Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (22.63 MB, 89 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>Mã sinh viên : 11186383</small>
<small>Hà Nội, tháng 04 năm 2022</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giảng viên thuộc Khoa Đầu Tư cùngtồn thé các thầy cơ giáo khác của Trường Dai học Kinh tế Quốc dân đã nhiệt tinhgiảng dạy, truyền đạt kiến thức và giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và nghiên
<small>cứu tại trường.</small>
Em xin bày tỏ lịng cảm ơn và kính trọng đến TS. Trần Thị Mai Hương - ngườiđã trực tiếp định hướng, chỉ dẫn tận tình giúp em có thê hoàn thành tốt đề tài này.
Em cũng xin bay tỏ lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, các anh chị nhânviên Công ty Cổ phan Phát triển Trường Thanh đã giúp đỡ, tạo điều kiện dé em có théhồn thành Chun đề tốt nghiệp.
Vì thời gian và năng lực có hạn nên Chuyên đề của em khó tránh khỏi sẽ cónhững thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của q
thầy cơ để Chuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin kính chúc q thầy cơ déi dào sức khỏe và thành công trongsự nghiệp giảng dạy. Đồng thời, em cũng xin chúc Công ty Cổ phần Phát triển Trường
Thành nhiều sức khỏe và đạt được những mục tiêu đề ra trong thời gian tới.
<small>Em xin chân thành cảm ơn!</small>
<small>Hà Nội, 12 tháng 04 năm 2022</small>
<small>Sinh viên thực hiện</small>
Cao Thu Hiền
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">CUA DOANH NGHIỆP XÂY DUNG ...--c 5< s<©cseceserseersersserserssersseree 3
1.1. Khái niệm, đặc điểm đấu thầu...---- 2s ss=s=ssessessesserserserse 3
<small>1.1.1. Khái niệm... --- -- 2-5222 SE2E21122122127171121121121111111121121121111 111kg 3</small>
1.1.2. Đặc điểm...----¿- + tt 2E211211271271211211211211111111121121121111111121 1 re 31.2. Kha năng thắng thầu của doanh nghiệp ...---s- s52 ss©ssessesseescse 41.3. Các chỉ tiêu ảnh hưởng đến khả năng thắng thầu của doanh nghiệp... 5
<small>1.3.1. Chỉ tiêu năng lực tài chính...- --- -c 2c 12111111351 151151 1111111111111 111111111 xe, 5</small>
1.3.2. Giá dự thẦu...-.---- ¿5222k 2x2E2211211211271712112112112111111211211211111 re 51.3.3. Khả năng đáp ứng yêu cầu kĩ thuật...---¿- + 2S22E2EeEEEE2E2EEEeEEErkrrkrrrei 61.3.4. Kha năng đáp ứng tiến độ thi công...-- 2-2 5++E2+E++EE+EEeEEeEErrExrrkrrkerkees 61.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đấu thầu...---5- 5< 7
1.4.1. Nhóm nhân tố bên ngồi... 2-2-2 + £+EE+EE£EE£EE£EEE2EE2EE2EEEEE7171.211 E1 xe 7
1.4.2. Nhóm nhân tố bên trong...--- + + s+++£+E++EE+EE£EE+EE2EE2EE2EE2EEE2E21221222x xe 8
CHUONG II: THUC TRANG CONG TAC THAM DU THAU XAY LAP CUACONG TY CO PHAN PHAT TRIEN TRUONG THANH GIAI DOAN 2019-
<small>2()2)1... . 0 << s TH. HH. 0 0. 000000000 g0 10</small>
2.1. Giới thiệu Vé cơng y...-..---s- << cs©cseseEse+sstssExsErsersersersrsstrserserserserssrse 10
2.1.1. GiGi thidu chung V6 ốn ẫaớớÝŸÝ... 102.1.2. Q trình hình thành và phat triỂn...-- - 2 2 2 £+E££E£EE2EE2E+EerEerxerszree 10
2.2.2. Năng lực máy móc, thiẾt bị...--- -©22 2+SE‡SE‡EEEE2E121127127171711211 22111 re. 23
2.2.3. Năng lực về nhân lựC:...---¿-:- St t+k‡E9EESE+EEEEEEEEEEEEEEESEEEEEEEESEEEEEEEESEEEEEkrkrrrer 24
<small>2.2.4. Kinh nghiệm, uy tín của Công fy...- --- c1 111 1111111111111 1111111111111 1e, 26</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">2.2.5. Về các mối quan hệ
2.3. Thực trạng tham dự thầu xây lắp của cơng ty:...-..---s- «se csscsscse 27
2.3.1. Căn cứ pháp lý thực hiện công tác tham dự thầu được áp dụng tai công ty:... 272.3.2. Đặc điểm của các gói thầu xây lắp: ...----¿- 2 2E 2E 11x eExerrree 27
2.3.3. Quy trình tham dự thầu xây lắp: ...--- 2-5 22E22EE2EEEEEEEEEEEEEErkerkerkrrex 29
2.3.4. Công tác lập hồ sơ dự thầu xây lắp:...--- + 2 2+E+xSEEEEE2E2EEEeEkerkrree 332.4. Ví dụ minh họa về công tác tham dự thầu của Công ty Cô phần Phát triển
<small>Trường Thành... nee eee nnn 2S n S ng TH nh kg 56</small>
2.5. Đánh giá công tác tham dự thầu của công ty...--cc 22c s2 64
2.6. Hạn chế và nguyên nhân: ...-- 2-2 s2 s° s£ s s£s£ se sessesseszessesezsesse 61
THAU XÂY LAP CUA CƠNG TY DEN NAM 2025...---cccessccee 65
3.1. Phương hướng phát triển của Công ty đến năm 2025. ...--.5- 65
3.1.1. Mục tiêu tổng quát của Công ‡y...--- 2 s+2x2E22E12112E1271712112112E1EEEctxe 65
3.1.2. Mục tiêu phát triển của Công ty.”...--- - se 2E12E21E712112112112111 1111. 673.2. Đánh giá công tác tham dự thầu của Công ty theo mơ hình SWOT... 673.3. Một số giải pháp nhằm hồn thiện công tác tham dự thầu nhằm nâng caokha năng thắng thầu tai Công ty Cổ phần Phát triển Trường Thành... 703.3.1. Xây dựng kế hoạch tham dự thầu hop lý...--- 2 s++++z+zx++x+zzxzrxerxeez 70
<small>3.3.2. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của cơng ty ...--.-‹---<s<+<<ss2 71</small>
3.3.3. Giải pháp hồn thiện cơng tác tìm kiếm va thu thập thơng tin thầu của Công
3.3.4. Giải pháp nhằm đa dang hơn về các gói thầu của Cơng ty...--- 733.3.5. Giải pháp nâng cao chất lượng kỹ thuật của Công ty...--- 5-55: 74
<small>3.3.6. Nâng cao uy tín của Cơng ty trên thị trường. ... .---s+++<s++sesssers 75</small>
3.4. Một số kiến nghị đối với co quan quan lý nhà nước...---° 5< 773.4.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật ...--- 2-2 s+E2+E++E£+EE+EEtEEtZEzEEerxerxerreee 773.4.2. Tăng cường cơ chế giám sát và thanh tra hoạt động đấu thầu... 783.4.3. Tiếp tục q trình đơn giản hóa các thủ tục hành chính ...---: 793.4.4. Tăng cường hiệu quả của hệ thống thông tin về đấu thầu, phát triển hệ thống
đâu thầu qua mạng”...--¿- 2c ++St+Ex9EE9EEEEE2E12112117111711211211111111111 1111 xe. 79
000.9107577 ... 80
TÀI LIEU THAM KHHẢO...-- 2-2 5£ ©5252 £S£Ss£Ss£ s2 E32 ES2£Sz£xsezserserssrse 81
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý của Cơng ty...----2- 2+ ©s2E22EE2EESEEEEECEEEEEEEEEEEerkerrree 11
Sơ đồ 2.1. Quy trình tham dự thầu của Cơng ty... Error! Bookmark not defined.
Sơ d6 3.1. Ma trận SWOT của Công ty... Error! Bookmark not defined.
Bảng 1.1: Cơ cau nhân sự của công ty...- Error! Bookmark not defined.Bảng 2.1: Ngành nghề kinh doanh của công ty ...ccecccsscessesssesstessesssesstsssesssesstessesssees l6Bang 2.2: Số liệu tài chính 3 năm của công ty giai đoạn 2019-2021... Error!
<small>Bookmark not defined.</small>
Bảng 2.3: Báo cáo kết quả kinh doanh từ 2019 đến 2021...---¿--5¿55¿e: 18
<small>Bang 2.4 Tình hình tài chính của Cơng ty giai đoạn 2019-2021Error! Bookmark</small>
<small>not defined.</small>
Bang 2.5 Các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của Công ty giai đoạn 2019-2021... Error!
<small>Bookmark not defined.</small>
Bang 2.6. Các chỉ số thanh khoản của công ty trong giai đoạn 2019-2021... Error!
<small>Bookmark not defined.</small>
Bảng 2.7 Các chỉ số về cơ cấu ng của công ty giai đoạn 2019-2021... Error!
<small>Bookmark not defined.</small>
Bang 2.8. Danh mục máy móc, thiết bi Cơng ty tính đến 31/12/2021... Error!
<small>Bookmark not defined.</small>
Bảng 2.9 Năng lực đội ngũ cán bộ Cơng ty tính đến 31/12/2021...--- 24Bang 2.10. Năng lực công nhân kĩ thuật của Công ty tính đến 31/12/2021... Error!
