (Quang, Hiền): Hoàn thành bài 1, bài 2a
II. Ph ơng pháp dạy học: PP kiến tạo, PP luyện tập - thực hành,
III. Công việc chuẩn bị: Phiếu học tập
IV. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: HS hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ : - học sinh chữa bài 2 tiết trớc
- Nêu cách thực hiện phép cộng và trừ số đo thời gian
Giáo án lớp 5 ********** Lê Thị Ngọc Bảo
15
Trờng tiểu học Cao Minh A ********* Năm học 2009 2010
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài và ghi đầu bài HS mở SGK
b) Tìm hiểu nội dung bài
HĐ 1. Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
a) 12 ngày = 288 giờ
3,4 ngày = 81,6 giờ
4 ngày 12 giờ = 108 giờ
2
1
giờ = 30 phút
Bài 2: Tính
- Học sinh làm cá nhân lên bảng.
b) 1,6 giờ = 96 phút
2 giờ 15 phút = 135 phút.
2,5 giờ = 150 giây.
4 phút 25giây = 265 giây
- Lớp nhận xét và bổ sung
- Học sinh làm cá nhân lên bảng.

hay 10 ngày 12 giờ hay 20 giờ 9 phút
Bài 3: Tính
GV tổ chức chữa bài
Bài 4
Giáo viên hớng dẫn
- Giáo viên thu một số vở chấm và nhận
xét.
- Học sinh làm cá nhân lên bảng.
- Làm vở.
Giải
Hai sự kiện trên cách nhau số năm là:
1961 1492 = 469 (năm)
Đáp số: 469 năm.
c) Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học và giao việc về nhà
Tiết 3
Khoa
ôn tập : vật chất và năng lợng
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS ôn tập về :
- Những kĩ năng bảo vệ môi trờng giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần vật chất
và năng lợng.
- Yêu cầu thiên nhiên và có thái độ trân trọng các thành tựu khoa học kĩ thuật.
II. Ph ơng pháp dạy học: PP trò chơi, PP cùng tham gia,
III. Công việc chuẩn bị:
- Theo nhóm: + pin, bóng đèn, dây dẫn.
+ Tranh ảnh su tầm về việc sử dụng các nguồn năng lợng trong sinh hoạt hàng ngày.
IV. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: HS hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài và ghi đầu bài HS mở SGK

b) Tìm hiểu nội dung bài
Giáo án lớp 5 ********** Lê Thị Ngọc Bảo
16
Trờng tiểu học Cao Minh A ********* Năm học 2009 2010
Hoạt động 1: Quan sát và trả lời câu hỏi.
- Giáo viên treo tranh (hình 2- 102 sgk)
+ Các phơng tiện, máy móc trong các hình
dới đây lấy năng lợng từ đâu để hoạt
động?
- Nhận xét cho điểm.
Hoạt động 2: Trò chơi: Thi kể tên các
dụng cụ, máy móc sử dụng điện
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi theo
nhóm dới hình thức tiếp sức
- Chuẩn bị mỗi nhóm 1 bảng phụ.
- Mỗi nhóm cử từ 5 đến 7 ngời.
- Giáo viên hô bắt đầu.
- Nhận xét: nhóm nào viết đợc nhiều,
đúng là thắng cuộc.
Làm việc nhóm.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
a) Năng lợng cơ bắp của ngời.
b) Năng lợng chất đốt từ xăng.
c) Năng lợng gió.
d) Năng lợng chất đốt từ xăng
e) Năng lợng của nớc.
g) Năng lợng của chất đốt từ than đá
h) Năng lợng mặt trời.
- Học sinh đứng đầu mỗi nhóm viết tên
một dụng cụ hoặc máy móc sử dụng điện

rồi đi xuống, tiếp đó học sinh 2 lên viết.
c) Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học và giao việc về nhà
Tiết 4
Âm nhạc
Ôn tập bài hát : Màu xanh quê hơng
Tập đọc nhạc : TĐN số 7
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS ôn tập về :
-HS hát thuộc lời ca đúng giai điệu và sắc thái của bài Màu xanh quê hơngTập trình
bày bài hát kết hợp gõ đệm và vận động theo nhạc.
II. Ph ơng pháp dạy học: PP trò chơi, PP cùng tham gia,
III. Công việc chuẩn bị: Nhạc cụ

