Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.74 MB, 87 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<i><b>ĐỀ TÀI: </b></i>
Trước tiên, với tình cảm sâu sắc nhất, em xin được bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu và các thầy cơ trường Đại học Thăng Long vì đã tạo điều kiện cho em được học tập trong một môi trường hiện đại và năng động. Nhờ sự hướng dẫn và truyền đạt kiến thức từ các thầy cô, em đã có cơ hội rèn luyện và nâng cao kỹ năng chuyên môn cũng như phát triển khả năng làm việc trong môi trường thực tế.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn đến TS. Phạm Thị Bảo Oanh, người đã trực tiếp hướng dẫn và hỗ trợ em trong q trình thực hiện Khóa luận tốt nghiệp. Sự tận tâm và sự chỉ bảo từ cô đã giúp em vượt qua những khó khăn và học hỏi được nhiều kiến thức quý báu trong đề tài đã chọn. Em rất trân trọng sự giảng dạy và đồng hành của cô trong suốt thời gian này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Long Biên vì đã cho em cơ hội được thực tập thực tế trong một môi trường làm việc chuyên nghiệp và sáng tạo. Em rất biết ơn sự giúp đỡ tận tình từ các anh chị trong chi nhánh, đặc biệt là các anh chị tại khối SME. Thời gian thực tập này đã giúp em áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế và trải nghiệm cơng việc trong lĩnh vực của mình.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả những người đã đồng hành và động viên em trong quá trình thực hiện đề tài. Những sự giúp đỡ, nhận xét và ý kiến từ các anh chị và bạn bè đã giúp em hồn thiện Khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất.
Do hạn chế về mặt thời gian cũng như chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, đề tài của em không thể tránh khỏi những điều thiếu sót. Em kính mong sẽ nhận được những góp ý của q thầy cơ để đề tài của em trở nên hồn thiện nhất có thể.
Cuối cùng, em xin kính chúc sức khỏe, thành cơng và hạnh phúc đến tồn thể q thầy cơ, Ban giám hiệu, và tất cả những người đã đóng góp vào quá trình học tập và thực tập của em. Em sẽ luôn tự hào và trân trọng những kiến thức và kinh nghiệm quý giá mà em đã học được trong thời gian này.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các cơng trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thơng tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.
Tơi xin chịu hồn tồn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Trần Ngọc Ánh
<b>CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ </b>
<b>CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .... 1 </b>
<b>1.1. Tổng quan về dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp ... 1 </b>
<i><b>1.1.1. Khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại... 1 </b></i>
<i><b>1.1.2. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp ... 2 </b></i>
<i><b>1.1.3. Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp ... 3 </b></i>
<b>1.2. Phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp ... 11 </b>
<i><b>1.2.1. Khái niệm phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp . 11 1.2.2. Sự cần thiết phải phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp ... 12 </b></i>
<i><b>1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp ... 14 </b></i>
<b>1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp ... 22 </b>
<i><b>1.3.1. Nhân tố chủ quan ... 22 </b></i>
<i><b>1.3.2. Nhân tố khách quan ... 23 </b></i>
<b>1.4. Xu hướng phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp25 </b><i><b>1.4.1. Xu hướng phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp trên thế giới ... 25 </b></i>
<i><b>1.4.2. Bài học về phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp tại Việt Nam ... 27 </b></i>
<b>KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ... 29 </b>
<b>CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI ... 30 </b>
<b>2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Quân Đội ... 30 </b>
<i><b>2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội ... 30 </b></i>
<i><b>2.1.2. Khái quát tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Quân đội giai đoạn năm 2020 – 2022 ... 31 </b></i>
<b>2.2. Dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân đội ... 34 </b>
<i><b>2.2.1. Các quy định của Ngân hàng TMCP Quân đội về dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp ... 34 </b></i>
<i><b>2.2.2. Các dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Quân đội ... 36 </b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>2.3. Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp </b>
<b>tại Ngân hàng TMCP Quân đội ... 38 </b>
<i><b>2.3.1. Tiêu chí định tính đánh giá sự phát triển của dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp ... 38 </b></i>
<i><b>2.3.2. Tiêu chí định lượng đánh giá sự phát triển của dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp ... 48 </b></i>
<b>2.4. Đánh giá thực trạng phát triển ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân đội ... 58 </b>
<b>3.1. Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân đội ... 65 </b>
<i><b>3.1.1. Định hướng chung về phát triển dịch vụ ngân hàng số ... 65 </b></i>
<i><b>3.1.2. Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp65 </b></i><b>3.2. Một số giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân đội ... 66 </b>
<i><b>3.2.1. Nâng cao năng lực nhân sự ... 66 </b></i>
<i><b>3.2.2. Nâng cấp và hoàn thiện yếu tố công nghệ ... 67 </b></i>
<i><b>3.2.3. Tăng cường công tác marketing ... 69 </b></i>
<b>3.3. Kiến nghị ... 70 </b>
<i><b>3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ ... 70 </b></i>
<i><b>3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ... 71 </b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Bảng 1.1: Phân biệt KHCN và KHDN của NHTM ...1
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Quân đội năm 2020 – 2022 ...32
Bảng 2.2: Số năm quan hệ với MB của KHDN tham gia khảo sát ...39
Bảng 2.3: Mức độ hài lòng của KHDN tại MB Long Biên quý 3/2023 ...40
Bảng 2.4. Một số tính năng mới trên Biz MBBank giai đoạn năm 2020 – 2022………..42
Bảng 2.5: Số lượng KHDN đăng ký dịch vụ Biz MBBank và sử dụng tính năng trên Biz MBBank giai đoạn năm 2020 – 15/9/2023...49
Bảng 2.6: Doanh số giao dịch trên nền tảng Biz MBBank giai đoạn năm 2020 – Quý 3/2023 ...52
Bảng 2.7: Chất lượng tín dụng trên Biz MBBank giai đoạn năm 2022 – Quý 3/2023 .53Bảng 2.8: Hiệu quả phát triển dịch vụ ngân hàng số cho KHDN giai đoạn 2020 – quý 3 năm 2023 ...56
Hình 2.1: Tỷ lệ mức độ hài lịng của KHDN tại MB Long Biên q 3/2023 ...40
Hình 2.2: Các bước quản trị rủi ro an ninh mạng của MB tại khối Cơng nghệ thơng tin ...47
Hình 2.3: Quy trình đào tạo nguồn nhân lực của MB ...48
Hình 2.4: Tỷ trọng chuyển đổi giao dịch số qua các năm 2020 – 2022 ...59
<b>1. Tính cấp thiết của đề tài </b>
<i>Những năm gần đây, “chuyển đổi số” không còn là cụm từ xa lạ mà đã dần trở </i>
nên quen thuộc trong mọi lĩnh vực kinh tế và các khía cạnh của đời sống. Đặc biệt trong
<i>năm 2020, đại dịch COVID-19 đã đánh dấu một “cú shock kinh tế”, làm đảo lộn và tạo </i>
ra nhiều khó khăn cho doanh nghiệp trên tồn cầu. Tuy nhiên, chính điều này lại thúc đẩy động lực kết nối mạnh mẽ, tạo nên sự bùng nổ của việc áp dụng cơng nghệ số hóa trong mọi sinh hoạt và cơng việc hàng ngày, đặc biệt trong ngành ngân hàng. Điều này đã mở ra cơ hội tiếp cận một lượng lớn khách hàng mà không cần phải mở rộng đầu tư vào các chi nhánh và điểm giao dịch truyền thống. Nắm bắt được xu thế này, các ngân hàng đã tham gia tích cực vào cuộc đua kết hợp công nghệ vào các sản phẩm giúp nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường, điển hình là dịch vụ ngân hàng số (Digital Banking). Phần lớn các ngân hàng đã chuyển đổi từ việc giao dịch truyền thống sang các dịch vụ ngân hàng số, giúp khách hàng tiếp cận dễ dàng hơn và thực hiện các giao dịch tài chính ở bất kỳ đâu và bất kỳ lúc nào. Các ứng dụng di động, ví điện tử và các hệ thống thanh tốn trực tuyến vơ hình chung trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của nhiều người. Theo hướng phát triển chung, Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBank) đã và đang ghi nhận sự thay đổi này và nỗ lực tối đa để tập trung hoàn thiện chất lượng các ứng dụng ngân hàng số của mình.
Vào thời điểm năm 2018, Ngân hàng TMCP Quân đội là một trong những ngân hàng tiên phong về dịch vụ ngân hàng số từ khi nhiều người cịn chưa có kiến thức về dịch vụ này. MBBank đã xuất sắc vượt qua khó khăn của đại dịch COVID-19, liên tục cập nhật các xu hướng công nghệ hiện đại nhất để dịch vụ ngày càng trở nên phong phú, đa dạng hơn. Không chỉ đi đầu về áp dụng công nghệ hiện đại vào ngân hàng số cho KHCN, Ngân hàng TMCP Quân Đội còn là ngân hàng nổi bật trong việc phát triển nền tảng số toàn diện dành riêng cho KHDN nhằm mang lại những trải nghiệm tốt nhất cho tệp khách hàng này. Đây vừa là cơ hội nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng tệp khách hàng, nhưng cũng là một thách thức không nhỏ cho MB. Trên thực tế, do quy mô giao dịch không lớn, các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ đã quen với việc sử dụng ứng dụng dành cho cá nhân để giao dịch mà khơng có nhu cầu sử dụng thêm dịch vụ chuyên biệt khác, hoặc do họ chưa biết đến sự tồn tại của ứng dụng dành riêng cho doanh nghiệp. Chính vì vậy, q trình phát triển dịch vụ ngân hàng số dành cho KHDN, đặc biệt đối với các KHDN vừa và nhỏ của hệ thống ngân hàng nói chung và MBBank nói riêng vẫn
<i><b>cịn tồn đọng nhiều hạn chế. Từ thực tiễn trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Phát triển </b></i>
<i><b>dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ </b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><i><b>phần Quân đội” để nghiên cứu và hồn thành khóa luận tốt nghiệp chương trình đào </b></i>
tạo bậc Đại học của mình.
<b>2. Mục tiêu nghiên cứu </b>
<b>Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá về dịch vụ ngân hàng số dành cho khách </b>
hàng doanh nghiệp, từ đó đề xuất giải pháp để phát triển dịch vụ này tại Ngân hàng TMCP Quân Đội trong thời gian tới.
<b>Mục tiêu cụ thể: </b>
Khóa luận được thực hiện nhằm đạt được ba mục tiêu sau:
Một, hệ thống cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng số dành cho KHDN tại NHTM. Hai, dựa trên các số liệu và thông tin thu thập được, khóa luận thực hiện phân tích, đánh giá làm rõ thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Qn đội, trên cơ sở đó tìm ra những mặt được và chưa được trong quá trình phát triển dịch vụ cũng như nguyên nhân dẫn đến các hạn chế đó.
Ba, trên cơ sở các hạn chế cịn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến hạn chế, tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân đội trong thời gian tới.
<b>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu </b>
<i><b>Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp của </b></i>
ngân hàng thương mại.
<i><b>Phạm vi nghiên cứu: </b></i>
− Phạm vi không gian: tại Ngân hàng TMCP Quân đội.
− Phạm vi thời gian: 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022 và 3 quý đầu năm 2023.
