Tải bản đầy đủ (.doc) (34 trang)

GIAO AN LOP 2 TUAN 26

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (295.44 KB, 34 trang )

MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC.
I. Mục tiêu
- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác .
- Biết cư sử phù hợp khi đến nhà bạn bè , người quen
- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác .
II. Chuẩn bò
- GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn. Phiếu thảo luận
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Lòch sự khi nhận và gọi điện thoại.
- Nêu những việc cần làm và không nên làm để
thể hiện lòch sự khi gọi điện thoại.
- GV nhận xét
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Lòch sự khi đến nhà người khác.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Kể chuyện “Đến chơi nhà bạn”
- Một lần Tuấn và An cùng đến nhà Trâm chơi.
Vừa đến nơi, Tuấn đã nhảy xuống xe, đập ầm ầm
vào cổng nhà Trâm và gọi to: “Trâm ơi có nhà
không?”. Mẹ Trâm ra mở cửa, cánh cửa vừa hé ra
Tuấn đã chui tọt vào trong nhà và hỏi mẹ Trâm: “
Trâm có nhà không bác?” Mẹ Trâm có vẻ giận
lắm nhưng bác chưa nói gì. An thì từ nãy giờ quá
ngỡ ngàng trước hành động của Tuấn nên vẫn
đứng im. Lúc này An mới đến trước mặt mẹ Trâm
và nói: “Cháu chào bạn ạ! Cháu là An còn đây là


Tuấn bạn cháu, chúng cháu học cùng lớp với
Trâm. Chúng cháu xin lỗi bác vì bạn Tuấn đã làm
phiền lòng. Bác cho cháu hỏi bạn Trâm có nhà
không ạ?”. Nghe An nói mẹ Trâm nguôi giận và
mời hai bạn vào nhà. Lúc vào nhà An dặn nhỏ
với Tuấn: “ Cậu hãy cư xử cho lòch sự, nếu không
biết thì thấy tớ làm thế nào thì cậu làm theo thế
nhé. “Ở nhà Trâm ba bạn chơi rất vui vẻ nhưng
lúc nào Tuấn cũng để ý xem An cư xử ra sao.
Thấy An cười nói rất vui vẻ, thoải mái nhưng lại
rất nhẹ nhàng Tuấn cũng hạ giọng của mình
xuống. Thấy An trước khi muốn xem một quyển
sách hay một món đồ chơi nào đều hỏi Trâm rất
lòch sự, Tuấn cũng làmtheo. Lúc ra về, An kéo
Tuấn đến trước mặt Trâm và nói: “Cháu chào
bác, cháu về ạ!”. Tuấn cũng còn ngượng ngùng
về chuyện trước nên lí nhí nói: “Cháu xin phép
bác cháu về. Bác thứ lỗi cho cháu về chuyện ban
- Hát
- HS trả lời, bạn nhận xét
- HS lắng nghe.
nãy”. Mẹ Trâm cười vui vẻ: “Bác đã không còn
nghó gì về chuyện đó nữa rồi vì bác biết cháu sẽ
không bao giờ cư xử như thế nữa, thỉnh thoảng hai
đứa lại sang chơi với Trâm cho vui nhé.”
 Hoạt động 2: Phân tích truyện.
Tổ chức đàm thoại
- Khi đến nhà Trâm, Tuấn đã làm gì?
- Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế nào?
- Lúc đó An đã làm gì?

- An dặn Tuấn điều gì?
- Khi chơi ở nhà Trâm, bạn An đã cư xử ntn?
- Vì sao mẹ Trâm lại không giận Tuấn nữa?
Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?
- GV tổng kết hoạt động và nhắc nhở các em phải
luôn lòch sự khi đến chơi nhà người khác như thế
mới là tôn trọng chính bản thân mình.
 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS nhớ lại những lần mình đến nhà
người khác chơi và kể lại cách cư xử của mình lúc
đó.
- Yêu cầu cả lớp theo dõi và phát biểu ý kiến về
tình huống của bạn sau mỗi lần có HS kể.
- Khen ngợi các em đã biết cư xử lòch sự khi đến
chơi nhà người khác và động viên các em chưa
biết cách cư xử lần sau chú ý hơn để cư xử sao
cho lòch sự.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Khi đến nhà người khác cần cư xử thế nào?
- Cư xử lòch sự khi đến nhà người khác là thể hiện
điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bò: Tiết 2
- Tuấn đập cửa ầm ầm và gọi rất
to. Khi mẹ Trâm ra mở cửa, Tuấn
không chào mà hỏi luôn xem
Trâm có nhà không?
- Mẹ Trâm rất giận nhưng bác
chưa nói gì.
- Anh chào mẹ Trâm, tự giới thiệu

là bạn cùng lớp với Trâm. An xin
lỗi bác rồi mới hỏi bác xem Trâm
có nhà không?
- An dặn Tuấn phải cư xử lòch sự,
nếu không biết thì làm theo
những gì An làm.
- An nói năng nhẹ nhàng. Khi
muốn dùng đồ chơi của Trâm, An
đều xin phép Trâm.
- Vì bác thấy Tuấn đã nhận ra
cách cư xử của mình là mất lòch
sự và Tuấn đã được An nhắc nhở,
chỉ cho cách cư xử lòch sự.
- Cần cư xử lòch sự khi đến nhà
người khác chơi.
Một số HS kể trước lớp.
- Nhận xét từng tình huống mà bạn
đưa ra xem bạn cư xử như thế đã
lòch sự chưa. Nếu chưa, cả lớp
cùng tìm cách cư xử lòch sự.
- HS trả lời.
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I. Mục tiêu
- Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu và cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc trơi chảy tồn bài .
- Hiểu ND: Cá con và Tơm càng đều có tài riêng . Tơm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm . Tình bạn của
họ vì vậy càng khăng khít (( trả lời được các CH1,2,3,5 )
* HS khá , giỏi trả lời được CH4 ( hoặc CH : Tơm Càng làm gì để cứu Cá Con ? )
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong SGK. Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc.