IV. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: HS hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ : HS hát bài Màu xanh quê hơng.
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài và ghi đầu bài HS mở SGK
b) Tìm hiểu nội dung bài
Giáo án lớp 5 ********** Lê Thị Ngọc Bảo
17
Trờng tiểu học Cao Minh A ********* Năm học 2009 2010
HĐ1: Ôn tập bài hát Màu xanh quê hơng
-GV hát mẫu 1 lần.
*Hát kết hợp võ đệm.
-GV hớng dẫn HS hát kết hợp gõ đệm theo
nhịp.
* Tập vận động theo nhịp.
-GV làm mẫu, hớng dẫn học sinh thực hiện
theo.
HĐ 2. Tập đọc nhạc số 7

GV HD tập đọc từng câu nhạc, ghép lời
c) Củng cố, dặn dò:
-GVhát lại cho HS nghe1 lần nữa.
- Em hãy phát biểu cảm nhận của mình khi
hát bài hát trên ?
GV nhận xét giờ học và giao việc về nhà
-HS lắng nghe :
-HS hát và gõ đệm theo nhịp
-Lớp chia thanh 2 nửa, một nửa hát một
nửa gõ đệm theo nhịp, theo phách
Xanh xanh quê hơngnơi đây
x x x x x x
Lung linh lung linhtơi thêm.
x x x x x x
- HS tập vận động theo nhịp.
-HS hát lại cả bài hát.
-Bài hát nói lên cuộc sống thanh bình,tơi
vui trên khắp miền sông núi quê hơng.
Tiết 5
Tiếng Việt
ÔN tả đồ vật
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về văn tả đồ vật.
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm văn.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
* HS khuyết tật (Quang, Hiền): Hoàn thành bài 1
II. Ph ơng pháp dạy học: PP thực hành giao tiếp, PP cùng tham gia,
III. Công việc chuẩn bị: Giấy khổ to
IV. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: HS hát đầu giờ

2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Tìm hiểu nội dung bài
HĐ 1. Hớng dẫn HS luyện tập
Bài 1. Lập dàn ý cho đề văn : Tả một đồ vật gần gũi với em.
GV chữa bài
HS đọc đề bài và xác định y/c
HS làm bài cá nhân - Đọc dàn ý trớc lớp
Giáo án lớp 5 ********** Lê Thị Ngọc Bảo
18
Trờng tiểu học Cao Minh A ********* Năm học 2009 2010
Dán KQ
Nhận xét, chữa bài
Ví dụ : Tả cái đồng hồ báo thức.
Mở bài : Năm học vừa qua chú em đã tặng em chiếc đồng hồ báo thức
Thân bài :
- Đồng hồ hình tròn màu xanh, đế hình bầu dục, mặt trắng, kim giây màu đỏ, kim
phút, kim giờ màu đen, các chữ số to, rõ ràng, dễ đọc,
- Kim giây thật nhanh nhẹn. Mỗi bớc đi của cậu ta lại tạo ra âm thanh tích, tắc,
tích, tắc nghe vui tai.
- Kim phút chậm chạp hơn. Cậu Kim giây đi đúng một vòng thì kim phút bớc đi đợc
mt bớc.
- Kim giờ là chậm chạp nhất, hình nh anh ta cứ đứng nguyên chẳng muốn hoạt động
chút nào.
- Đến giờ báo thức chuông kêu Reng! Reng! thúc giục em trở dậy, đánh răng, rửa
mặt, ăn sáng rồi đi học.
Kết luận : Đồng hồ rất có ích đối với em. Em yêu quý và giữ gìn cẩn thận.
Bài tập 2 : Chọn một phần trong dàn ý ở bài tập 1 và viết thành một đoạn văn hoàn chỉnh.
GV chữa