<b>4. Các phương pháp nghiên cứu </b>
Khóa luận sử dụng kết hợp phương pháp thống kê, phương pháp so sánh và phương pháp phân tích tổng hợp để làm rõ đối tượng nghiên cứu, qua đó đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, cụ thể như sau:
<i><b>Phương pháp thống kê: Tác giả thực hiện thu thập thông tin số liệu từ dữ liệu </b></i>
thứ cấp. Các báo cáo tài chính của Ngân hàng TMCP Quân đội được thu thập dữ liệu trong giai đoạn năm 2020 – 2022, các dữ kiện từ nguồn báo và internet liên quan đến đề tài đều được qua chọn lọc chi tiết. Ngoài ra, tác giả thu thập các số liệu về ứng dụng và đánh giá của khách hàng do bộ phận chăm sóc khách hàng của MB cung cấp. Trên cơ sở các số liệu, thông tin đã thu thập được, tác giả tổng hợp thành hệ thống bảng thơng tin, số liệu phục vụ cho q trình nghiên cứu, viết khóa luận, từ đó giúp phân tích làm rõ đối tượng nghiên cứu và đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra.
<i><b>Phương pháp so sánh: Qua số liệu thống kê thu thập được của từng năm, tác giả </b></i>
đối chiếu các chỉ tiêu cùng tính chất để xác định xu hướng tăng giảm và mức độ biến động của các chỉ tiêu, từ đó đưa ra đánh giá về mức độ phát triển của dịch vụ ngân hàng số cho KHDN tại Ngân hàng TMCP Quân đội, đồng thời tìm ra được các kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến hạn chế. Trên cơ sở này, khóa luận đưa ra một số giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp
<i><b>tại đơn vị trong thời gian tới. </b></i>
<i><b>Phương pháp phân tích tổng hợp: Từ những dữ liệu thứ cấp, tác giả phân tích, </b></i>
đánh giá, làm rõ thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân đội từ đó phát hiện ra các kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại cũng như nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân đội.
<b>5. Kết cấu của khóa luận </b>
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của khóa luận được tác giả chia làm ba chương như sau:
<b>Chương 1. Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại. </b>
<b>Chương 2. Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân đội. </b>
<b>Chương 3. Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân đội. </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">1
<b>1.1. Tổng quan về dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp </b>
<i><b>1.1.1. Khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại </b></i>
Khách hàng của ngân hàng được chia thành hai bộ phận riêng biệt: Khách hàng cá nhân và Khách hàng doanh nghiệp. Ngân hàng cần tách bạch rõ về sự khác nhau của hai thành phần này để mang lại sản phẩm và dịch vụ phù hợp nhất nhằm thỏa mãn nhu cầu của từng nhóm khách hàng.
<b>Bảng 1.1: Phân biệt KHCN và KHDN của NHTM Tiêu chí KHCN KHDN </b>
<b>Đối tượng </b> Cá nhân, hộ gia đình <sup>Các tổ chức kinh tế trừ tổ </sup>chức tín dụng khác
<b>Quy mơ tài chính </b> Nhỏ <sup>Lớn hơn với nhiều loại tài sản </sup>và nợ phức tạp.
<b>Nhu cầu </b>
Thường có nhu cầu cơ bản như: dịch vụ thanh tốn, tín dụng cá nhân, gửi tiết kiệm
Nhu cầu đa dạng và phức tạp hơn: dịch vụ thanh toán, tín dụng, bảo lãnh, tiền gửi có kì hạn, tài trợ thương mại
<b>Bản chất </b>
Nhu cầu xuất phát từ cá nhân, tập trung vào quản lý tài chính cá nhân
Quản lý tài chính liên quan đến hoạt động kinh doanh, đầu tư và rủi ro tài chính. Các bộ phận chuyên trách đảm nhiệm từng nhu cầu.
<i>(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) </i>
Trong đó, khách hàng doanh nghiệp của NHTM là các tổ chức kinh tế như công ty cổ phần, tổ chức phi lợi nhuận, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, và nhiều loại tổ chức kinh doanh khác sử dụng dịch vụ và sản phẩm của NHTM để hỗ trợ cho việc sản xuất, kinh doanh của họ.
2
Có thể thấy, KHDN có những đặc điểm nổi bật bao gồm quy mơ tài chính lớn, nhu cầu tài chính đa dạng và có sự quan tâm đặc biệt đối với việc quản trị rủi ro tài chính. Đối với họ, việc quản lý dịng tiền và phân tích báo cáo tài chính hàng ngày khơng phải là tất cả, mà bên cạnh đó cịn liên quan mật thiết đến hoạt động kinh doanh, sản xuất nhằm phát triển doanh nghiệp, hơn nữa là hội nhập vào thương mại quốc tế. Chính vì vậy mà nhu cầu của KHDN cũng trở nên phức tạp hơn, đòi hỏi NHTM cung cấp dịch vụ tài chính hiện đại, chuyên nghiệp để giúp khách hàng đạt được những mục tiêu đề ra và đảm bảo sự ổn định trong môi trường kinh doanh đầy biến động. Để làm được điều này, NHTM phải không ngừng tích cực đưa ra các giải pháp nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng dịch vụ và trong đó có ngân hàng số − trợ thủ đắc lực mang lại trải nghiệm tốt nhất cho cả ngân hàng và KHDN.
<i><b>1.1.2. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp </b></i>
Ngân hàng số là một khái niệm mới, nhận được nhiều sự quan tâm của các tổ chức tài chính và các chuyên gia trên tồn thế giới. Hiện có rất nhiều quan điểm khác nhau về ngân hàng số, cụ thể:
<i>Theo Ngân hàng Phát triển Singapore (DBS): “Ngân hàng số là việc các quy </i>
<i>trình hoạt động tại ngân hàng được tự động hóa, giảm thiểu sự can thiệp từ con người đồng thời giúp cho ngân hàng tiết kiệm được phần lớn chi phí cố định.” </i>
<i>Theo Công ty phần mềm Ngân hàng Temenos: “Ngân hàng số là hệ sinh thái </i>
<i>mang đến những trải nghiệm và định hướng sử dụng cho khách hàng. Trong đó, các yếu tố cấu thành thỏa mãn điều kiện sau: </i>
<i>A + B + C = D Trong đó: </i>
<i>- A - Annytime, and place, any channel: Phục vụ các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng không chỉ ở chi nhánh </i>
<i>- B - Better banking: Vượt qua giới hạn của một ngân hàng truyền thống </i>
<i>- C - Contextual: Những dịch vụ cung cấp cho khách hàng được cá nhân hóa theo từng nhu cầu cũng như tình trạng của từng khách hàng </i>
<i>- D - Digital Banking: Thỏa mãn cả ba biến trên thì chúng ta có được định nghĩa này.” </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><i>Trên thực tế, ngân hàng số sẽ trở thành [augmented bank] bởi giao dịch có thể thực hiện giữa người với người, giữa người với thiết bị hoặc thậm chí giữa thiết bị với thiết bị. Điều này có nghĩa là mọi thứ sẽ được giao tiếp một cách thông minh qua Internet.” </i>
<i>Vào năm 2014, tác giả Chris Skinner cũng chia sẻ rằng: “Ngân hàng số được xây </i>
<i>dựng với tầm nhìn tiếp cận khách hàng thơng qua cơng nghệ số. Nó được xây dựng đặc biệt để cung cấp dịch vụ cho khách hàng thông qua quyền truy cập mà họ lựa chọn. Hiện có rất nhiều phương thức khác nhau để khách hàng truy cập, do đó ngân hàng phải được thiết kế và tạo ra trên cơ sở kỹ thuật số. </i>
<i>Các ngân hàng số không coi công nghệ số là một phần bổ sung mà là cốt lõi để tái thiết kế ngân hàng của mình phù hợp 100% với khách hàng. Đó mới là một ngân hàng số thực sự.” </i>
Thị trường đang ngày càng trở nên sôi động, điều này đồng thời kéo theo sự gia tăng nhu cầu giao dịch từ phía các doanh nghiệp. Ngân hàng số cho KHDN ra đời là dịch vụ dành riêng cho chủ thể là các cơng ty hoặc tổ chức, đóng vai trị như một trợ thủ đắc lực giúp thuận tiện hóa mọi quy trình giao dịch một cách hiệu quả. Doanh nghiệp có thể quản lý tài chính thơng qua ngân hàng số thay vì đến các điểm giao dịch truyền thống.
Tóm lại, ngân hàng số cho KHDN là hình thức chuyển đổi các hoạt động và dịch vụ của ngân hàng thơng thường thành việc tích hợp tất cả dịch vụ trên các nền tảng số như ứng dụng di động (Mobile Banking) và trang web (Internet Banking) để phục vụ riêng cho doanh nghiệp với nhiều tiện ích thơng qua sự kết nối với internet.
<i><b>1.1.3. Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp </b></i>
Cuộc CMCN 4.0 (từ năm 2011) đặc trưng bởi việc kết hợp đa dạng các công nghệ từ nhiều lĩnh vực, tạo nên sự sáng tạo mạnh mẽ và đột phá trong nhiều khía cạnh. Khác với các cuộc cách mạng trước, CMCN 4.0 phát triển theo tốc độ chóng mặt. Các đột phá trong cơng nghệ diễn ra liên tục và chúng tương tác với nhau, tạo ra một mơi trường số hóa, tự động hóa ngày càng thông minh hơn. Điều này đã đánh bại các giới
4
hạn và tiêu chuẩn cũ trong hầu hết các lĩnh vực công nghiệp ở nhiều quốc gia. CMCN 4.0 đang làm thay đổi căn bản phương thức sản xuất và cách thức tổ chức lao động của nền kinh tế toàn cầu nói chung, và đặc biệt là sự đổi mới trong ngành ngân hàng nói riêng. Thiết bị di động đã trở thành một chuẩn mực mới cho các hoạt động ngân hàng và công nghệ giúp nâng cao trải nghiệm của khách hàng một cách đáng kể. Không chỉ đối với mỗi cá nhân, các doanh nghiệp cũng đang tích cực thích nghi với nền tảng số của ngân hàng trên thiết bị di động hoặc máy tính kết nối internet. Doanh nghiệp có dịng tiền quy mơ lớn, việc quản lý tài chính và hoạt động kinh doanh cũng phức tạp hơn. Chính vì vậy, dịch vụ ngân hàng số không chỉ mang lại sự tiện lợi vượt trội trong việc kiểm sốt dịng tiền mà cịn giúp tối ưu hóa chi phí hoạt động, đảm bảo tính bảo mật và tạo ra cơ hội mở rộng thị trường cho doanh nghiệp sử dụng.
Dịch vụ ngân hàng số đã trở thành một thành tựu nổi trội và là công cụ quan trọng đồng hành cùng các doanh nghiệp trong thời đại cơng nghệ 4.0. Trong đó, dịch vụ ngân hàng số cho KHDN có những đặc điểm cụ thể như sau:
<i><b>Một, hệ thống mạng mạnh mẽ: Nhờ hệ thống mạng, ngân hàng số có thể kết nối </b></i>
đa nền tảng, từ máy tính cá nhân đến điện thoại di động và máy tính bảng. Hệ thống mạng quyết định tốc độ truy cập và hiệu suất của ngân hàng số, giúp đảm bảo kết nối ổn định với tốc độ cao, đây là điều đặc biệt quan trọng để đáp ứng nhu cầu truy cập trực tuyến của khách hàng.
<i><b>Hai, luôn sẵn sàng hoạt động liên tục: Hệ thống điện dự phòng được trang bị </b></i>
đảm bảo rằng ngân hàng số có thể duy trì hoạt động ngay cả khi xảy ra cúp điện tạm thời. Điều này giúp ngân hàng không bị gián đoạn, đảm bảo rằng khách hàng có thể truy cập và sử dụng dịch vụ mà không bị ảnh hưởng, hạn chế trường hợp mất dữ liệu quan trọng và đặc biệt bảo vệ thông tin của doanh nghiệp một cách tối đa.