Mái chèo thật hoặc tranh vẽ mái chèo. Tranh vẽ bánh lái.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Bé nhìn biển.
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Bé
nhìn biển và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tôm Càng và Cá Con.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài lần 1, chú ý đọc bài
với giọng thong thả, nhẹ nhàng, nhấn giọng
ở những từ ngữ tả đặc điểm, tài riêng của
mỗi con vật. Đoạn Tôm Càng cứu Cá Con
đọc với giọng hơi nhanh, hồi hộp.
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc
bài. Ví dụ:
+ Tìm các từ có âm đầu l, n, r, s, … trong bài.
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, có âm cuối
n, ng, t, c…
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng.
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này.
- Yêu cầu HS đọc từng câu. Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có.

c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu luyện đọc từng đoạn sau đó
hỏi: Bài tập đọc này có mấy đoạn, mỗi đoạn
từ đâu đến đâu?
- Hát
- 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời
câu hỏi 1, 2, 3 của bài.
- Quan sát, theo dõi.
- Theo dõi và đọc thầm theo.
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu
của GV:
+ Các từ đó là: vật lạ, óng ánh,
trân trân, lượn, nắc nỏm, ngoắt,
quẹo, nó lại, phục lăn, vút lên, đỏ
ngầu, lao tới,…
+ Các từ đó là: óng ánh, nắc nỏm,
ngắt, quẹo, biển cá, uốn đuôi, đỏ
ngầu, ngách đá, áo giáp,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân,
sau đó cả lớp đọc đồng thanh.
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối
tiếp từ đầu cho đến hết bài.
- Dùng bút chì để phân chia
đoạn
+ Đoạn 1: Một hôm … có loài ở
biển cả.
+ Đoạn 2: Thấy đuôi Cá Con …
Tôm Càng thấy vậy phục lăn.
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1. Theo dõi HS đọc bài,
nếu HS ngắt giọng sai thì chỉnh sửa lỗi cho

các em.
- Hướng dẫn HS đọc lời của Tôm Càng hỏi Cá
Con.
- Hướng dẫn HS đọc câu trả lời của Cá Con
với Tôm Càng.
- Gọi HS đọc lại đoạn 1.
- Gọi HS đọc đoạn 2.
- Khen nắc nỏm có nghóa là gì?
- Bạn nào đã được nhìn thấy mái chèo? Mái
chèo có tác dụng gì?
- Bánh lái có tác dụng gì?
- Trong đoạn này, Cá Con kể với Tôm Càng
về đề tài của mình, vì thế khi đọc lời của Cá
Con nói với Tôm Càng, các em cần thể hiện
sự tự hào của Cá Con.
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3.
- Đoạn văn này kể lại chuyện khi hai bạn Tôm
Càng và Cá Con gặp nguy hiểm, các em cần
đọc với giọng hơi nhanh và hồi hộp nhưng rõ
ràng.
Cần chú ý ngắt giọng cho chính xác ở vò trí các
dấu câu.
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 3.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4.
- Hướng dẫn HS đọc bài với giọng khoan thai,
hồ hởi khi thoát qua tai nạn.
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc từ
đầu cho đến hết bài.
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4

HS và yêu cầu luyện đọc theo nhóm.
+ Đoạn 3: Cá Con sắp vọt lên …
tức tối bỏ đi.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- 1 HS đọc bài. Cả lớp theo dõi
để rút ra cách đọc đoạn 1.
- Luyện đọc câu:
Chào Cá Con.// Bạn cũng ở sông
này sao?// (giọng ngạc nhiên)
- Luyện đọc câu:
Chúng tôi cũng sống ở dưới nước/
như nhà tôm các bạn.// Có loài cá
ở sông ngòi,/ có loài cá ở hồ ao,/
có loài cá ở biển cả.// (giọng nhẹ
nhàng, thân mật?
- 1 HS khá đọc bài.
- Nghóa là khen liên tục, không
ngớt và tỏ ý thán phục.
- Mái chèo là một vật dụng
dùng để đẩy nước cho thuyền
đi. (HS quan sát mái chèo
thật, hoặc tranh minh hoạ)
- Bánh lái là bộ phận dùng để
điều khiển hướng chuyển
động (hướng đi, di chuyển)
của tàu, thuyền.
- Luyện đọc câu:
Đuôi tôi vừa là mái chèo,/ vừa là
bánh lái đấy.// Bạn xem này!//
- 1 HS đọc lại bài.

- 1 HS khá đọc bài.
- Luyện ngắt giọng theo hướng
dẫn của GV. (HS có thể dùng
bút chì đánh dấu những chỗ
cần ngắt giọng của bài)
Cá Con sắp vọt lên/ thì Tôm Càng
thấy một con cá to/ mắt đỏ ngầu,/
nhằm Cá Con lao tới.// Tôm Càng
vội búng càng, vọt tới,/ xô bạn vào
một ngách đá nhỏ.// Cú xô làm Cá
Con va vào vách đá.// Mất mồi,/
con cá dữ tức tối bỏ đi.//
- HS đọc đoạn 3.
- 1 HS khá đọc bài.
- 1 HS khác đọc bài.
- 4 HS đọc bài theo yêu cầu.
- Luyện đọc theo nhóm.
 Hoạt động 2: Thi đọc
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp,
phân vai. Tổ chức cho các cá nhân thi đọc
đoạn 2.
- Nhận xét và tuyên dương HS đọc tốt.
d) Đọc đồng thanh
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Tiết 2.
- Thi đọc theo hướng dẫn của
GV.
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2,
3.

MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON (TT)
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Tôm Càng và Cá Con ( Tiết 1 )
- GV cho HS đọc toàn bài
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tôm Càng và Cá Con ( Tiết 2 )
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS khá đọc lại đoạn 1, 2.
- Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông?
- Khi đó cậu ta đã gặp một con vật có hình
dánh ntn?
- Cá Con làm quen với Tôm Càng ntn?
- Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?
- Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá
Con.
- Tôm Càng có thái độ ntn với Cá Con?
- Gọi 1 HS khá đọc phần còn lại.
- Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy ra?
- Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con.
 Hoạt động 2: Thảo luận lớp
- Yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi:
- Con thấy Tôm Càng có gì đáng khen?
- Hát
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc.

- Tôm Càng đang tập búng
càng.
- Con vật thân dẹt, trên đầu có
hai mắt tròn xoe, người phủ 1
lớp vẩy bạc óng ánh.
- Cá Con làm quen với Tôm
Càng bằng lời chào và tự giới
thiệu tên mình: “Chào bạn.
Tôi là cá Con. Chúng tôi cũng
sống dưới nước như họ nhà
tôm các bạn…”
- Đuôi của Cá Con vừa là mái
chèo, vừa là bánh lái.
- Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang
trái, vút cái, quẹo phải, quẹo
trái, uốn đuôi.
- Tôm Càng nắc nỏm khen,
phục lăn.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- Tôm Càng thấy một con cá to,
mắt đỏ ngầu, nhằm Cá Con
lao tới.
- Tôm Càng búng càng, vọt tới,
xô bạn vào một ngách đá nhỏ.
(Nhiều HS được kể.)
- HS phát biểu.
- Tôm Càng rất dũng cảm./
- Tôm Càng rất thông minh, nhanh nhẹn. Nó
dũng cảm cứu bạn và luôn quan tâm lo lắng
cho bạn.

- Gọi HS lên bảng chỉ vào tranh và kể lại việc
Tôm Càng cứu Cá Con.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi HS đọc lại truyện theo vai.
- Con học tập ở Tôm Càng đức tính gì?
- Nhận xét, cho điểm HS.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc lại truyện
- Chuẩn bò bài sau: Sông Hương.
Tôm Càng lo lắng cho bạn./
Tôm Càng rất thông minh./…
- 3 đến 5 HS lên bảng.
- Mỗi nhóm 3 HS (vai người
dẫn chuyện, vai Tôm Càng,
vai Cá Con).
- Dũng cảm, dám liều mình cứu
bạn.
Tn 26
MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 , số 6 .
- Biết thời điểm , khoảng thời gian .
- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày .
* Bài tập cần làm : 1,2
II. Chuẩn bò
- GV: Mô hình đồng hồ.
- HS: SGK, vở, mô hình đồng hồ.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Thực hành xem đồng hồ.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách đọc giờ khi
kim phút chỉ vào số 3 và số 6.
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Luyện tập.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Giúp HS lần lượt làm các bài tập.
Bài 1:
- Hướng dẫn HS xem tranh vẽ, hiểu các hoạt
động và thời điểm diễn ra các hoạt động đó
(được mô tả trong tranh vẽ).
- Trả lời từng câu hỏi của bài toán.
- Cuối cùng yêu cầu HS tổng hợp toàn bài và
phát biểu dưới dạng một đoạn tường thuật
lại hoạt động ngoại khóa của tập thể lớp.
Bài 2: HS phải nhận biết được các thời điểm
trong hoạt động “Đến trường học”. Các thời
điểm diễn ra hoạt động đó: “7 giờ” và “7 giờ 15
phút”.
- So sánh các thời điểm nêu trên để trả lời câu
hỏi của bài toán.
- Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm các câu,
chẳng hạn:
- Hà đến trường sớm hơn Toàn bao nhiêu
phút?
- Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc bao nhiêu
phút?

- Hát
- HS nhắc lại cách đọc giờ khi
kim phút chỉ vào số 3 và số 6.
- Bạn nhận xét.
- HS xem tranh vẽ.
- Một số HS trình bày trước lớp:
Lúc 8 giờ 30 phút, Nam cùng
các bạn đến vườn thú. Đến 9
giờ thì các bạn đến chuồng voi
để xem voi. Sau đó, vào lúc 9
giờ 15 phút, các bạn đến
chuồng hổ xem hổ. 10 giờ 15
phút, các bạn cùng nhau ngồi
nghỉ và lúc 11 giờ thì tất cả
cùng ra về.
- Hà đến trường sớm hơn Toàn
15 phút
- Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc
30 phút
- Là 10 giờ 15 phút, 10 giờ 30
phút
- Bây giờ là 10 giờ. Sau đây 15 phút (hay 30
phút) là mấy giờ?
 Hoạt động 2: Thực hành
Bài 3: Củng cố kỹ năng sử dụng đơn vò đo thời
gian (giờ, phút) và ước lượng khoảng thời gian.
- Sửa chữa sai lầm của HS (nếu có), chẳng
hạn:
- “Nam đi từ nhà đến trường hết 15 giờ”
- Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm:

- Trong vòng 15 phút em có thể làm xong việc
gì?
- Trong vòng 30 phút em có thể làm xong việc
gì?
- Hoặc có thể cho HS tập nhắm mắt trải
nghiệm xem 1 phút trôi qua như thế nào?
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS tập xem giờ
trên đồng hồ cho thành thạo, ôn lại các bảng
nhân chia đã học.
- Chuẩn bò: Tìm số bò chia.
- Em có thể đánh răng, rửa mặt
hoặc sắp xếp sách vở…
- Em có thể làm xong bài trong
1 tiết kiểm tra,…
- HS tập nhắm mắt trải nghiệm
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?
I. Mục tiêu
- Chép chính xác bài CT , trình bày đúng hình thức mẫu chuyện vui .
- Làm được BT(2) a
II. Chuẩn bò
- GV: Bảng phụ chép sẵn truyện vui. Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2.
- HS: Vở.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Bé nhìn biển
- Gọi 2 HS lên viết bảng lớp, HS dưới lớp viết
bảng con các từ do GV đọc.

- Nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Vì sao cá không biết nói.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Treo bảng phụ và đọc bài chính tả.
- Câu chuyện kể về ai?
- Việt hỏi anh điều gì?
- Lân trả lời em ntn?
- Câu trả lời ấy có gì đáng buồn cười?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Câu chuyện có mấy câu?
- Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?
- Lời nói của hai anh em được viết sau những
dấu câu nào?
- Trong bài những chữ nào được viết hoa? Vì
sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng.
- Đọc cho HS viết.
d) Chép bài
- Hát
- HS viết các từ:
mứt dừa, day dứt, bực tức; tức
tưởi.
- Theo dõi GV đọc, sau đó 2 HS
đọc lại bài.
- Câu chuyện kể về cuộc nói

chuyện giữa hai anh em Việt.
- Việt hỏi anh: “Anh này, vì sao
cá không biết nói nhỉ?”
- Lân trả lời em: “Em hỏi thật
ngớ ngẩn. Nếu miệng em
ngậm đầy nước, em có nói
được không?”
- Lân chê Việt ngớ ngẩn nhưng
thực ra Lân cũng ngớ ngẩn khi
cho rằng cá không nói được vì
miệng nó ngậm đầy nước.
- Có 5 câu.
- Anh này, vì sao cá không biết
nói nhỉ?
- Em hỏi thật ngớ ngẩn. Nếu
miệng em ngậm đầy nước, em
có nói được không?
- Dấu hai chấm và dấu gạch
ngang.
- Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu
và tên riêng: Việt, Lân.
- HS đọc cá nhân, nhóm.
- HS viết bảng con do GV đọc.
e) Soát lỗi
g) Chấm bài.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Treo bảng phụ.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,
sau đó chữa bài và cho điểm HS.

4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Theo em vì sao cá không biết nói?
- Cá giao tiếp với nhau bằng ngôn ngữ riêng
của nó.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc lại truyện
- Chuẩn bò bài sau: Sông Hương.
- HS đọc đề bài trong SGK.
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới
lớp làm vào Vở bài tập Tiếng
Việt 2, tập hai. Đáp án:
- Lời ve kêu da diết./ Khâu
những đường rạo rực.
- Sân hãy rực vàng./ Rủ nhau
thức dậy.
- Vì nó là loài vật.
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: SÔNG HƯƠNG
I. Mục tiêu
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ ; bước đầu biết đọc trơi chảy tồn bài .
- Hiểu ND : Vẽ đẹp thơ mộng , ln biến đổi sắc màu của dòng sơng Hương ( trả lời được các CH
trong SGK )
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. Một vài tranh (ảnh) về cảnh đẹp ở Huế. Bản đồ
Việt Nam. Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Tôm Càng và Cá Con.

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung
bài Tôm Càng và Cá Con.
+ Cá Con có đặc điểm gì?
+ Tôm Càng làm gì để cứu bạn?
+ Tôm Càng có đức tính gì đáng quý?
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo bức tranh minh hoạ và hỏi: Đây là cảnh
đẹp ở đâu?
- Treo bản đồ, chỉ vò trí của Huế, của sông
Hương trên bản đồ.
- Huế là cố đô của nước ta. Đây là một thành
phố nổi tiếng với những cảnh đẹp thiên
nhiên và các di tích lòch sử. Nhắc đến Huế,
chúng ta không thể không nhắc tới sông
Hương, một đặc ân mà thiên nhiên ban tặng
cho Huế. Chính sông Hương đã tạo cho Huế
một nét đẹp riêng, rất êm đềm, quyến rũ.
Bài học hôm nay sẽ đưa các con đến thăm
Huế, thăm sông Hương.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu.
Chú ý: giọng nhẹ nhàng, thán phục vẻ đẹp của
sông Hương.
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối tiếp,
mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết

bài. Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi
phát âm của HS.
- Hỏi: Trong bài có những từ nào khó đọc?
(Nghe HS trả lời và ghi những từ này lên
bảng lớp)
- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài.
- Hát
- 2 HS đọc, 1 HS đọc 2 đoạn, 1
HS đọc cả bài sau đó lần lượt
trả lời các câu hỏi. Bạn nhận
xét.
- Cảnh đẹp ở Huế.
- Mở SGK trang 72.
- Theo dõi và đọc thầm theo.
- Đọc bài.
- Từ: phong cảnh, xanh thẳm,
bãi ngô, thảm cỏ, dải lụa, ửng
hồng,…
- Một số HS đọc bài cá nhân,
sau đó cả lớp đọc đồng thanh.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại cả bài.
Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu
có.
c) Luyện đọc đoạn
- HS đọc từng đoạn, tìm cách ngắt giọng các
câu dài.
- Ngoài ra các con cần nhấn giọng ở một số từ
gợi tả sau: nở đỏ rực, đường trăng lung linh,
đặc ân, tan biến, êm đềm.
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc từ

đầu cho đến hết bài.
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3
HS và yêu cầu luyện đọc theo nhóm.
d) Thi đọc
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp,
phân vai. Tổ chức cho các cá nhân thi đọc
đoạn 2.
- Nhận xét và tuyên dương các em đọc tốt.
e) Đọc đồng thanh
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải.
- Yêu cầu HS đọc thầm và gạch chân dưới
những từ chỉ các màu xanh khác nhau của
sông Hương?
- Gọi HS đọc các từ tìm được.
- Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên?
- Vào mùa hè, sông Hương đổi màu ntn?
- Do đâu mà sông Hương có sự thay đổi ấy?
- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu
cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc
một câu.
- Đoạn 1: Sông Hương … trên
mặt nước.
Đoạn 2: Mỗi mùa hè … dát
vàng.
Đoạn 3: Phần còn lại.
- Tìm cách ngắt và luyện đọc
các câu:
Bao trùm lên cả bức tranh/ là một