HS làm bài cá nhân
Đọc đoạn văn trớc lớp
Ví dụ : Chọn đoạn mở bài.
Em đã đợc thấy rất nhièu đồng hồ báo thức, nhng cha thấy cái nào đẹp và đặc
biệt nh cái đồng hồ chú em tặng em. Cuối năm lớp 4, em đạt danh hiệu học sinh giỏi,
chú hứa tặng em một món quà. Thế là vào đầu năm học lớp 5, chú đã mua tặng em chiếc
đồng hồ này.
c) Củng cố, dặn dò : Nhận xét giờ học.
Dặn dò học sinh về nhà hoàn thành phần bài tập cha hoàn chỉnh
Tiết 6
Tự chọn ( Tiếng Việt)
Luyện tập
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Giúp HS củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa.
- HS có kĩ năng tìm từ đồng nghĩa nhanh, phân biệt đợc nghĩa của các từ đồng nghĩa
- Bồi dỡng cho HS vốn từ.
*HS khuyết tật (Quang, Hiền): Hoàn thành bài 1
II. Ph ơng pháp dạy học: PP thực hành giao tiếp, PP cùng tham gia,
III. Công việc chuẩn bị: Giấy khổ to
IV. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: HS hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Tìm hiểu nội dung bài
HĐ 1. Hớng dẫn HS hệ thống kiến thức
Giáo án lớp 5 ********** Lê Thị Ngọc Bảo
19
Trờng tiểu học Cao Minh A ********* Năm học 2009 2010
+ Thế nào là từ đồng nghĩa ? VD ?

+ Khi sử dụng từ đồng nghĩa ta cần chú ý
điều gì ? Vì sao?
+ Lấy VD về từ đồng nghĩa hoàn toàn?
Đối với những từ đồng nghĩa hoàn toàn có
thể thay thế cho nhau trong lời nói
HS trả lời
HĐ 2. Hớng dẫn HS luyện tập
Bài 1. Hãy xếp các từ dới đây thành từng nhóm từ đồng nghĩa: chết, hy sinh, xơi, tàu
hoả, ăn, xe hoả, máy bay, nhỏ, rộng, rộng rãi, bao la, toi mạng, quy tiên, xe lửa, phi cơ,
ngốn, đớp, loắt choắt, bát ngát, mênh mông, bé bỏng, tàu bay.
-Yêu cầu HS đọc đề bài, nêu yêu cầu bài -
Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.

- GV đánh giá kết quả thảo luận.
+ Nhóm nào gồm những từ đồng nghĩa
hoàn toàn? Nhóm nào gồm những từ đồng
nghĩa không hoàn toàn? Vì sao em biết?
- HS nêu yêu cầu của đề bài.
- 2 HS cùng thảo luận làm bài.
- 2 HS chữa bài :
N
1
: chết, hy sinh, quy tiên, toi mạng
N
2
: xơi, ăn, ngốn, đớp
N
3
: tàu hoả, xe hoả, xe lửa
N

4
: máy bay, phi cơ, tàu bay
N
5
: nhỏ, loắt choắt, bé bỏng
N
6
: rộng, rộng rãi, bao la, bát ngát, mênh
mông.
- N
3


N
4
là những từ có chung nghĩa,
chúng cùng chỉ một sự vật
- N
2
; N
1
; N
5
; N
6
là những từ đồng nghĩa
không hoàn toàn; Biểu thị những cách thức
hành động, những tính chất khác nhau
Bài 2: Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng nghĩa (in nghiêng) trong các dòng thơ
sau: a/ Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao. (Nguyễn Du)

b/ Tháng tám mùa thu xanh thắm. (Tố Hữu)
c/ Một vùng cỏ mọc xanh rì. (Nguyễn Du)
d/ Nhớ từ sóng Hạ Long xanh biếc. (Chế Lan Viên)
e/ Suối dài xanh mớt nơng ngô. (Tố Hữu)
-Yêu cầu HS đọc đề bài, nêu yêu cầu bài
+Những từ đồng nghĩa trên thuộc loại nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- GV đánh giá kết quả thảo luận; đa ra đáp
án đúng.
+ Cần lu ý gì khi sử dụng những từ đồng
nghĩa trên?
- HS nêu yêu cầu của đề bài.
- Những từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
- 2 HS cùng thảo luận làm bài; ghi kết
quả vào phiếu.
- Đaị diện các nhóm chữa bài.
a/ Xanh ngắt: xanh một màu trên diện
rộng
b/ xanh thắm: xanh tơi và đằm thắm.
- Nhận xét, bổ sung.
- .ta phải cân nhắc để lựa chọn cho
đúng ngữ cảnh, văn cảnh.
c) Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học và giao việc về nhà
Tiết 7
Hoạt động tập thể
Sinh hoạt lớp
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :
Giáo án lớp 5 ********** Lê Thị Ngọc Bảo
20
Trờng tiểu học Cao Minh A ********* Năm học 2009 2010

