Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (51.45 MB, 199 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
Nguyễn Thành Trung
<small>Hà Nội - 2022</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">Nguyễn Thành Trung
<small>Chuyên ngành: Khoa học môi trường</small>
<small>ii</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>Tôi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng</small>
<small>Nghiên cứu sinh</small>
Nguyễn Thành Trung
<small>+11</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>Nghiên cứu sinh</small>
Nguyễn Thành Trung
<small>1V</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>2. Mục dich nghiÊn CỨU...---¿- ¿5c tt S3 xxx 1111111111111 11111. 13</small>
6. Giá trị khoa hoc và thực tiễn của luận án ...- ¿- 2c 52 k‡tk+EEEkEEEEEEkeEkrrkkerkee 15
<small>07... ::i4...Ơ 17</small>
<small>1.2. Nghiên cứu và xác định sự có mặt của PAHS trong bụI... -.--- 5x5 33</small>
<small>1.3.1. Nguy cơ ảnh hưởng tới mơi trường của PA HHs...«.c.cccceeceereeeeree 40</small>
<small>2.4. Phương pháp nghiên CỨU... - -- tt St St E$EEESSEEEEEEEErtrekrkrrkrrrrkrkrrrrrsee 77</small>
3.1. Tình trạng ơ nhiễm bụi mịn tại khu vực nghiÊn CỨU...---¿-sc+c+x+x+serersr+ 101
PM:›, bụi thô PM2)5-10 và bụi tổng SỐ NY rr 126
<small>3.3.2. Đánh giá độc tinh trong đương BaP và sự dong góp cua 16 PAHs gây</small>
<small>PHU LỤC...-- 5-5 9999999949100 000000008.980.080.910 0000960500900 23</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Bảng 3. 4. Tỷ lệ đóng góp của 16 PAHs vào MEQ trong mẫu bụi...-- 140
<small>nghiên cứu</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Hình 1. 3. Con đường phơi nhiễm PAHs của con người ...--- 25525 5s43
Hình 3. 24. Tỷ lệ đóng góp của 16 PAHs vào nguy cơ gây đột biến gen theo<small>[s)00100i30 0 17... ... 141</small>
theo các con đường phơi nhiễm... - 2 ¿552 S++S+2EE2EE2EEEeEEerxerxervzrrzrerrers 151
<small>Air quality index</small>
<small>Benzo [a] Pyren</small>
<small>Chemical ActivatedLUciferase gene</small>
<small>Chemically Activated</small>
<small>equivalent factorCarcinogenic</small>
<small>Dioxin ResponseElements</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>utagenic equivalent</small>
<small>National Institue forOccupational Safety</small>
<small>and Health</small>
<small>Oxygenated Policyclicaromatic hydrocarbonsOperational Street</small>
<small>Pollution Model</small>
<small>Policyclic aromatichydrocarbons</small>
ung thu quốc tế
<small>Rủi ro ung thư theo</small>
<small>hoạt động giao thông</small>
<small>Hydrocacbon thom đa</small>
<small>Đảm bao chất lượng</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>Quality Control /Kiém soát chất lượng</small>
<small>REP Relative Potencies Hiệu lực tương quanTEQ Toxic Equivalent Độ độc tương đương</small>
<small>TEF Toxic Equivalent Hệ số độc tương đương</small>
<small>TSP Total Suspended Bui tổng số</small>
<small>US-EPA United States of Cục Bao vệ môi trường</small>
<small>Enviroment Protection Hoa Kỳ</small>
<small>WHO World Health Tổ chức Y té thé giới</small>
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>Trong hàng thập kỷ trước, các nghiên cứu cho</small>
thấy mức độ ơ nhiễm khơng khí và bụi tại các thànhphố có liên quan đến tỷ lệ tử vong và bệnh tật, điềunày làm gia tăng mối đe dọa đến sức khỏe cộng đồng
[21, 44]. Trong bụi gồm rất nhiều các thành phan từ
<small>các hoạt động tự nhiên và do các hoạt động của con</small>
người, đây là hỗn hợp khơng đồng nhất, có nhiềuchất, hợp chat bám dính vào và lơ lửng trong khơngkhí. Khi xâm nhập vào cơ thể con người chúng gây ra