màu xanh/ có nhiều sắc độ đậm
nhạt khác nhau:/ màu xanh thẳm
của da trời,/ màu xanh biếc của
cây lá,/ màu xanh non của những
bãi ngô,/ thảm cỏ in trên mặt
nước.//
Hương Giang bỗng thay chiếc áo
xanh hằng ngày/ thành dải lụa đào
ửng hồng cả phố phường.//
- 3 HS đọc bài theo yêu cầu.
- Luyện đọc theo nhóm.
- Thi đọc theo hướng dẫn của
GV.
- 1 HS đọc.
- Đọc thầm tìm và dùng bút chì
gạch chân dưới các từ chỉ màu
xanh.
- Xanh thẳm, xanh biếc, xanh
non.
- Màu xanh thẳm do da trời tạo
nên, màu xanh biếc do cây lá,
màu xanh non do những thảm
cỏ, bãi ngô in trên mặt nước
tạo nên.
- Sông Hương thay chiếc áo
xanh hàng ngày thành dải lụa
đào ửng hồng cả phố phường.
- Do hoa phượng vó đỏ rực hai
bên bờ sông in bóng xuống
mặt nước.

- GV chỉ lên bức tranh minh hoạ và nói thêm
về vẻ đẹp của sông Hương.
- Vào những đêm trăng sáng, sông Hương đổi
màu ntn?
- Lung linh dát vàng có nghóa là gì?
- Do đâu có sự thay đổi ấy?
- Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của
thiên nhiên dành cho thành phố Huế?
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài, và trả lời
câu hỏi: Em cảm nhận được điều gì về sông
Hương?
- Nhận xét, cho điểm HS.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bò bài sau: Cá Sấu sợ Cá Mập.
- Dòng sông là một đường trăng
lung linh dát vàng.
- nh trăng vàng chiếu xuống
làm dòng sông ánh lên một
màu vàng lóng lánh.
- Do dòng sông được ánh trăng
vàng chiếu vào.
- Vì sông Hương làm cho không
khí thành phố trở nên trong
lành, làm tan biến những tiếng
ồn ào của chợ búa, tạo cho
thành phố một vẻ êm đềm.
- Một số HS trả lời: Sông
Hương thật đẹp và luôn

chuyển đổi theo mùa. Sông
Hương là một đặc ân thiên
nhiên dành cho xứ Huế.
MÔN: TOÁN
Tiết: TÌM SỐ BỊ CHIA
I. Mục tiêu
- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia .
- Biết tìm X trong các bài tập dạng : A : a = b ( với a , b là các số bé và phép tính để tìm X là phép nhân
trong phạm vi bảng tính đã học ) .
- Biết giải bài tốn có một phép nhân .
* Bài tập cần làm : 1,2,3
II. Chuẩn bò
- GV: Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau.
- HS: Vở.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Luyện tập.
- GV yêu cầu HS ước lượng về thời gian học tập và
sinh hoạt
- GV nhận xét
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tìm số bò chia.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và phép
chia
* Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng
- GV nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng đều
nhau. Mỗi hàng có mấy ô vuông?

- GV gợi ý để HS tự viết được:
6 : 2 = 3
Số bò chia Số chia Thương
- Yêu cầu HS nhắc lại: số bò chia là 6; số chia là 2;
thương là 3.
a) GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông. Hỏi 2
hàng có tất cả mấy ô vuông?
- HS trả lời và viết: 3 x 2 = 6.
Tất cả có 6 ô vuông. Ta có thể viết: 6 = 3 x 2.
b) Nhận xét:
- Hướng dẫn HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi vai
trò của mỗi số trong phép chia và phép nhân
tương ứng:
6 : 2 = 3 6 = 3 x 2
Số bò chia Số chia Thương
- Số bò chia bằng thương nhân với số chia.
* Giới thiệu cách tìm số bò chia chưa biết:
a) GV nêu: Có phép chia X : 2 = 5
- Giải thích: Số X là số bò chia chưa biết, chia cho 2
được thương là 5.
- Dựa vào nhận xét trên ta làm như sau:
- Lấy 5 (là thương) nhân với 2 (là số chia) được 10
(là số bò chia).
- Hát
- HS ước lượng về thời gian học
tập và sinh hoạt. Bạn nhận xét
- HS quan sát
- HS trả lời: Có 3 ô vuông.
- HS tự viết
6 : 2 = 3

Số bò chia Sốchia Thương
- HS nhắc lại: số bò chia là 6; số
chia là 2; thương là 3.
- 2 hàng có tất cả 6 ô vuông
- HS viết: 3 x 2 = 6.
- HS viết: 6 = 3 x 2.
- HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi
vai trò của mỗi số trong phép
chia và phép nhân
- Vài HS lặp lại.
- HS quan sát
- Vậy X = 10 là số phải tìm vì 10 : 2 = 5.
Trình bày: X : 2 = 5
X = 5 x 2
X = 10
b) Kết luận: Muốn tìm số bò chia ta lấy thương nhân
với số chia.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bò chia.
 Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS lần lượt tính nhẩm phép nhân và phép chia
theo từng cột.
6 : 2 = 3
2 x 3 = 6
Bài 2: HS trình bày theo mẫu:
X : 2 = 3
X = 3 x 2
X = 6
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo?

