Tải bản đầy đủ (.pdf) (304 trang)

chung cư nguyễn chí thanh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (9.04 MB, 304 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH</b>

<b> KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP</b>

<b>NGÀNH CNKT CƠNG TRÌNH XÂY DỰNG</b>

<b>CHUNG CƯ NGŨN CHÍ THANH </b>

<b>GVHD: TS. NGUYỄN MINH ĐỨCSVTH: NGUYỄN HỒNG ĐỨC</b>

S KL0 1 2 6 7 2

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO </b>

<b>ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP</b>

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2023

<b>CHUNG CƯ NGUYỄN CHÍ THANH </b>

<b>SVTH : NGUYỄN HỒNG ĐỨC MSSV : 18149071 </b>

<b>Khoá : 2018 </b>

<b>Ngành : CNKT CƠNG TRÌNH XÂY DỰNG GVHD: TS. NGŨN MINH ĐỨC </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc </b>

Ngày nhận đề tài: 21/02/2023 Ngày nộp đề tài: 22/06/2023 1. Tên đề tài: Chung cư Nguyễn Chí Thanh

2. Các số liệu, tài liệu ban đầu:

- Vị trí cơng trình: số 38, đường Ngũn Chí Thanh, phường Hải Châu 1, Quận Hải Châu, Tp. Đà Nẵng

- Số tầng: 1 tầng hầm và 20 tầng nổi - Diện tích: 720m<small>2</small>

- Các tài liệu ban đầu: các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành như: TCVN 5574-2018, TCVN 2737-1995, TCVN 9386-2012, TCXD 229-1999,… và các sách , giáo trình chun ngành khác có liên quan.

3. Nội dung thực hiện đề tài: - Thiết kế sàn tầng điển hình - Thiết kế cầu thang bộ

- Tính cơng trình có chịu thành phần động của tải gió và động đất. - Thiết kế dầm tầng điển hình

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc </b>

<b>----***---- </b>

<b>PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN</b>

Họ và tên Sinh viên: Nguyễn Hồng Đức MSSV: 18149071

Tên đề tài: Chung cư Nguyễn Chí Thanh

Họ và tên Giảng viên hướng dẫn:. TS. Nguyễn Minh Đức

<i><b>NHẬN XÉT </b></i>

1. Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

... ... ... 2. Ưu điểm:

... ... ... 3. Khuyết điểm:

... ... ... 4. Đề nghị cho bảo vệ hay không?

... 5. Đánh giá loại:

... 6. Điểm:……….(Bằng chữ: ... )

<i> Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng 06 năm 2023 </i>

<i>(Ký & ghi rõ họ tên) </i>

TS. Nguyễn Minh Đức

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc </b>

<b>----***---- </b>

<b>PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN</b>

Họ và tên Sinh viên: Nguyễn Hồng Đức MSSV: 18149071

Tên đề tài: Chung cư Nguyễn Chí Thanh

Họ và tên Giảng viên phản biện: TS. Nguyễn Văn Chúng

<i><b>NHẬN XÉT </b></i>

1. Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

... ... ... 2. Ưu điểm:

... ... ... 3. Khuyết điểm:

... ... ... 4. Đề nghị cho bảo vệ hay không?

... 5. Đánh giá loại:

... 6. Điểm:……….(Bằng chữ: ... )

<i>(Ký & ghi rõ họ tên) </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>LỜI CẢM ƠN </b>

Sau 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM, đồ án tốt nghiệp này là một dấu ấn quan trọng đánh dấu việc một sinh viên đã hồn thành nhiệm vụ của mình trên ghế giảng đường Đại học. Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp của mình, em đã cố gắng để trình bày các phần việc thiết kế và thi cơng cơng trình

“ CHUNG CƯ NGUYỄN CHÍ THANH”

<b>Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô Khoa Xây Dựng – Trường Đại Học Sư </b>

<b>Phạm Kỹ Thuật TP. HCM đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý giá </b>

của mình cho em cũng như các bạn sinh viên khác trong suốt những năm học qua. Đặc

<b>biệt em xin chân thành cảm ơn sự tận tình hướng dẫn của thầy TS. Nguyễn Minh Đức. </b>

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã hỗ trợ nguồn tài liệu và động viên trong suốt thời gian qua để em có thể hồn thành đồ án ngày hơm nay.

Thơng qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hóa lại tồn bộ kiến thức đã học cũng như đưa ra giải pháp vật liệu và kết cấu mới vào triển khai cho cơng trình. Do khả năng và thời gian hạn chế, đồ án tốt nghiệp của em khơng tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của các thầy cô cũng như các bạn sinh viên khác để có thể thiết kế được các cơng trình hồn thiện hơn sau này.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 06 năm 2023

Nguyễn Hồng Đức

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>MỤC LỤC </b>

<i><small>DANH MỤC HÌNH ẢNH</small> ... 1</i>

<i><small>DANH MỤC BẢNG BIỂU</small> ... 4</i>

<b>CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ KIẾN TRÚC CƠNG TRÌNH ... 6</b>

1.1. giới thiệu về cơng trình ... 6

<b>1.1.1. Mục đích xây dựng cơng trình ... 6</b>

<b>1.1.2. Vị trí và đặc điểm cơng trình ... 7</b>

<b>1.1.3. Quy mơ cơng trình ... 8</b>

1.2. các giải pháp kiến trúc của cơng trình ... 12

<b>1.2.1. Giải pháp mặt bằng ... 12</b>

<b>1.2.2. Giải pháp mặt đứng và hình khối ... 13</b>

1.3. các giải pháp kỹ thuật ... 13

<b>1.3.1. Giải pháp về giao thơng trong cơng trình ... 13</b>

<b>1.3.2. Giải pháp về thơng gió và chiếu sáng ... 14</b>

<b>1.3.3. Giải pháp về điện nước ... 14</b>

<b>1.3.4. Giải pháp về phòng cháy chữa cháy ... 15</b>

<b>1.3.5. Giải pháp về môi trường ... 15</b>

<b>CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CƠNG TRÌNH ... 16</b>

2.1. lựa chọn giải pháp kết cấu phần thần ... 16

<b>2.1.1. Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân ... 16</b>

<b>2.1.2. Giải pháp kết cấu nền móng ... 19</b>

2.2. giải pháp vật liệu ... 19

<b>2.2.1. Các yêu cầu đối với vật liệu ... 19</b>

<b>2.2.2. Lớp bê tông bảo vệ ... 20</b>

2.3. bố trí hệ kết cấu chịu lực ... 21

<b>2.3.1. Nguyên tắc bố trí hệ kết cấu ... 21</b>

<b>2.3.2. Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện của cấu kiện ... 21</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ SÀN BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN . 28</b>