<i><b>Ba, truy cập trực tuyến mọi lúc, mọi nơi: Với hệ thống nền tảng công nghệ vững </b></i>
mạnh, chỉ cần có internet, khách hàng doanh nghiệp có thể truy cập vào tài khoản của họ bất cứ lúc nào và bất cứ nơi đâu thông qua các ứng dụng di động hoặc trang web. Điều này giúp họ chủ động kiểm soát số dư, thực hiện giao dịch và quản lý tài chính một cách ngay tức thì.
<i><b>Bốn, đa dạng dịch vụ phù hợp theo mọi nhu cầu: Ngân hàng số cung cấp cho </b></i>
doanh nghiệp các gói dịch vụ tài chính đáp ứng các nhu cầu từ giao dịch chuyển tiền đến những nhu cầu đặc biệt hơn như vay vốn, quản lý tiền gửi, bảo hiểm, bảo lãnh hoặc các dịch vụ thanh toán hàng tháng. Tùy theo mong muốn của doanh nghiệp, ngân hàng
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">5
số đảm bảo được những tiện ích tương ứng để phục vụ khách hàng một cách toàn diện nhất.
<i><b>Năm, thao tác đơn giản, nhanh chóng: Với giao diện thân thiện, số dư tài khoản, </b></i>
lịch sử giao dịch, và các dịch vụ khác được hiển thị rõ ràng, ngân hàng số cho người dùng có thể thao tác một cách tiện lợi và nhanh chóng. Nhờ vậy, dịch vụ ngân hàng số giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian quý báu và tập trung hơn vào việc phát triển kinh doanh đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách hiệu quả.
<i><b>Sáu, tính an tồn và bảo mật cao: Hệ thống bảo mật tiên tiến với ba lớp bao </b></i>
gồm tên đăng nhập, mật khẩu, và mã OTP, đảm bảo tính an tồn tuyệt đối cho thơng tin và tài sản của khách hàng. Điều này đồng nghĩa với việc dữ liệu và giao dịch của doanh nghiệp được bảo vệ một cách tối đa, mang lại sự yên tâm cho trải nghiệm ngân hàng số của họ.
<i><b>Bảy, đề cao hỗ trợ khách hàng: Các NHTM thường trang bị sẵn phím tắt hỗ trợ </b></i>
khách hàng trên ứng dụng di động hoặc chat trực tuyến cho doanh nghiệp trên nền tảng ngân hàng số. Khi nhận được yêu cầu hỗ trợ, thơng tin được chuyển xuống bộ phận chăm sóc khách hàng hoặc Chuyên viên quan hệ khách hàng (RM) phụ trách để giải quyết các vấn đề một cách nhanh nhất. Bên cạnh đó, trí tuệ nhân tạo (AI) cũng được tích hợp vào dịch vụ ngân hàng số, cung cấp hỗ trợ tức thời cho khách hàng, trả lời câu hỏi và hướng dẫn cụ thể trong quá trình sử dụng dịch vụ.
<i><b>Tám, tích hợp hệ thống quản lý khách hàng: Các dữ liệu và thông tin tài chính </b></i>
có thể được trao đổi một cách dễ dàng giữa ngân hàng và khách hàng thông qua hệ thống quản lý khách hàng (CRM) với công nghệ hiện đại. Nhờ vậy, ngân hàng có thể theo dõi hoạt động của khách hàng và đề xuất các dịch vụ và sản phẩm tài chính phù hợp với nhu cầu của họ. Ngồi ra, trí tuệ nhân tạo có khả năng phát hiện các mơ hình giao dịch bất thường và tìm ra các dấu hiệu của gian lận tài chính. Điều này vừa giúp doanh nghiệp quản lý tài chính một cách liền mạch hơn, vừa giúp ngân hàng phát hiện kịp thời những bất cập để đảm bảo an tồn cho cả hai bên.
<i><b>1.1.4. Vai trị của dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp </b></i>
<b>Đối với nền kinh tế </b>
<i>Thúc đẩy sự hội nhập kinh tế, tăng khả năng kết nối toàn cầu: Ngân hàng số giúp </i>
doanh nghiệp tăng cường hoạt động kinh doanh và đóng góp vào sự phát triển kinh tế tổng thể, cung cấp cho doanh nghiệp khả năng thực hiện các giao dịch quốc tế nhanh chóng và tiện lợi. Điều này giúp doanh nghiệp mở rộng hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, thúc đẩy thương mại quốc tế. Ngồi ra, ngân hàng số thơng báo cho khách hàng
6
thơng tin kinh tế và tài chính về các thị trường quốc tế, giúp doanh nghiệp nắm bắt cơ hội thị trường và đưa ra quyết định thông minh về mở rộng hoạt động kinh doanh.
<i>Giảm khối lượng tiền mặt lưu thông: Khi tiền mặt lưu thông càng nhiều, nguy cơ </i>
dẫn đến lạm phát càng cao. Việc cho phép các giao dịch không sử dụng tiền mặt đã góp phần kiểm sốt lạm phát bằng cách giảm áp lực tăng giá cả. Ngân hàng số giúp Nhà nước tiết kiệm chi phí trong việc in ấn và quản lý tiền mặt. Bên cạnh đó, bằng cách thực hiện các giao dịch điện tử thông qua ngân hàng số, các cơ quan chức năng có khả năng theo dõi và quản lý tỷ lệ tiền mặt trong nền kinh tế một cách chính xác hơn, giúp giải quyết khó khăn liên quan đến việc xác định lượng tiền mặt đang lưu thông trên thị trường.
<i>Tạo công ăn việc làm và cơ hội nghiên cứu cơng nghệ: Phát triển ngân hàng số </i>
địi hỏi sự đầu tư và nghiên cứu chuyên sâu trong cơng nghệ thơng tin, đóng góp vào sự tiến bộ trong lĩnh vực cơng nghệ số hóa trên tồn cầu, từ đó tạo cơ hội việc làm cho người lao động trong các lĩnh vực như phát triển phần mềm, bảo mật thơng tin, và chăm sóc khách hàng trực tuyến.
<b>Đối với ngân hàng </b>
<i>Giảm thiểu chi phí vận hành: Ngân hàng có thể giảm thiểu chi phí liên quan đến </i>
việc xây dựng và duy trì cơ sở hạ tầng vật lý tại các chi nhánh truyền thống, lược bỏ các quy trình máy móc trùng lặp. Nhờ dịch vụ ngân hàng số, khách hàng có thể chủ động thực hiện giao dịch, điều này giúp ngân hàng tối ưu hóa lực lượng lao động, cắt giảm nhân sự và giảm chi phí tiền lương, đào tạo.
<i>Tự động hóa quy trình, tăng cường hiệu suất lao động: Ngân hàng số cung cấp </i>
các công cụ tự động hóa và tích hợp, giúp giảm thiểu thời gian và công sức cần thiết cho việc xử lý giao dịch đồng thời hạn chế được rủi ro thao tác lỗi nhờ vào phần mềm. Ngồi ra, Digital Banking có thể liên kết với những dịch vụ tài chính khác, bắt kịp xu hướng công nghệ để đáp ứng nhu cầu thay đổi của khách hàng, tăng hiệu quả hoạt động cho ngân hàng.
<i>Nâng cao vị thế cạnh tranh: Trong thời đại công nghệ 4.0, công nghệ số trở thành </i>
một người bạn không thể thiếu đối với mỗi người. Ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp giúp ngân hàng cạnh tranh bằng cách cung cấp các dịch vụ dễ tiếp cận và linh hoạt. Giao dịch thông qua ngân hàng số diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn so với giao dịch truyền thống rất nhiều, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp bởi họ có khối lượng giao dịch lớn và nhu cầu rộng hơn. Vậy nên, các ngân hàng đều đang nỗ lực để tạo nên một dịch vụ ngân hàng số mang tính ứng dụng cao nhất, cơng nghệ hiện đại nhất
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">7
nhưng vẫn dễ sử dụng cho doanh nghiệp để mang lại những trải nghiệm tuyệt vời, tạo dựng uy tín đối với khách hàng, từ đó mở rộng mạng lưới và nâng cao vị thế cạnh tranh của mình.
<b>Đối với KHDN </b>
<i>Hỗ trợ quản lý tài chính thơng minh và hiệu quả: Ngân hàng số cung cấp cho </i>
doanh nghiệp một loạt dịch vụ tài chính trực tuyến đa dạng được hiện ngay trên giao diện chính. Khách hàng có thể dễ dàng kiểm tra lịch sử giao dịch, báo cáo phân tích chi tiêu, quản lý tiền gửi và các nhu cầu khác một cách thuận tiện. Qua đó, chủ doanh nghiệp sẽ có cái nhìn tổng quan về tài chính, đưa ra các quyết định thông minh đối với việc quản lý tài khoản và giao dịch tài chính trong việc kinh doanh.
<i>Tối ưu hóa q trình giao dịch, tiết kiệm thời gian và chi phí: Thay vì phải mang </i>
nhiều loại giấy tờ, ngân hàng số chính là giải pháp hàng đầu đối với chủ doanh nghiệp khơng có thời gian tới các điểm giao dịch. Khách hàng có thể thực hiện và xác nhận các giao dịch với độ chính xác cao trong thời gian nhanh chóng qua vài bước xác minh đơn giản, những thông tin về giao dịch cũng được lưu trữ trong phần lịch sử, rất thuận lợi để tra cứu.
<i>Tăng cường bảo mật thông tin: Ngân hàng số đặc biệt chú trọng đến việc bảo </i>
mật thông tin doanh nghiệp, sử dụng các công cụ quản lý rủi ro để theo dõi và phát hiện các hoạt động đáng ngờ. Khách hàng được yêu cầu phải tạo mật khẩu đủ mạnh và đổi mật khẩu định kì. Ngồi ra khi đăng nhập khách hàng cũng cần xác định hai yếu tố (tên đăng nhập và mật khẩu), có thể kèm theo yếu tố mã OTP để đảm bảo an toàn cho dữ liệu và tài sản của họ.
<i><b>1.1.4. Các dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp </b></i>
<b>Mở và đăng ký tài khoản doanh nghiệp online: Mở tài khoản doanh nghiệp </b>
ngân hàng trực tuyến là q trình mà KHDN có thể tạo và quản lý tài khoản ngân hàng của họ thông qua internet hoặc ứng dụng di động mà không cần phải đến chi nhánh ngân
<b>hàng truyền thống. Việc mở tài khoản online mang lại lợi ích quan trọng đối với KHDN. </b>
Khách hàng có thể mở tài khoản từ bất kỳ đâu có kết nối internet thơng qua hướng dẫn thao tác ngay trên ứng dụng. Điều này giúp họ tiết kiệm thời gian khi lựa chọn ngân hàng phù hợp và công sức di chuyển đến điểm giao dịch. Hơn nữa, những khách hàng đã mở tài khoản tại quầy cũng có thể đăng ký dịch vụ ngân hàng số thơng qua quy trình xác minh đơn giản và nhanh gọn. Để hỗ trợ khách hàng sử dụng dịch vụ này hiệu quả nhất, ngân hàng cần xây dựng hướng dẫn thực hiện cụ thể và khoa học, xác minh danh tính của khách hàng một cách an toàn và hiệu quả bao gồm việc yêu cầu khách hàng
8
cung cấp đăng ký kinh doanh, giấy tờ tùy thân, và sử dụng các công nghệ xác minh gương mặt tự động để đảm bảo rằng doanh nghiệp đủ điều kiện mở tài khoản và sử dụng các dịch vụ ngân hàng.
