Tải bản đầy đủ (.pdf) (21 trang)

tiểu luận truyền thông phi ngôn ngữ thương lượng truyền thông phi giao tiếp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.67 MB, 21 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG</b>

<b>Nhóm: 3</b>

<b>Họ tên sinh viên: Lê Ngô Thanh Hải</b>

Văn Thị Bé NgọcNguyễn Thị Hồng ThắmVõ Thị Vân Trinh

Nguyễn Phương Nhật LinhLê Phước Hải Thịnh

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>MỤC LỤC</b>

MỤC LỤC---i

DANH MỤC HÌNH---ii

TRUYỀN THƠNG PHI NGƠN NGỮ---1

I. Truyền thông phi ngôn ngữ:---1

1. Khái niệm:---1

2. Các loại truyền thơng phi ngơn ngữ:---2

3. Điều kiện văn hóa:---2

4. Tầm quan trọng:---2

II. Các loại truyền thông phi ngôn ngữ:---4

1. Vẻ mặt, ánh mắt:---4

2. Ngữ điệu hoặc tín hiệu giọng nói (Voice Signals):---5

3. Ngôn ngữ cơ thể (Body Languages):---6

4. Gần gũi và khơng gian cá nhân (Proxemics):---8

5. Sờ mó, đụng chạm:---10

III. Trị chơi---13

PHÂN CHIA CƠNG VIỆC---17

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>DANH MỤC HÌNH</b>

Henh II.1. Biểu tượng---6

Henh II.2. Tư thế---7

Henh II.3. Các khơng gian giao tiếp---9

Henh II.4. Sờ mó nghề nghiệp 1---11

Henh II.5. Sờ mó nghề nghiệp 2---11

Henh II.6. Sờ mó xã giao, nghi thức---12

Henh II.7. Sờ mó thân hữu, nhiệt tenh---12

Henh II.8. Sờ mó tenh cảm, thân thiết---13

Henh II.9. Sờ mó ái tenh---13

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>TRUYỀN THÔNG PHI NGÔN NGỮI. Truyền thông phi ngôn ngữ:</b>

<b>1. Khái niệm:</b>

Truyền thông phi ngôn ngữ là quá trenh truyền tải thông điệp thông qua các tín hiệu khơng phải lời nói, chẳng hạn như ngôn ngữ cơ thể, giọng điệu, ánh mắt, cử chỉ, khoảng cách, và chạm. Nó là một phần quan trọng của giao tiếp con người, chiếm khoảng 55-70% của tất cả các thông điệp được truyền tải.

Giao tiếp phi ngôn ngữ giúp mọi người:Củng cố hoặc sửa đổi những ge được nói bằng lời.

- Một người nói rằng họ đồng ý với một ý kiến, trong khi họ nhen thẳng vào mắt người nói. Giao tiếp bằng mắt là một cách thể hiện sự quan tâm và đồng ý. Trong ví dụ này, nó củng cố lời nói của người nói rằng họ đồng ý với ý kiến của người khác.

- Một người nói rằng họ khơng chắc chắn về một điều ge đó, trong khi họ lắc đầu và nhen xuống. Lắc đầu và nhen xuống là những cử chỉ thể hiện sự không chắc chắn và không chắc chắn. Trong ví dụ này, chúng sửa đổi lời nói của người nói rằng họ khơng chắc chắn về điều ge đó.

Truyền đạt thơng tin về trạng thái cảm xúc của họ.

- Một người đang tránh giao tiếp bằng mắt khi họ nói có thể đang cảm thấy lo lắng hoặc không chắc chắn.

Xác định hoặc củng cố mối quan hệ giữa mọi người.

- Hai người bạn thân có thể giao tiếp bằng mắt thường xuyên và mỉm cười với nhau khi họ nói chuyện. Họ cũng có thể sử dụng cử chỉ thân thiện, chẳng hạn như chạm vai hoặc nắm tay.

Cung cấp phản hồi cho người khác.

- Một giáo viên có thể sử dụng giao tiếp bằng mắt và nụ cười để thể hiện sự khuyến khích và động viên khi học sinh đang trả lời câu hỏi.

<b>Too long to read onyour phone? Save</b>

to read later onyour computer

Save to a Studylist

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

Điều chỉnh luồng giao tiếp.

- Một người có thể sử dụng khoảng cách để tạo ra sự thoải mái hoặc khơng thoải mái. Ví dụ, chúng ta có thể đứng gần hơn với những người thân thiết với chúng ta hơn là những người chúng ta không biết rõ.