<b>3.5.1. Kiểm tra nứt cho sàn... 45</b>

<b>3.5.2. Kiểm tra độ võng của sàn khi có nứt ... 48</b>

<b>CHƯƠNG 4. THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH ... 51</b>

4.1. cấu tạo cầu thang ... 51

4.2. sơ bộ tiết diện ... 51

4.3. tải trọng tác dụng lên bản thang ... 52

<b>4.5.2. Kiểm tra khả năng chịu cắt ... 57</b>

<b>4.5.3. Kiểm tra võng cầu thang ... 58</b>

4.6. tính thép dầm cầu thang ... 59

<b>4.6.1. Tính thép dầm chiếu tới và chiếu nghĩ ... 59</b>

<b>4.6.2. Tính tốn cốt thép ... 60</b>

<b>CHƯƠNG 5. TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG ... 62</b>

5.1. phân loại tải trọng tác dụng ... 62

<b>5.1.1. Tải tiêu chuẩn và tải tính tốn ... 62</b>

<b>5.1.2. Tải trọng thường xun ... 62</b>

<b>5.1.3. Tải trọng tạm thời ... 62</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

5.2. tải trọng đứng tác dụng lên cơng trình ... 63

5.3. tải trọng ngang ( tải trọng gió) ... 63

<b>5.3.1. Nguyên tắc tính tốn thành phần tải trọng gió ... 63</b>

<b>5.4.1. Xác định mức độ thiết kế kháng chấn cho công trình ... 78</b>

<b>5.4.2. Xác định khối lượng hứu hiệu tham gia dao động. ... 78</b>

<b>5.4.3. Xác định hệ số ứng xử của kết cấu. ... 79</b>

<b>5.4.4. Xác định các thông số cần thiết để xây dựng phổ phản ứng. ... 80</b>

<b>5.4.5. Tổ hợp các hệ quả các thành phần nằm ngang của tác động động đất ... 81</b>

5.5. Tổ hợp tải trọng ... 83

5.6. kiểm tra ổn định cho công trình ... 85

<b>5.6.1. Kiểm tra chuyển vị đỉnh ... 85</b>

<b>5.6.2. Kiểm tra chuyển vị tương đương ( độ lệch tầng) ... 85</b>

<b>5.6.3. Kiểm tra hiệu ứng </b><i>P</i>  ... 89

<b>5.6.4. Kiểm tra gia tốc đỉnh ( kiểm tra dao động) ... 91</b>

<b>CHƯƠNG 6. THIẾT KẾ KẾT CẤU DẦM VÀ CỘT ... 92</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>6.3.2. Nội lực tính tốn thép dầm ... 93</b>

<b>6.3.3. Tính cốt thép dọc ... 95</b>

<b>6.3.4. Tính tốn cốt đai cho dầm ... 103</b>

<b>6.3.5. Tính tốn cốt treo gia cường tại vị trí dầm phụ truyền lên dầm chính ... 109</b>

6.4. thiết kế cột khung trục b và khung trục 2 ... 110

<b>6.4.1. Nội lực tính cột ... 110</b>

<b>6.4.2. Tính tốn cốt dọc cho cột ... 110</b>

<b>CHƯƠNG 7. THIẾT KẾ VÁCH LÕI ... 125</b>

7.1. thiết kế pier lõi ... 125

7.2. tính tốn lanh tơ thang máy ( phần tử spandrel) ... 169

<b>7.2.1. Quy đổi cường độ vật liệu ... 169</b>

<b>7.2.2. Quy trình tính tốn dầm cao ... 169</b>

<b>7.2.3. Nội lực tính tốn ... 171</b>

<b>7.2.4. Tính tốn cốt thép ... 171</b>

<b>CHƯƠNG 8. THIẾT KẾ MÓNG CỘT CHO CƠNG TRÌNH ... 180</b>

8.1. giới thiệu chung ... 180

8.2. điều kiện địa chất cơng trình ... 180

<b>8.2.1. Địa tầng ... 180</b>

<b>8.2.2. Đánh giá tính chất của đất nền ... 184</b>

8.3. lựa chọn giải pháp móng cho cơng trình ... 184

8.4. cơ sở tính tốn ... 186

<b>8.4.1. Các giả thiết tính tốn ... 186</b>

<b>8.4.2. Các loại tải trọng tính tốn móng ... 186</b>

8.5. cấu tạo cọc và đài cọc ... 190

<b>8.5.1. Vật liệu ... 190</b>

<b>8.5.2. Sơ bộ kích thước cọc và đài cọc ... 190</b>

8.6. xác định sức chịu tải của cọc ... 191

<b>8.6.1. Sức chịu tải của cọc theo cường độ vật liệu ... 191</b>

<b>8.6.2. Xác định sức chịu tải cực hạn của cọc theo R</b><small>c,u ... 192</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>8.6.3. Tổng hợp và lựa chọn sức chịu tải thiết kế của cọc ... 199</b>