<b>Giao dịch chuyển và nhận tiền 24/7: Đây là dịch vụ về khả năng thực hiện các </b>
giao dịch liên quan đến việc chuyển tiền hoặc nhận tiền mọi lúc, mọi nơi, ngay cả khi ngân hàng đóng cửa vào cuối tuần hoặc trong các ngày nghỉ lễ. Việc chuyển tiền từ tài khoản doanh nghiệp đến các tài khoản khác bất kể trong ngoài hệ thống mà không cần phải tuân theo giờ làm việc của ngân hàng giúp tiền được chuyển đến nơi nhanh chóng, nhờ vậy doanh nghiệp có thể tiết kiệm thời gian và không bị thụ động trong những trường hợp khẩn cấp. Để đảm bảo an toàn trong khi sử dụng dịch vụ này, KHDN cần sử dụng mật khẩu và mã pin mạnh, có thay đổi định kỳ. Trước khi hồn thành bất kỳ giao dịch nào, khách hàng bắt buộc phải kiểm tra lại thông tin, nhất là số tài khoản và số tiền. Bên cạnh đó, ngân hàng phải đảm bảo rằng hệ thống ngân hàng số hoạt động ổn định và không gặp sự cố để giao dịch của khách hàng không bị gián đoạn. Hệ thống cần theo dõi các giao dịch sát sao, bảo mật thông tin tài chính và gửi thơng báo xác nhận cho khách hàng sau khi giao dịch thành công để đối sốt lại tính chính xác và tin cậy của các giao dịch.
<b>Thanh tốn hóa đơn: Thanh tốn hóa đơn trực tuyến là dịch vụ của ngân hàng </b>
số cho phép doanh nghiệp thanh tốn các hóa đơn và khoản phí định kỳ như hóa đơn điện, nước, internet, điện thoại di động, vé máy bay và nhiều khoản chi trả khác một cách tiện lợi thông qua tài khoản ngân hàng của họ. Khách hàng có thể đặt lịch hẹn trả cho các khoản thanh tốn, khơng cần phải làm việc với hàng loạt hóa đơn giấy và thủ tục thanh tốn riêng lẻ. Ngồi ra, dịch vụ này cịn cung cấp lịch sử thanh tốn chi tiết, giúp khách hàng theo dõi các khoản thanh toán cũ và kiểm tra thơng tin về các hóa đơn đã thanh toán. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và giảm rủi ro liên quan đến việc sử
<b>dụng tiền mặt, đảm bảo khách hàng ln thanh tốn hóa đơn đúng hạn. Ngân hàng cần </b>
hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ, đưa ra các tiêu chuẩn và quy định về thanh tốn hóa đơn để đảm bảo tính tương thích và chính xác trong q trình thanh tốn.
<b>Tiền gửi có kì hạn: Đây là dịch vụ cho phép các doanh nghiệp gửi một số tiền </b>
cụ thể vào tài khoản có kỳ hạn xác định. Trong thời gian kỳ hạn, tiền gửi sẽ nhận được lãi suất cố định hoặc biến đổi theo thỏa thuận ban đầu. Đối với doanh nghiệp, sản phẩm này cung cấp lãi suất hấp dẫn hơn so với lãi suất tại quầy giao dịch. Tiền gửi có kỳ hạn giúp doanh nghiệp duy trì một phần tài chính dự trữ có thể sử dụng trong tương lai để
<b>đối phó với các tình huống khẩn cấp hoặc tăng thêm cơ hội đầu tư. Trước khi sử dụng </b>
dịch vụ, khách hàng cần nắm bắt các thông tin bao gồm kỳ hạn, lãi suất, và các quy định
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">9
về việc rút tiền sớm (nếu có) để chọn lãi suất và tiền gửi phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp. Khi dịch vụ có vấn đề, ngân hàng cần hỗ trợ cho khách hàng thông qua điện thoại, chat trực tuyến, và email để giải quyết các vấn đề và thắc mắc một cách nhanh chóng. Bên cạnh đó, ngân hàng phải đảm bảo rằng hệ thống ngân hàng số được bảo mật tốt để bảo vệ thông tin tài khoản của khách hàng khỏi việc truy cập trái phép làm ảnh hưởng đến tiền gửi.
<b>Vay vốn: Vay vốn online là một dịch vụ cho phép các doanh nghiệp nộp hồ sơ </b>
vay vốn và quản lý q trình vay trực tuyến thơng qua nền tảng ngân hàng số. Khách hàng có thể yêu cầu vay tiền, xem lãi suất và theo dõi quá trình vay mà không cần đến chi nhánh ngân hàng truyền thống với các thủ tục hồ sơ giấy phức tạp. Quá trình xét duyệt, xử lý đơn vay thường nhanh hơn so với quá trình tại quầy giao dịch, các lựa chọn về kì hạn và lãi suất cũng được thơng tin với khách hàng thông qua giao diện số. Bên cạnh đó, ngân hàng có thể sử dụng dữ liệu từ hệ thống ngân hàng số để đánh giá tín dụng của khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác, giúp giảm bớt gánh nặng công việc cho ngân hàng đồng thời khách hàng cũng có thể nhận được tiền vay trong thời gian ngắn. Để quá trình vay vốn diễn ra hiệu quả và an toàn, hồ sơ vay vốn của khách hàng cần được xem xét một cách cẩn thận, đảm bảo khơng có lỗi trong quy trình tự động hóa. Ngân hàng phải xây dựng kế hoạch chi tiết cho việc xét duyệt và xử lý đơn vay bao gồm cách thức nộp đơn, cách tiếp nhận tài liệu liên quan đến vay vốn và điều kiện chấp thuận để hạn chế tối đa các rủi ro. Đối với KHDN, họ cần phải nắm bắt rõ quy trình vay vốn, chuẩn bị tài liệu theo đúng yêu cầu và chọn kỳ hạn, lãi suất phù hợp với nhu cầu tài chính để đảm bảo trả tiền đúng hạn theo thỏa thuận, duy trì lịch sử tín dụng tích cực.
<b>Bảo lãnh: Bảo lãnh online là dịch vụ quen thuộc với các doanh nghiệp, đề nghị </b>
sự bảo lãnh của ngân hàng trên phương diện số, cam kết với bên có quyền sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho doanh nghiệp nếu khi đến thời hạn mà doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Dịch vụ bảo lãnh online giúp khách hàng tiết kiệm nguồn vốn, cho phép theo dõi, quản lý và cập nhật thông tin bảo lãnh một cách thuận tiện qua mơi trường trực tuyến. Quy trình bảo lãnh online thường nhanh chóng hơn so với việc làm các thủ tục tại ngân hàng truyền thống. Thư bảo lãnh sẽ được ngân hàng phát hành dưới dạng văn bản điện tử theo nhu cầu của doanh nghiệp, giảm thiểu sự cần thiết phải sử dụng giấy tờ vật lý và giảm chi phí liên quan đến in ấn và gửi chuyển phát. Cũng giống dịch vụ vay vốn, ngân hàng phải xây dựng kế hoạch chi tiết cho việc xét duyệt và xử lý đơn bảo lãnh, đảm bảo quy trình online khơng có gián đoạn. KHDN cũng cần phải nắm bắt rõ quy trình bảo lãnh, chuẩn bị tài liệu theo đúng yêu cầu, theo dõi
10
trạng thái của bảo lãnh và thơng báo cho ngân hàng về bất kì sự thay đổi nào trong giao dịch để đảm bảo sự an tồn và uy tín cho đơi bên.
<b>Thanh toán quốc tế: Dịch vụ thanh toán quốc tế online là một hình thức thanh </b>
tốn trực tuyến cho phép doanh nghiệp thực hiện các giao dịch tài chính qua mạng internet để chuyển tiền hoặc thực hiện thanh toán đối với bên thứ ba ở nước ngoài. Dịch vụ này giúp doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh ra toàn cầu và tạo điều kiện thuận lợi cho sự liên kết với đối tác và khách hàng trên khắp thế giới. Thanh toán quốc tế hỗ trợ nhiều loại ngoại tệ và quốc gia, cho phép doanh nghiệp chuyển tiền đến các nhà cung cấp quốc tế một cách dễ dàng với mức phí giao dịch cạnh tranh và tỷ giá ưu đãi hơn so với quầy giao dịch. Giao dịch quốc tế có nhiều vấn đề bất cập và rủi ro, chính vì vậy ngân hàng cần đảm bảo dịch vụ thanh toán quốc tế online được thiết lập với các lớp bảo mật cao và xây dựng hệ thống theo dõi giao dịch quốc tế hiện đại để phát hiện và ngăn chặn giao dịch đáng ngờ hoặc gian lận. Khách hàng phải tìm hiểu rõ quy trình thanh tốn quốc tế online, bao gồm cách thức thực hiện giao dịch, các loại phí, và theo dõi tỷ giá hối đối giúp tránh nhầm lẫn và tiết kiệm chi phí. Sau khi thực hiện thanh toán, khách hàng cần theo dõi trạng thái giao dịch để đảm bảo rằng giao dịch đã được hồn thành một cách thành cơng. Khi có bất kì vấn đề nào, ngân hàng và khách hàng đều cần phải thông báo cho đối phương để thỏa thuận và giải quyết một cách hiệu quả nhất.
<b>Bảo hiểm: Bảo hiểm là một sản phẩm liên kết giữa ngân hàng và cơng ty bảo </b>
hiểm, nói cách khác ngân hàng chính là một kênh phân phối của các công ty bảo hiểm và phát hành bảo hiểm cho người dùng ngân hàng đó. Thay vì phải tham gia trực tiếp vào cuộc họp với người môi giới ở đây là ngân hàng, khách hàng có khả năng so sánh các kế hoạch và giá cả từ nhiều công ty bảo hiểm khác nhau trực tiếp trên nền tảng của ngân hàng để chọn lựa kế hoạch tốt nhất dựa trên ngân sách và mục tiêu bảo hiểm. Dịch vụ này vẫn giữ nguyên vai trò giúp doanh nghiệp bảo vệ tài sản và rủi ro tài chính khỏi các sự kiện không mong muốn, đồng thời mang lại sự tiện lợi, tiết kiệm thời gian, loại bỏ các khoản phí mơi giới và giảm bớt chi phí tổ chức và quản lý so với việc mua bảo hiểm thông qua người môi giới truyền thống. Để đạt được thỏa thuận tốt nhất, ngân hàng và doanh nghiệp cần hợp tác chặt chẽ để đảm bảo rằng thông tin và yêu cầu bảo hiểm được xử lý một cách hiệu quả và kịp thời. Doanh nghiệp cần xác định rõ nhu cầu bảo hiểm của họ, các rủi ro cụ thể và mức độ bảo hiểm cần thiết, lưu giữ cẩn thận hồ sơ của các giao dịch bảo hiểm, bao gồm hợp đồng và thông tin liên quan, để dễ dàng quản lý
<b>và giải quyết vấn đề nếu có sự cố. </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">11
<b>Quản lý tài khoản: Dịch vụ quản lý tài khoản ngân hàng số là sự tích hợp các </b>
cơng cụ và tính năng được cung cấp bởi ngân hàng trên nền tảng số nhằm giúp KHDN theo dõi tài khoản ngân hàng của họ một cách chi tiết và hiệu quả. Dịch vụ này có thể bao gồm xem số dư tài khoản, kiểm tra lịch sử giao dịch, lịch sử thanh tốn hóa đơn, theo dõi tỷ giá hối đối, phân tích tài chính tự động, đổi mật khẩu, mở/khóa tài khoản cùng nhiều tính năng khác. Quản lý tài khoản trên ngân hàng số giúp khách hàng có thể cập nhật tài chính của họ mọi lúc mọi nơi, tiết kiệm thời gian tra soát và tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch hàng ngày. Ngân hàng cần bảo mật thông tin khách hàng và nâng cấp các tính năng quản lý tài khoản mạnh mẽ, đồng thời hỗ trợ khách hàng một cách tận tâm và hiệu quả để việc quản lý tài khoản trở nên tiện lợi và dễ dàng hơn. Khách hàng cũng nên cập nhật những tính năng mới, thường xuyên kiểm tra lại tài khoản giúp
<b>góp phần tiết kiệm thời gian và xử lý kịp thời các vấn đề bất cập. </b>
<b>1.2. Phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp </b>
<i><b>1.2.1. Khái niệm phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp </b></i>
<i>Trong Giáo trình Triết học năm 2007, theo PGS. TS Đoàn Quang Thọ: “Phát </i>
<i>triển là phạm trù triết học dùng để khái quát quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn của tự nhiên, xã hội và tư duy.” </i>
Không có một quan điểm hay định nghĩa rõ ràng nào về phát triển dịch vụ ngân hàng số và cụ thể hơn nữa là phát triển dịch vụ ngân hàng số cho KHDN. Tuy nhiên,
<i>dựa vào định nghĩa về “phát triển”, ta có thể hiểu phát triển dịch vụ ngân hàng số cho </i>
KHDN phải đảm bảo được hai tiêu chí: phát triển về chiều rộng và phát triển về chiều sâu.