các tác động tiểm tàng, nguy hiểm và sẽ dẫn đến suy
giảm khả năng miễn dịch của cơ thé và tạo điều kiện
cho các bệnh truyền nhiễm. Nhiều nghiên cứu cũng đã
chỉ ra mối liên quan đáng kể giữa nguy cơ gây tử vongkhi tiếp xúc lâu dài với bụi, đặc biệt là bụi mịn có
<small>kích thước dưới 2,5 miromet (PM;s) [32, 33, 104].</small>
Khi tiếp xúc với bụi, thông qua đường tiêu hóa,tiếp xúc qua da và đặc biệt là hệ hơ hấp chúng được
vận chuyển sâu vào bên trong và lắng đọng trên bề
mặt phé quản và phế nang, tiếp xúc với các tế bàophổi gây mất cân bằng oxy và gây ra một loạt suy
giảm chức năng bình thường của tế bào hoặc thậm chi
khiến chúng tự chết [19, 191]. Cơ thể con người cócầu trúc phức tạp và được tạo thành từ hàng nghìn tỷtế bào. Trong các tế bào này có các thụ thể và ngày
<small>11</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">càng có nhiều dẫn chứng về vai trị guan trọng của
thụ thể AhR trong tế bào bị bệnh. AhR đóng vai trị
trung gian then chốt trong việc phản ứng với một loạtcác hợp chất độc hại gây kích thích như dioxin, cácpolyhalogen và các hợp chất hydrocacbon thơm đa vòng
(PAHs). Các phản ứng này bao gồm sự ức chế miễn dịch,
rồi loạn nội tiết, hội chứng giảm cân không có ngunnhân, tăng sinh các tế bào biểu bì, khiếm khuyết khi
<small>sinh và sinh ung thư [14, 71, 148].</small>
Trên thê giới đã có nhiều nghiên cứu sử dụng cácdịng tế bào tái tổ hợp trong việc nghiên cứu xácđịnh, đánh giá độc tính hay tác động của độc chấtlên một số thụ thể [140, 148, 182]. Tại Việt Nam đã
có một số nghiên cứu về mức độ ô nhiễm bụi mịn cũngnhư tác động của các hợp chất gây kích thích thụ thể
<small>bám dính trên bụi mịn khu vực đơ thị, tuy nhiên các</small>
<small>nghiên cứu này mới chỉ dùng lại ở việc nghiên cứu</small>
điều tra, khảo sát, quan trắc về hiện trạng cũng nhưthành phần phân bỗ của các độc chất bám trên hạtbụi, mà chưa có các nghiên cứu áp dụng đồng thời
<small>phương pháp phân tích hóa học hiện đại và phương</small>
pháp thử nghiệm biểu hiện gen để xác định độc tính,
cũng như sự đóng góp và tác động của các chất ô
nhiễm lên thụ thể. Để đánh giá được mức độ ảnh hưởngcủa hiện trạng ô nhiễm bụi cũng như tác động có hại
của các hợp chất 6 nhiễm bám trên hạt bụi cần thực
hiện nghiên cứu thực nghiệm để xác định và đánh giá
<small>12</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>độc tính cũng như phân tích xác định hàm lượng của</small>
các hợp chất ô nhiễm bám trên hạt bụi, từ đó có thểđánh giá được tác động của các hợp chất ô nhiễm đến
thụ thể cũng như đánh giá được tổng độc tính của các
hop chất trên bụi gây ra, đặc biệt lý giải được phan
<small>độc tính mà khi sử dụng các phương pháp phân tích</small>
hóa học thơng thường khơng giải quyết được, đồngthời nhằm đưa ra cảnh báo nguy cơ rủi ro về sức khỏeđối với với cộng đồng, bảo vệ môi trường và giảipháp giảm thiểu ô nhiễm khơng khí. Với các lý do
trên, tơi lựa chọn thực hiện dé tài "Nghiên cứu và
<small>hydrocacbon thơm đa vòng (PAHs) trong bụi đơ thị và</small>
<small>13</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>4. Nội dung nghiên cứu</small>
<small>5. Đóng góp mới của luận án</small>
<small>Đánh giá được độc tính tương đương BaP của 16 PAHs và đóng góp của</small>
<small>PM; 5-10 và bụi tông sô TSP đôi với người dân tại khu vực nghiên cứu.</small>
<small>14</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>~ Giá tri khoa hoc của luận an:</small>
<small>cư dân khu vực nghiên cứu nói chung;</small>
<small>khơng khí tại đơ thị ở Việt Nam.</small>
<small>15</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Luận án bao gồm 126 trang, 43 hình, 26 bảng, 199