<small>Bookmark not defined.</small>
Bang 2.11 Nội dung quy trình tham dự thầu của Cơng ty...--- c5 s+cs+c+2 30Bang 2.12 Bang phân tích hồ sơ mời thầu của Công tyError! Bookmark not
Bang 2.13 Kế hoạch lập hồ sơ thầu của Công ty... Error! Bookmark not defined.Bang 2.14 Chỉ tiêu tài chính được trình bày trong hồ sơ dự thầu của Công ty Cé phần
Đầu tư phát triển Trường Thành ...--- 2 2 s+Sx+£E+£Et2E2EE2ExeExerxerxee 40
<small>Bảng 2.15 Mẫu bảng diễn giải tiên lượng của Công tyError! Bookmark not</small>
Bang 2.16. Mẫu bảng giá chi tiết của Công ty Cô phan Dau tư phát triển Trường Thành
<small>¬ ueeeeeeeueeeeeeeeeeeseesssessseseseeeceeeeeeeseeeetteeeteeeeees Error! Bookmark not defined.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">Bang 2.17 Biéu tổng hợp gia dự thầu của Công ty.... Error! Bookmark not defined.Bảng 2.18. Kết quả tham dự thầu và tỉ lệ trúng thầu tính theo số lượng gói thầu của
Cơng ty Cé phan Đầu tư phát triển Trường Thành giai đoạn 2019-2021
<small>"—.... Error! Bookmark not defined.</small>
Bảng 2.19 Danh sách một số gói thầu tiêu biểu mà Công ty đã trúng thầu giai đoạn
<small>2019-202]...-- -- key Error! Bookmark not defined.</small>
Bảng 2.20 Giá trị trang thầu và giá trị trung bình một gói thauError! Bookmark not
Biểu đồ 2.1: Doanh thu của công ty giai đoạn 2019-20211...-- 2 scs+csczsz 18
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Việt Nam đang trong q trình đơi mới đi lên, hội nhập sâu rộng, ma đầu tư pháttriển là một trong những vấn đề then chốt, được chú ý, chú trọng hàng đầu. Và đi
cùng với xu thé phát triển đó, các cơng ty xây dựng ngày càng nhiều và phát trién,
khiến cho thị trường ngày càng ác liệt hơn và cạnh tranh tăng go hơn. Ở cuộc chạyđua như thế , rất nhiều các doanh nghiệp vượt lên, phát triển càng mạnh nhưng cũngnhiều các doanh nghiệp tụt lại, ở ngoài cuộc đua do không thê đáp lại được các điềukiện của thị trường. Làm thể nào mà cơng ty có thể phát triển mạnh mẽ? Và làm thếnào dé vượt qua những rủi ro? Phải làm thé nào để thay đổi, có thé nam kip xu théthị trường? Nó thực sự nan giải không chỉ đối với những công ty xây dựng nói chungmà cịn với Cơng ty Cơ phan Phát trién Trường Thành nói riêng.
Với một cơng ty xây dựng như Cơng ty Cổ phan Phát triển Trường Thành thìviệc tham gia đấu thầu là một bộ phận không thé tách rời, đóng vai trị quyết định
đưa Cơng ty đến được với các dự án. Mặt khác, việc tham dự thầu còn mở ra nhiều
phát triển của Công ty trong tương lai. Trong giai đoạn nền kinh tế thị trường, hộinhập sâu rộng, các cơng ty phải cạnh tranh gay gắt dé có thê tiếp cận được với dự ánthì hoạt động đấu thầu lại càng trở nên quan trọng hơn. Trong giai đoạn vừa qua,Cơng ty đã trúng nhiều gói thầu có qui mơ lớn, tính chất kỹ thuật phức tạp, gặt hát
được nhiều thành công, khang định được vị thế, uy tín của Cơng ty trên thị trường.
Mặc dù đã có những kết quả khả quan nhất định nhưng bên cạnh đó, cơng tác thamdự thầu của Cơng ty vẫn cịn gặp nhiều những hạn chế, khó khăn cần khắc phục.
Trong thời gian thực tập ở Công ty, em được phân cơng vào phịng Kế hoạch,em đã được tiếp cận cơng việc ở đây và được tìm hiểu sâu hơn về các hoạt động thamdự thầu của Công ty. Nhận thấy sự cần thiết và quan trọng của công tác tham dự thầuđối với sự phát triển của Công ty, em đã chọn đề tài: “Hồn thiện cơng tác tham dựthầu tại Công ty Cô phan Phát triển Trường Thành”.
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>2. Mục tiêu nghiên cứu:</small>
Mục tiêu của đề tài này:
- Hệ thống hóa cơ sở lí thuyết về dau thầu xây lắp
<small>- Phân tích thực trạng cơng tác tham dự thầu xây lắp tại Công ty Cé phần Phát</small>
triển Trường Thành
- Đánh giá kết quả hạn chế trong công tác than dự thầu xây lắp tại công ty và
<small>làm rõ nguyên nhân</small>
- Đề xuất một số giải pháp hồn thiện cơng tác tham dự thầu xây lắp tại công ty
<small>cũng như một vài kiến nghị với nhà nước.</small>
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Chuyên đề tập trung nghiên cứu làm rõ thực trạng tham dự thầuxây lắp, từ đó đưa ra một số giải pháp cho công tác tham dự thầu xây lắp tại Công tyCô phan Phát triển Trường Thanh.
* Phương pháp nghiên cứu của chuyên dé là sử dung các phương pháp nghiên
cứ thơng dụng như: phân tích, tong hợp, liệt kê, so sánh....
4. Kết cấu của chuyên đề Chuyên đề gồm có 3 phần chính:
* Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tham dự thầu xây lắp của doanh nghiệp
<small>xây dựng</small>
* Chương 2: Thực trạng công tác tham dự thầu xây lắp tại Công ty cổ phan phát
triển Trường Thành giai đoạn 2019-2021.
* Chương 3: Một số giải pháp hồn thiện cơng tác tham dự thầu xây lắp tại Công
ty cô phần phát triển Trường Thành đến năm 2025
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">1.1. Khái niệm, đặc điểm đấu thầu
<small>1.1.1. Khái niệm</small>
Theo quy định tại khoản 12 Điều 4 Luật dau thầu năm 2013: “Dau thầu là quátrình lựa chọn nhà thầu dé kí kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịchvụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư dé kí kết và thực hiện
Vì vậy dau thầu là quá trình chủ đầu tư lựa chọn các nhà thầu đáp ứng các yêucầu của họ. Trong số đó, người mua sẽ tổ chức dau thầu dé người bán (nhà thầu) cạnh
<small>tranh với nhau. Mục tiêu của người mua là có được các hàng hóa và dịch vụ đáp ứng</small>
được các yêu cầu của họ về công nghệ, kỹ thuật và chi phi tối thiểu nhất. Mục tiêucủa nhà thầu là đoạt được quyền cung cấp mua hàng hóa, dịch vụ đó với giá cân băng
được các chi phi đầu vào và nhận được mức lợi nhuận cao nhất có thé.
1.1.2. Đặc điểm
“Đấu thầu là q trình lựa chon nhà thầu dé kí kết và thực hiện hợp đồng cungcấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu
tư dé kí kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác cơng tư, dự án
quả kinh tế.”
Do đó chúng ta có thé đưa ra một vài đặc điểm về đấu thầu như sau:
doanh nghiệp hay cá nhân có đầy đủ các yêu cầu mà bên tham dự thầu hướng đến làlợi nhuận, còn bên mời thầu là thiết lập được các hợp đồng mua bán hàng hóa, sửdụng dịch vụ với các điều kiện phù hợp nhất cho họ.
- Đấu thầu là một giai đoạn tiền hợp đồng. Hoạt động đấu thầu phải gắn liền
với quan hệ mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Trong nên kinh tế dau thầu khôngchỉ là một hoạt động độc lập, mà nó thường xuất hiện khi mọi người có nhu cầu muasắm hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ. Mục tiêu cuối cùng của đấu thầu là là giúp bên
mời thầu tìm ra được nhà thầu có khả năng cung cấp hàng hóa, dịch vụ với chất lượng
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">và giá cả phù hợp nhất. Khi quá trình đấu thầu hồn thành, bên trúng thầu sẽ cùngđàm phán với bên tổ chức dau thầu, cùng kí hợp đồng mua bán hàng hóa, cung cấpdịch vụ hay xây lắp các cơng trình.
- Bên tham gia quan hệ đấu thầu hàng hóa và dịch vụ. Như vậy theo Luậtthương mại, trong q trình đấu thầu có thê xảy ra xuất hiện bên thứ ba như các côngty tư vấn hỗ trợ lập hồ sơ mời thầu, chuyên gia hỗ trợ. Tuy vậy đây là một hoạt động
<small>không thông qua bên trung gian.</small>
- Tiếp đến hình thức pháp lý về quan hệ đấu thầu về hàng hóa, dịch vụ chínhlà hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu. Hồ sơ mời thầu là văn bản pháp lí mà bên mờithầu lập, mà có đầy đủ những điều kiện về kĩ thuật, tài chính và thương mại của hànghóa cần mua sam. Tiếp đến hồ sơ dự thầu thé hiện chuyên môn, khả năng đáp ứng của
bên tham dự thầu về các điều kiện trong hồ sơ mời thầu.
- Về giá của gói thầu: Đánh giá trên góc độ giá cả thì dau thầu u cầu phải cósự kiểm sốt về giá, đó là giá gói thầu hoặc dự kiến được đưa ra bởi bên mời thầu theokhả năng về tài chính của bên mời thầu. Bên tham dự thầu đưa ra giá cả hơn khả năngtài chính của bên mời thầu thì cũng khó khăn có thé thắng thầu. bên nào đáp ứng đượccác yêu cầu của bên mời thầu mà có giá thấp hơn thì sẽ có cơ hội chiến thắng hơn.
1.2. Khả năng thắng thầu của doanh nghiệp
Dau thầu được coi như là công việc hàng ngày của doanh nghiệp xây dựng.