- Đánh giá hoạt động của lớp trong tuần học thứ 25
- Phơng hớng hoạt động trong tuần 26
II. Ph ơng pháp dạy học: Trao đổi, thảo luận
III. Công việc chuẩn bị: - Một số tiết mục văn nghệ
- Bản báo cáo hoạt động của lớp trong tuần về các mặt: Học tập, nề nếp, lao động
IV. Các hoạt động chủ yếu
1. ổn định tổ chức : HS hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GVphổ biến y/c, nội dung, kế hoạch hoạt động của buổi sinh hoạt
b) Tìm hiểu nội dung bài
HĐ 1. Khởi động :
Cả lớp cùng hát một số bài hát quy định của Đội
HĐ 2. Đánh giá hoạt động của lớp trong tuần 25
1. Lớp trởng đọc bản báo cáo hoạt động của lớp trong tuần 25 về các mặt nh:
+ Hoạt động Đội
+ Thực hiện nền nếp truy bài đầu giờ
+ Thực hiện nền nếp học tập: Học bài và làm bài tập ở nhà, xây dựng bài trên lớp, số
điểm giỏi, ý thức làm bài kiểm tra,
+ Thực hiện nền nếp vệ sinh
2. Thông báo KQ rèn luyện tu dỡng trong tuần
3. Học sinh trong lớp thảo luận, bổ sung
4. Giáo viên chủ nhiệm có ý kiến nhận xét, tổng kết
HĐ3. Phơng hớng hoạt động trong tuần 26
-Tiếp tục giữ vững các hoạt động đã làm đợc trong tuần 25
-Tiếp tục chơi các trò chơi dân gian
- Trọng tâm :
+ Tiếp tục ôn tập các môn để chuẩn bị kiểm tra giữa kì II và bài khảo sát lần 3 của BGH
+ Đá cầu và chơi các trò chơi dân gian trong hoạt động vui chơi giữa giờ
HĐ 4. Văn nghệ

HS biểu diễn những bài hát đã chuẩn bị về bà, mẹ, cô, chị,
c) Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học và giao việc về nhà
Tuần 26
Thứ hai, ngày 8 tháng 3 năm 2010
Tiết 1.
Chào cờ
Tiết 2.
Tập đọc
nghĩa thầy trò
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài ; giọng đọc nhẹ nhàng, trang trọng.
- Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn s trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi ngời
cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó.
* HS khuyết tật (Quang, Hiền): Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài
II. Ph ơng pháp dạy học: PP thực hành giao tiếp, PP cùng tham gia,
III. Công việc chuẩn bị: Bảng phụ chép đoạn 1.
IV. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: HS hát đầu giờ
Giáo án lớp 5 ********** Lê Thị Ngọc Bảo
21
Trờng tiểu học Cao Minh A ********* Năm học 2009 2010
2. Kiểm tra bài cũ : Học sinh đọc lòng bài thơ Cửa sông và nêu nội dung
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Tìm hiểu nội dung bài
HĐ1. Luyện đọc:
- Hớng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp rèn
đọc đúng và giải nghĩa từ.
- Giáo viên đọc mẫu

HĐ2. Tìm hiểu bài.
+ Các môn sinh của cụ giáo chu đến nhà
thầy để làm gì?
+ Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất
tôn kính cụ giáo Chu?
+ Tình cảm của cụ giáo Chu đối với ngời
thầy đã dạy cho cụ thuở học vỡ lòng nh
thế nào? Tìm những chi tiết biểu hiện tình
cảm đó?
- Hớng dẫn học sinh hiểu nghĩa một số
câu thành ngữ, tục ngữ, rồi hỏi:
+ Những thành, tục ngữ nào nói lên bài
học mà các môn sinh nhận đợc trong ngày
mừng thọ cụ giáo Chu?
+ Em tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ,
thành ngữ nào có nội dung tơng tự ?
+ ý nghĩa ?
HĐ3. Luyện đọc:
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp.
- Hớng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- 3 học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn, rèn đọc
đúng, đọc chú giải.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1- 2 học sinh đọc trớc lớp.
- Lớp theo dõi.
- để mừng thọ thầy: thể hiện lòng yêu
quý kính trọng thầy- ngời đã dạy dỗ, dìu
dắt họ trởng thành.
- Từ sáng sớm các môn sinh đã tế trận trớc