8.7. thiết kế móng m6 ... 200

<b>8.7.1. Sơ bộ số lượng ... 200</b>

<b>8.7.2. Bố trí cọc trong đài ... 200</b>

<b>8.7.3. Kiểm tra sự làm việc của nhóm cọc ... 201</b>

<b>8.7.4. Kiểm tra phản lực đầu cọc ... 201</b>

<b>8.7.5. Xác định kích thước móng khối quy ước ... 203</b>

<b>8.7.6. Áp lực tiêu chuẩn tại đáy móng ... 205</b>

<b>8.7.7. Dự báo độ lún cho khối móng ... 207</b>

<b>8.7.8. Kiểm tra điều kiện xuyên thủng ... 208</b>

<b>8.7.9. Tính tốn cốt thép đài cọc ... 210</b>

8.8. thiết kế móng m8 ... 212

<b>8.8.1. Sơ bộ số lượng. ... 212</b>

<b>8.8.2. Bố trí cọc trong đài ... 213</b>

<b>8.8.3. Kiểm tra sự làm việc của nhóm cọc ... 213</b>

<b>8.8.4. Kiểm tra phản lực đầu cọc ... 214</b>

<b>8.8.5. Xác định kích thước móng khối quy ước ... 215</b>

<b>8.8.6. Áp lực tiêu chuẩn tại đáy móng ... 216</b>

<b>8.8.7. Dự báo độ lún cho khối móng ... 219</b>

<b>8.8.8. Kiểm tra điều kiện xuyên thủng ... 220</b>

<b>8.8.9. Tính tốn cốt thép đài cọc ... 221</b>

8.9. thiết kế móng m2 ... 222

<b>8.9.1. Sơ bộ số lượng ... 222</b>

<b>8.9.2. Bố trí cọc trong đài ... 222</b>

<b>8.9.3. Kiểm tra sự làm việc của nhóm cọc ... 223</b>

<b>8.9.4. Kiểm tra phản lực đầu cọc ... 224</b>

<b>8.9.5. Xác định kích thước móng khối quy ước ... 225</b>

<b>8.9.6. Áp lực tiêu chuẩn tại đáy móng ... 227</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>8.9.8. Kiểm tra điều kiện xun thủng ... 230</b>

<b>8.9.9. Tính tốn cốt thép đài cọc ... 231</b>

8.10. thiết kế móng m7 ... 233

<b>8.10.1. Sơ bộ số lượng ... 233</b>

<b>8.10.2. Bố trí cọc trong đài ... 233</b>

<b>8.10.3. Kiểm tra sự làm việc của nhóm cọc ... 234</b>

<b>8.10.4. Kiểm tra phản lực đầu cọc ... 234</b>

<b>8.10.5. Xác định kích thước móng khối quy ước ... 236</b>

<b>8.10.6. Áp lực tiêu chuẩn tại đáy móng ... 237</b>

<b>8.10.7. Dự báo độ lún cho khối móng ... 239</b>

<b>8.10.8. Kiểm tra điều kiện xun thủng ... 241</b>

<b>8.10.9. Tính tốn cốt thép đài cọc ... 242</b>

<b>CHƯƠNG 9. TÍNH TỐN MÕNG LÕI THANG MÁY ... 244</b>

9.1. cấu tạo cọc và đài cọc ... 244

<b>9.1.1. Vật liệu ... 244</b>

<b>9.1.2. Sơ bộ kích thước cọc và đài cọc ... 244</b>

9.2. Sức chịu tải của cọc theo cường độ vật liệu ... 245

9.3. Sức chịu tải của cọc theo các chỉ tiêu cơ lí của đất nền. ... 246

9.4. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền ... 249

9.5. Sức chịu tải của cọc theo thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT ... 251

9.6. Tổng hợp và lựa chọn sức chịu tải thiết kế của cọc ... 253

9.7. xác định số lượng cọc ... 254

9.8. bố trí cọc trong đài ... 254

9.9. kiểm tra sự làm việc của nhóm cọc ... 255

9.10. kiểm tra phản lực đầu cọc ... 256

9.11. kiểm tra ổn định đất nền dưới đáy khối móng quy ước ... 257

<b>9.11.1. Kích thước khối móng quy ước ... 257</b>

<b>9.11.2. Trọng lượng móng khối quy ước ... 258</b>

<b>9.11.3. Áp lực tiêu chuẩn tại đáy móng ... 258</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>9.11.4. Xác định sức chịu tải của đất nền tại mặt phẳng mũi cọc ... 259</b>

9.12. kiểm tra lún cho móng ... 260

9.13. kiểm tra xuyên thủng cho móng ... 261

9.14. tính tốn cốt thép đài cọc ... 263

<b>9.14.1. Chia dãy strips ... 263</b>

<b>9.14.2. Xác định nội lực và tính toán thép đài... 266</b>

<b>CHƯƠNG 10. THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG ... 267</b>

10.1. khái qt đặc điểm cơng trình ... 267

10.2. khái niệm tổng mặt bàng xây dựng ... 268

10.3. nguyên tắc lập tổng mặt bằng xây dựng ... 268

10.4. tính tốn thiết kế tổng mặt bằng ... 268

<b>10.4.1. Cần trục tháp ... 271</b>

<b>10.4.2. Vận thăng... 273</b>

<b>10.4.3. Xe bơm bê tông ... 274</b>

<b>10.4.4. Máy trộn vữa bê tông và vữa trát ... 277</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Hình 3.3 Tĩnh tải hồn thiện ... 34