Nhưng một trong những yếu tố quan trọng nhất một doanh nghiệp cần đặt ra là cóquyết định tham gia hay khơng khi xuất hiện thời cơ tranh thầu. Khi một gói thầu xuấthiện, doanh nghiệp cần phải tìm hiểu hồ sơ mời thầu, tìm hiểu gói thầu, đánh giá mơi
trường đấu thầu, phân tích khả năng của mình với gói thầu và phỏng đốn các đối thủ
cạnh tranh, để xem xét trạng thái của từng chỉ tiêu trong bản danh sách và số điểm
<small>phù hợp với trạng thái đó.</small>
Khi doanh nghiệp gia nhập một gói thầu xây lắp, thứ mà họ chú ý nhất là dànhđược gói thầu mà vẫn đảm bảo được lợi nhuận của doanh nghiệp. Tiềm năng thắngthầu giúp doanh nghiệp xem xét có theo đi hay từ bỏ một gói thầu hay khơng. Nếutham gia thì doanh nghiệp mới bắt đầu vào việc thiết lập phương án và kế hoạch đầuthầu. Sau đó, doanh nghiệp phải ra sốt lần nữa dé nộp hồ sơ dự thầu và theo đi gói
thầu. Quyết định này cân đáp ứng được những yêu cầu sau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">+ Phản xạ nhanh vì thời gian cho phép rất ít
+ Cam kết độ chính xác cao dé tránh mat cơ hội hoặc mang lại thiệt hại.
<small>+ Bảo đảm tuyệt mật cho doanh nghiệp.</small>
1.3. Các chỉ tiêu ảnh hưởng đến khả năng thắng thầu của doanh nghiệp
Trước hết doanh nghiệp cần căn cứ vào kinh nghiệm của mình, theo quy địnhcủa pháp luật và quy định đấu thầu hiện nay, nhằm xác định các chỉ tiêu cho các nhân
tố ảnh hưởng đến xác suất thăng thầu. Những chỉ tiêu này càng giống với chỉ tiêu xétthầu thì càng tốt. Số lượng chỉ tiêu là tùy yêu cầu, nhưng ít nhất phải tổng quát đượcđầy đủ các chỉ tiêu tối thiêu để đánh giá được hồ sơ dự thầu, cần tính đến tình hình
cạnh tranh về các đối thủ, cần chú ý tránh bị trùng các chỉ tiêu với nhau và phải xácđịnh đúng nhất những chỉ tiêu thực sự có sự ảnh hưởng. Khơng nhất thiết phải đưavào bản danh mục những chỉ tiêu khơng có gây ảnh hưởng, hoặc ít ảnh hưởng đến khảnăng thăng thầu của doanh nghiệp. Chỉ tiêu nêu ra cần chỉ tiết, càng cụ thể càng chokết quả chính xác.
1.3.1. Chỉ về tiêu năng lực tài chính
Đầu tiên, chúng ta cần hiểu rằng năng lực tài chính của doanh nghiệp có ảnhhưởng rất nhiều đến tỉ lệ thắng thầu của doanh nghiệp. Đối với các nhà đầu tư, khi suyxét, đánh giá khả năng của các nhà thầu tham gia thì vấn đề nguồn vốn của nhà thầu
sẽ được họ rất để tâm. Nhất là khả năng tài chính và khả năng huy động nguồn vốn
được nhà thầu thé hiện trong hồ sơ dự thầu.
Năng lực về tài chính của doanh nghiệp hay được các nhà đầu tư bắt buộc kêkhai số liệu tài chính trong bảng cân đối kế tốn, bảng báo cáo kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh trong ba năm gần nhất.
1.3.2. Giá dự thầu
Quy định khi lập giá dự thầu: Về giá dự thầu trong hồ sơ dự thầu của doanhnghiệp cần ít nhất phải có các nội dung sau:
Giải thích cơ sở tính tốn về xây dựng giá dự thầu: Dựa vào cơ sở về nội dung
công việc và yêu cầu đề ra trong hồ sơ mời thầu, kèm theo các biện pháp thi cơng dự
tính. Về chi phí và đơn giá nêu ra phải có thuyết minh cụ thé cơ sở áp dung và có bảntính tốn chỉ tiết về từng mảng phan cơng việc, phải thống nhất chặt chẽ với nhau.
Nếu các doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các yêu cầu trên sẽ làm ảnh
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">hưởng đến tỷ lệ thắng thầu và dẫn thê dẫn đến bị loại bỏ hồ sơ dự thầu.
“Giá dự thầu là giá do các nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừ phầngiảm giá nếu có bao gồm tồn bộ các chi phi cần thiết dé thực hiện gói thầu”. Giá dựthầu ln cố định chọn gói nhăm thực hiện tồn bộ khối lượng công việc xây dựng
theo yêu cầu của hé sơ. Giá du thầu có các nội dung sau:
+ Tổng giá: là tông giá các hạng mục trong công trình.
+ Giá các hạng mục: Là chi phí cho các cơng việc phải thực hiện để hồn thànhhết tất cả hạng mục.
+ Giá các công việc: Là tất cả các yếu tố chỉ phí bắt buộc như vật liệu, nhân
cơng, máy móc thiết bị, bảo hiểm, chi phí chung thu nhập chịu thuế tính trước.
Giá dự thầu là một yếu tố quan trọng quyết định khả năng thắng thầu của doanhnghiệp. Phải xác định được một mức giá dự thầu hợp lý doanh nghiệp mới có thể đạtđược mục tiêu đề ra . Nhưng mức giá dự thầu này cần thấp hơn dự tính của nhà đầutư nếu khơng doanh nghiệp sẽ bị gạch bỏ luôn mà không cần đến xem xét.
1.3.3. Khả năng đáp ứng yêu cầu kĩ thuật
chất lượng cao doanh nghiệp trúng thầu cao, ngược lại chất lượng thấp thì rat dé trượtthầu. Do đó, dé nâng cao khả năng thang thầu các doanh nghiệp nên nhanh chóng đơimới về mọi mặt mới có thê đáp ứng được yêu cầu của nhà đầu tư:
- Đáp ứng được chất lượng vật liệu, vật tư, bán thành phẩm được yêu cầu tronghồ sơ mời thầu và hồ sơ thiết kế.
<small>- Tính phù hợp và chặt chẽ của các biện pháp kĩ thuật, biện pháp thi cơng.+ Có bản vẽ và giải thích biện pháp thi công rõ rang.</small>
+ Ứng dụng biện pháp tô chức thi công hợp lý và chặt chẽ
+ Đưa ra các biện pháp hợp lý đảm bảo an tồn phịng chống cháy nỗ
1.3.4. Khả năng đáp ứng tiến độ thi công
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Dựa vào cơ sở về tiến độ thực hiện chung của chủ đầu tư, doanh nghiệp phảivạch ra tiến độ tổng thể của tồn bộ cơng trình và tiến độ chi tiết dé thực hiện cácbước công việc và cho từng phần công việc. Tiến độ thực hiện này sẽ được chứngminh cụ thé qua phan thuyết minh biện pháp tổ chức thi cơng, trong đó phải nêu rõ:tiến độ huy động nhân lực; phương pháp đảm bảo an toàn; biện pháp giám sát kiêmtra đảm bảo chất lượng.
Doanh nghiệp cũng cần lường trước và đưa ra các trường hợp rủi ro có thê xảyra làm xấu đến việc thi công và đưa ra phương án giải quyết hay kiến nghị giải quyết
<small>các rủi ro đó.</small>
Doanh nghiệp phải chú ý đến các biện pháp mà doanh nghiệp đưa ra trong hồsơ dự thầu sẽ là cơ hội khi thắng thầu, do đó doanh nghiệp nên cân nhắc tính tốn kỹ
lưỡng. Nếu trường hợp thăng thầu, lúc thi công doanh nghiệp cần dùng các biện pháp
khác nhau đã nêu trong hồ sơ dự thầu.
Q trình thi cơng của doanh nghiệp cần được tiến hành theo đúng tiêu chí đãnêu trong hồ sơ thiết kế. Khi doanh nghiệp thi công dồn dập, thúc tiến nhanh tiến độmà không đảm bảo đúng tiến độ kỹ thuật thì doanh nghiệp sẽ phải chịu toàn bộ rủi rocho việc khắc phục, sửa chữa thi cơng lại các trường hợp đó.
Có thể thấy răng khả năng thắng thầu của doanh nghiệp bị ảnh hưởng rất lớn
bởi tốc độ thi cơng. Dự tính tiến độ thi công phù hợp, giống với yêu cầu của nhà đầu
tư không cần thiết ttocs độ mà doanh nghiệp đưa ra phải nhỏ hơn nhà đầu tư thì sẽđem lại ưu thế cao cho doanh nghiệp.
1.4. Các nhân té ảnh hưởng đến hoạt động đấu thầu.
1.4.1. Nhóm yếu tố bên ngoài
Đầu tiên là hệ thống pháp luật là một trong những yếu tố ảnh hưởng không nhỏđến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ gặp nhiều bat lợi khiphải đương đầu liên tục với những thay đổi của luật pháp, làm suy giảm năng lực cạnh
tranh đối với doanh nghiệp.
Tiếp đến là nhà đầu tư. Nhà đầu tư là tổ chức chịu trách nhiệm hoàn tồn trướcpháp luật. Do đó nhà đầu tư gây ảnh hưởng không nhỏ tới các doanh nghiệp tham gia
đấu thầu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Cơ quan tư van là nhân tố thứ ba. Baogồm những khâu: Tư van về thiết kế, tư
<small>vân về đâu thâu, tư vân vê giám sát.</small>
Các đối thủ cạnh tranh là nhóm nhân tố thứ tư. Những nhân tố ảnh hưởng trực
diện nhất đối với ty lệ trúng thầu của doanh nghiệp. Muốn trúng thầu, nhà thầu cần
hơn tất cả các đối thủ. Nghĩa là cần bảo đảm được năng lực vượt bậc của mình trướcnhững đối thủ hiện giờ mà còn cả các đối thủ cạnh tranh tương lai.