Nhìn chung, sự phát triển theo chiều rộng liên quan đến tăng trưởng sự đầu tư, khai thác tài nguyên, sức lao động và một số yếu tố lợi thế khác. Trong ngữ cảnh của ngân hàng số cho KHDN, phát triển theo chiều rộng bao gồm việc tạo ra và cung cấp nhiều dịch vụ ngân hàng số khác nhau cho nhiều loại hình doanh nghiệp, tập trung vào việc mang đến nhiều tùy chọn tài chính số cho khách hàng, từ đó giúp họ dễ dàng lựa chọn dịch vụ phù hợp với nhu cầu. Sự phát triển của ngân hàng số còn được thể hiện qua việc số lượng khách hàng cũng như tần suất sử dụng các dịch vụ tăng dần qua từng thời kỳ. Điều này thiết lập sự tương tác chặt chẽ giữa ngân hàng và doanh nghiệp, giúp ngân hàng hiểu rõ về khách hàng và thói quen sử dụng dịch vụ của họ để tạo tiền đề hướng đến sự phát triển về chiều sâu.
12
Phát triển theo chiều sâu trong lĩnh vực ngân hàng số cho KHDN là một khía cạnh quan trọng để đạt được thành tựu trong ngành. Trong bối cảnh ngày càng tăng cường của sự số hóa và cạnh tranh khốc liệt, việc cải thiện và nâng cao chất lượng các dịch vụ tài chính số là hết sức quan trọng. Phát triển theo chiều sâu là quá trình tạo ra giá trị bổ sung cho khách hàng doanh nghiệp thông qua việc tối ưu hóa trải nghiệm đem lại sự hài lịng của khách hàng, bảo mật thơng tin, phát triển tính năng mới và cá nhân hóa dịch vụ, tập trung nâng tầm những gì đã có thay vì mở rộng hoặc đa dạng hóa danh mục dịch vụ. Một ví dụ điển hình về phát triển theo chiều sâu là việc ngân hàng số tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng bằng cách cải thiện giao diện và tính năng của ứng dụng di động. Điều này giúp khách hàng dễ dàng truy cập và sử dụng dịch vụ tài chính, thúc đẩy sự tương tác thường xuyên hơn giữa khách hàng và ngân hàng. Đồng thời, bảo mật dữ liệu khách hàng là một ưu tiên hàng đầu trong phát triển theo chiều sâu. Ngân hàng cần đảm bảo sử dụng các biện pháp bảo mật tiên tiến để thông tin cá nhân và giao dịch của khách hàng được an tồn. Bên cạnh đó, phát triển theo chiều sâu cịn bao gồm việc cập nhật tính năng mới và đánh giá hiệu suất trong dịch vụ sẵn có, điển hình là chất lượng tín dụng online và chất lượng bảo lãnh online là hai dịch vụ được sử dụng rộng rãi đối với KHDN.
<i>Nói tóm lại, phát triển dịch vụ ngân hàng số cho KHDN là một đích đến quan </i>
trọng quyết định vị thế của ngân hàng trong thị trường ngày một bão hòa. Đây là quá trình liên kết giữa việc mở rộng về số lượng và cải tiến về chất lượng cho các sản phẩm dành riêng cho doanh nghiệp thông qua việc áp dụng công nghệ vào nền tảng số của ngân hàng. Mục tiêu của sự phát triển này là cung cấp cho doanh nghiệp các tiện ích và trải nghiệm tài chính tiện lợi, linh hoạt, đồng thời giúp ngân hàng đánh giá khách quan về sức cạnh tranh của mình để đưa ra kế hoạch kinh doanh hiệu quả.
<i><b>1.2.2. Sự cần thiết phải phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp </b></i>
Nền kinh tế đã thay đổi đáng kể trong hai thập kỷ qua và việc điều chỉnh để theo kịp những thay đổi này không thể đạt được chỉ sau một đêm hoặc đơn giản bằng cách dùng đến tiền, mà thay vào đó cần phải có một kế hoạch rõ ràng trong việc triển khai các chính sách. Các hoạt động kinh tế trên tồn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang chuyển đổi nhanh chóng thành mơi trường số hóa. Nền kinh tế hiện đại ln tìm kiếm sự sáng tạo và thích ứng nhanh chóng để tạo ra giá trị tương tác tồn cầu nhằm thúc đẩy thị trường ngày một phát triển. Bên cạnh đó, mơi trường ln là một vấn đề nhức nhối trong nhiều năm qua, chính vì vậy chuyển đổi số là biện pháp đóng vai trị
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><i>Brett King đã viết trong cuốn Bank 3.0: “Ngân hàng khơng cịn là nơi bạn đến, </i>
<i>mà là việc bạn làm.” Công nghệ ngày càng hiện đại và dịch vụ ngân hàng số như một </i>
giải pháp cho doanh nghiệp duy trì sự thích ứng với các tiến bộ công nghệ mới để luôn nắm bắt cơ hội và bắt kịp xu thế. Doanh nghiệp hoạt động với nhiều lĩnh vực và quy mô khác nhau, từ những cơng ty nhỏ đến các tập đồn lớn hoạt động đa quốc gia. Điều này tạo ra một thách thức trong việc phát triển các dịch vụ ngân hàng số đa dạng và đa lớp tương thích với mọi doanh nghiệp. Bên cạnh đó, mơ hình kinh doanh của doanh nghiệp đặc thù và đòi hỏi sự điều chỉnh thật sự phù hợp. Các dịch vụ ngân hàng số cho doanh nghiệp cần phải cung cấp tính năng nâng cao hơn để đáp ứng các nhu cầu riêng biệt của từng doanh nghiệp, từ quản lý tài chính hàng ngày đến giao dịch quốc tế phức tạp hay quản lý rủi ro tài chính. Hơn nữa, do tính chất nhạy cảm của thơng tin tài chính và giao dịch kinh doanh, doanh nghiệp đòi hỏi ngân hàng số cần phải xây dựng dịch vụ của mình sao cho đảm bảo mức độ bảo mật tuyệt đối và tuân thủ các quy định cũng như luật
<i>pháp liên quan. </i>
Dưới sự thúc đẩy của cuộc cách mạng số hóa, sự phát triển ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp là một phần cho cam kết về những thành tựu công nghệ đầy tiềm năng và đột phá trong tương lai, đưa Việt Nam hội nhập sâu sánh vai cạnh các cường quốc khác. Dù có những thách thức, đây vẫn luôn là một hướng đi tất yếu trong môi trường kinh doanh hiện đại. Sự tùy chỉnh, tính linh hoạt, và sự tiện lợi của các dịch vụ ngân hàng số là nhân tố quan trọng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa tài chính, quản lý rủi ro, và tham gia vào nền kinh tế số hóa ngày càng mạnh mẽ. Việc phát triển và đổi mới trong lĩnh vực này sẽ giúp cả hai đối tượng là doanh nghiệp và ngân hàng đáp ứng mọi cơ hội và thách thức trong nền kinh tế hiện đại đang thay đổi không ngừng.
<i>Theo Kotler & Keller: “Mức độ hài lòng phản ánh sự đánh giá của một người về </i>
<i>cảm nhận đối với một sản phẩm trong mối liên hệ với những mong đợi của họ. Nếu kết quả thực hiện khơng như mong đợi thì khách hàng sẽ thất vọng. Nếu nó phù hợp với mong đợi thì khách hàng hài lịng. Nếu vượt q kì vọng, khách hàng sẽ rất vui mừng.” </i>
Mức độ hài lòng của khách hàng liên quan mật thiết đến khả năng xây dựng mối quan hệ lâu dài giữ ngân hàng với doanh nghiệp. Những phản hồi và đánh giá của khách hàng như thước đo về chất lượng dịch vụ để ngân hàng tiếp tục sửa đổi và cải thiện trong tương lai. Để đo lường mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ, thang đo thứ bậc được sử dụng với các mức điểm bao gồm: 5 – Rất hài lòng, 4 – Hài lòng, 3 – Trung bình, 2 – Khơng hài lịng, 1 – Rất khơng hài lòng. Sau khi khảo sát ý kiến, thang đo tỉ lệ đóng vai trị tổng hợp thống kê theo mức độ để ngân hàng nắm bắt phần lớn khách hàng đang cảm nhận về dịch vụ ở mức độ nào, đồng thời so sánh được sự tương quan giữa mức độ cao nhất và thấp nhất. Chỉ tiêu mức độ hài lòng của khách hàng càng cao chứng tỏ chất lượng dịch vụ của ngân hàng càng tốt, dịch vụ của ngân hàng đang được ưa chuộng và phù hợp với nhu cầu của khách hàng, đồng thời cho thấy dịch vụ ngân hàng số cho KHDN ngày càng phát triển. Ngân hàng nên tiếp tục phát triển dịch vụ theo hướng hiện tại để duy trì sự hài lịng đang có. Ngược lại, mức độ hài lịng càng thấp thể hiện khách hàng đang gặp nhiều vấn đề tiêu cực với dịch vụ ngân hàng số, ngân hàng cần thu thập ý kiến đóng góp và lên kế hoạch sửa đổi để mức độ hài lòng được cải thiện càng sớm càng tốt.
<i><b>Tính đa dạng và tiện ích của dịch vụ: Tính đa dạng của dịch vụ liên quan đến </b></i>
số lượng, loại hình và sự khác biệt của các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp. Tính đa dạng thể hiện thơng qua việc ngân hàng gia tăng số lượng các loại sản phẩm, dịch vụ khác nhau để đáp ứng nhu cầu riêng biệt của từng nhóm khách hàng. Song song với sự đa dạng, tính tiện ích của ngân hàng số đề cập đến mức độ mà dịch vụ đáp ứng mong đợi của khách hàng. Điều đó bao gồm khả năng giúp khách hàng thực hiện nhu cầu cụ thể một cách hiệu quả và thuận tiện. Kết hợp tính đa dạng và tiện ích trong dịch vụ giúp tạo ra trải nghiệm tích cực cho khách hàng là điều đặc biệt quan trọng trong ngành dịch vụ. Để đo lường chỉ tiêu này, tác giả sử dụng thang đo định danh, thu thập dữ liệu thống kê về sự gia tăng của các dịch vụ và tính năng mới trên ngân hàng số qua từng thời kì và xét đến sự phù hợp đối với những loại hình doanh nghiệp khác nhau.