Hình 3.4 Tải tường phân bố trên dầm ... 35

Hình 3.5 Tải tường phân bố trên sàn ... 35

Hình 3.6 Hoạt tải lớn hơn 2 ... 36

Hình 3.7 Hoạt tải bé hơn 2 ... 36

Hình 3.8 Dãy strip theo phương X ... 37

Hình 3.9 Dãy strip theo phương Y ... 37

Hình 3.10 Biểu đồ moment theo phương X ... 38

Hình 3.11 Biểu đồ moment theo phương Y ... 38

Hình 4.1 Cấu tạo cầu thang ... 51

Hình 4.2 Cấu tạo bậc thang ... 52

Hình 4.3 Tải trọng tác dụng lên cầu thang thang ( kN/m) ... 55

Hình 4.4 Biểu đồ moment bản thang (kN.m) ... 56

Hình 4.5 Lực cắt trong bản thang ... 57

Hình 4.6 Độ võng cầu thang ... 58

Hình 4.7 Phản lực liên kết bản thang ... 59

Hình 5.1 Khai báo khối lượng tham gia dao động trên phần mềm Etabs 2017 ... 68

Hình 5.2 Tổ hợp gió động trong Etabs ... 77

Hình 5.3 Khai báo mass source trong Etabs ... 79

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

Hình 6.2 Biểu đồ bao moment ... 94

Hình 7.2 Cấu tạo vách vùng biên chịu moment ... 126

Hình 7.3 Phần tử Pier trong Etabs ... 127

Hình 7.4 Phần tử Spanrel trong Etabs ... 169

Hình 7.5 Phá hoại tại góc thang máy ... 170

Hình 8.4 Quy ước chiều nội lực khi tính móng ... 203

Hình 8.5 Móng khối quy ước ... 204

Hình 8.13 Quy ước chiều tính tốn nội lực cho móng ... 225

Hình 8.14 Móng khối quy ước ... 226

Hình 8.15 Tháp xun thủng móng M2 ... 231

Hình 8.16 Sơ đồ tính thép móng M2 ... 232

Hình 9.1 Mặt bằng bố trí cọc móng lõi thang ... 255

Hình 9.2 Phản lực đầu cọc xuất ra từ phần mềm Safe 2016 ... 256

Hình 9.3 Khối móng quy ước móng lõi thang ... 257

Hình 9.4 Xun thủng móng lõi thang ... 262

Hình 9.5 Chia dãy theo phương X ... 264

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Hình 9.7 Moment theo phương X ... 265

Hình 9.8 Moment theo phương Y ... 265

Hình 10.1 Sơ bộ các tuyền đường bên ngồi cơng trình ... 268

Hình 10.2 Cần trục tháp Potain MC85 ... 273

Hình 10.3 Vận thăng CMAX ... 274

Hình 10.4 Xe bơm bê tơng Cifa –KRZ 24 ... 275

Hình 10.5 Máy đầm dùi Gute NX25 ... 276

Hình 10.6 Xe vận chuyển bê tơng Cifa-RHS 110 ... 276

Hình 10.7 Mặt cắt ngang đường tạm ... 278

Hình 10.8 Mặt bằng sàn tầng trệt ... 282

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<b>DANH MỤC BẢNG BIỂU </b>

Bảng 2.1 Bê tông sử dụng cho cơng trình ... 20

Bảng 2.2 Cốt thép ... 20

Bảng 2.3 Chiều dày tối thiểu của lớp bê tông bảo vệ ... 20

Bảng 2.4 Sơ bộ tiết diện cột 2B ... 24

Bảng 2.5 Sơ bộ tiết diện cột 1B ... 25

Bảng 2.6 Sơ bộ tiết diện cột 5D ... 26

Bảng 3.8 Kết quả tính tốn cốt thép cho sàn theo phần mềm Safe ... 40

Bảng 4.1 Giá trị tải trọng tác dụng lên bản thang nghiêng ... 53

Bảng 4.2 Tải trọng tác dụng lên bảng chiếu nghĩ, chiếu tới ... 54

Bảng 5.1 Thông số kỹ thuật thang máy ... 63

Bảng 5.2 Bảng giá trị tải trọng theo phương X ... 65

Bảng 5.3 Bảng giá trị tải trọng theo phương Y ... 66

Bảng 5.4 Bảng giá trị chu kì của các mode dao động ... 68

Bảng 5.5 Bảng tâm hình học và tâm khối lượng của cơng trình ... 69

Bảng 5.6 Chuyển vị tương đương theo Mode 1 ... 70

Bảng 5.7 Chuyển vị tương đương theo Mode 2 ... 70

Bảng 5.8 Chuyển vị tương đương theo Mode 4 ... 71

Bảng 5.9 Bảng giá trị tải trọng gió động theo phương X ( Mode 1) ... 73

Bảng 5.10 Bảng giá trị tải trọng gió động theo phương X ( Mode 4) ... 74

Bảng 5.11 Bảng giá trị tải trọng gió động theo phương Y (Mode 2) ... 76

Bảng 5.12 Các trường hợp trung gian các giá trị tải tính tốn ... 83

Bảng 5.13 Các trường hợp trung gian các giá trị tải tính toán tiêu chuẩn ... 84

Bảng 5.14 Các trường hợp theo TTGH-I ... 84

Bảng 5.15 Các trường hợp theo TTGH-II ... 85

Bảng 5.16 Chuyển vị tương đương theo phương X ... 85

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

Bảng 5.17 Chuyển vị tương đương theo phương Y ... 86

Bảng 5.18 Động đất theo phương X ... 87

Bảng 5.19 Động đất theo phương Y ... 88

Bảng 5.20 Kiểm tra hiệu ứng <i>P</i>  theo phương X ... 90

Bảng 5.21 Kiểm tra hiệu ứng <i>P</i>  theo phương Y ... 906

Bảng 8.5 Tải tiêu chuẩn móng M8 ... 189

Bảng 8.6 Tải tiêu chuẩn móng M2 ... 189

Bảng 8.7 Tải tiêu chuẩn móng M6 ... 189

Bảng 9.1 Nội lực tính tốn móng lõi thang máy ... 254

Bảng 9.2 Nội lực tiêu chuẩn móng lõi thang máy ... 254

Bảng 9.3 Kết quả tính lún móng lõi thang ... 261

Bảng 10.1 Thông số kỹ thuật cầu trục Potain MC85 ... 272

Bảng 10.2 Thông số kỹ thuật vận thăng CMAX SC 100/100 ... 274

Bảng 10.3Thông số kỹ thuật xe Cifa-KRZ 24 ... 275

Bảng 10.4 Thông số ống bơm bê tông ... 275

Bảng 10.5 Thông số kỹ thuật xe Cifa-RHS 110 ... 276

Bảng 10.6 Số ngày dự trữ tối đa cho một số vật liệu chính trên cơng trường ... 279

Bảng 10.7 Diện tích kho bãi ... 280

Bảng 10.8 Khối lượng bê tông cột ... 282

Bảng 10.9 Khối lượng bê tông dầm ... 283

Bảng 10.10 Nhà tạm tại công trường ... 284

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<b>CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ KIẾN TRÚC CƠNG TRÌNH </b>

<b>1.1. GIỚI THIỆU VỀ CƠNG TRÌNH 1.1.1. Mục đích xây dựng cơng trình </b>

Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong các lĩnh vực kinh tế xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vẫn chắc, tạo điều kiện tốt và thuận lợi nhất cho nhu cầu sống và làm việc của người dân. Đối với nước ta là một nước đang từng bước phát triển và ngày càng thể hiện vị thế trong khu vực và cả thế giới, để làm tốt nhiệm vụ đó điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh và làm việc cho người dân. Mà trong đó nhu cầu về nơi ở là một trong những nhau cầu cấp thiết hàng đầu.

Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong đó quỹ đất của Thành Phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng. Để giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại ô Thành Phố là hợp lý nhất.

Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế Thành Phố và tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng…với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân.

Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong Thành Phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạn tầng mà cịn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho Thành Phố, đồng thời cũng là cơ hội tạo nên nhiều việc làm cho người dân.

Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, cơng nghệ mới trong tính tốn, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi cơng hiện đại của nước ngồi….

<b>Chính vì thế, cơng trình chung cư Nguyễn Chí Thanh được thiết kế và xây dựng </b>

nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên.

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<b>1.1.2. Vị trí và đặc điểm cơng trình </b>

<i><b>1.1.2.1. Vị trí cơng trình </b></i>

Địa chỉ: Số 38 Nguyễn Chí Thanh, phường Hải Châu 1, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng Nằm tại quận Hải Châu, cơng trình có vị trí thống và đẹp sẽ tạo điểm nhấn đồng thời tạo sự hài hòa, hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu chung cư.

Cơng trình nhằm trên trục giao thơng nên rất thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thơng ngồi cơng trình. Đồng thời, hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng.

Khu đất xây dựng cơng trình bằng phẳng, hiện trạng khơng có cơng trình cũ, khơng có cơng trình ngầm bên dưới nên rất thuận lợi cho việc thi công và bố trí tổng bình đồ.

<i><b>1.1.2.2. Điều kiện tự nhiên </b></i>

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao và ít biến động. Mỗi năm có hai mùa rõ rệt: mùa khơ từ tháng 1- tháng 9, mùa mưa từ tháng 10 – tháng 12. Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25<small>0</small>C, cao nhất là tháng 6,7,8 trung bình từ

28 <i>C</i>32 <i>C</i>, thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2 trung bình từ <small>00</small>

20 <i>C</i>25 <i>C</i>, thỉnh thoảng có những đợt rét đậm nhưng khơng kéo dài.

Độ ẩm khơng khí trung bình 83.4%; cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ

<small>85.67% 87.67%</small> ; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình 76.67% - 77.33%.

Lượng mua trung bình hằng năm là 2504.57 mm/năm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11 trung bình từ 550 – 1.000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4, trung bình từ 23 – 40 mm/tháng.

Số giờ nắng bình quân trong năm là 2156.2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6, trung bình từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất vào tháng 11, 12, trung bình từ 69 đến 165 giờ/tháng.

+ Tổng chiều cao cơng trình 73.9m tính từ cốt 0.00. Chức năng các tầng:

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

+ Tầng hầm làm bãi đỗ xe, phòng máy phát điện.

+ Tầng trệt phân khu dịch vụ cửa hàng, căn tin, phòng bảo vệ, phịng quản lí và phịng sinh hoạt chung.

+ Tầng 2 – tầng 19: căn hộ chung cư + Tầng thượng làm tầng kỹ thuật

<b>1.1.3. Quy mơ cơng trình </b>

Cơng trình dân dụng cấp II (8< số tầng < 24)

<i>Hình 1.1 Mặt bằng tầng hầm </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<i>Hình 1.2 Mặt bằng tầng trệt </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<i>Hình 1.3 Mặt bằng tầng điển hình </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<i>Hình 1.4 Mặt bằng tầng mái </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<i>Hình 1.5 Mặt cắt cơng trình </i>

<b>1.2. CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CỦA CƠNG TRÌNH 1.2.1. Giải pháp mặt bằng </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

Tầng hầm nằm ở code cao độ -1.20m, được bố trí 2 ram dốc từ mặt đất đến tầng hầm. Cơng năng cơng trình chính là cho thuê căn hộ nên tầng hầm diện tích phần lớn cho việc để xe đi lại, bố trí các hộp gain hợp lý và tạo khơng gian thống nhất có thể cho tầng hầm. Hệ thống cầu thang bộ và thang máy bố trí ngay vị trí vào tầng hầm làm cho người sử dụng có thể nhìn thấy ngay lúc vào phục vụ việc đi lại. Đồng thời việc bố trí PCCC cũng dễ dàng nhìn thấy.

Tầng trệt được coi như khu sinh hoạt chung của toàn khối nhà, được trang trí đẹp mắt với việc: bố trí dịch vụ, cửa hàng và các công năng dịch vụ tiện ích đi kèm tạo khu sinh hoạt chung khối nhà. Đặc biệt phòng quản lý cao ốc được bố trí có thể nhìn thấy dễ dàng nếu có việc cần thiết. Nói chung rất dễ hoạt động và quản lý khi bố trí các phịng như kiến trúc mặt bằng đã có.

Tầng điển hình ( tầng 2 đến tầng 19) đây là mặt bằng cho thấy rõ nhất các chức năng của khối nhà, ngoài khu vực vệ sinh và khu vực giao thơng thì tất cả diện tích cịn lại làm mặt bằng cho th căn hộ hoạt động.

<b>1.2.2. Giải pháp mặt đứng và hình khối </b>

<i><b>1.2.2.1. Giải pháp mặt đứng </b></i>

Cùng mục đích sử dụng làm chung cư, nên các mặt của cơng trình được trang trí gạch ốp tường kết hợp với sơn nước làm nổi bậc bề ngồi cho cơng trình.