<b>2. Các loại truyền thông phi ngôn ngữ:</b>

- Các biểu hiện của khuôn mặt.- Giọng điệu và giọng nói của giọng nói.

- Cử chỉ được thể hiện thông qua ngôn ngữ cơ thể (kinesics).- Khoảng cách vật lý giữa các giao tiếp (proxemics).- Sờ mó đụng chạm.

<b>3. Điều kiện văn hóa:</b>

Giao tiếp phi ngơn ngữ có mối liên hệ với văn hóa rất rõ ràng.

- Ví dụ: Đối với người Ý trong khi nói và giao tiếp phi ngơn ngữ thường cónhững cử chỉ mạnh mẽ, liên tục vung tay, và rất nhiều tiếng hét to một cáchkích động. Điều này liên quan đến khía cạnh văn hóa, đối với người Ý sự phấnkhích ln được thể hiện rõ ràng, mạnh mẽ hơn so với ở Anh. Cũng ve lý donày mà người Ý thường khó hiểu hơn khi thực hiện giao tiếp phi ngơn ngữ ởAnh hoặc Mỹ, nơi nó tinh tế hơn.

- Hoặc một ví dụ khác đó là cử chỉ giơ cao ngón tay cái. Ở Mỹ, dấu hiệu giơ caongón cái thể hiện một sự tán đồng hay khích lệ một điều ge đó. Tuy nhiên, bạnkhơng nên sử dụng thói quen này ở Hy Lạp, Nga, Sardinia hay Tây Phi bởi veđiều đó sẽ được người đối diện hiểu thành “Up yours” (tạm dịch: “Đồ dở hởi”)Ve vậy, bạn nên cẩn thận về cách sử dụng cử chỉ và ngôn ngữ cơ thể!

<b>4. Tầm quan trọng:</b>

- Cảnh báo:

+ Tầm quan trọng của giao tiếp phi ngôn ngữ là cảnh báo trước bởi ve nó có thể cho chúng ta biết về cảm xúc, thái độ và ý định của người khác.

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

Điều này có thể giúp chúng ta tránh những tenh huống khó xử hoặc nguy hiểm.

+ Ví dụ, nếu ai đó đang khoanh tay và nhăn mặt khi bạn đang nói chuyện với họ, điều đó có thể là dấu hiệu cho thấy họ đang cảm thấy khó chịu hoặc khơng đồng ý với bạn. Trong trường hợp này, bạn có thể dừng lại và hỏi họ xem họ có muốn nói ge khơng.

+ Ngồi ra, giao tiếp phi ngơn ngữ cũng có thể được sử dụng để phát hiện các mối đe dọa tiềm ẩn. Ví dụ, nếu ai đó đang nhen bạn chằm chằm một cách hung hăng, điều đó có thể là dấu hiệu cho thấy họ đang có ý định gây hại cho bạn. Trong trường hợp này, bạn nên tránh xa người đó hoặc tem kiếm sự giúp đỡ.

+ Bằng cách chú ý đến giao tiếp phi ngơn ngữ của người khác, chúng ta cóthể tránh những tenh huống khó xử hoặc nguy hiểm.

- Giao tiếp của con người là tổng hòa các bộ phận của nó

+ Giao tiếp phi ngơn ngữ có nghĩa là một phần lớn ý nghĩa có thể bị mất nếu chúng ta khơng chú ý đến nó. Giao tiếp phi ngơn ngữ chiếm khoảng 70% thông tin được truyền tải trong một cuộc giao tiếp. Điều này có nghĩa là nếu chúng ta chỉ tập trung vào lời nói, chúng ta có thể bỏ lỡ mộtphần lớn thơng tin mà người khác đang truyền tải.

+ Ví dụ về cách giao tiếp phi ngơn ngữ có thể ảnh hưởng đến ý nghĩa của một cuộc giao tiếp: Một người nói "Tơi rất vui" với một nụ cười sẽ có ý nghĩa khác so với một người nói "Tơi rất vui" với một khn mặt cau có.+ Bằng cách chú ý đến giao tiếp phi ngơn ngữ, chúng ta có thể hiểu rõ hơn về ý nghĩa của một cuộc giao tiếp. Điều này có thể giúp chúng ta giao tiếp hiệu quả hơn với người khác và tránh hiểu lầm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>II. Các loại truyền thông phi ngôn ngữ:1. Vẻ mặt, ánh mắt:</b>

- Vẻ mặt và ánh mắt là khía cạnh biểu cảm nhất của ngôn ngữ thân thể. Chúng ta có thể thiết lập được một mối quan hệ khá chặt chẽ giữa nét mặt và cảm xúc củachúng ta. Nhướng mắt hay nhăn mày, tươi tỉnh hay ủ rũ, mỉm cười, gật đầu, chớp mắt...