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">15
Số lượng dịch vụ có xu hướng tăng đi kèm với tiện ích ngày càng được nâng cao thể hiện sự tiến bộ trong lĩnh vực công nghệ của ngân hàng, từ đó tạo sự thu hút và tăng khả năng đáp ứng nhu cầu số hóa của doanh nghiệp, tạo tiền đề cho những kế hoạch phát triển dịch vụ ngân hàng số được thực hiện trong tương lai.
<i><b>Sự công nhận từ các tổ chức: Sự công nhận của các tổ chức đối với ngân hàng </b></i>
là việc tổ chức, hiệp hội thừa nhận một cách công khai và chính thống về sự uy tín, những thành tích đạt được về sản phẩm, dịch vụ mà ngân hàng cung cấp. Chỉ tiêu này được đánh giá bởi thang đo định danh qua những giải thưởng và thành tích mà ngân hàng được trao tặng trong quá trình xây dựng và phát triển dịch vụ ngân hàng số cho KHDN. Sự công nhận của các tổ chức đối với những thành tích đạt được về q trình phát triển ngân hàng số càng nhiều tương đương với mức độ tín nhiệm của ngân hàng trên thị trường số càng cao. Từ đó, ngân hàng thể hiện tham vọng chuyển đổi số mạnh mẽ, đồng thời chứng minh sự nỗ lực to lớn trong công cuộc phát triển dịch vụ ngân hàng số cho doanh nghiệp.
<i><b>Mức độ bảo mật: Mạng lưới bảo mật là một cấu trúc được thiết kế để bảo vệ dữ </b></i>
liệu và thông tin trên hệ thống ngân hàng số khỏi các mối đe dọa và tấn công mạng. Mạng lưới bảo mật của ngân hàng được đánh giá thông qua thang đo định danh bao gồm các yếu tố: chính sách bảo mật, quản lý quyền truy cập, khả năng quản trị rủi ro bảo mật. Chỉ tiêu này càng mạnh chứng tỏ ngân hàng đang có sự cam kết chắc chắn đối với việc bí mật thơng tin và dữ liệu của doanh nghiệp trên nền tảng số, đặt sự bảo mật làm ưu tiên hàng đầu đồng thời đảm bảo khả năng ngăn chặn tấn công mạng và xử lý các vụ việc an toàn. Mức độ bảo mật càng cao cho thấy chất lượng dịch vụ ngân hàng số càng tốt, đồng nghĩa dịch vụ ngân hàng số của ngân hàng càng phát triển. Đây không chỉ là một yếu tố quan trọng tạo dựng niềm tin với khách hàng mà còn một trách nhiệm to lớn đối với ngân hàng để duy trì uy tín và đáp ứng các quy định pháp luật.
<i>1.2.3.2. Các tiêu chí định lượng </i>
<i><b>Tăng trưởng về số lượng KHDN sử dụng dịch vụ ngân hàng số: Sự gia tăng về </b></i>
số lượng KHDN sử dụng dịch vụ ngân hàng số là hiện tượng khi ngày càng nhiều KHDN chuyển đổi từ giao dịch truyền thống sang giao dịch trực tuyến và sử dụng dịch vụ ngân hàng số để quản lý tài chính và thực hiện các hoạt động kinh doanh. Đây là chỉ tiêu cần xét đến đầu tiên để đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp. Chỉ tiêu này thể hiện sự tiếp nhận và ưa chuộng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng số. Tác giả sử dụng thang đo khoảng để đo lường sự chênh lệch về số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ qua từng năm nhằm nhận xét về sự thay đổi trong xu hướng
16
sử dụng dịch vụ của khách hàng. Sự gia tăng càng cao cho biết rằng dịch vụ của ngân hàng đang càng trở nên ngày càng phổ biến và có sức ảnh hưởng, đồng thời thể hiện sự thích nghi tốt của doanh nghiệp đối với thời đại số.
<i><b>Mức tăng trưởng số lượng KHDN sử dụng dịch vụtuyệt đối = KH</b></i>(<i><b>t<sub>1</sub></b></i>)<i><b> - KH(t<sub>0</sub>) Mức tăng trưởng số lượng KHDN sử dụng dịch vụtương đối </b></i>
<i><b>= <sup>KH</sup></b></i><sup>(</sup><i><b><sup>t</sup><sup>1</sup></b></i><sup>)</sup><i><b><sup> - KH(t</sup><sup>0</sup><sup>)</sup></b></i>
<i><b>KH (t<sub>0</sub>)<sup>* 100 </sup></b></i>
<i><b>Trong đó: </b></i>
𝐾𝐻(𝑡<sub>1</sub>) là số lượng KHDN sử dụng dịch vụ ngân hàng số năm t<small>1 </small>
𝐾𝐻(𝑡<sub>0</sub>) là số lượng KHDN sử dụng dịch vụ ngân hàng số năm t<small>0 </small>
<i><b>Tăng trưởng số lượng khách hàng bảo lãnh trên dịch vụ ngân hàng số cho KHDN: Chỉ tiêu này đề cập đến sự gia tăng về số lượng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ </b></i>
bảo lãnh online thông qua nền tảng ngân hàng số, có được bằng cách theo dõi số lượng tài khoản bảo lãnh được mở trên nền tảng này. Sự tăng trưởng được đo lường bằng thang đo khoảng thông qua sự chênh lệch của số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh online qua các năm. Chỉ tiêu này mang giá trị dương thể hiện sự phổ biến của dịch vụ bảo lãnh trong ngân hàng số, đồng nghĩa với việc ngân hàng đang thành công cung cấp dịch vụ hấp dẫn đáp ứng nhu cầu hoàn thành các thỏa thuận thương mại ngày càng tăng của KHDN. Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu này mang giá trị âm, tức số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ này giảm đi có thể cho thấy sự suy yếu trong việc cung cấp dịch vụ bảo lãnh online của ngân hàng số, đòi hỏi ngân hàng phải cân nhắc cải thiện dịch vụ để tăng sự hấp dẫn đối với KHDN.
<i><b>Mức tăng trưởng số lượng KHDN sử dụng dịch vụ bảo lãnhtuyệt đối = KH</b></i>(<i><b>t<sub>1</sub></b></i>)<i><b> - KH(t<sub>0</sub>) Mức tăng trưởng số lượng KHDN sử dụng dịch vụ bảo lãnh tương đối </b></i>
<i><b> = <sup>KH</sup></b></i><sup>(</sup><i><b><sup>t</sup><sup>1</sup></b></i><sup>)</sup><i><b><sup> - KH(t</sup><sup>0</sup><sup>)</sup></b></i>
<i><b>KH(t<sub>0</sub>)<sup>* 100 </sup></b></i>
<i><b>Trong đó: </b></i>
𝐾𝐻(𝑡<sub>1</sub>) là số lượng KHDN sử dụng dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng số năm t<small>1 </small>
𝐾𝐻(𝑡<sub>0</sub>) là số lượng KHDN sử dụng dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng số năm t<small>0 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><i><b>Mức tăng trưởng số lượng KHDN sử dụng dịch vụ tín dụngtuyệt đối = KH</b></i>(<i><b>t<sub>1</sub></b></i>)<i><b> - KH(t<sub>0</sub>) Mức tăng trưởng số lượng KHDN sử dụng dịch vụ tín dụngtương đối </b></i>
<i><b>= <sup>KH</sup></b></i><sup>(</sup><i><b><sup>t</sup><sup>1</sup></b></i><sup>)</sup><i><b><sup> - KH(t</sup><sup>0</sup><sup>)</sup></b></i>
<i><b>KH(t<sub>0</sub>)<sup>* 100 </sup></b></i>
<i><b>Trong đó: </b></i>
𝐾𝐻(𝑡<sub>1</sub>) là số lượng KHDN sử dụng dịch vụ tín dụng của ngân hàng số năm t<small>1 </small>
𝐾𝐻(𝑡<sub>0</sub>) là số lượng KHDN sử dụng dịch vụ tín dụng của ngân hàng số năm t<small>0 </small>
<i><b>Tăng trưởng doanh số giao dịch từ dịch vụ ngân hàng số cho KHDN: Doanh </b></i>
số giao dịch, còn được gọi là tổng giá trị giao dịch, là số tiền hoặc giá trị tài chính của tất cả các giao dịch mà ngân hàng số thu được trong một khoảng thời gian cụ thể. Đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu suất kinh doanh của ngân hàng qua từng năm. Doanh số giao dịch có thể được đo bằng sử dụng thang đo khoảng xác định sự chênh lệch giữa doanh số giao dịch ở hai thời điểm khác nhau, cụ thể là hai năm liên tiếp để so sánh và tìm hiểu nguyên nhân của sự thay đổi. Doanh số giao dịch tăng theo thời gian (chỉ tiêu có giá trị dương) trước tiên xuất phát từ sự tăng cầu của doanh nghiệp và thường là dấu hiệu của sự phát triển, mở rộng kinh doanh. Hơn nữa, nếu doanh số giao dịch tăng mà không kèm theo sự tăng về số lượng khiếu nại hoặc phàn nàn từ khách hàng, điều này có thể chỉ ra rằng khách hàng đang có sự u thích và hài lịng với dịch vụ của ngân hàng. Ngược lại, giảm doanh số giao dịch (chỉ tiêu mang giá trị âm) có thể
18
là dấu hiệu của sụt giảm kinh doanh trong hoạt động phát triển doanh nghiệp hoặc do sự thay đổi trong ngành công nghiệp. Nếu giảm doanh số giao dịch kèm theo sự tăng về khiếu nại từ khách hàng, điều này có thể chỉ ra rằng dịch vụ ngân hàng số đang có vấn đề về chất lượng. Điều này đòi hỏi ngân hàng cần đề xuất kế hoạch sửa đổi chiến lược kinh doanh, cải thiện dịch vụ và tập trung vào phát triển thị trường mới. Tóm lại, chỉ tiêu doanh số giao dịch giúp ngân hàng xác định biên độ tăng giảm về tổng giá trị giao dịch, từ đó điều chỉnh chiến lược phù hợp để duy trì hoặc cải thiện hoạt động mang lại hiệu quả cao hơn trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng số.