<small>Các nhà cung câp là nhóm nhân tơ ci cùng. Mọi doanh nghiệp nên có mơi</small>
<small>quan hệ với các tô chức cung ứng các nhân tô vào cho q trình SXKD của DN, chính</small>
là vật tư, những thiết bị, tài chính.1.4.2. Nhóm nhân té bên trong
Năng lực tài chính là nhân tố thứ nhất. Hoạt động tài chính là một trong cácnội dung cần thiết của hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp mục đích để giảiquyết các vấn đề, kỹ thuật, lao động....xảy ra trong quá trình kinh doanh trên hìnhthức giá trị. Tình hình tai chính bi ảnh hưởng bởi hoạt động sản xuất kinh doanh,
May móc, trang thiết bị là nhân tố ảnh hưởng thứ hai. Nhân tố này rất quantrong trong tài sản cé định trong doanh nghiệp. Day là thước đo về trình độ kỹ thuậtđể thê hiện năng lực sản xuất của DN, mà cịn góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp trong quá trình đấu thầu.
Nguồn nhân lực là nhóm nhân tố thứ 3. Nó cực kì quan trọng của doanh nghiệptrong sản xuất kinh doanh. Nó là thước đo đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của đội ngũcán bộ trong DN, nhà đầu tư tiếp nhận trên: trình độ chun mơn, kinh nghiệm cơngtác, tác phong làm việc, sự am hiểu về kinh doanh và luật pháp của từng thành viên.
Hoạt động Marketing là nhân tổ thứ tư. Hoạt động của doanh nghiệp xây dựngkhác với các doanh nghiệp công nghiệp như là đưa sản phẩm ra thị trường cho kháchhàng lựa chọn. Va DN cần phải lợi dụng danh tiếng của bản than dé khiến cho kháchquan tâm hơn. Sự cạnh tranh trực tiếp giữa các doanh nghiệp đó là sự so sánh về mặtdanh tiếng và uy tín. Do đó các doanh nghiệp cần xây dựng các chiến lược marketing
<small>phù hợp với mình.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Liên doanh liên kết là nhân tố cuối cùng. Đó là sự kết hợp hai hay nhiều phápnhân kinh tế nhằm tạo ra một pháp nhân mới có sức mạnh tổng hợp về nhân lực kinh
<small>nghiệm, khả năng tài chính. Nó là một trong những yếu tố đánh giá năng lực của doanh</small>
nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp xây dựng với những dự án có quy mơ to lớn, yêu cầuđôi khi trên khả năng của một doanh nghiệp đơn lẻ trong cạnh tranh đấu thâu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>GIAI DOAN 2019-2021</small>2.1. Giới thiệu về công ty
2.1.1. Giới thiệu tổng quan về cơng ty
Tên cơng ty bằng tiếng Việt: CƠNG TY CO PHAN PHAT TRIEN TRƯỜNGTHÀNH
Tên công ty băng tiếng Anh: TRUONG THANH DEVELOPMENT JOINT
<small>STOCK COMPANY</small>
Người đại diện: Nguyễn Viết Quảng
Địa chỉ: Phong 202 khu nhà 5 tang Công ty CP VLXD và XNK Hồng Hà, ngõ
<small>109 Trường Chinh, P.Phương Liệt, Q.Thanh Xn, Hà Nội, Việt Nam.</small>
Loại hình kinh doanh: Cơng ty c6 phần ngồi nhà nước
Quản lí bởi: Chi cục Thuế Quận Thanh Xuân
ngày 5/9/2008 cho đến nay 13 năm là một khoảng thời gian khá dài với bộ máy quản
lý tô chức khoa học cùng đội ngũ cán bộ cùng nhân viên có trình độ kĩ thuật cao. Vớivốn điều lệ ban đầu là 1,5 tỷ đến nay đã tăng lên 15 tỷ. Công ty đã từng bước gây
<small>dựng được thương hiệu của mình với khách hàng. Những cơng trình đã thực hiện của</small>
cơng ty được chủ đầu tư đánh giá cao về chất lượng cũng như tiến độ.
Sau 13 năm thành lập và hoạt động, trải qua rất nhiều khó khăn và thử thách,cơng ty đã và đang dần tạo được danh tiếng của mình trên thị trường, cùng một sự
<small>chuyển mình nhanh và vững trai.</small>
<small>Với đội ngũ trên 60 cán bộ nhân viên có trình độ và chuyên môn cao trong</small>
ngành viễn thông, xây dựng, công ty đã và đang phát triển thương hiệu và uy tín trên
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">thị trường hiện nay. Điền hình những năm gần đây là các dự án Thi công xây dựng cơsở hạ tầng cho các trạm BTS tỉnh Bắc Giang, tỉnh Hưng Yên, tỉnh Tuyên Quang và
<small>tinh Nam Định vào năm 2020, dự án Gia có cột ăng-ten có kết cầu thân cột khơng</small>
đảm bảo khả năng chịu lực và tải trọng tại các tỉnh phía Bắc năm 2021 với tổng doanh
Secter dé nâng cao vùng phủ sóng tại Nam Dinh...Lam việc với chủ đầu tư là Trungtâm mạng lưới Mobifone miền Bắc, cơng ty có nhiều cơ hội được tham gia dự thầu và
trúng thầu thực hiện các dự án xây dựng viễn thơng trên tồn miền Bắc.
Cùng với việc đầu tư đổi mới công nghệ công ty cũng rat quan tâm đến yếu tô
con người băng chương trình đãi ngộ cực kì tốt, hợp lý về tất cả mọi mặt, quan tâmđến năng lực của từng nhân viên. Nhờ đó đã giúp Cơng ty Cổ phan phát triển TrườngThành đã có những bước tiễn vững chắc.
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">thể, nhờ đó chun mơn hóa được các lĩnh vực trong đầu tư và sản xuất kinh doanh,qua đó xây dựng được một hệ thống quan lý không công kénh và mang tính chuyên
<small>nghiệp với khả năng làm việc và xử lý cơng việc nhanh chóng và hiệu quả. Đây là một</small>
cơ cấu tổ chức tối ưu, giúp hạn chế được những nhược điểm trong quản lý, và điều
<small>được của công ty.</small>
- Chiu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh
<small>và xây dựng của công ty.</small>
- Giám đốc trực tiếp phụ trách công tác Tổ chức - Nhân sự, thi đua khen thưởngvà kỷ luật, cơng tác Tài chính - Kế tốn và công tác Kinh doanh của công ty.
<small>* Trách nhiệm:</small>
- Giám đốc có trách nhiệm đưa ra các chính sách, chiến lược cũng như phươnghướng hoạt động và phương án kinh doanh, đầu tư của công ty.
- Giám đốc thực hiện công tác quản ý tập trung, phân quyền và giám sát các
<small>trưởng phòng ban, các nhân viên, chỉ đạo, giám sát, đảm bảo các phòng ban thực hiện</small>
<small>đúng các nhiệm vụ được giao.</small>
- Quản lý toàn bộ con người, phương tiện máy móc, tài sản, cơ sở vật chất thuộc
<small>cơng ty.</small>
Phó giám đốc
<small>* Chức năng:</small>
<small>- Phó giám đốc nằm dưới quyền của giám đốc</small>
- Phó giám đốc có nhiệm vụ điều hành các hoạt động hằng ngày của công ty,chịu trách nhiệm với từng phòng được giao về quyền và nghĩa vụ.
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về các lĩnh vực công tác do
<small>Giám đôc phân công va ủy quyên</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>* Trách nhiệm:</small>
- Trợ giúp giám đốc điều hành việc quản lý điều hành công ty, trong một số
<small>trường hợp thực hiện đối nội, đối ngoại, và ký kết hợp đồng phó giám đốc cũng có thé</small>
thay mặt giám đốc.
Phịng Kế hoạch
<small>* Chức năng:</small>
- Phịng Kế hoạch là phịng có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc và công ty
về các lĩnh vực như: quản lý kinh tế; quản lý hợp đồng: kinh tế dự toán; xây dựng,
báo cáo thống kê; quản lý vật tư và sản xuất; công tác kinh doanh; pháp chế; quản lý
<small>website của công ty...</small>
- Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống thông tin - tư liệu truyền thơng, báo chí,
thực hiện hoạt động tun truyền quản bá dé phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh
doanh của Tổng công ty
<small>*Trach nhiệm:</small>
<small>- Quản lý Kinh tế:</small>
Quản lý kinh tế đối với các cơng trình Tống cơng ty được giao làm tổng thầuEPC, các dự án đầu tư của cơng ty. Bên cạnh đó, quản lý các cơng trình thắng thầu,các cơng trình cơng ty được chỉ định thầu và quản lý kinh tế đối với lĩnh vực kinh
doanh sản xuất cơng nghiệp.
- Kinh tế dự tốn:
Phân tích hiệu quả Tài chính — Kinh tế của Dự án.
<small>Xây dựng định mức đơn giá nội bộ trên cơ sở định mức, hạn mức vật liệu và</small>
nhân lực, chi phí chung và lợi nhuận, năng lực làm cơ sở xây dựng kế hoạch giá thànhvà lợi nhuận trình để Giám đốc phê duyệt.
Tham gia xây dựng, trình duyệt kế hoạch giá thành, lợi nhuận của công ty.- Quản lý kế hoạch và báo cáo thống kê:
Soạn thảo các văn bản: Soạn thảo, trình Giám đốc ban hành các quy định, chỉ thịvề xây dựng, quản lý kế hoạch, báo cáo thống kê và những vấn đề có liên quan.
- Quản lý vật tư va quản lý sản xuất công nghiệp: Quản lý vật tu, quản lý sảnxuất công nghiệp
- Phát triển thương hiệu của công ty; Phát triển Thị trường; Công nghệ truyền
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">thông: Tập trung phát triển thương hiệu, tiến hành nghiên cứu phát triển thị trường ,nghiên cứu khoa học và quản lý công tác marketing và truyền thông.