<small>tài liệu tham khảo.</small>
Luận án bao gồm các phần chính như sau
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>hydrocacbon thơm đa vịng (PAHs)</small>
PAHs bao gồm hàng trăm hop chất có hai hoặc
<small>nhiều vịng thơm kết hợp với nhau. Cho đến nay đã có</small>
rat nhiều nghiên cứu về độc tính của PAHs và tinh
trạng ơ nhiễm PAHs trong khơng khí, có khả năng gây
ung thư hoặc gây đột biến gen cao. Trong số đó có 16
PAHs có cấu trúc điển hình được quan tâm nhiều nhất
<small>và đã được Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (US-EPA)</small>
đưa vào danh mục để đánh giá rủi ro đối với sức khỏe
<small>con người bao gồm : naphthalene (Nap),</small>
<small>acenaphthylene (Acy), acenaphthene (Ace), fluorene</small>
<small>(Flu), phenanthrene (Phe), anthracene (Ant),</small>
<small>fluoranthene (Fluh), pyrene (Pyr), benz[a]anthracene</small>
<small>(BaA), chrysene (Chy), benzo[b] fluoranthene (BbF),</small>
<small>benzo[k] fluoranthene (BkF), benzo[a]pyrene (BaP),</small>
<small>indeno[1,2,3-c,d]pyrene (IDP), dibenz[a,h]anthracene(DBA), benzo[g,h,i]perylene (BgP). Trong đó BaP</small>
thường được sử dụng làm chất chỉ thị cho mức độ phơi
nhiễm của các PAHs gây ung thư, vì đóng góp cao củaBaP so với tổng tiểm năng gây ung thư, khoảng 51-64%
Các hop chất PAHs trọng lượng phân tử thấp tổn
tại trong khí quyển chủ yếu ở pha hơi (thường từ 2đến 3 vòng thơm) và trên hạt bụi (từ năm vòng thơm
<small>17</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">trở lên), cịn PAHs có bốn vịng thơm, phụ thuộc vàonhiệt độ khí quyển được phân chia giữa hai pha hày
[162]. PAHs liên kết với hạt bụi được coi là rấtnguy hiểm đối với sức khỏe con người. Hầu hết các
PAHs có thể gây ung thư ở người được phát hiện có
liên quan đến các hạt bụi, đặc biệt là các hạt bụimin trong khơng khí. Nhiều quốc gia đã dé xuất giớihạn nồng độ đối với PAHs trong khơng khí, trong khicác nghiên cứu về phơi nhiễm PAHs liên quan sức khỏecũng khuyến nghị các chất ô nhiễm này nên được ưu
tiên trong quản lý chất lượng khơng khí và đánh giátác động đến sức khỏe con người.
<small>PAHs có nhiệt độ sơi và nhiệt độ nóng chảy cao.</small>
Ở điều kiện thường, chúng tổn tại ở dạng rắn không
màu, màu trắng, hoặc vàng nhạt [165]. Các hợp chất
PAHs có độ hịa tan thấp trong nước nhưng tan tốttrong các dung môi hữu cơ và ưa chất béo. Công thức
cấu tạo và một số tính chất vật lý của 16 PAHs điển
<small>hình [154] theo Bảng 1.1.</small>
<small>18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">Khối Nhiệt đơ Hịa tan
<small>iét độ say TA ‹ k</small>
<small>TT Tên Cấu t lượng nóng cha Nhiệt độ | Apsuat | trong</small>
hai nhóm, nhóm mạch thẳng hoặc rẽ nhánh và nhóm dạng
tổ ong khi nỗi các tâm benzen với nhau. Nói chung,các PAHs mạch thẳng, như Ant, Nap phân huỷ nhanhchóng dưới ánh sáng trực tiếp. Các PAHs dạng rẽnhánh hoặc dạng tổ ong là chất phân hủy chậm hơn
hoặc ít bị phân hủy, đây là những phân tử có cấu
trúc ổn định nhất [94]. Do được cấu tạo từ những
vòng thơm nên tính chất hóa học của PAHs cũng giốngnhư của hydrocacbon thơm là có thể tham gia phản ứng
thế và phản ứng cộng. Ngoài ra, PAHs cũng tham gia
<small>phản ứng quang hóa trong khơng khí, đây là phản ứngquan trọng trong việc phân hủy PAHs có trong khí</small>
<small>Ánh sáng mặt trời có thành phần chính là hon 90%</small>
ánh sáng nhìn thấy có bước sóng từ 400-700nm, khoảng
<small>10% là tia cực tim (UV) và các tia khác [31]. PAHs</small>
có phổ hấp thụ tia cực tím rất đặc trưng, mỗi cấutrúc vịng có một phổ UV duy nhất, do đó mỗi đồng
phân có một phổ hap thu UV khác nhau. Điều này đặcbiệt hữu ích trong việc xác định PAHs. Hầu hết các