Mục đích:

<i>+ Để cung cấp và nhận phản hồi: Ví dụ : Bạn đang tham gia vào cuộc họp </i>

trong một tenh huống làm việc. Người đồng nghiệp của bạn đang trenh bày một ý kiến hoặc bài phát biểu quan trọng. Để cho họ biết rằng bạn đang tập trung vàquan tâm đến những ge họ đang nói,bạn hãy duy tre ánh mắt với người đang nói:Nhen thẳng vào mắt của họ, nhưng đừng làm cho họ cảm thấy không thoải mái. Điều này cho họ biết bạn đang lắng nghe chú ý và tôn trọng họ.

<i>+ Để cho một đối tác biết khi nào đến lượt của họ để nói: ví dụ bạn đang tham </i>

gia vào một cuộc họp công ty quan trọng, và bạn muốn đảm bảo rằng mọi người có cơ hội tham gia và trenh bày ý kiến của họ. Trong cuộc họp này, bạn muốn thể hiện sự tơn trọng và khích lệ đối tác của menh tham gia vào cuộc trị chuyện. Khi bạn đang nói và muốn chuyển lượt nói cho đối tác: Trước khi kết thúc phần của bạn, hãy nâng nhấc ánh mắt lên và nhen thẳng vào đối tác của menh. Điều này có thể tạo ra một khoảnh khắc tiếp xúc bằng mắt để cho họ biết bạn đã hoàn thành phần nói của menh và đang trao quyền cho họ.

+ <i>Để truyền đạt điều gì đó về mối quan hệ giữa con người: </i>ví dụ như trong mơi trường cơng việc. Bạn có một đồng nghiệp mới và trong thời gian gần đây, bạn đã nhận thấy có một sự căng thẳng hoặc mâu thuẫn nhỏ giữa bạn và đồng nghiệp đó. Bạn khơng cảm thấy thoải mái khi gặp họ và bạn cảm thấy menh không hợp với họ. Trong trường hợp này: Bạn có thể tránh tiếp xúc bằng mắt với đồng nghiệp đó khi gặp gỡ trong cuộc họp hoặc tại nơi làm việc. Thay ve nhen vào họ, bạn có thể nhen xuống hoặc nhen điều ge đó khác để tránh tiếp xúc mắt.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>2. Ngữ điệu hoặc tín hiệu giọng nói (Voice Signals):</b>

Ngữ điệu liên quan đến tất cả các khía cạnh của giọng nói mà khơng phải là một phần của thơng điệp bằng lời nói, bao gồm cả giai điệu và giọng nói của người nói, tốc độ và khối lượng từ ngữ mà tại đó một thơng tin được gửi đi, sự và tạm dừng và sự do dự giữa các từ

- Nhấn mạnh các từ cụ thể, hoặc sử dụng các âm đặc biệt của giọng nói có thể ngụ ý có hay khơng sự phản hồi là bắt buộc.

+ Ví dụ, trong tiếng Anh và các ngôn ngữ không phải âm khác, âm điệu tăng lên ở cuối câu có thể cho biết đó là một câu hỏi.

- Bất cứ ai đã từng cố gắng thuyết trenh hoặc nói trước cơng chúng khi hồi hộp sẽnhận thức được một số tác động lên tiếng nói của menh.

+ Ví dụ trong một buổi họp quan trọng tại công ty,khi một người phải thuyết trenhvề một dự án quan trọng trước một đám đông lớn, bao gồm các cấp quản lý và đồng nghiệp. Trước khi bắt đầu, người đó có thể cảm thấy menh rơi vào tenh trạng hồi hộp và căng thẳng, và khi bắt đầu nói thường nhanh hơn thường lệ vàkhơng thở đều. Giọng điệu trở nên căng thẳng và không tự nhiên.

Biểu hiện trên khuôn mặt: Hiển thị ảnh hưởng là nét mặt hoặc cử chỉ thể hiện cảm xúcmà chúng ta cảm nhận. Ảnh hưởng đến khuôn mặt thường không được chủ ý và có thểxung đột với những ge đang được nói

Học cách che giấu cảm xúc ln là điều quan trọng đối với việc “nói”.