<small>- Hoạt động kinh doanh:</small>
Lập, kiểm sốt kế hoạch kinh doanh, chính sách bán hàng ; thực hiện cơng tác
<small>bán hàng và chăm sóc khách hàng.</small>
- Quản lý Website của Tổng công ty:
Quản lý, sử dụng và cung cấp thông tin lên Website của công ty. Xây dựng và
phát triển thương hiệu của Công ty Cô phan phát trién Trường Thanh.Phịng Kế tốn
<small>*Chức năng:</small>
- Là phịng chức năng tham mưu, giúp Giám đốc trong các lĩnh vực như công
- Thực hiện cơng tác kiểm sốt bằng tiền các hoạt động kinh tế trong công ty,dựa theo các quy định về quản lý kinh tế của Nhà nước và của cơng ty hay cơng tác
hạch tốn kế tốn, quản ly chi phí của cơng ty. Đồng thời phân tích hoạt động kinh
doanh và đầu tư của công ty.
<small>*Trách nhiệm:</small>
- Thu thập, phân tích và xử lý thơng tin số liệu theo đối tượng kế tốn, nội dungcơng việc theo chuẩn mực và chế độ kế toán và đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầuquản trị đối với các quyết định tài chính của Tổng giám đốc.
- Lập kế hoạch tài chính và tín dụng, kế hoạch vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh, thực hiện cân đối vốn và đề xuất các giải pháp huy động vốn phù hợp với nhucầu và thực trạng tài chính.
- Mở bảo lãnh ngân hàng đối với các gói thầu và các dự án mà công ty tham giadau thầu, bảo lãnh hợp đồng đối với các cơng trình cơng ty trúng thầu.
- Đưa ra các kế hoạch tài chính về dài hạn và ngắn hạn, định kì và đột xuất phùhợp với các tiêu chí về kinh tế và thực hiện các kế hoạch đó.
- Sắp xếp hệ thống lại các chứng từ số sách theo quy định.Phòng Hạ tầng
<small>*Chức năng</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">- Có chức năng giúp việc cho Ban Giám đốc Công ty để thực hiện công tác quảnlí xây lắp, theo dõi cơng trình, pháp giải thi công: đây là bộ phận giải quyết các thôngtin về vật liệu, công nghệ và các tiến độ về khoa học - kỹ thuật trong xây dựng; quản
ly các van dé chủ yếu về tiêu chuẩn kỹ thuật giám sát tiến độ thi cơng cơng trình đồng
thời bảo đảm về an tồn trong q trình lao động.
<small>*Trách nhiệm:</small>
- Tham mưu giúp Giám đốc thực hiện công tác quản lý Kế hoạch cơng tính, quản
ly cơng tác xây dựng bằng nguồn vốn dau tư xây dung.
- Giúp Giám đốc công ty trong quản lý xây lắp, thực hiện đúng các quy định và
chính sách của Nhà nước về xây dựng cơ bản đối với tất cả các cơng trình cơng ty thicông và Kế hoạch cơ bản; áp dụng công nghệ, kĩ thuật tiên tiến hiện dai, sáng kiến cảitiền kĩ thuật trong xây lắp.
- Hoàn thiện các bước về thủ tục, giấy tờPhịng Viễn thơng
<small>* Chức năng:</small>
- Giúp Giám đốc thực hiện công tác quản lý về mảng viễn thông, giám sát dự án
viễn thông, quản lý kỹ thuật, xử lý những vấn đề xảy ra về viễn thông trong quá trình
<small>thực hiện dự án</small>
<small>* Trách nhiệm:</small>
- Do kiểm chat lượng mạng viễn thông cho nhà mạng Mobifone
- Tham mưu cho Giám đốc Điện lực công tác quản lý, vận hành kinh doanh viễn
<small>thông và công nghệ thông tin.</small>
2.1.3.3. Cơ cấu nhân sự
Dưới day là bang 1.1 thé hiện co cấu nhân sự của công ty:
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>Bảng 1.1: Co cau nhân sự của công ty</small>
<small>STT | Trình độ học van So người | Tỷ trong(%)1 Kién trac su 3 4,41</small>
<small>2 Ky su 10 14,7</small>
<small>5 Trình độ thạc sỹ 3 4,416 Cu nhan cac chuyén nganh 30 44,12</small>
<small>7 Cong nhan pho thong 22 32,36</small>
<small>8 Tong cộng 68 100,00%</small>
<small>Nguồn: Phòng Kế hoacn</small>
Hiện tại, cơng ty có 68 cán bộ cơng nhân viên, đa số đều là những cán bộ tốtnghiệp đại học về lĩnh vực xây dựng, viễn thông, kinh tế, 3 kiến trúc sư và 10 kỹ sư.
<small>Trong đó có 3 người đạt trình độ thạc sỹ. 100% các cán bộ nhân viên tại công ty được</small>
<small>đào tạo bài bản, trước khi vào làm chính thức có thời gian thực tập, đào tạo và thửviéc.</small>
Trong thời gian tới, công ty sé có gang nỗ lực dé nâng cao trình độ, học van
của cán bộ công nhân viên công ty nhằm đáp ứng hơn nữa yêu cầu về chất lượng, tiếnđộ đối với các dự án của công ty giai đoạn 2019-2021.
<small>2.1.4. Các lĩnh vực hoạt động</small>
Công ty hoạt động đa lĩnh vực nhưng chủ yếu nhất vẫn là Xây dựng, hoặc
<small>cung cap và sửa chữa thiệt bi.</small>
Ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm:
Bảng 2.1: Ngành nghề kinh doanh của công ty
<small>STT | Tên ngành Mã ngành</small>
1 Sửa chữa thiết bi khác C33190 (chính)
<small>2 Xây dựng nhà các loại F41000</small>
3 Xây dựng cơng trình đường sắt và đường bộ F4210
<small>4 Xây dựng cơng trình cơng ích F42200</small>
5 Chn bị mặt băng F431206 Lap đặt hệ thông xây dựng khác F43290
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">7 Dai lý, môi giới, dau giá G46108 Bán bn máy móc, thiết bị va phụ tùng máy khác G46599 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng G4663
10 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động 15610
<small>11 | Hoạt động viễn thông khác J6190</small>
<small>12 Dịch vụ thông tin khác J63290</small>
<small>13 | Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính K6619014 Hoạt động dich vụ hỗ trợ kinh doanh khác N82990</small>
15 | Cho thuê máy móc, thiết bi và đồ dùng hữu hình N7730
Ngn: Phịng Ké hoạch2.1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CO Phần Phát triển
<small>Trường Thành</small>
Ké từ khi thành lập đến nay, Công ty Cổ phan phát triển Trường Thành luôn là
một sự phát triển bền vững, vị trí và thương hiệu của công ty đã được khẳng địnhtrên thị trường xây lắp và viễn thơng.
<small>Bảng 2.2: Số liệu tài chính 3 năm của công ty giai đoạn 2019-2021</small>
<small>Đơn vị: Triệu đông</small>
<small>1 | Tổng số tai sản có 215.513,9 325.236,9 389.322</small>
<small>2 Tai san có lưu động 207.234,4 312.345,8 358.126</small>
<small>3 Tong so tai san no 215.5139 325.236,9 389.322</small>
<small>5 | Von luân chuyên 11.169,3 21.780 70.198,6</small>
<small>6 | Doanh thu 34.568,9 43.100,24 48.600,282</small>
<small>7 Lợi nhuận trước thuế 13.051 18.190,9 26.533</small>
<small>8 Lợi nhuận sau thuế 12.443,5 16.962,2 25.103</small>
<small>9 Vay tin dung 26.276,8 36.290,2 36.212</small>
<small>Ngn: Phịng Kê tốn.</small>
Nhìn vào bảng số liệu phía trên ta thấy răng năng lực tài chính của cơng ty
đang dần được nâng cao, ta thấy được lợi nhuận sau thuế, doanh thu của cơng ty cóchiều hướng ngày càng tăng. Hơn nữa công ty đã ký thêm các hợp đồng vay dài hạn
<small>và trung hạn cùng Ngân hàng Việt nam thịnh vượng( Vpbank) chi nhánh Hà Nội, giúp</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">Bảng 2.3: Báo cáo kết quả kinh doanh từ 2019 đến 2021
<small>Đơn vị: Triệu đồng</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">Chỉ tiêu Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2021
<small>2. Các khoan giam trừ 91,87 106,234</small>
<small>¬ 34.5689 | 43.100,24 | 48.600,282</small>
<small>cap dich vu</small>
<small>5. Lợi nhuận gop về hàng bán và cung cap mịn RE... 1T...</small>
<small>dịch vụ</small>
<small>6. Doanh thu hoạt động tài chính 5.069,8 3.447,9 6.3617.Chi phí hoạt động tài chính 62358 | 4,922.6 5.051,3</small>
<small>8. Chi phi ban hang 203,1</small>
<small>9. Chi phi quan ly doanh nghiệp 5.620,5 |9.1032 12.216,67</small>
<small>— 5.14] 7.401,6</small>
<small>11. Thu nhập khác 2.1421 1.769,5 718,112. Chi phi khac 1.231,9 980,2 4729</small>
<small>13. Lợi nhuận khác 910.2 789,27 245,2</small>
- Doanh thu đạt 48.600,282 triệu đồng tăng 112,76 so với năm 2020
- Lợi nhuận sau thuế đạt 8.102,95 nghìn đồng tăng 116.3 % so với năm 2020
- Thu nhập của người lao động bình quân dat 11 triệu đồng/ người/ tháng tăng thêm 1
triệu đồng so với năm 2020.
Công ty Cổ phan phát triển Trường Thanh đã cực ki qn tâm đến yếu tơ conngười, có những chính sách và định hướng dé khơng ngừng nâng cao đời sống sức
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">khỏe, vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên công ty, chính sách nâng lươnghăng năm khi cơng ty làm ăn có lãi, cải thiện mơi trường làm việc , đóng bảo hiểm xã
<small>hội cho cán bộ cơng nhân viên...</small>
Từ những phân tích ở trên ta thấy rõ cơng ty có những tăng trưởng, cải thiệnvề mọi thứ, đây là một kết quả đáng mừng, công ty cần nỗ lực dé duy trì và cố gắnghơn nữa để mang lại nhiều hơn những thành công cho công ty, cũng như các chính
sách dé dam bảo tốt hơn đời sống của cán bộ công nhân viên công ty.