<small>PAH cũng là chất huỳnh quang, phát ra các bước sóng</small>
<small>ánh sáng đặc trưng khi chúng bị kích thích như khi</small>
hấp thụ ánh sáng. Các PAHs có thể hấp thụ tia cực
<small>tím có bước sóng từ 320-400nm và ánh sáng nhìn</small>
thấy. Do đó kích thích electron trong phân tử tạo ra
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">sự sắp xếp cầu trúc khơng 6n định của PAHs, từ đó
hình thành các hợp chất trung gian khi bị kích thích
bởi 6 xy hoặc các phân tử khác xảy ra trong tếbào. Các chất trung gian này có thể gây hại cho cácthành phần của tế bào như màng tế bào, axit nucleic
hoặc protein. Da người khi bị nhiễm PAH có tiếp xúcvới ánh sáng mặt trời thì có thể gây ra sự phân cắtsợi đơn DNA, q trình oxy hóa các gốc DNA và hình
<small>của phụ nữ [152].</small>
<small>21</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">Các hợp chất PAHs phát thải vào mơi trường khơng
khí chủ yếu là từ các hiện tượng tự nhiên như núi
<small>lửa, cháy rừng hoặc các hoạt động của con người như</small>
đốt sinh khối, sử dụng nhiên liệu hóa thạch. Ngồi
ra PAHs cịn có thể phát thải từ đất và nước, do PAHs
<small>xâm nhập thông qua các hoạt động tu các nha máy công</small>
<small>nghiệp, nhà máy xử lý nước thải, các khu vực có chứa</small>
chất thải nguy hại, sau đó khuếch tán vào khơng khí.
Sự khuếch tán của PAHs trong môi trường phụ thuộc
<small>vào mức độ hịa tan trong nước và mức độ bay hơitrong khơng khí.</small>
Nguồn gây 6 nhiễm PAHs thể hiện trên Hình 1.1,được chia thành hai loại chính là các nguồn phát
thải do con người và các nguồn phát thải tự nhiên.
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>— Pyrene: sản xt chat mau.</small>
<small>Theo mơ hình PKU-FUEL-2007, mơ phỏng lượng phát thải PAHs vào</small>
<small>24</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">Với diện tích lớn thứ tư và dân số đứng thứ nhất
trên thé giới, Trung Quốc là quốc gia phát thải PAHs
lớn nhất. Trong tám lĩnh vực nghiên cứu và thu thập
số liệu: nông nghiệp, khai thác mỏ, công nghiệp nhẹ,
công nghiệp nặng, sản xuất điện, xây dựng, giaothông vận tải và các nguồn khác cho thấy tổng lượng
<small>phát thai của các ngành đã tăng 92% (từ 28,0 kt lên</small>
53,7 kt) từ năm 2002 đến 2012 [110].
Khơng khí là nguồn tiếp nhận chính của PAHs do
<small>các hoạt động của con người thải ra. Phạm vi và sự</small>
<small>phân bỗ PAHs trong khơng khí phụ thuộc vào các hoạt</small>
động sản xuất công nghiệp, các hoạt động giao thông
<small>và các hoạt động dan sinh khác của con người [192].</small>
Néng độ các hợp chất PAHs trong khơng khí xung quanhtrên một số quốc gia và khu vực trên thế giới đượctóm tắt trong Bảng 1.3.
Liên hiệp Anh 0.29 — 0,13 Nông thôn ngBaP-TEQ/mỶ [28]
<small>0,25 - 1,4 Ngoai 6</small>
<small>1123Pva BgP</small>
<small>25</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>của con người là nguyên nhân chính phát thải PAHs.</small>
<small>Trong các hoạt động của con người, khí thải từ giao</small>
thơng được coi là nguồn phát thải chính đóng góp vàonồng độ PAHs tại các khu vực đô thị trên thé giới
<small>[112, 134]. Mức phát thải của 16 PAHs hàng năm từ</small>
các phương tiện cơ giới trong giai đoạn 2020 đến
2030 theo bốn kịch bản IPCC (A1B, A2, B1, B2) [160]cho thấy tổng lượng phát thải PAHs tồn cầu có xuhướng giảm, năm quốc gia (Hoa Kỳ, Đức, Nga, TrungQuốc, Ấn Độ) là các nước cũng được dự báo giảm trong
giai đoạn này khi các biện pháp kiểm sốt phát thảiđược áp dụng (Hình 1.2). Tuy nhiên, xu thể này giảmnhưng không đáng kể do sự gia tăng nhanh chóng đốivới các nước đang phát triển.