<i><b>1.2.2.2. Giải pháp giao thơng cơng trình </b></i>

Hệ thống giao thơng giúp nối liền các không gian chức năng của công trình theo phương ngang và phương đứng. Hệ thống giao thông ngang gồm các hành lang, lối đi lộ thiên…Hệ thống giao thông đứng gồm thang bộ, thang máy….

Giao thơng đứng: có 2 buồng thang máy và 1 cầu thang bộ nằm giữa 2 lõi cứng được đặt tại tâm cơng trình giúp tăng ổn định của cơng trình và 1 thang bộ thốt hiểm. Hệ thống giao thơng ngang: xung quanh cơng trình có bố trí lối đi rộng đảm bảo các yêu cầu về không gian kiến trúc cũng như yêu cầu kỹ thuật về lưu thông xe xung quanh cơng trình, phịng cháy chữa cháy trong trường hợp khẩn cấp. Ở các tầng có bố trí hành lang giữa dẫn đến căn hộ, lối đi đơn giản xen giữa 2 lõi thang máy đảm bảo độ thơng thống cho các nút giao thơng đứng và ngang trong cơng trình.

<b>1.3. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT </b>

<b>1.3.1. Giải pháp về giao thơng trong cơng trình </b>

Giao thơng ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang.

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy, bao gồm 1 thang bộ và 2 thang máy dành cho người dân trong khu chung cư. Thang máy tập trung ở giữa nhà các căn hộ bố trí xung quanh nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và đảm bảo thơng thống.

<b>1.3.2. Giải pháp về thơng gió và chiếu sáng </b>

<i><b>1.3.2.1. Giải pháp về thơng gió </b></i>

Về quy hoạch: Xung quanh cơng trình trồng hệ thống cây xanh để dẫn gió, che nắng, chắn bụi, điều hịa khơng khí. Tạo nên mơi trường trong sạch thống mát.

Về thiết kế: Các phịng ở trong cơng trình được thiết kế hệ thống cửa sổ, cửa đi, ơ thống, tạo nên sự lưu thơng khơng khí trong và ngồi cơng trình. Đảm bảo mơi trường khơng khí thoải mái, trong sạch.

<i><b>1.3.2.2. Giải pháp về chiếu sáng </b></i>

Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo.

Chiếu sáng tự nhiên: Các phịng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng.

Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kế chiếu sáng trong cơng trình dân dụng.

<b>1.3.3. Giải pháp về điện nước </b>

<i><b>1.3.3.1. Giải pháp hệ thống điện </b></i>

Điện được cấp từ mạng điện sinh hoạt của thành phố, điện áp 3 pha xoay chiều 380v/220v, tần số 50Hz. Đảm bảo nguồn điện sinh hoạt ổn định cho tồn cơng trình. Hệ thống điện nước được thiết kế đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam cho cơng trình dân dụng, dể bảo quản, sửa chửa, khai thác và sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng.

<i><b>1.3.3.2. Giải pháp hệ thống cấp và thoát nước </b></i>

a. Cấp nước:

Nước được lấy từ hệ thống cấp nước sạch của thành phố thông qua bể chứa nước sinh hoạt được đưa vào cơng trình bằng hệ thống bơm đẩy lên bể chứa tạo áp. Bể chứa nước được đặt trên tầng mái của cơng trình, dung tích bể chứa được thiết kế trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng nước dự trữ khi xảy ra sự cố mất điện và chữa cháy. Từ bể nước sinh hoạt được dẫn xuống các khu vệ sinh, tắm giặt tại mỗi tầng bằng hệ thống ống thép tráng kẽm đặt trong các hộp kỹ thuật.

b. Thoát nước:

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thốt xuống dưới thơng qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất. Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thống thoát nước chung của thành phố.

Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau đó dẫn đến hệ thống thốt nước chung của thành phố. Đường ống dẫn phải kín, khơng rị rỉ, đảm bảo độ dốc khi thoát nước.

<b>1.3.4. Giải pháp về phòng cháy chữa cháy </b>

Tại mỗi tầng và tại nút giao thông giữa hành lang và cầu thang. Thiết kế đặt hệ thống hộp họng cứu hỏa được nối với nguồn nước chữa cháy. Mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy. Đặt mỗi tầng 4 bình cứu hỏa CO2MFZ4 (4kg) chia làm 2 hộp đặt tại hai phòng gần thang máy và thang bộ.

<b>1.3.5. Giải pháp về môi trường </b>

Tại mỗi tầng đặt thùng chứa rác, rồi từ đó chuyển đến các xe đổ rác của thành phố, quanh cơng trình được thiết kế cảnh quan khuôn viên, cây xanh tạo nên môi trường sạch đẹp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<b>CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CƠNG TRÌNH </b>

<b>2.1. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THẦN 2.1.1. Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân </b>

<i><b>2.1.1.1. Giải pháp kết cấu theo phương đứng </b></i>

Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trị quan trọng đối với kết cấu nhà nhiều tầng bởi vì:

+ Chịu tải trọng của dầm sàn truyền xuống móng và xuống nền đất. + Chịu tải trọng ngang của gió và áp lực đất lên cơng trình.

+ Liên kết với dầm sàn tạo thành hệ khung cứng, giữ ổn định tổng thể cho cơng trình, hạn chế dao động và chuyển vị đỉnh của cơng trình.

Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng bao gồm các loại sau:

+ Hệ kết cấu khung: Có khả năng tạo ra các khơng gian lớn, linh hoạt thích hợp với các cơng trình cơng cộng. Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng nhưng lại có nhược điểm là kém hiệu quả khi chiều cao cơng trình lớn. Trong thực tế, hệ kết cấu khung được sử dụng cho các ngôi nhà dưới 20 tầng với cấp phòng chống động đất 7; 15 tầng đối với nhà trong vùng chống động đất cấp 8; 10 tầng đối với cấp 9.

+ Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng: Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo 1 phương, 2 phương hoặc liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng. Đặc điểm quan trọng của loại kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các cơng trình cao trên 20 tầng.

+ Hệ kết cấu khung – giằng ( khung và vách cứng): Hệ được tạo ra bằng sự liên kết hệ thống khung và hệ thống vách cứng. Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vực vệ sinh chung hoặc ở các tường biên, là các khu vực có tường nhiều tầng liên tục. Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực cịn lại của ngơi nhà. Trong hệ thống kết cấu này, hệ thống vách chủ yếu chịu tải trọng ngang còn hệ thống khung chịu tải trọng đứng.

+ Hệ thống kết cấu đặc biệt ( bao gồm hệ thống khung khơng gian ở tầng dưới phía trên là hệ khung giằng): Đây là loại kết cấu đặc biệt, được ứng dụng cho các cơng trình mà ở các tầng dưới địi hỏi các khơng gian lớn; khi thiết kế cần đặc biệt quan tâm đến tầng chuyển tiếp từ hệ thống khung sang hệ thống khung giằng. Nhìn chung, phương pháp thiết kế cho hệ kết cấu này khá phức tạp, đặc biệt là vấn đề thiết kế kháng chấn. + Hệ kết cấu hình ống: Được cấu tạo bằng một ống bao xung quanh nhà bao gồm hệ thống cột, dầm, giằng và cũng có thể được cấu tạo thành hệ thống ống trong ống.

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

Trong nhiều trường hợp, người ta cấu tạo hệ thống ống ở phía ngồi, cịn phía trong là hệ thống khung hoặc vách cứng.

+ Hệ kết cấu hình hộp: Đối với các cơng trình có độ cao và mặt bằng lớn, ngồi việc tạo ra hệ thống khung bao quanh làm thành ống, người ta cịn tạo ra các vách phía trong bằng hệ thống khung với mạng cột xếp thành hàng.

Tùy thuộc vào u cầu kiến trúc, quy mơ cơng trình, tính khả thi và khả năng đảm bảo ổn định của cơng trình mà có lựa chọn phù hợp cho hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng.

<b>Lựa chọn kết cấu cho cơng trình CHUNG CƯ NGUYỄN CHÍ THANH </b>

<b> Căn cứ vào quy mơ cơng trình ( 20 tầng nổi + 1 tầng hầm), sinh viên sử dụng </b>

<b>hệ chịu lực kết cấu khung cho cơng trình ( khung vừa chịu tải trọng đứng, vừa </b>

chịu tải trọng ngang cũng như các tác động khác đồng thời làm tăng độ cứng của cơng trình) làm hệ kết cấu chịu lực chính cho cơng trình.

<i><b>2.1.1.2. Giải pháp kết cấu theo phương ngang </b></i>

Việc lựa chọn giải pháp kết cấu sàn hợp lý là việc làm rất quan trọng, quyết định tính

<i>kinh tế của cơng trình. Theo thống kế thì khối lượng bê tơng sàn có thể chiếm 30 – 40% khối lượng bê tơng của cơng trình và trọng lượng bê tông sàn trở thành một loại </i>

tải trọng tĩnh chính. Cơng trình càng cao tải trọng này tích lũy xuống các cột tầng dưới và móng càng lớn, làm tăng chi phí móng, cột, tăng tải trọng ngang do động đất. Vì vậy cần ưu tiên giải pháp sàn nhẹ để giảm tải trọng thẳng đứng.

<b>Các loại kết cấu sàn được sử dụng phổ biến hiện nay được trình bày như bên dưới: </b>

<b>Hệ sàn sườn: Cấu tạo gồm hệ dầm và bản sàn </b>

<i>Ưu điểm: Tính tốn đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công </i>

phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công.

<i>Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ lớn của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn </i>

đến chiều cao tầng của cơng trình lớn. Khơng tiết kiệm không gian sử dụng.

<b>Sàn không dầm: Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột. </b>

<i>Ưu điểm: Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình. Tiết kiệm được </i>

khơng gian sử dụng. Dễ phân chia không gian. Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không phải mất công gia công cốp pha, cốt thép dầm, cốt thép được đặt tương đối định hình và đơn giản. Việc lắp dựng ván khuôn và cốp pha cũng tương đối đơn giản.

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<i>Nhược điểm: Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành </i>

khung do đó độ cứng nhỏ hơn so với phương án sàn dầm, vì vậy khả năng chịu lực theo phương ngang của phương án này kém hơn so với phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu, tải trọng đứng do cột và vách chịu. Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do đó khối lượng sàn tăng.

<b>Sàn không dầm ứng lực trước </b>

Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột. Cốt thép được ứng lực trước.

<i>Ưu điểm: Tiết kiệm chi phí do giảm chiều dày sàn và chiều cao tầng, cho phép sử dụng </i>

với các cơng trình có nhịp lớn và linh động trong việc bố trí mặt bằng kiến trúc. Giảm thời gian xây dựng do tháo dỡ ván khuôn sớm, dễ dàng lắp đặt các hệ thống kỹ thuật.

<i>Nhược điểm: Tính tốn phức tạp, thi cơng địi hỏi thiết bị chuyên dụng. </i>

<b>Sàn bê tông Bubbledeck </b>

Bản sàn bê tông Bubbledeck phẳng, không dầm, liên kết trực tiếp vào hệ cột, vách chịu lực, sử dụng quả bóng nhựa tái chế thay thế phần bê tơng khơng hoặc ít tham gia chịu lực ở thớ giữa bản sàn.

<i>Ưu điểm: Tạo tính linh hoạt cao trong thiết kế, có khả năng thích nghi với nhiều loại </i>

mặt bằng. Tăng khoảng cách lưới cột và khả năng vượt nhịp, có thể lên tới 15m mà không cần ứng suất trước, giảm hệ tường, vách chịu lực. Giảm thời gian thi cơng và các chi phí kèm theo.

<i>Nhược điểm: Đây là công nghệ mới vào Việt Nam nên lý thuyết tính tốn chưa được </i>

phổ biến. Khả năng chịu uốn, chịu cắt giảm so với sàn bê tông cốt thép thông thường cùng chiều dày.