Hoạt động về đầu tư của công ty bao gồm các hoạt động về : Đầu tư cho cán
thành,có kinh nghiệm trong cơng ty đảm nhận; đầu tư hệ thống máy tính và Cơng tyđã đầu tư mua sắm nhiều phần mềm chuyên dụng có bản quyền phục vụ cơng tác thiếtkế như Phần mềm Phân tích và thiết kế: ETABS của Hãng CSI (thuộc Trường Đạihọc Berkeley - Hoa Kỳ, SIGMAZ - Bộ phần mềm GEOSLOPE của Hãng Geoslope
<small>International Ltd. (Canada).</small>
2.2. Năng lực tham dự thầu xây lắp của công ty
Khả năng tham dự thầu của Cơng ty đã nói lên năng lực của Cơng ty có cơ hộichiếm được gói thầu nay hay khơng, từ đó cũng là cơ sở dé nhà đầu tư suy xét giữacác nhà thầu.
<small>2.2.1. Năng lực tài chính</small>
Năng lực tài chính cực ki quan trọng có thể nói là quan trọng nhất tao cơ sở débên mời thầu suy xét và quyết định về cơng ty tham dự thầu có đủ năng lực để hồnthành và thực hiện được gói thầu. Nếu cơng ty có năng lực tài chính sẽ bảo đảm tỷ lệ
hoàn thành dự án tốt, bảo đảm q trình thực hiện dự án khơng bị trì trệ, mà có thể
bảo đảm thời gian thực hiện gói thầu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>2.Nguôn von chủ sở hữu 24,206 | 27,832 | 28,597</small>
<small>3.Nguôn von vay 86,297 | 131,578 | 141,3694.Hệ sơ vốn vay/ tong ngn</small>
<small>. 0.781 0.825 0.832</small>
<small>(Ngn: Phịng Tài chính kế tốn)</small>
Tổng nguồn vốn của Cơng ty có sự dao động qua hàng năm. Trước tiên năm
2019 là 110,503 tỷ đồng, tiếp sau đó là 169,966 tỷ đồng vào năm 2021. Năm 2020
<small>tăng lên tương ứng với 44,25% đâu là sự tăng trưởng mạnh, là bởi vì Cơng ty tập</small>
trung đầu tư tích cực mục đích tăng sức cạnh tranh đối với các công ty đối thủ.
Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty đã tăng lên trong 3 năm. Mặc dù sự biến
động này ở trong khoảng 4-7 tỷ đồng, tuy vây không làm ảnh hưởng quá đến tình hình
<small>tài chính của Cơng ty.</small>
Dé thé thấy, hệ số vốn vay của Công ty ở giai đoạn 2019-2021 đều > 0,7. Suy ra
dé thay Công ty bị lệ thuộc vào nguồn đi vay, do đó làm tăng rủi ro trong kinh doanh.
Công ty nên hạ lượng vốn vay đồng thời nên tăng lượng VCSH lên nhằm chủ độnghơn về mặt tài chính.
<small>2.2.1.2. Các tiêu chi phan anh tình hình tai chính của Cơng ty</small>
a. Nhóm chỉ số về các tỷ suất sinh lời
<small>Bang 2.5 Các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của Công ty giai đoạn 2019-2021</small>
<small>(Don vị: %)Chi tiêu tai chính 2019 2020 2021</small>
<small>ROS 7.740579 10.06349 8.81075ROA 2.332968 2.008657 2.314581</small>
<small>ROE 10.65025 11.50474 13.75669</small>
(Nguồn Phịng Kể tốn Tài chính)
Ti số ROS có xu hướng tăng lên hằng năm, mức tăng trưởng cao lên đến hon
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">10% trong năm 2020, nó chính là mức tăng trưởng cực tốt của Công ty luôn mongmuốn. ROS của Công ty có sự giảm nhẹ tại năm 2021, từ 10,06% xuống khoảng8,81%, tat nhiên Công ty vẫn lạc quan tin vào năng lực tài chính của ban thân vào các
<small>năm sau.</small>
Cơng ty khơng tận dụng tốt các tài sản của mình nên ở giai đoạn 2019-2020khiến cho chỉ số ROA giảm dan, mang lại lợi nhuận không tương xứng với số tài sảnhiện có. Khoảng thời gian đó Cơng ty phải vay nợ nhiều, chỉ phí lãi vay lớn tụt giảm
quả, do đó xảy ra vòng quay tổng tài sản giảm; nên chỉ số ROA tại 5 năm gần đây
<small>luôn tụt giảm.</small>
Chỉ số ROE nhỏ, từ năm 2014-2021 chỉ số ROE luôn ở dưới 15%. Day là mộtcon số đáng quan ngại, nguyên nhân bởi vì Cơng ty đang q lệ thuộc vào nguồn vốnđi vay. Công ty cần cô gang chỉnh đốn dé chỉ số này trên 15% và tăng dần theo các
b. Nhóm các chỉ số về tính thanh khoản
Ta đưa ra bang tông kết các chỉ số thanh khoản trong giai đoạn 2019-2021:
<small>Bảng 2.6. Các chỉ số thanh khoản của công ty trong giai đoạn 2019-2021</small>
<small>Năm 2019 2020 2021</small>
<small>Hệ số thanh toán ngắn hạn 1.17 0.96 0.98Hé sé thanh toan nhanh 0.88 0.60 0,56Hé số thanh toán tức thời 0.09 0.08 0,08</small>
<small>(Ngn: Phịng tài chính kê tốn)</small>
Trong giai đoạn này hệ số thanh tốn đang duy trì ở mức 1, bảo đảm cho Côngty sẽ không phải bán TSCD nhằm thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Vào năm 2019hệ số ngắn hạn của công ty là 1,17, nhưng lại < 0,98 ở năm 2021.
Ở năm 2021 sự sụt giảm mạnh làm cho hệ sỐ này bị dừng ở 0,56. Nhung với hệsố thanh tốn giảm nhanh là 0.56 thì đây vẫn coi là mức an toàn.
Thanh khoản tụt giảm mạnh, dẫn đến chứng tỏ hàng tồn kho và phải thu chiếmkhá lớn trong cơ cấu tài sản ngăn hạn của Cơng ty. Hệ số thanh tốn tức thời của Cơng
ty rất thấp, nên nếu cần thanh tốn các khoản nợ ngắn hạn, Công ty nên phải hồi được
các khoản phải thu hoặc bán hàng tồn kho.
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><small>c. Nhóm chỉ số về cơ cấu nợ thuộc cơng ty</small>
<small>Bang 2.7 Các chỉ số về cơ cầu nợ của công ty giai đoạn 2019-2021</small>
<small>Năm 2019 2020 2021</small>
<small>Nợ/ Tổng tài sản 0.78 0.83 0.83</small>
<small>No/ Von chủ sở hữu 3.57 4.73 4.94</small>
<small>Don bay tai chinh 4.57 5:73 5.94Hệ so chỉ tra lãi vay 1.92 1.85 1.49</small>
Tại 2019, 0.78 và 3.57 lần lượt là tỷ lệ nợ/ tổng tài sản và tỷ lệ nợ/ vốn chủ sở
hữu.Mặc dù, vào năm 2021, cả hai cùng lên đến 0.83 và 4.94. Nó làm ảnh hưởng khácao đến tình hình tài chính của Cơng ty.
Hệ số chỉ trả lãi vay của Cơng ty ở giai đoạn này có tụt giảm, dẫu vậy vẫn ln
duy trì ở mức trên 1 để bảo đảm Cơng ty có thé trả lại lãi .
2.2.2. Năng lực máy móc, thiết bị
Với một doanh nghiệp, đầu tư máy móc thiết bị là thực sự cần thiết đối vớihoạt động kinh doanh sản xuất doanh nghiệp. Vì là một Cơng ty xây dựng, Cơng tyCổ phần Phát triển Trường Thành rất chú ý khoản này.
<small>Bang 2.7 Các chỉ số về cơ cầu nợ của công ty giai đoạn 2019-2021</small>
( Ngn phịng Kế tốn Tài chính)
Cơng ty luôn nỗ lực trở thành một doanh nghiệp xây lắp chun nghiệp, vớitrình độ quản lý cùng cơng nghệ về các cơng trình cơng nghiệp. Dé thực hiện đượcmong muốn đó, Cơng ty cần thử sức bản thân với các cơng trình có quy mơ ngày càngrộng lớn, cần kỹ thuật cực phức tạp. Do đó, mỗi năm cơng ty đều quan tâm đến việcmua sắm, sửa chữa các loại máy móc thiết bị vừa phục vụ cho cơng trường như máyhàn, máy cắt, máy uốn thép, máy mài, máy ủi...), các loại xe thơng dụng để vận
chun,....ma cịn phải nâng cao day đủ cho các phịng ban Cơng ty.
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>viên và nâng cao đảo tạo trình độ chun mơn,...</small>
Ở Cơng ty, 100% nhân viên chính thức đã trải qua các khóa dao tạo kỹ năngdo Cơng ty đồng hành tô chức cùng các đơn vị đào tạo kỹ năng khác. Cơng ty thường
tổ chức các khóa đào tạo các kỹ năng thiết thực khác như truyền thơng, đối ngoại, vềphịng cháy chữa cháy nhằm đảm bảo an toàn lao động...