<small>26</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">nếu áp dụng các biện pháp kiểm sốt
<small>khí thải từ phương tiện giao thông. Như vậy về tổng</small>
thể, lượng phát thải PAHs từ phương tiện giao thơngtrên thé giới có thể giảm néu các quốc gia kiểm soát
Theo báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia của
Việt Nam giai đoạn 2016-2020 cho thay các thông số 6nhiễm mới chỉ thể hiện ở nồng độ bụi PMs,
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>trọng lượng phân tử cao gây ung thư và tỷ lệ PAHs gây ung thư ở các nước</small>
<small>2A). trong khi Benzo[b]fluoranthene, Benzo|J]fluoranthene,</small>
<small>Benzo[k]fluoranthene, Chrysene, Naphthalene và Indno[1,2,3-cd]pyrene được</small>
<small>hiện trong Bảng 1.4.</small>
<small>12 oe CyH), 3</small>
<small>quôc gia đôi với một sơ chât ơ nhiễm khí qun đã xâm nhập có hiệu lực vào</small>
<small>29</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>Giới han cho Giới hạn trung bìnhNước phép năm</small>
<small>Bi 1,0 0,5Croatia 2,0 0,1</small>
<small>Đức - 10,0Ha Lan 1,0 0,5</small>
<small>Benzo[a]pyrence Hệ sinh thái 5ug/ kg uUdt,</small>
<small>(chinh) động vật giáp xácvà động vật thâm</small>
<small>Eluoranthene Hệ sinh thái 30pg/ kg ust,</small>
<small>(phu) động vat giáp xác</small>
<small>30</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>Benzo[j] fluoranthene, Benzo[k]fluoranthene, và Indno[1,2,3-cd]pyrene, được</small>
<small>31</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">Còn đối với Việt Nam, mới chỉ quy định nồng độ
<small>của Naphatalen trong khơng khí xung quanh theo QCVN</small>
<small>06: 2009/BTNMT là 500 pg/m? (trung bình 8 gid) và</small>
150 pg/m? (trung bình 24 giờ). Cịn đối với khu vựclàm việc trước đây trong Quyết định 3733/2002/QD-BYT
<small>là 40 mg/m? (trung bình 8h), tuy nhiên bản soát xét</small>
và chỉnh sửa nâng cấp lên QCVN 03:2019/BYT thì đã bỏđi hợp chất này.
<small>32</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>1.2. Nghiên cứu và xác định sự có mặt của PAHs trong</small>
<small>Trong hàng thập kỷ trước, các nghiên cứu cho</small>
thấy mức độ ơ nhiễm khơng khí tại các thành phố có
liên quan đến tỷ lệ tử vong và bệnh tật, điều nàylàm gia tăng mối đe dọa đến sức khỏe cộng đồng [21,44]. Không phải tất cả các hạt bụi đều độc hại như
nhau nhưng chúng đều có nguy cơ ảnh hưởng đến sức
khỏe, mặc dù có nhiều tranh cãi liên quan đến tửvong do tiếp xúc với PM,5. Hiện nay có rất nhiều các
quốc gia trên thê giới đã đưa giá trị giới hạn củabụi mịn PM¿¿;s vào các tiêu chuẩn để thực thi trong
thực tế.