+ Ví dụ một số người chơi bài chuyên nghiệp, họ rất thành thạo trong việc kiểmsoát nét mặt của họ, họ khơng thể hiện sự phấn khích và đưa ra thơng tin vềcảm xúc của họ.

- Tuy nhiên, hầu hết mọi người đều có những biểu hiện nhất định trên khn mặtkhi có sự phấn khích. Điều này cho thấy vơ cùng khó khăn để che giấu cảm xúchồn tồn, và rằng biểu hiện trên khuôn mặt là một phần quan trọng của giaotiếp của con người, nó có thể xung đột với những ge đang được nói

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Ví dụ: khi bạn nhận được một món q bất ngờ mà bạn thật sự thích. Biểu hiệntrên khn mặt của bạn có thể bao gồm mắt sáng lên, nụ cười lớn, và có thể bạncười to, hoặc thậm chí là kêu lên một tiếng. Tất cả những biểu hiện này trênkhn mặt rõ ràng thể hiện sự phấn khích và hạnh phúc của bạn, và họ khôngthể che giấu hồn tồn.Tuy nhiên, nếu bạn cố gắng nói điều ge đó trái với cảmxúc này, ví dụ như bạn nói rằng bạn khơng thích món q đó, the sự xung độtgiữa biểu hiện trên khn mặt và lời nói của bạn có thể dẫn đến sự hiểu lầmhoặc gây ra sự nghi ngờ từ phía người khác

<b>3. Ngơn ngữ cơ thể (Body Languages):</b>

Cử chỉ được hiển thị thông qua chuyển động cơ thể bao gồm tư thế, điệu bộ, cử chỉ củađầu, tay hoặc toàn bộ chuyển động của cơ thể. Chuyển động cơ thể có thể được sử dụng để củng cố hoặc nhấn mạnh những ge một người đang nói và cũng cung cấp thơng tin về cảm xúc và thái độ của một người. Một người quan sát có kỹ năng có thể phát hiện sự khác biệt đó trong hành vi và sử dụng chúng như một đầu mối cho những ge ai đó thực sự cảm thấy và suy nghĩ. Ngơn ngữ cơ thể có thể thực hiện nhiều chức năng khác nhau, cụ thể:

+ Biểu tượng: Cử chỉ phục vụ cùng chức năng như một từ được gọi là biểu tượng.

<i>Ví dụ: Các tín hiệu có nghĩa là “OK”, “Đến đây!”, hoặc cử động tay được sử </i>

dụng khi đi bộ đường dài.

<i>Hình II.1. Biểu tượng</i>

+ Sự minh họa: Cử chỉ đi kèm với các từ để minh họa cho một thơng điệp bằng lời nói được gọi là “sự minh họa”.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<i>Ví dụ: Hất đầu theo một hướng cụ thể khi nói “đằng kia”</i>

+ Bộ điều chỉnh: Cử chỉ được sử dụng để cung cấp sự phản hồi khi trị chuyện được gọi là bộ điều chỉnh.

<i>Ví dụ: “sếp” vừa nghe báo báo vừa gật đầu, kèm với những âm thanh ngắn như </i>

“ừ-ừ”, “à-à” và những biểu hiện thích thú hay thất vọng.

+ Bộ điều hợp: Bộ điều hợp là những hành vi khơng lời nói hoặc là đáp ứng một số nhu cầu nào đó.

<i>Ví dụ: Sự điều hợp bao gồm các hành động như gãi đầu, điều chỉnh kính, hoặc </i>

cắn móng tay khi thần kinh căng thẳng...

+ Phản chiếu: biểu thị sự quan tâm và đồng thuận giữa mọi người.Ngôn ngữ cơ thể được thể hiện thông qua nhiều hoạt động khác nhau như:

+ Tư thế: Tư thế là cách đứng hoặc ngồi của một người, tạo nên ấn tượng đầu tiênvà có ảnh hưởng quan trọng đến việc biểu lộ tenh cảm, suy nghĩ của một người.