<small>Bảng 2.9 Năng lực đội ngũ cán bộ Cơng ty tính đến 31/12/2021</small>
<small>STT Can bộ chun mon và k¥ thuật Số lượng = ee =</small>
<small>I Trén Dai hoc</small>
<small>Thạc sỹ kỹ thuật/kinh tế 02</small>
<small>kỹ sư chuyển nganh</small>
<small>Kiến trúc sư 00</small>
<small># sư thuy lợi 01</small>
<small>? sư Giao thông 01i} sư Xây dựng DD &CN 01</small>
<small>Iv Cao dang + trung cấp</small>
<small>12 Cao đăng + trung cấp thuy loi'GT 04 01 01 a2</small>
<small>13 Cao đăng + trung cap Xay dựng 02 00 01 01</small>
<small>Tổng cơng 35 a9 14 2</small>
<small>(-Ngn Phịng Hanh chính Tơng hop)</small>
Nhìn vào bảng 1.6, dé thấy Cơng ty có số lượng nhân viên khơng nhiều, điềuđó giúp Cơng ty tiết kiệm chi phi cho nhân công một lượng lớn. Tổng nhân viên là 35
<small>người, mà nhân viên có năm cơng tác thâp hơn 2 năm có 9 người, cịn nhân viên có</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">số năm làm việc từ 2 năm đến 5 năm có 14 người, cuối cùng nhân cơng cơng tác trên5 năm có 12 người. Dễ thấy số lượng nhân viên làm việc dài lâu với Công ty khanhiều, Công ty đang tạo ra một môi trường làm việc cực hấp dẫn, giúp nhân viên cómột sự gắn kết chặt chẽ với Cơng ty.
<small>Bảng 2.10. Năng lực công nhân kĩ thuật của Công ty tính đến 31/12/2021</small>
<small>1 Nghé Né 44 15 11 12 3 2 1</small>
<small>2 Nghé Bé tong 36 10 6 15 1 2 2</small>
<small>3 | Nghê Điện 13 2 0 5 1 3 2</small>
<small>4 Nghé Nước 14 3 0 6 2 3 05_ | Nghê Hàn 7 1 0 3 0 3 06 Nghề Sat 6 1 2 1 2 0 07 | Cơ khí xưởng 3 0 0 2 1 0 0</small>
<small>8 Cau đường 30 5 2 10 12 1 0</small>
<small>9 Lai xe tai, xe ben | 13 0 2 5 6 0 0</small>
<small>10 | Lái ủi, xúc, lu 6 0 3 2 1 0 0</small>
<small>15 | Lái máy khác 8 1 3 0 4 0 0Tông cộng 180 38 29 61 33 14 5</small>
<small>(Ngn Phịng Hành chính Tơng hợp)</small>
Nhìn bảng 1.7 rút ra được: C6180 cơng nhân kĩ thuật gồm các lĩnh vưc khác
nhau, gồm thợ bậc 2 có 38 người, tiếp đến thợ bậc 3 có 29 người, số thợ bậc 4 có6lngười, số thợ bậc 5 có 33 người, số thợ bậc 6 có 14 người và thợ bậc 7 có 5
người.Dễ nhìn thay từ bang rang, tong thợ bậc cao ở Cơng ty hơi ít là vì Cơng ty cầngiảm tối hết mức chi phí dành cho nhân công, tiền lương dành cho thợ bậc thấp sẽdành ít hơn so với thợ bậc cao nhăm tiết kiệm tối thiểu.
Công ty luôn đề cao công tác nguồn nhân lực với quy định rõ ràng và phù hợp.
<small>Việc Cơng ty dùng “hình thức thưởng phạt phân minh” đã mang lại hiệu quả cao g1úp</small>
<small>cán bộ công nhân viên ở Công ty làm việc “hiệu quả, siêng năng, sáng tạo hơn”.</small>
Trong công tác tham dự thầu, Công ty ln khun khích và có chế độ thưởng
cho các cán bộ trong Cơng ty thu thập, tìm kiếm được các thơng tin mời thầu hữu ích,
làm tốt cơng tác quản lý và lập hồ sơ dự thầu. Ngược lại đối vơi những cán bộ công
<small>nhân viên thiêu trách nhiệm, chậm trê trong cơng việc gây ảnh hưởng tới qua trình</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">tham dự thầu sẽ bị xử phạt theo nhiều hình thức như cảnh cáo, trừ lương...
<small>2.2.4. Kinh nghiệm, uy tín của Cơng ty</small>
Từ những khởi đầu đi vào hoạt động, Công ty đưa ra kế hoạch cực cụ thé nhằmthực hiện kế hoạch xây dựng, quảng bá thương hiệu và ln tâm niệm: “Uy tín giúp
Cơng ty tạo dựng chỗ đứng trên thị trường, dé từ đó tạo lợi thé trong quan hệ với cácđối tác, mở rộng mối quan hệ, đồng thời chiếm được những gói thầu mong muốn”.
<small>Tại Cơng ty, kinh nghiệm và uy tín được tạo nên qua sự hiệu quả của các dự án mà</small>
đơn vị đã trực tiếp thực hiện trọn gói từ thiết kế khả thi, thiết kế kỹ thuật đến thiết kế
bản vẽ thi công. Sự hợp tác của các chủ đầu tư với Công ty trong suốt những năm qua
đó chính là minh chứng rõ nét nhất cho sự phát triển bền vững trong hiện tại và tương
<small>lai của Cơng ty.</small>
<small>Cơng ty đã có 13 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, với những kinh</small>
<small>nghiệm được tích lũy qua từng cơng trình, chỗ đứng của Cơng ty trong lĩnh vực này</small>
là khá chắc chắn. Nhiều nhà đầu tư sau khi hợp tác với Công ty đều mong muốn hợp táclai, đây là một cơ sở cho thấy sự uy tín của Cơng ty đối với những khách hàng, những đối
tác của mình. Cơng ty ln đảm bảo thi cơng xây dựng đúng tiến độ, ln hồn thành
đúng tiến độ cam kết trong hợp đồng, đây chính là điều khiến cho chủ đầu tư ln hài
<small>lịng khi lựa chọn Cơng ty. Ngồi ra, Cơng ty ln đảm bảo khơng có chi phi phát sinh,</small>
ln báo cáo chủ đầu tư về tiến độ thi công dự án. Tắt cả những điều này giúp cho cácchủ Đầu tư yên tâm khi lựa chọn Cơng ty làm đối tác của mình.
2.2.5. Về các mối quan hệ
Đối với những gói thầu có qui mô lớn, nguồn lực hạn chế của Công ty không đủ đáp
ứng yêu cầu của dự án do đó cần liên kết với các công ty khác dé cùng thực hiện gói
thầu. Việc liên danh, liên kết giúp các cơng ty khai thác được điểm mạnh và khắcphục những điểm yếu dé phù hợp với yêu cầu ngày càng cao của thị trường.
Trong q trình hoạt động, Cơng ty cũng chú ý quan tâm đến việc củng cố, mở rộngmỗi quan hệ với các công ty xây dựng khác. Các dự án liên danh thành công giúpCông ty trúng được nhiều gói thầu qui mơ lớn, nâng cao uy tín trên thị trường. Trongđó phải ké đến việc liên danh với các công ty như: Công ty TNHH Vật Liệu CôngNghiệp Cao Son, Công ty TNHH Trần Trung,... Hiện nay, tần suất công ty đứng ramời các công ty khác cùng tham gia thực hiện gói thầu dù cịn thấp so với các côngty cùng ngành nhưng cúng dang dan tăng lên cho thấy Cơng ty đã có sự cố gắng nhất
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">năng trúng các gói thầu có qui mơ, tính chất kỹ thuật phức tạp.
2.3. Thực trạng tham dự thầu xây lắp của công ty:
2.3.1. Căn cứ pháp lý thực hiện công tác tham dự thầu được áp dụng tại cơng ty:
Vì mang tính chất phức tạp và cần độ chính xác rất cao về hoạt động đấu thầunên Công ty Cô phan Phát triển Trường Thành luôn chấp hành day đủ theo: /udt Xâydựng, luật Dau tư và luật Đấu thầu. Bên cạnh đó, Cơng ty cịn tham khảo và tuân theomột số những văn bản pháp lý sau:
<small>e ND:</small>
1. ND 30/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
2. ND 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dau thầu về lựa chọn nhà thầu
3. ND 53/2021/NĐ-CP quy định các giấy tờ hợp pháp về đất đai dé cấp giấy phép
6. Nghị định 59/2019/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
7. Nghị định 46/2019/NĐ-CP về quan lý chất lượng và bảo trì cơng trình xây
§. Nghị định 44/2019/NĐ-CP Quy định chỉ tiết một số nội dung về quy hoạch
<small>xây dựng</small>
9. Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng10. Nghị định 32/2019/NĐ-CP về Quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng
Kèm theo vài văn bản, thơng tư khác tương ứng đến hoạt động đấu thầu. Công
ty thường xuyên tham khảo ý kiến của bên luật sư nếu có bắt kì trục trac. Bởi nhờ thé,mà trong vịng 13 năm qua, Cơng ty chưa phải dính đến bat kì vụ kiện nào, bảo đảmtốt cho uy tín của Công ty trên thương trường.
2.3.2. Đặc điểm của các gói thầu xây lắp:
Hoạt động của cơng ty chủ yếu là các lĩnh vực như là xây dựng, lắp đặt các CT.
Đặc điểm của các gói thầu về :
e Về tính chất: Các gói thầu của Cơng ty chủ yếu là gói thầu XL các CTDD.
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">Cơng ty có sở trường ở những gói thầu dân dụng, vì thế nên cũng thường xuyên đi
tham gia ở các gói thầu về cơng trình dân dụng. Việc tập trung vào một loại gói thầu
nay giúp Cơng ty tập trung tối đa nguồn lực, va cũng tăng khả năng thắng thầu nhiềuhơn. Tuy nhiên việc không đa dạng các loại gói thầu có thể khiến Cơng ty khó mở
<small>rộng quy mơ kinh doanh.</small>
e Về hình thức tham gia đấu thầu: Tham dự qua 2 hình thức DT cạnh tranh rộngrãi và tham gia ĐT hạn chế các gói thầu trong nước. Các gói thầu Cơng ty nhận được
kéo đài cả 3 miền Bắc, Trung, Nam. Tuy nhiên hầu hết tập trung ở khu vực Nam Bộ.