<i><b>Mức tăng trưởng doanh sốtuyệt đối = DS</b></i>(<i><b>t<sub>1</sub></b></i>)<i><b> - DS(t<sub>0</sub>) Mức tăng trưởng doanh sốtương đối = <sup>DS</sup></b></i><sup>(</sup><i><b><sup>t</sup><sup>1</sup></b></i><sup>)</sup><i><b><sup> - DS(t</sup><sup>0</sup><sup>)</sup></b></i>
<i><b> DS (t<sub>0</sub>)<sup>* 100 </sup></b></i>
Trong đó:
𝐷𝑆(𝑡<sub>1</sub>) là doanh số giao dịch từ dịch vụ ngân hàng số cho KHDN năm t<small>1 </small>
𝐾𝐻(𝑡<sub>0</sub>) là doanh số giao dịch từ dịch vụ ngân hàng số cho KHDN năm t<small>0 </small>
<b>Nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trên dịch vụ ngân hàng số cho KHDN: </b>
<i><b>Tăng trưởng dư nợ cho vay trên dịch vụ ngân hàng số cho KHDN: Dư nợ cho </b></i>
vay là khoản tiền nợ mà doanh nghiệp còn phải trả cho ngân hàng sau khi đã nhận được khoản vay hay nói cách khác là số tiền mà KHDN vay của ngân hàng nhưng vẫn chưa trả hết. Dư nợ có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán doanh nghiệp. Nếu dư nợ quá lớn, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ, dẫn đến các vấn đề về tài chính cho cả hai phía. Để đo lường mức tăng trưởng dư nợ cho vay trên dịch vụ ngân hàng số cho KHDN, ta sử dụng thang đo khoảng bằng cách tính sự chênh lệch giữa dư nợ cho vay của hai năm liên tiếp. Dư nợ cho vay tăng thể hiện rằng ngân hàng đang có thành cơng trong việc thu hút và duy trì KHDN sử dụng dịch vụ vay vốn trực tuyến, tạo ra lợi nhuận lớn hơn cho ngân hàng. Tuy nhiên, tăng dư nợ có thể đi kèm với tăng rủi ro tín dụng nếu các khoản vay khơng được quản lý tốt, dẫn đến gia tăng nợ quá hạn, nợ xấu nếu các doanh nghiệp không thể trả nợ đúng hạn. Tương tự khi chỉ tiêu này âm, tức là dư nợ cho vay giảm so với năm trước đó, điều này cũng có thể là dấu hiệu tích cực trong việc làm giảm rủi ro tín dụng của ngân hàng.
<i><b>Mức tăng trưởng dư nợ cho vaytuyệt đối = DNCV</b></i>(<i><b>t<sub>1</sub></b></i>)<i><b> - DNCV(t<sub>0</sub>) </b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">19
<i><b>Mức tăng trưởng dư nợ cho vaytương đối = <sup>DNCV</sup></b></i><sup>(</sup><i><b><sup>t</sup><sup>1</sup></b></i><sup>)</sup><i><b><sup> - DNCV(t</sup><sup>0</sup><sup>)</sup></b></i>
<i><b>DNCV(t<sub>0</sub>)<sup>* 100 </sup></b></i>
<i><b>Trong đó: </b></i>
𝐷𝑁𝐶𝑉(𝑡<sub>1</sub>) là dư nợ cho vay online của dịch vụ ngân hàng số năm t<small>1 </small>
𝐷𝑁𝐶𝑉(𝑡<sub>0</sub>) là dư nợ cho vay online của dịch vụ ngân hàng số năm t<small>0 </small>
<i><b>Tỷ lệ nợ quá hạn: Thông tư số 24/2013/TT-NHNN qui định: “Nợ quá hạn là nợ </b></i>
<i>mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc hoặc lãi đã quá hạn.” Nợ quá hạn là nợ thuộc các </i>
nhóm 2,3,4,5. Tỷ lệ nợ quá hạn được tính dựa trên thang đo tỷ lệ giữa tổng nợ quá hạn và tổng dư nợ cho vay trên nền tảng ngân hàng số. Đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu suất của quy trình cho vay và khả năng thu nợ của ngân hàng. Theo quy định của NHNN hiện nay, chỉ tiêu này không được vượt quá 5% và tốt nhất ở mức 1% - 3%. Tỷ lệ nợ quá hạn cho biết trong 100 đồng tổng dư nợ cho vay của ngân hàng thì có bao nhiêu đồng là nợ q hạn. Tỷ lệ này tăng cao cho thấy chất lượng tín dụng càng kém, rủi ro tín dụng tăng và ngân hàng cần quản lý chặt chẽ hơn. Ngược lại, tỷ lệ này thấp đồng nghĩa với việc ngân hàng đang quản lý tốt rủi ro tín dụng và các khoản vay được trả đúng hạn.
<i><b>Tỷ lệ nợ quá hạn = <sup>Tổng nợ quá hạn</sup></b></i>
<i><b>Tổng dư nợ cho vay<sup>* 100 </sup></b></i>
<i><b>Tỷ lệ nợ xấu: Nợ xấu là một phần trong nợ quá hạn mà tùy vào mức độ nghiêm </b></i>
<i><b>trọng, ngân hàng sẽ xếp vào các nhóm nợ 3,4,5. Nếu khoản nợ thuộc nhóm nợ xấu, uy </b></i>
tín các doanh nghiệp sẽ giảm sút và cơ hội tiếp cận nguồn vốn cũng sẽ bị hạn chế. Thông tin về tất cả khoản nợ của doanh nghiệp hiện được lưu giữ tại hệ thống thơng tin tín dụng quốc gia CIC. Tỉ lệ nợ xấu được đo lường bởi thang đo tỷ lệ và tính bằng cách chia tổng giá trị của nợ xấu cho tổng giá trị dư nợ vay trên dịch vụ ngân hàng số. Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng tổng dư nợ cho vay của ngân hàng thì có bao nhiêu đồng là nợ xấu. Tỉ lệ nợ xấu cao là biểu hiện của chất lượng cho vay kém hiệu quả, giới hạn sự phát triển của hoạt động tín dụng và ảnh hưởng xấu đến uy tín của ngân hàng. Trong khi đó, một tỷ lệ nợ xấu thấp làm giảm thiểu rủi ro tín dụng và tăng tín nhiệm của ngân hàng, tạo điều kiện cấp vốn cho doanh nghiệp điều kiện thuận lợi hơn. Theo quy định của NHNN hiện nay, chỉ tiêu này không được vượt quá 3%.
<i><b>Tỷ lệ nợ xấu= <sup>Tổng nợ xấu</sup></b></i>
<i><b>Tổng dư nợ cho vay<sup> * 100 </sup></b></i>
20
<b>Nhóm chỉ tiêu hiệu quả phát triển dịch vụ ngân hàng số cho KHDN: </b>
<i><b>Tăng trưởng doanh thu từ phí dịch vụ ngân hàng số cho KHDN: Phí dịch vụ </b></i>
là các khoản phí ngân hàng thu từ khách hàng khi họ sử dụng các dịch vụ ngân hàng số mà ngân hàng cung cấp. Phí dịch vụ có thể bao gồm phí duy trì tài khoản, phí giao dịch, phí thường niên,… Các loại phí này tạo ra một nguồn doanh thu khác cho ngân hàng, giúp ngân hàng có thể duy trì các dịch vụ cho khách hàng, đặc biệt là trong thời kỳ kinh tế khó khăn hoặc cạnh tranh khốc liệt. Mức tăng trưởng doanh thu từ phí dịch vụ được đo lường bằng thang đo khoảng. Doanh thu này có sự gia tăng thể hiện được tính ứng dụng của dịch vụ phù hợp với nhu cầu khách hàng khi họ bằng lòng chi trả các khoản phí định kỳ.
<i><b>Mức tăng trưởng doanh thu từ phí dịch vụ tuyệt đối = DT</b></i>(<i><b>t<sub>1</sub></b></i>)<i><b> - DT(t<sub>0</sub>) Mức tăng trưởng doanh thu từ phí dịch vụ tương đối = </b></i><sup>DT(</sup><i><b><sup>t</sup><sup>1</sup></b></i><sup>)</sup><i><b><sup> -DT(t</sup><sup>0</sup><sup>)</sup></b></i>
<i><b> DT(t<sub>0</sub>)<sup>* 100 </sup></b></i>
Trong đó:
𝐷𝑇(𝑡<sub>1</sub>) là doanh thu phí dịch vụ từ dịch vụ ngân hàng số cho KHDN năm t<small>1 </small>
𝐷𝑇(𝑡<sub>0</sub>) là doanh thu phí dịch vụ từ dịch vụ ngân hàng số cho KHDN năm t<small>0 </small>
<i><b>Tăng trưởng lợi nhuận từ dịch vụ ngân hàng số cho KHDN: Đây là chỉ số dùng </b></i>
để phản ánh rõ nhất tình hình kinh doanh và khả năng sinh lời từ dịch vụ số của ngân hàng. Lợi nhuận thể hiện sự chênh lệch giữa doanh thu và các chi phí đầu tư, phát sinh của dịch vụ ngân hàng số cho KHDN. Lợi nhuận càng lớn chứng tỏ lợi ích của dịch vụ này đem về cho ngân hàng càng cao, dịch vụ được phát triển càng hiệu quả. Sử dụng thang đo khoảng để đo lường sự chênh lệch trong lợi nhuận từ dịch vụ ngân hàng số qua từng năm, lợi nhuận có sự tăng trưởng phản ánh sự phát triển và tăng cường hiệu suất của ngân hàng trong lĩnh vực ngân hàng số. Bên cạnh đó, lợi nhuận từ dịch vụ ngân hàng số giảm đồng nghĩa với việc ngân hàng đang gặp khó khăn hoặc đối mặt với một số thách thức trong việc phát triển dịch vụ này. Khi đó, ngân hàng cần phải đánh giá và tìm ra nguyên nhân, thực hiện các biện pháp để cải thiện hiệu suất, tạo ra giá trị cho khách hàng và duy trì sự cạnh tranh trong thị trường ngân hàng số.
<i><b>Mức tăng trưởng lợi nhuận tuyệt đối = LN</b></i>(<i><b>t<sub>1</sub></b></i>)<i><b> - LN(t<sub>0</sub>) Mức tăng trưởng lợi nhuận tương đối = </b></i><sup>LN(</sup><i><b><sup>t</sup><sup>1</sup></b></i><sup>)</sup><i><b><sup> -L</sup></b></i><sup>N</sup><i><b><sup> (t</sup><sup>0</sup><sup>)</sup></b></i>
<i><b> LN (t<sub>0</sub>)<sup>* 100 </sup></b></i>
Trong đó:
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">21
𝐿𝑁(𝑡<sub>1</sub>) là lợi nhuận từ dịch vụ ngân hàng số cho KHDN năm t<small>1 </small>
𝐿𝑁(𝑡<sub>0</sub>) là lợi nhuận từ dịch vụ ngân hàng số cho KHDN năm t<small>0 </small>
<i><b>Tỷ suất sinh lời trên doanh thu: Chỉ tiêu này được đo bằng thang đo tỷ lệ, mang </b></i>
ý nghĩa cho biết với một đồng doanh thu từ hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng số cho KHDN sẽ thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ dịch vụ ngân hàng số cho KHDN đem về lợi nhuận càng cao và có khả năng phát triển càng lớn.
<i><b>Tỷ suất sinh lời trên doanh thu = <sup>LN từ NHS KHDN</sup></b></i>
<i><b>DT của NHS KHDN<sup>* 100 </sup></b></i>
<i><b>Tỷ suất sinh lời trên chi phí: Chỉ tiêu này được đo bằng thang đo tỷ lệ, mang ý </b></i>
nghĩa cho biết với một đồng vốn bỏ ra cho hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng số cho KHDN sẽ thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ dịch vụ ngân hàng số cho KHDN đang được ngân hàng phát triển hiệu quả và mang lại giá trị tài chính càng cao.
<i><b>Tỷ suất sinh lời trên chi phí = <sup>LN từ NHS KHDN</sup></b></i>
<i><b>CP cho NHS KHDN<sup>* 100 </sup></b></i>
<i><b>Tỷ suất doanh thu từ phí dịch vụ trên chi phí: Chỉ tiêu này được đo bằng thang </b></i>
đo tỷ lệ, mang ý nghĩa cho biết với một đồng vốn bỏ ra cho hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng số cho KHDN sẽ thu về được bao nhiêu đồng doanh thu từ việc thu phí dịch vụ của khách hàng. Chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ các dịch vụ và tiện ích trên nền tảng số cho KHDN đang đem lại tính ứng dụng cao và trải nghiệm tốt đối với khách hàng, cho thấy doanh thu từ phí dịch vụ tương xứng với mức chi phí bỏ ra cho việc đầu tư vào dịch vụ số và phù hợp với các chiến lược phát triển dịch vụ này của ngân hàng.