sân nhà thầy giáo Chu để mừng thọ thầy.
Họ dâng biếu thầy
- Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy
từ thuở vỡ lòng.
- Thầy mời học trò cùng tới thăm một ngời
mà thầy mang ơn rất nặng. Thầy chắp tay
kính vái cụ đồ tạ ơn thầy.
- Uống nớc nhớ nguồn, tôn s trọng đạo,
Nhất tự vi s, bán tự vi s.
- Học sinh nối tiếp nêu.
- Học sinh nối tiếp nêu
- HS đọc nối tiếp để củng cố cách đọc
- Học sinh theo dõi.
- 1 học sinh đọc lại
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Thi đọc trớc lớp.
c) Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học và giao việc về nhà
Tiết 4.
Toán
Nhân số đo thời gian với một số
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
- Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn.
* HS khuyết tật (Quang, Hiền): Hoàn thành bài 1
II. Ph ơng pháp dạy học: PP luyện tập - thực hành, PP kiến tạo,
III. Công việc chuẩn bị: Phiếu học tập.
IV. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: HS hát đầu giờ
Giáo án lớp 5 ********** Lê Thị Ngọc Bảo
22

Trờng tiểu học Cao Minh A ********* Năm học 2009 2010
2. Kiểm tra bài cũ : HS chữa Bài tập 4
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Tìm hiểu nội dung bài
HĐ1. Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
*VD1 :
+Nêu phép tính tơng ứng ?
- GV hớng dẫn học sinh đặt tính- Tính
Kết luận
*VD2 :
+Nêu phép tính tơng ứng ?
- Hớng dẫn học sinh trao đổi.
- Nhận xét kết quả viết gọn hơn.
- KL: Khi nhân số đo thời gian với một số
ta thực hiện phép nhân từng số đo theo
HĐ2. Thực hành:
Bài 1:
Y/c HS làm cá nhân vào phiếu học tập
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Bài 2:
Y/c Học sinh làm cá nhân.
- Giáo viên chấm, chữa.
- Học sinh đọc đề (VD1)
- 1 giờ 10 phút x 3 = ?
Học sinh đọc ví dụ 2
3 giờ 15 phút x 5 = ?
- Học sinh nối tiếp nhắc lại.
- Học sinh tự làm, trình bày trên bảng:
- Học sinh làm cá nhân, đổi vở soát, chữa.

Thời gian bé Lan ngồi trên đu là:
1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây
Đáp số: 4 phút 15 giây
c) Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học và giao việc về nhà
Tiết 4.
Đạo đức
Em yêu hoà bình (Tiết 1)
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS biết:
- Giá trị của hoà bình: trẻ em có quyền đợc sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham
gia các hoạt động bảo vệ hoà bình.
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình.
- Yêu hoà bình, quý trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hoà bình, ghét chiến tranh
phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh.
II. Ph ơng pháp dạy học: PP quan sát, PP thảo luận nhóm,
III. Công việc chuẩn bị:
- Tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân nơi có chiến tranh.
- Thẻ ý kiến.
IV. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: HS hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ : Tại sao chúng ta phải yêu quê hơng ?
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Tìm hiểu nội dung bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh,
ảnh về cuộc sống của nhân dân và trẻ em
có chiến tranh. (trang 37- 38)
Giáo án lớp 5 ********** Lê Thị Ngọc Bảo
23
Trờng tiểu học Cao Minh A ********* Năm học 2009 2010

- Học sinh quan sát, đọc thông tin trao
đổi nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
Kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát, đau thơng, chết chóc, bệnh tật, đói nghèo, thất
học, vì vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh.
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ.
Bài 1 Lớp trởng đọc từng ý kiến bài 1, các bạn
khác bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ ý
kiến
(a) (d) - đúng ; (b) (c) sai
1 số học sinh giải thích lí do.
KL: TE có quyền đợc sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình.
Bài 2
Học sinh bày tỏ ý kiến trớc lớp
Kết luận: Để bảo vệ hoà bình, trớc hết mỗi ngời cần phải yêu hoà bình và thể hiện trong
cuộc sống hàng ngày.
Bài 3
Giáo viên kết luận
Thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày
Học sinh đọc ghi nhớ sgk.
c) Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học và giao việc về nhà
Tiết 5.
Lịch sử
chiến thắng điện biên phủ trên không
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Biết từ ngày 18 đến ngày 30/12/1972, để quốc Mĩ đã điên cuồng dùng máy bay tối tân
nhất ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội.
- Quân và dân ta đã chiến đấu anh dũng làm nên một Điện Biên Phủ trên không
- Khâm phục tinh thần chiến đấu dũng cảm của nhân dân ta
II. Ph ơng pháp dạy học: PP trực quan, PP đàm thoại,