<b>Lựa chọn giải pháp kết cấu sàn cho cơng trình: </b>

Căn cứ u cầu kiến trúc, lưới cột, cơng năng của cơng trình, sinh viên chọn giải pháp

<b>sàn sườn tịan khối, bố trí dầm trực giao. </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

Móng nơng: móng băng 1 phương, móng băng 2 phương, móng bè….

Các phương án móng cần phải cân nhắc lựa chọn tùy thuộc tải trọng cơng trình, điều kiện thi cơng, chất lượng của từng phương án và điều kiện đại chất thủy văn của từng khu vực.

<b>Do đó, đồ án sinh viên lựa chọn móng sâu với phương án là móng cọc khoan nhồi. </b>

<b>2.2. GIẢI PHÁP VẬT LIỆU 2.2.1. Các yêu cầu đối với vật liệu </b>

- Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt. - Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính

 Do đó, sinh viên lựa chọn vật liệu xây dựng cơng trình là bê tơng cốt thép.

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<i>Bảng 2.1 Bê tông sử dụng cho cơng trình </i>

1

Bê tơng cấp độ bền B25: <small>3</small>14.5 ; 1.05 ; 30 10

<i>R</i>  <i>MPa R</i>  <i>MPa E</i>   <i>MPa</i>

Nền tầng trệt, cầu thang, lanh tơ, trụ tường, móng, cột,dầm, sàn, bể nước, cầu thang.

<i>R</i> <i>R</i>  <i>MPa R</i>  <i>MPa E</i>   <i>MPa</i> <sub>10</sub><i><sub>mm</sub></i><sup> Cốt thép có </sup><sub> </sub><i><sub>d</sub></i> <sub>50</sub><i><sub>mm</sub></i><sub> </sub>

<b>2.2.2. Lớp bê tông bảo vệ </b>

Giá trị tối thiểu của chiều dày lớp bê tông bảo vệ của cốt thép chịu lực ( kể cả cốt thép nằm ở mép trong của các cấu kiện rỗng tiết diện vành khuyên hoặc tiết diện hộp) lấy

<i>theo TCVN 5574-2018 như trong bảng Bảng 2.3 </i>

<i>Bảng 2.3 Chiều dày tối thiểu của lớp bê tông bảo vệ </i>

Điều kiện làm việc của kết cấu nhà

Chiều dày tối thiểu của lớp bê tông bảo vệ

(mm) 1. Trong các gian phòng được che phủ với độ ẩm bình

2. Trong các gian phịng được che phủ với độ ẩm nâng cao

( lớn hơn 75%) ( khi khơng có các biện pháp bảo vệ bổ sung) 25 3. Ngồi trời ( khi khơng có các biện pháp bảo vệ bổ sung) 30 4. Trong đất ( khi khơng có các biện pháp bảo vệ bổ sung),

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<b>2.3. BỐ TRÍ HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC 2.3.1. Nguyên tắc bố trí hệ kết cấu </b>

Bố trí hệ chịu lực cần ưu tiên những nguyên tắc sau:

Đơn giản, rõ ràng: Nguyên tắc này đảm bảo cho cơng trình hay kết cấu có độ tin cậy kiểm sốt được. Thơng thường kết cấu thuần khung sẽ có độ tin cậy dễ kiểm sốt hơn so với hệ kết cấu vách và khung vách…là loại kết cấu nhạy cảm với biến dạng. Truyền lực theo con đường ngắn nhất: Nguyên tắc này đảm bảo cho kết cấu làm việc hợp lý, kinh tế. Đối với kết cấu bê tông cốt thép cần ưu tiên cho những kết cấu chịu nén, tránh những kết cấu treo chịu kéo, tạo khả năng chuyển đổi lực uốn trong khung thành lực dọc.

Đảm bảo sự làm việc không gian của hệ kết cấu.

<b>2.3.2. Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện của cấu kiện </b>

<i><b>2.3.2.1. Giải pháp kết cấu ngang ( sàn, dầm ) </b></i>

<b> Sơ bộ chiều dày sàn </b>

Kích thước ơ sàn lớn nhất L1 x L2 = 8 x 10m Chiều dày sàn sơ bộ theo cơng thức sau:

Trong đó: <i>m</i>30 35 sàn 1 phương 40 45

<i>m</i>  sàn 2 phương 10 15

<i>m</i>  bản công xôn L1 nhịp theo phương cạnh ngắn

0.8 1.4

<i>D</i>  phụ thuộc vào tải trọng <small>2</small>

1.25 28

     => Sàn bản kê 4 cạnh làm việc theo 2 phương Chiều dày bản sàn:

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<b> Sơ bộ tiết diện dầm khung </b>

Sơ bộ theo công thức kinh nghiệm ( theo 2 điều kiện: độ võng và điều kiện bền) như sau:

- Dầm chính nhiều nhịp: 1 112 16

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<i>Hình 2.1 Mặt bằng bố trí dầm tầng điển hình </i>

<i><b>2.3.2.2. Giải pháp kết cấu đứng (cột) </b></i>

Kích thước tiết diện cột thường được chọn trong giai đoạn thiết kế cơ sở, được dựa vào kinh nghiệm thiết kế, dựa vào các kết cấu tương tự hoặc cũng có thể tính tốn sơ bộ dựa vào lực nén N được xác định một cách gần đúng.

Diện tích tiết diện cột là Ac , theo giáo trình “Tính tốn cột bê tơng cốt thép”- GS.

Trong đó:

N là lực dọc tại chân cột đang sơ bộ k là hệ số kể đến ảnh hưởng của moment

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

 Tính N

<i>Bên cạnh đó để chọn kích thước cột hợp lí theo TCXD 198-1997 phải thỏa mãn các yêu </i>

cầu sau:

 

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<i><b>2.3.2.3. Thiết kế Lõi Vách cơng trình </b></i>

<i>Theo TCXD 198-1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối: </i>

</div>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×