- Có bao nhiêu em được nhận kẹo?
- Vậy để tìm xem có tất cả bao nhiêu chiếc kẹo ta
làm ntn?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải
GV nhận xét và cho điểm HS.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Luyện tập.
- HS quan sát cách trình bày
- Vài HS nhắc lại cách tìm số bò
chia.
- HS làm bài.
- HS sửa bài
- 3 HS lên bảng làm bài. Cả lớp
làm bài vào vở bài tập.
- Nêu quy tắc tìm số bò chia chưa
biết trong phép chia để giải thích.
- HS đọc bài.
- Mỗi em nhận được 5 chiếc kẹo
- Có 3 em được nhận kẹo
HS chọn phép tính và tính 5 x 3 = 15
Bài giải
Số kẹo có tất cả là:
5 x 3 = 15 (chiếc)
Đáp số: 15 chiếc kẹo
MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết: TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN. DẤU PHẨY
I. Mục tiêu
- Nhận biết được một số lồi cá nước mặn , nước ngọt (BT1) ; Kể tên được một số con vật sống dưới
nước (BT2)

- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu còn thiếu dấu phẩy ( BT3)
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK. Thẻ từ ghi tên các loài cá ở bài 1. Bảng phụ ghi sẵn bài tập
3.
- HS: Vở.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Từ ngữ về sông biển. Đặt và trả lời câu
hỏi: Vì sao?
- GV viết sẵn bảng lớp 2 câu văn.
+ Đêm qua cây đổ vì gió to.
+ Cỏ cây héo khô vì han hán.
- Gọi HS trả lời miệng bài tập 4.
- Nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Từ ngữ về sông biển. Dấu phẩy.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
Bài 1
- Treo bức tranh về các loài cá.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc tên các loài cá trong tranh.
- Cho HS suy nghó. Sau đó gọi 2 nhóm, mỗi nhóm 3
HS lên gắn vào bảng theo yêu cầu.
- Gọi HS nhận xét và chữa bài.
- Cho HS đọc lại bài theo từng nội dung: Cá nước
mặn; Cá nước ngọt.


Hoạt động 2: Thực hành, thi đua.
Bài 2
- Treo tranh minh hoạ.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi 1 HS đọc tên các con vật trong tranh.
- Hát
- 1 HS lên bảng đặt câu hỏi cho
phần được gạch chân.
- 1 HS lên bảng viết các từ có
tiếng biển.
- 3 HS dưới lớp trả lời miệng bài
tập 4.
- Quan sát tranh.
- Đọc đề bài.
- 2 HS đọc.
Cá nước mặn Cá nước ngọt
(cá biển) (cá ở sông, hồ, ao)
cá thu cá mè
cá chim cá chép
cá chuồn cá trê
cá nục cá quả (cá chuối)
- Nhận xét, chữa bài.
- 2 HS đọc nối tiếp mỗi loài cá.
- Quan sát tranh.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc
thầm.
- Tôm, sứa, ba ba.
- HS thi tìm từ ngữ. Ví dụ:
cá chép, cá mè, cá trôi, cá trắm, cá
chày, cá diếc, cá rô, ốc, tôm, cua,

- Chia lớp thành 2 nhóm thi tiếp sức. Mỗi HS viết
nhanh tên một con vật sống dưới nước rồi chuyển
phấn cho bạn. Sau thời gian quy đònh, HS các
nhóm đọc các từ ngữ tìm được. Nhóm nào tìm
được nhiều từ sẽ thắng.
- Tổng kết cuộc thi, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Treo bảng phụ và đọc đoạn văn.
- Gọi HS đọc câu 1 và 4.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Gọi HS đọc lại bài làm.
- Nhận xét, cho điểm HS.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS ghi nhớ cách dùng dấu phẩy, kể lại
cho người thân nghe về những con vật ở dưới
nước mà em biết.
- Chuẩn bò: Ôn tập giữa HKII
cáy, trạch, trai, hến, trùng trục, đỉa,
rắn nước, ba ba, rùa, cá mập, cá thu,
cá chim, cá nụ, cá nục, cá hồi, cá
thờn bơn, cá voi, cá mập, cá heo, cá
kiếm, hà mã, cá sấu, sư tử biển, hải
cẩu, sứa, sao biển,…
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc
thầm.
- 2 HS đọc lại đoạn văn.
- 2 HS đọc câu 1 và câu 4.

- 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp
làm vào Vở bài tập Tiếng Việt
- Trăng trên sông, trên đồng, trên
làng quê, tôi đã thấy nhiều …
Càng lên cao, trăng càng nhỏ
dần, càng vàng dần, càng nhẹ
dần.
- 2 HS đọc lại.
MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu
- Biết cách tìm số bị chia .
- Nhận biết số bị chia , số chia , thương .
- Biết giải bài tốn có một phép nhân .
* Bài tập cần làm : 1,2 (a,b),3 (cột 1,2,3,4),4
II. Chuẩn bò
- GV: Bảng phụ.
- HS: Vở.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Tìm số bò chia
- Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập sau:
x : 4 = 2 , x : 3 = 6
- GV yêu cầu HS lên bảng giải bài 3
Số kẹo có tất cả là:
5 x 3 = 15 (chiếc)
Đáp số: 15 chiếc kẹo
- GV nhận xét
3. Bài mới

Giới thiệu: (1’)
- Luyện tập.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1:
Bài 1: HS vận dụng cách tìm số bò chia đã học ở
bài học 123.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
Chẳng hạn:
Y : 2 = 3
Y = 3 x 2
Y = 6 (Có thể nhắc lại cách tìm số bò chia)
Bài 2:
- Nhắc HS phân biệt cách tìm số bò trừ và số bò
chia.
- HS nhắc lại cách tìm số bò trừ, cách tìm số bò
chia.
- Trình bày cách giải:
X – 2 = 4 X : 2 = 4
X = 4 + 2 X = 4 x 2
X = 6 X = 8
Bài 3:
- HS nêu cách tìm số chưa biết ở ô trống trong
mỗi cột rồi tính nhẩm.
Cột 1: Tìm thương 10 : 2 = 5
Cột 2: Tìm số bò chia 5 x 2 = 10
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài. Bạn
nhận xét
- HS lên bảng giải bài 3. Bạn

nhận xét
- Tìm y
- 3 HS làm bài trên bảng lớp,
cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- HS nhắc lại cách tìm số bò
chia.
- X trong phép tính thứ nhất là
số bò trừ, x trong phép tính thứ
hai là số bò chia.
- SBT = H + ST , SBC = T x
SC
- 3 HS làm bài trên bảng lớp,
mỗi HS làm một phần, cả lớp
làm bài vào vở bài tập.
- HS nêu.
Cột 3: Tìm thương 18 : 2 = 9
Cột 4: Tìm số bò chia 3 x 3 = 9
Cột 5: Tìm thương 21 : 3 = 7
Cột 6: Tìm số bò chia 4 x 3 = 12
 Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài.
- 1 can dầu đựng mấy lít?
- Có tất cả mấy can
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Tổng số lít dầu được chia làm 6 can bằng
nhau, mỗi can có 3 lít, vậy để tìm tổng số lít
dầu ta thực hiện phép tính gì?
- Trình bày:
Bài giải