III. Công việc chuẩn bị: Bản đồ thành phố Hà Nội, phiếu học tập.
IV. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: HS hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ : Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết mậu Thân 1968 có tác động thế
nào đối với nớc Mĩ ?
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Tìm hiểu nội dung bài
Nội dung 1. Âm mu của đế quốc Mĩ trong việc dùng B52 bắn phá Hà Nội.
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
+ Nêu những điều em biết về máy bay
B52?
+ Đế quốc Mĩ âm mu gì trong việc dùng
máy bay B52?
ND 2. Hà Nội 12 ngày đêm quyết chiến.
Hoạt dộng 2: Thảo luận nhóm
- Hớng dẫn học sinh thảo luận.
+ Cuộc chiến đấu chống máy bay Mĩ phá
hoại năm 1972 của quân và dân Hà Nội
bắt đầu và kết thúc vào ngày nào?
- Học sinh đọc sgk- suy nghĩ trả lời.
+Máy bay B52 là loại máy bay ném bom
hiện địa nhất thời ấy, có thể bay cao 16
km còn đợc gọi là Pháo đài bay
- Mĩ ném bom vào Hà Nội tức là ném
bom vào trung tâm đầu não của ta kí
hiệp định Pa-ri có lợi cho Mĩ.
- Học sinh thảo luận nhóm- trình bày.
- Cuộc chiến đấu bắt đầu khoảng 20 giờ
ngày 18/12/1972. Kéo dài 12 ngày đêm

đến ngày 30/12/1972
Giáo án lớp 5 ********** Lê Thị Ngọc Bảo
24
Trờng tiểu học Cao Minh A ********* Năm học 2009 2010
+ Lực lợng và phạm vi phá hoại của máy
bay Mĩ?
+ Kể lại trận chiến đấu đêm 26/12/1972
trên bầu trời Hà Nội.
+ Kết quả của cuộc chiến đấu 12 ngày
đêm chống máy bay Mĩ phá hoại của quân
và dân Hà Nội.
Nội dung 3. ý nghĩa của chiến thắng 12
ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại.
Hoạt động 3: Làm việc nhóm đôi
+ Vì sao nói chiến thắng 12 ngày đêm
chống máy bay Mĩ phá hoại của nhân dân
miền Bắc là chiến thắng Điện Biên phủ
trên không ?
- Bài học: sgk
- Mĩ dùng máy bay B52 cả vào bệnh
viện, khu phố, trờng học, bến xe,
- Ngày 26/12/1972, địch tập trung 105 lần
chiếc máy bay B52 , Ta bắn rơi 18 máy
bay trong đó có 8 máy bay B52 và 5 chiếc
bị bắn rơi tại chỗ, bắt sống nhiều phi công
Mĩ.
- Cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mĩ
bị đạp tan; 81 Đây là thất bại nặng nề
nhất trong lịch sử không quân Mĩ và là
chiến thắng oanh liệt Điện Biên phủ

trên không
- Học sinh trao đổi cặp- trình bày.
+ vì chiến thắng này mang lại kết quả to
lớn cho ta, còn Mĩ bị thiệt hại nặng nề nh
Pháp trong trận Điện Biên phủ năm 1954.
- Học sinh nối tiếp đọc
- Học sinh nhẩm thuộc.
c) Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học và giao việc về nhà
Tiết 6.
Toán
Luyện nhân số đo thời gian
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Rèn kĩ năng nhân số đo thời gian với một số.
- Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn.
- Chăm chỉ học Toán.
*HSG : Làm thêm bài tập 4
II. Ph ơng pháp dạy học: PP luyện tập - thực hành
III. Công việc chuẩn bị: VBT
IV. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: HS hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ : Chữa bài 2 ( VBT/53)
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Tìm hiểu nội dung bài
HĐ1. Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1. Tính
Y/c HS làm bài cá nhân
GV chấm, chữa bài
Bài 2. Giải toán
1 tuần lễ: 25 tiết

1 tiết: 40 phút
2 tuần lễ: thời gian?
GV chấm, chữa bài
HS làm bài cá nhân vào VBT
1 HS lên bảng
HS đọc và ghi tóm tắt bài toán:
HS thảo luận và nêu cáh làm
HS làm bài cá nhân
Giáo án lớp 5 ********** Lê Thị Ngọc Bảo
25

×