<i>Ví dụ: Rướn người, vươn cố về trước biểu hiện của căng thẳng, muốn tranh </i>

luận; ngồi thụp xuống rụt cổ biểu hiện của việc thiếu tự tin, thất bại…

<i>Hình II.2. Tư thế</i>

Tư thế có thể phản ánh cảm xúc, thái độ và ý định. Nghiên cứu đã xác định một loạt các tín hiệu tư thế và ý nghĩa của chúng. Hai henh thức tư thế đã được xác định, “mở” và “đóng”, có thể phản ánh mức độ tự tin, tenh trạng hoặc khả năng tiếp nhận của một cá nhân đối với người khác. Ai đó ngồi ở tư thế khép kín có thể khoanh tay lại, khoanh chân hoặc được đặt ở một góc nhỏ so với người mà họ đang tương tác. Trong một tư thế cởi mở, bạn có thể trông thấy một người

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

nào đó đang trực tiếp đối diện với bạn bằng hai tay trên cánh tay của chiếc ghế. Một tư thế cởi mở có thể được sử dụng để giao tiếp cởi mở hoặc quan tâm đến ai đó và sẵn sàng lắng nghe, trong khi tư thế khép kín có thể ngụ ý sự khó chịu hoặc khơng quan tâm.

Chiều cao cũng là một yếu tố quan trọng của dáng điệu, một người cao to tự nhiên có xu thế áp đảo người khác khi giao tiếp, người thấp bé thường bị coi là kém lợi thế do đó họ phải tem cách bù lại sự yếu kém đó bằng sự năng nổ, lưu lốt hoặc lợi thế nào đó. Các diễn giả có xu hướng đứng trên diễn đàn cao hơn nhằm có lợi thế chiều cao để chi phối và khống chế người khác.

+ Cử chỉ (điệu bộ):

Mọi người đều sử dụng cử chỉ, điệu bộ một cách tự chủ hoặc vô thức để hậu thuẫn cho diều đang nói. Cử chỉ được sử dụng ngồi việc nhân mạnh những điều người nói muốn nói nó cịn là phương tiện để bộc lộ thái độ của người đó: nhiệt tenh hay lạnh nhạt, tự tin hay bối rối, trung thực hay gian dối…

<i>Ví dụ: Một người vừa nói vừa rướn lơng mày lên và giơ tay ra với lịng bàn tay </i>

úp xuống là có ý ngăn chặn việc tham gia nói của người khác.

<b>4. Gần gũi và khơng gian cá nhân (Proxemics):</b>

Mỗi nền văn hóa có các mức độ gần gũi về thể chất khác nhau phù hợp với các loại mối quan hệ khác nhau và các cá nhân học được những khoảng cách này từ xã hội mà chúng lớn lên. Trong xã hội đa văn hóa ngày nay, điều quan trọng là phải xem xét phạm vi của các mã khơng lời nói như được thể hiện trong các nhóm dân tộc khác nhau. Khi ai đó vi phạm khoảng cách “thích hợp”, mọi người có thể cảm thấy khơng thoải mái hoặc phịng thủ. Hành động của họ cũng có thể mở để hiểu sai.

Trong xã hội phương Tây, có 4 khoảng cách đã được xác định theo mối quan hệ giữa những người liên quan:

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<i>Hình II.3. Các không gian giao tiếp</i>

+ Khoảng cách thân mật (nhỏ hơn 45 cm): Khoảng cách thân mật được xác định từ tiếp xúc gần (va chạm) đến đến tiếp xúc “xa” với khoảng không gian 15 – 45 cm.

+ Khoảng cách cá nhân (từ 45 cm đến 1,2 m): Khoảng cách “xa” của khoảng cáchcá nhân được coi là thích hợp nhất cho những người đang tiến hành một cuộc trò chuyện.

+ Khoảng cách xã hội (từ 1,2 m đến 3,6 m): Đây là khoảng cách benh thường cho việc kinh doanh cá nhân

+ Khoảng cách công cộng (từ 3,7 m đến 4,5 m): Ở những khoảng cách như vậy, việc giao tiếp khơng lời nói được tăng cường là cần thiết để giao tiếp có hiệu quả.

Trong khi đó, theo nhà nhân loại học Hall (1959) cũng thừa nhận có 4 vùng khơng gian giao tiếp, mặc dù khoảng cách có khác với nhận định ở trên chút ít, tuy nhiên nõ cũng đồng nhất với tên gọi của bốn khu vực giao tiếp như trên và được gọi là “Vùng giao tiếp”, cụ thể như sau:

+ Vùng mật thiết: (0-0,5 m) Vùng này chỉ tồn tại khi các bên giao tiếp có mối quan hệ tenh cảm ở mức đặc biệt.

+ Vùng riêng tư: (0,5-1,5 m) Vùng giao tiếp này thường sử dụng trong trường hợp hai người phải rất thân quen nhau, đến mức có thể giao tiếp thoải mái mặc dù chưa đến mức mật thiết.

</div>

×