Số lít dầu có tất cả là:
3 x 6 = 17 (lít)
Đáp số: 18 lít dầu
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bò chia của
một thương.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Chu vi hình tam giác
Chu vi hình tứ giác.
- 1 HS làm bài trên bảng lớp,
cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- HS đọc đề bài
- 1 can dầu đựng 3 lít
- Có tất cả 6 can
- Bài toán yêu cầu tìm tổng số
lít dầu.
- HS chọn phép tính và tính: 3 x
6 = 18
- 1 HS làm bài trên bảng lớp,
cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- Vài HS nhắc lại cách tìm số bò
chia của một thương.
MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I. Mục tiêu
- Dựa theo tranh , kể lại được từng đoạn của câu chuyện .
* HS khá , giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT2)
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh. Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý. Mũ Tôm, Cá để dựng lại câu chuyện
- HS: SGK.

III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Gọi 3 HS lên bảng.
- Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nói lên điều gì có
thật?
- Nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tôm Càng và Cá Con.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn truyện
Bước 1: Kể trong nhóm.
- GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhómkể lại nội dung
1 bức tranh trong nhóm.
Bước 2: Kể trước lớp.
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước
lớp.
- Yêu cầu HS nhận xét.
- Yêu cầu các nhóm có cùng yêu cầu bổ sung.
- Truyện được kể 2 lần.
Chú ý: Với HS khi kể còn lúng túng, GV có thể gợi ý:
Tranh 1
- Tôm Càng và Cá Con làm quen với nhau trong
trường hợp nào?
- Hai bạn đã nói gì với nhau?
- Cá Con có hình dáng bên ngoài ntn?
Tranh 2

- Hát
- 3 HS lên bảng. Mỗi HS kể nối
tiếp nhau từng đoạn trong truyện
Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Nhân dân ta kiên cường chống
lại lũ lụt.
- Kể lại trong nhóm. Mỗi HS kể 1
lần. Các HS khác nghe, nhận xét
và sửa cho bạn.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
Mỗi HS kể 1 đoạn.
- Nhận xét theo các tiêu chí đã
nêu.
- Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn.
- 8 HS kể trước lớp.
- Chúng làm quen với nhau khi
Tôm đang tập búng càng.
- Họ tự giới thiệu và làm quen.
Cá Con: Chào bạn. Tớ là Cá Con.Tôm
Càng: Chào bạn. Tớ là Tôm Càng.
Cá Con: Tôi cũng sống dưới nước như
bạn.
- Thân dẹt, trên đầu có hai mắt
tròn xoe, mình có lớp vảy bạc
óng ánh.
- Đuôi tôi vừa là mái chèo, vừa là
bánh lái đấy.
- Cá Con khoe gì với bạn?
- Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho Tôm Càng
xem ntn?

Tranh 3
- Câu chuyện có thêm nhân vật nào?
- Con Cá đó đònh làm gì?
- Tôm Càng đã làm gì khi đó?
Tranh 4
- Tôm Càng quan tâm đến Cá Con ra sao?
- Cá Con nói gì với Tôm Càng?
- Vì sao cả hai lại kết bạn thân với nhau?
b) Kể lại câu chuyện theo vai
- GV gọi 3 HS xung phong lên kể lại.
- Cho các nhóm cử đại diện lên thi kể.
- Gọi các nhóm nhận xét.
- Cho điểm từng HS.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại truyện
- Chuẩn bò bài sau: Ôn tập giữa HKII.
- Nó bơi nhẹ nhàng, lúc thì quẹo
phải, lúc thì quẹo trái, bơi thoăn
thoắt khiến Tôm Càng phục lăn.
- Một con cá to đỏ ngầu lao tới.
- n thòt Cá Con.
- Nó búng càng, đẩy Cá Con vào
ngách đá nhỏ.
- Nó xuýt xoa hỏi bạn có đau
không?
- Cảm ơn bạn. Toàn thân tôi có
một áo giáp nên tôi không bò đau.
- Vì Cá Con biết tài của Tôm
Càng. Họ nể trọng và quý mến

nhau.
- 3 HS lên bảng, tự nhận vai:
Người dẫn chuyện, Tôm Càng,
Cá Con.
- Mỗi nhóm kể 1 lần. Mỗi lần 3
HS mặc trang phục để thể hiện.
- Nhận xét bạn kể.
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: SÔNG HƯƠNG
I. Mục tiêu
- Chép chính xác bài CT , trình bày đúng hình thức đoạn văn xi .
- Làm được BT2 a / b hoặc BT (3) a /b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II. Chuẩn bò
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung các bài tập chính tả.
- HS: Vở.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Vì sao cá không biết nói?
- Gọi 3 HS lên bảng tìm từ theo yêu cầu.
- Nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Sông Hương là một cảnh đẹp nổi tiếng ở
Huế. Hôm nay lớp mình sẽ viết 1 đoạn trong
bài Sông Hương và làm các bài tập chính tả
phân biệt r/d/g; ưc/ưt.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- GV đọc bài lần 1 đoạn viết.
- Đoạn trích viết về cảnh đẹp nào?
- Đoạn văn miêu tả cảnh đẹp của sông Hương
vào thời điểm nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những từ nào được viết hoa?
Vì sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc các từ khó cho HS viết.
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi 4 HS lên bảng làm.
- Hát
- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp
viết vào nháp.
1 HS tìm 4 từ chứa tiếng có
vần ưc/ưt.
- Theo dõi.
- Sông Hương.
- Cảnh đẹp của sông Hương
vào mùa hè và khi đêm
xuống.
- 3 câu.
- Các từ đầu câu: Mỗi, Những.
- Tên riêng: Hương Giang.