John F.Gamble (1998) đã nghiên cứu sáu thành phố
của My và thống kê cho thấy bụi PM:.5 trong khơng khíthậm chí cịn độc gấp từ 35-1.000 lần so với khói từmột diéu thuốc lá it hắc in (low tar) [55]. Dockeryvà cộng sự (1993) tién hành nghiên cứu sáu thành phố
của Havard (Mỹ) đối với 8000 người trong vòng từ
14-16 năm, sử dụng mơ hình hồi quy Cox để ước tính tỷlệ rủi ro theo tuổi, giới tính, hút thuốc, trọng
lượng cơ thể, giáo dục và phơi nhiễm nghề nghiệp
cũng cho thấy nguy cơ tử vong tăng cao có liên quanchặt chẽ với PM,5 [45]. Một số nghiên cứu gần đâycũng chỉ ra mỗi quan hệ đáng kể giữa nguy cơ gây tửvong khi tiếp xúc lâu dài với PM:.5 trong khơng khí
<small>[32, 33, 104].</small>
<small>33</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">Hạt bụi có kích thước càng nhỏ thì càng dễ dàng
xâm nhập vào phổi, làm tăng tần xuất và mức độnghiêm trọng của bệnh đặc biệt là viêm phế quản, hen
xuyễn và các bệnh phổi khác đồng thời giảm khả năng
chống lại bệnh nhiễm trùng của cơ thể. Các hạt bụicó kích thước nhỏ hơn 10pm có ảnh hưởng nhiều nhất
tới sức khỏe của con người, các hạt bụi này có thể
xâm nhập vào đường hô hấp trên từ mũi đến phé quảnvà tới phế nang sâu dưới phổi [118]. Bui có kích
thước từ 5-10um có thé dong trong khí quản, trong
khi kích thước nhỏ hơn từ 1-5ym có thé lắng đọng
trong tiểu phế quản và phế nang nơi xảy ra quá trìnhtrao đổi khí [119]. Các hạt bụi này có thể ảnh hưởngđến q trình trao đổi khí trong phổi thậm chí có
thể xâm nhập vào máu gây ra các ảnh hưởng nghiêmtrọng đến sức khỏe. Các hạt bụi nhỏ hon 1 pm hoạt
<small>động tương tự như các phân tử khí, chúng sẽ xâm nhập</small>
xuống các phê nang và di chuyển sâu hơn vào các mơtế bào, hệ thống tuần hồn [177].
Hạt bụi là hỗn hợp không đồng nhất bao gồm rấtnhiều các thành phần phát thải ra từ các hoạt độngtự nhiên và do con người. Các nghiên cứu dịch tễ học
cũng cho thấy việc tiếp xúc với các hạt bụi min
trong khơng khí liên quan xấu đến sức khỏe, gây độctính cao từ khí thải diesel [161], gây đột biến vacó độc tính di truyền của bụi PM2,5-0,3 trong mơitrường khơng khí gần khu cơng nghiệp [125].
<small>34</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">1.2.1.1. Tác động dén đường hơ hap
Sau khi hít vào và lắng đọng trên bề mặt phếquản và phế nang, PM 2.5 duoc vận chuyển vào các tếbào phổi gây mất cân bằng oxy và gây ra một loạt các
suy giảm chức năng bình thường của các tế bào đó,hoặc thậm chí khiến chúng chết theo các cách tự chếthoặc những cách khác [120, 191]. Kết quả là, độ
phông của phổi sẽ giảm đi đáng kể, ngay cả đối với
75]. PMo,5 có thé làm suy giảm chức năng của hệ thống
thần kinh tự chủ tim (ANS) và dẫn đến suy giảm sựbiên thiên nhịp tim (HRV), và được coi là một yếu tố
nguy cơ độc lập đối với bệnh tật và tử vong tim
Tiếp xúc với PM;a,s đã được chứng minh là có liênquan đến các bệnh tim mạch, xơ vữa động mạch tăngtốc (AS) [11]. Cả chứng viêm và rồi loạn chức năngnội mô đều được coi là những cơ chế quan trọng để
kích hoạt AS [113]. Té bào nội mơ được chứng minh
<small>la đóng vai trị trung tâm trong phản ứng với PM2.5 do</small>
<small>35</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">chúng tham gia đồng thời vào các sự kiện tiền viêm
Có rất nhiều nghiên cứu xác định cấu tạo vàthành phần các chất có trong bụi mịn (PMas-io va
<small>PM;s) như của Norhayati Mohd Tahir và cộng sự</small>
(2013), theo nghiên cứu này có 6 thành phần chínhđóng góp trong bụi mịn của khu vực, bao gồm: sol khíkhống chất (đất), phương tiện cơ giới, đại dương,
giao thông và đốt sinh khếi [166]. Nghiên cứu củaChow và cộng sự (2002) về thành phần hóa học của bụiPMio và PMo,5 ở thành phố Mexico cho thấy thành phan
<small>hóa học trong bụi khác nhau theo kích cỡ hạt, khác</small>
nhau theo địa điểm và vi trí lấy mẫu, phần lớn khốilượng bụi bao gồm các thành phần cacbon, sunfat,
<small>nitrat, amoni và lớp vo [37]. Theo nghiên cứuBukowiecki và cộng sự (2010) tại Zurich xác định</small>
<small>36</small>
</div>