Về hình thức đấu thầu rộng rãi, công ty chủ yếu nhận được thông tin qua nhữngphương tiện thông tin đại chúng như báo, đài, internet, các trang web về đấu thầu,
hoặc do chủ đầu tư thơng báo. Về hình thức đấu thầu hạn chế, Công ty tham dự thông
qua thư mời thầu của bên mời thầu.
e Thời gian: Các GT hay có thời gian thi công rất ngắn vừa, 1-2 năm. Băng việctham dự những GT có thời gian khơng dài giúp hồn vốn nhanh cho công ty, và lạitham gia ĐT tiếp những GT khác.
e Về KT: Các gói thầu Cơng ty tham dự chủ yếu có tính chất kĩ thuật đơn giản.
Với 13 năm kinh nghiệm, có thé nói Cơng ty cịn khá non trẻ, trình độ đáp ứng yêucầu kĩ thuật phức tạp cịn hạn chế, Cơng ty đang từng bước nâng cao năng lực củamình dé ngày càng nhận gói thầu có tính chất kĩ thuật cao hơn.
e Về quy mơ vốn: Các gói thầu có quy mơ vốn nhỏ, trung bình khoảng hơn 20 tỉ
đồng. Có những gói thầu có giá trị khá nhỏ, vi dụ như gói thầu Duy tu, nâng cấp viahè đường Hai Bà Trưng chỉ có giá trị là 4.936 triệu đồng.
Danh mục các cuộc đấu thầu xây lắp tiêu biểu tại Công ty
<small>Đơn vị tính: Tỷ đồng</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>Năm Tên cơng trình Giá trị hợp đồng</small>
Du án Gia cơ cột anten có kết câu thân cột không đảm
<small>bao khả năng chịu lực, tải trọng lớn tại các Tỉnh phía</small>
Thi công xây dựng CSHT cho các trạm BTS tỉnh Bắc 0.566
<small>Nam 2020 Sua chữa, cải tạo cửa hàng và văn phòng làm việc tại</small>
<small>Nguyên Văn Huyên, Câu Giây 1</small>
<small>Thi công xây dựng CSHT cho các tram BTS tỉnh 13</small>
<small>Thị công xây dựng CSHT cho các trạm BTS tỉnh 15</small>
<small>Tuyên Quang</small>
(Nguồn: Phòng kế hoạch - kỹ thuật)2.3.3. Quy trình tham dự thầu xây lắp:
Một cơng ty có quy trình tốt có thể tiết kiệm thời gian thêm nữa cịn tiết kiệm
thêm nhiều kinh phí. QTTDT của cơng ty cần phù hợp, độ chính xác cao, phong phú
<small>các bước và phải đúng với quy định của pháp luật.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><small>Sơ đơ 2.1. Quy trình tham dự thầu của Công ty</small>
<small>Đánh giá sơ bộ để mua HSMT</small>
<small>Mua HSMT</small>
<small>Nghiên cứu, phần tích HSMTM</small>
<small>Lập kể hoạch thâu và trình Ban lãnh đạo phê duyệt</small>
<small>Lập HSDT vả trình phê duyệt</small>
<small>Nộp HSDT va tham dự buổi mở thầu</small>
<small>Theo đõi kết quả thầu và giải trình HSDT nếu bên mời thầu yêu cầu</small>
<small>Báo cáo tổng kết, đánh giá và rút</small>
<small>kinh nghiệm</small>
<small>( nguồn phòng Đầu tr Xây dựng)</small>
<small>Sơ đỗ trên gồm đây đủ 9 bước được chia rõ rang ở 3 giai đoạn chính sau:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>mus hỗ sơ mời thầu</small>
<small>định về việc tham dự</small>
<small>trình ban lãnh dao phe</small>
<small>duyệt sau khi đượcduyệt thi sẽ thong bao</small>
<small>nang sẽ tham gia đầu</small>
<small>thâu hay khong. Nêu</small>
<small>la cô quyết dinh tham</small>
<small>dự sẽ chuyển sang</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">2.3.4. Công tác lập hồ sơ dự thầu xây lắp:
Cơng ty có chun mơn kinh nghiệm hoạt động 13 năm, với nhiều uy tín trong
<small>lĩnh vực XD, CTTDT là một trong những khâu cực kì quan trọng của Công ty.Bởi</small>
vậy, công tac nay thực sự cần được sự quan tâm rất nhiều về phía Ban lãnh đạo Cơng
GD 1: Chuẩn bị tham DT
BỊ: Tìm hiểu, thu thập thơng tin thau.
Nguồn tìm kiếm thơng tin mời thâu: Các thông tin mời thầu mà Công ty thuthập được chủ yêu qua thông tin được cung cấp từ những khách hàng gắn bó lâu năm
<small>với Cơng ty. Khơng chỉ các khách hàng lâu năm, nhờ uy tín, kinh nghiệm của Công</small>
ty trong lĩnh vực xây dựng, nhiều chủ đầu tư mới cũng tìm đến và muốn hợp tác vớiCơng ty. Cơng ty cịn tiến hành tìm kiếm các thơng tin mời thầu thông qua các trangbáo giấy (Báo Đấu thầu, Báo Sài Gịn Giải phóng, Báo Tuổi trẻ...), mạng Internet...
ND thơng tin tìm kiếm: Bao gồm việc thu thập sơ bộ về CĐT, mảng hoạt động,năng lực tài chính của CDT, các đối thủ cạnh tranh trong và ngoai nước có khả năngtham dự gói tha...
B2: Đánh giá sơ bộ dé mua HSMT
Sau khi thu thập thông tin cần thiết về gói thầu, Phịng Kế hoạch đã lập một bản
báo cáo tường trình về những thơng tin thu thập được. Sau đó, Ban lãnh đạo cơng ty
đã tập hợp các cán bộ chủ chốt của các phòng ban tham gia cuộc họp dé bàn bac,thông nhất đưa ra quyết định có mua HSMT hay khơng.
Việc phân tích, đánh giá sơ bộ về gói thầu bao gồm việc xem xét về các thơngtin: Lĩnh vực thực hiện của gói thầu ( tên dự án, địa điểm, quy mô dự án), chủ đầu tư,nguồn vốn, tư vấn thiết kế, tư vấn đấu thầu, hình thức đấu thầu, số lượng nhà thầutham gia, thời gian mở thầu, tiêu chuẩn kĩ thuật, tổng mức đầu tư, dự tốn của cơngtrình du án...Sau đó sẽ trình duyệt lên Ban Tổng Giám đốc dé xem xét. Nếu hợp lýthì sẽ tiến hành mua HSMT.
Thời gian xem xét không quá 3 ngày làm việc. Trường hợp yêu cầu của kháchhàng yêu cầu thời gian tham gia dự thầu bé hơn hoặc bằng 3 ngày làm việc, yêu cầuthời gian xem xét đảm bảo việc lập và phê duyệt dự thầu trước khi yêu cầu của kháchhàng hết hiệu lực.
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">Việc xem xét những thông tin này sẽ giúp cho Cơng ty có thể nhận xét đượcminh có đáp ứng hay khơng, có đảm bảo được những tiêu chuẩn và hoàn thành đượcthời gian hay không. Việc nhận xét những vấn đề này cần một người có nhiều nămkinh nghiệm trong cơng việc làm, cần có cái nhìn xa và bao qt tồn bộ. Do đó những
việc này đều do Ban lãnh đạo Cơng ty quyết định.
Những thơng tin và việc phân tích đánh giá sơ bộ hồ sơ mời thầu sẽ là cơ sở để
Cơng ty đưa ra quyết định có tham dự gói thầu hay không. Việc làm tốt công tác thu
thập thông tin và phân tích đánh giá sơ bộ hồ sơ mời thầu giúp Cơng ty tránh đượctình trạng tham dự thầu tran lan gây lãng phí nguồn lực và tránh bỏ lỡ nhiều cơ hội
Nhận xét của sinh viên về giai đoạn I:
Giai đoạn chuẩn bị thâu là một giai đoạn quan trọng, là tién dé dé những giai
đoạn sau có thé hồn thành tốt nhất.
Ở bước 1: tìm hiểu, thu thậtp thông tin thâu, tuy đã được Công ty chủ trọng,
nhưng việc tim kiếm và thu thập thông tin thầu cịn nhiễu hạn chế do cơng việc này
chưa phân công cho từng cá nhân cụ thé. Việc này sẽ gây nên tâm lí ỷ lại, din day
<small>cơng việc cho người khác, mọi người chưa chuyên tâm trong công việc thu thập thông</small>
tin thâu. Công ty đã chủ động tiếp cận gói thâu từ nhiễu nội dung thơng tin khác nhau.
Tuy nhiên, thực tế cho thay các kênh công ty sử dụng dé thu thập thơng tin về gói thâu
chưa da dạng. Từ đó mà dẫn đến việc thơng tin về gói thầu có khả năng khơng được
cập nhật kịp thời, bỏ sót thơng tin quan trọng dẫn đến khó khăn trong việc việc phân
tích và đánh giá gói thấu
Trong phịng Kế hoạch và phịng Ké hoạch Kĩ thuật, thơng tin thâu chủ yếu
van là do 2 nhân viên có thâm niên cơng tác lâu năm, có nhiều mối quan hệ với các
đối tác bên ngồi tìm kiếm và thu thập được. Tuy vậy, những mối quan hệ của hai
nhân viên này cũng không quá rộng, khiến cho số lượng các gói thâu tìm được quamối quan hệ cịn Ít.
Khơng những vậy, ở bước 2: công tác đánh giá sơ bộ dé mua HSMT, Công tychưa đánh giá kĩ do chỉ tim các thông tin qua mạng Internet. Điêu này gây nên sự hạnchế trong những thông tin tim được, ngồi ra cịn khiến cho Cơng ty bị thụ động trong
việc tim kiếm các thông tin.
Giai đoạn 2: Tham gia đấu thâu
</div>