- HS viết các từ: phượng vó, đỏ
rực, Hương Giang, dải lụa,
lung linh.
- Đọc đề bài.
- 4 HS lên bảng làm. HS dưới
lớp làm vào Vở bài tập Tiếng
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Đọc từng câu hỏi cho HS trả lời.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi HS tìm các tiếng có âm r/d/gi hoặc ưc/ưt.
Tuyên dương đội thắng cuộc.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc chính tả và về nhà
làm lại.Chuẩn bò: Ôn tập giữa HKII
Việt 2, tập hai.
a) giải thưởng, rải rác, dải núi.
rành mạch, để dành, tranh
giành.
b) sức khỏe, sứt mẻ
cắt đứt, đạo đức
nức nở, nứt nẻ.
- 2 HS đọc nối tiếp.
- HS tìm tiếng: dở, giấy, mực,
bút.
- HS thi đua tìm từ:
- Đội nào tìm nhiều từ đúng và
nhanh nhất đội đó thắng cuộc.
MÔN: TOÁN

Tiết: CHU VI HÌNH TAM GIÁC – CHU VI HÌNH TỨ GIÁC
I. Mục tiêu
- Nhận biết được chu vi hình tam giác , chu vi hình tứ giác .
- Biết tính chu vi hình tam giác , hình tứ giác khi biết độ dài mỗi cạnh của nó .
* Bài tập cần làm : 1,2
II. Chuẩn bò
- GV: Thước đo độ dài.
- HS: Thước đo độ dài. Vở.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Luyện tập.
- Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập sau:
Tìm x:
x : 3 = 5 ; x : 4 = 6
- GV nhận xét
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Giúp HS nhận biết về chu vi hình tam
giác, chu vi hình tứ giác.
Giới thiệu về cạnh và chu vi hình tam giác, chu vi hình
tứ giác.
- GV vẽ hình tam giác ABC lên bảng rồi vừa chỉ
vào từng cạnh vừa giới thiệu, chẳng hạn: Tam
giác ABC có ba cạnh là AB, BC, CA. Cho HS
nhắc lại để nhớ hình tam giác có 3 cạnh.
- Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK để tự nêu độ
dài của mỗi cạnh, chẳng hạn: Độ dài cạnh AB là

3cm, dộ dài cạnh BC là 5cm, độ dài cạnh CA là
4cm.
- GV cho HS tự tính tổng độ dài các cạnh của hình
tam giác ABC:
3cm + 5cm + 4cm = 12cm
- GV giới thiệu: Chu vi của hình tam giác là tổng
độ dài các cạnh của hình tam giác đó. Như vậy,
chu vi hình tam giác ABC là 12cm. GV nêu rồi
cho HS nhắc lại: Tổng độ dài các cạnh của hình
tam giác là chu vi của hình tam giác đó.
- GV hướng dẫn HS nhận biết cạnh của hình tứ
giác DEGH, tự tính tổng độ dài các cạnh của hình
tứ giác đó rồi GV giới thiệu về chu vi hình tứ giác
(tương tự như đối với chu vi hình tam giác).
- GV hướng dẫn HS tự nêu: Tổng độ dài các cạnh
của hình tam giác (Hình tứ giác) là chu vi của
hình đó. Từ đó, muốn tính chu vi hình tam giác
(hình tứ giác) ta tính tổng độ dài các cạnh của
- Hát
- 2 HS làm bài trên bảng lớp, cả
lớp làm bài ra nháp.
- HS quan sát.
- HS nhắc lại để nhớ hình tam giác
có 3 cạnh.
- HS quan sát hình vẽ, tự nêu độ
dài của mỗi cạnh: Độ dài cạnh
AB là 3cm, dộ dài cạnh BC là
5cm, độ dài cạnh CA là 4cm.
- HS tự tính tổng độ dài các cạnh
của hình tam giác ABC

3cm + 5cm + 4cm = 12cm
- HS lặp lại: Tổng độ dài các cạnh
của hình tam giác là chu vi của
hình tam giác đó.
- HS lặp lại: Tổng độ dài các cạnh
của hình tứ giác là chu vi của
hình tam giác (hình tứ giác) đó.
 Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: GV hướng dẫn HS tự làm rồi chữa bài.
a) Theo mẫu trong SGK.
b) Chu vi hình tam giác là:
20 + 30 + 40 = 90(dm)
Đáp số: 90dm
c) Chu vi hình tam giác là:
8 + 12 + 7 = 27 (cm)
Đáp số: 27cm
Bài 2: HS tự làm bài, chẳng hạn:
a) Chu vi hình tứ giác là:
3 + 4 + 5 + 6 = 18(dm)
Đáp số: 18dm
b) Chu vi hình tứ giác là:
10 + 20 + 10 + 20 = 60(cm)
Đáp số: 60cm.
Bài 3:
a) Cho HS đo các cạnh của hình ta giác ABC (trong
SGK), mỗi cạnh là 3cm
b) Chu vi hình tam giác là:
3 + 3 + 3 = 9(cm)
Đáp số: 9cm
* Khi chữa bài, có thể gợi ý để HS chuyển được từ

3 + 3 + 3 = 9 (cm)
thành 3 x 3 = 9 (cm).
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Luyện tập.
hình đó.
- HS tự làm rồi chữa bài.
- HS tự làm rồi chữa bài.
- HS đo các cạnh của hình ta giác
ABC : mỗi cạnh là 3cm
- HS tính chu vi hình tam giác.
- HS tự làm rồi chữa bài.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×