<i><b>Tỷ suấtdoanh thu từ phí dịch vụ trên chi phí = <sup>DT từ phí dịch vụ</sup></b></i>
<i><b>CP cho NHS KHDN<sup>* 100 </sup></b></i>
Trong đó:
<i>LN từ NHS KHDN là lợi nhuận từ dịch vụ ngân hàng số cho KHDN DT của NHS KHDN là doanh thu từ dịch vụ ngân hàng số cho KHDN DT từ phí dịch vụ là doanh thu từ phí dịch vụ của ngân hàng số cho KHDN CP cho NHS KHDN là chi phí phát triển ngân hàng số cho KHDN </i>
22
<b>1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp </b>
<i><b>1.3.1. Nhân tố chủ quan </b></i>
<i><b>Uy tín và thương hiệu của ngân hàng: Uy tín của ngân hàng có tác động lớn </b></i>
đến hình ảnh tổng thể của ngân hàng trong cộng đồng và quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng. Uy tín và thương hiệu giúp ngân hàng duy trì khách hàng cũ, hợp tác thuận lợi với khách hàng mới, từ đó việc giới thiệu hoặc mở rộng danh mục dịch vụ số cho KHDN trở nên dễ dàng hơn. Uy tín của ngân hàng trên thị trường càng tốt sẽ càng thu hút được nhiều khách hàng và là nền tảng bền chặt cho mối quan hệ của ngân hàng và doanh nghiệp. Ngược lại, ngân hàng mất uy tín trên thị trường sẽ mang lại nhiều hậu quả tiêu cực như mất khách hàng, thất thoát vốn và nếu tình hình diễn ra nghiêm trọng hơn, ngân hàng sẽ phải đối mặt với nguy cơ sụp đổ tài chính và phải làm việc với cơ quan chức năng. Chính vì vậy, mọi ngân hàng đều cần phải duy trì một hệ thống chỉn chu về dịch vụ, con người, đưa ra những chính sách cung ứng dịch vụ một cách hợp lý, cạnh tranh để mang lại trải nghiệm tốt nhất cho KHDN và xây dựng thương hiệu vững mạnh hơn.
<i><b>Nguồn lực tài chính: Nguồn lực tài chính giúp ngân hàng đầu tư vào phát triển </b></i>
và cải tiến công nghệ, triển khai các sản phẩm và dịch vụ mới trong lĩnh vực ngân hàng số nâng cao trải nghiệm khách hàng. Để tăng độ phủ sóng thương hiệu cho dịch vụ ngân hàng số, ngân hàng cần có nguồn lực tài chính để đầu tư vào quảng cáo và tiếp thị bởi yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo độ nhận diện và kích thích nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng. Tóm lại, sự phát triển của dịch vụ ngân hàng số địi hỏi các nguồn lực tài chính mạnh mẽ để duy trì hoạt động và phát triển mơ hình kinh doanh bền vững, từ đó giúp ngân hàng giải quyết những vấn đề cấp thiết, thúc đẩy sự phát triển chung của toàn hệ thống ngân hàng và nền kinh tế thế giới.
<i><b>Năng lực nhân sự: Nhân lực được đào tạo thường xuyên kiến thức về công nghệ </b></i>
sẽ giúp ngân hàng an tâm rằng khách hàng luôn nhận được trải nghiệm tốt khi sử dụng dịch vụ ngân hàng số. Đội ngũ nhân sự với chuyên mơn cơng nghệ cao có khả năng phát triển, quản lý hệ thống ngân hàng số một cách mượt mà và tăng tính liên kết cao giữa ngân hàng số với nhiều ứng dụng khác nhau. Ngoài ra, nhân sự về bảo mật và quản lý rủi ro tín dụng đóng vai trị quan trọng trong việc bảo vệ thơng tin cá nhân và tài sản của khách hàng, giúp ngăn chặn việc xâm nhập, gian lận và các rủi ro tài chính khác liên quan đến dịch vụ ngân hàng số. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng cần đảm bảo họ có đủ nguồn nhân lực cho từng chức năng của ngân hàng số để đào tạo thường xuyên nhằm
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">23
thực hiện các kế hoạch phát triển đề ra và thích nghi với sự thay đổi liên tục của công nghệ.
<i><b>Chuyên môn công nghệ của ngân hàng: Yếu tố công nghệ là trọng tâm và mang </b></i>
ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát triển và cung cấp dịch vụ ngân hàng số cho KHDN. Các sản phẩm công nghệ số đổi mới từng ngày giúp ngân hàng tối ưu hóa quy trình nội bộ, giảm thiểu thời gian và công sức cần thiết cho các hoạt động ngân hàng truyền thống. Với công nghệ tiên tiến, sự an toàn và bảo mật của KHDN cũng ngày một nâng cao, đảm bảo thông tin và tài sản của khách hàng bởi rủi ro mạng. Ngoài ra, khả năng nâng cao kiến thức, kỹ năng của nhân sự và tối ưu hóa tài ngun cơng nghệ của ngân hàng cũng là yếu tố quan trọng thúc đẩy và hỗ trợ quá trình phát triển dịch vụ ngân hàng số cho KHDN, từ đó giúp tăng hiệu suất làm việc của nhân viên, giảm thiểu sai sót và cải thiện trải nghiệm của khách hàng, tạo dựng uy tín của ngân hàng trên thị trường. Chuyên môn công nghệ càng cao cho thấy ngân hàng chú trọng càng nhiều vào đầu tư nâng cao chất lượng và phát triển dịch vụ ngân hàng số, từ đó sẵn sàng đáp ứng nhanh chóng những thay đổi của thị trường đầy cạnh tranh và nhu cầu đa dạng của KHDN.
<i><b>Công tác marketing: Công tác marketing là nhân tố quan trọng giúp ngân hàng </b></i>
xây dựng thương hiệu và tạo sự nhận diện rộng rãi đối với dịch vụ ngân hàng số cho KHDN. Nhờ vào việc truyền thông trực tiếp, chiến dịch quảng cáo trực tuyến, quảng cáo truyền hình, quảng cáo trên mạng xã hội, ngân hàng số được tiếp cận gần hơn với các doanh nghiệp và thu hút họ sử dụng dịch vụ. Bên cạnh đó, cơng tác marketing có vai trị thu thập dữ liệu, phân tích hành vi khách hàng, giúp ngân hàng hiểu rõ hơn nhu cầu của khách hàng, từ đó tạo ra các chiến lược tiếp thị hiệu quả hơn, góp phần thúc đẩy
<i><b>q trình phát triển dịch vụ ngân hàng số cho KHDN. </b></i>
<i><b>1.3.2. Nhân tố khách quan </b></i>
<i><b>Môi trường kinh tế: Trong môi trường kinh tế phát triển mạnh mẽ, doanh nghiệp </b></i>
có nhiều khả năng để mở rộng hoạt động, tăng nguồn thu nhập và nhu cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng số bắt kịp xu thế cũng tăng dần. Cùng với đó, khi có áp lực từ thị trường để cung cấp các dịch vụ ngân hàng số tiện lợi và hiệu quả hơn, các ngân hàng cũng có đủ nguồn lực tài chính để tìm kiếm cách đổi mới và phát triển dịch vụ ngân hàng số để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bị trì trệ kèm theo đó là nhu cầu giao dịch giảm đi. Với tình hình kinh tế khó khăn, các ngân hàng có thể dễ dàng mắc kẹt trong việc duy trì dịch vụ hiện tại mà khơng có động lực để cải tiến hoặc nâng cấp. Sự suy thối kinh tế cũng có thể khiến cho các ngân hàng khơng cịn đủ khả năng tài chính để đầu tư vào
24
phát triển ngân hàng số, gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng dịch vụ và lợi nhuận của ngân hàng.
<i><b>Hành lang pháp lý: Quy định Luật pháp chặt chẽ sẽ giúp khách hàng cảm thấy </b></i>
an tâm hơn khi sử dụng dịch vụ ngân hàng số, đồng thời các văn bản luật và quy định liên quan được ban hành góp phần nâng cao trách nhiệm và tạo dựng quy trình kinh doanh lành mạnh cho toàn hệ thống ngân hàng. Khung pháp lý cung cấp một bộ quy tắc và hướng dẫn cho cả ngân hàng và người dùng, giúp họ hiểu rõ về quyền và trách nhiệm của mình trong quá trình sử dụng dịch vụ, tạo ra một môi trường tin cậy giữa khách hàng và ngân hàng. Chính vì vậy, hồn thiện khung pháp lý là yếu tố vô cùng quan trọng trong việc xây dựng một cơ sở vững chắc cho dịch vụ ngân hàng số.
<i><b>Nhân tố khách hàng: Khách hàng chính là những người trực tiếp sử dụng dịch </b></i>
vụ, vì vậy nhu cầu của họ đóng vai trò tất yếu trong việc định hướng phát triển cho dịch vụ ngân hàng số. Ngân hàng phải lắng nghe từ những phản hồi, đánh giá và đề xuất của khách hàng và hiểu rõ mong muốn của họ để thiết kế và cung cấp các dịch vụ phù hợp. Hơn thế nữa, sự chấp nhận và sự hài lòng khi sử dụng của khách hàng ảnh hưởng đến mức độ phát triển và thành công của dịch vụ. Nếu khách hàng chưa sẵn sàng hoặc không tin tưởng vào dịch vụ, sự phát triển sẽ bị hạn chế. Khách hàng mong muốn trải nghiệm ngân hàng toàn diện, do đó, ngân hàng cần tìm hiểu rõ đặc thù của từng tệp khách hàng để cung cấp các dịch vụ ngân hàng số phù hợp, không ngừng đa dạng hóa các sản phẩm nhưng vẫn phải đảm bảo tính phổ cập, dễ thao tác.
<i><b>Sự cạnh tranh trong ngành: Đến thời điểm hiện tại, phần lớn các ngân hàng đều </b></i>
đã có dịch vụ ngân hàng số dành riêng cho KHDN, tạo áp lực cải tiến để nâng cao chất lượng dịch vụ cạnh tranh với rất nhiều đối thủ trên thị trường. Trên thực tế, điều này mang lại lợi ích cho khách hàng khi họ có nhiều lựa chọn với các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng số với giá cả cạnh tranh. Muốn cạnh tranh hiệu quả, các ngân hàng phải tìm cách đưa khách hàng tiếp cận dịch vụ của mình một cách độc đáo để trở nên nổi bật trong hàng ngàn dịch vụ tương tự. Để cạnh tranh hiệu quả, các ngân hàng phải liên tục cải tiến và cung cấp các tính năng và dịch vụ mới để thu hút và giữ chân khách hàng, từ đó thúc đẩy sự phát triển liên tục của ngân hàng số và tạo nên sự đa dạng góp phần phát triển lĩnh vực cơng nghệ số trên toàn cầu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">25
<b>1.4. Xu hướng phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp </b>
<i><b>1.4.1. Xu hướng phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp trên thế giới </b></i>
Trong thập kỷ qua, thế giới đã chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ của ngân hàng số trong CMCN 4.0. Hiện nay, ngân hàng số tại các ngân hàng của quốc gia phát triển được xem là tiêu chuẩn cho các ngân hàng ở các nước đang phát triển học hỏi và đúc kết kinh nghiệm, trong đó có Việt Nam. Tác giả đã tổng hợp thông tin về một số ngân hàng lớn trên thế giới để thấy rõ được xu hướng phát triển và tầm nhìn chiến lược của mỗi quốc gia.
Tại Singapore, DBS IDEAL được xem là ngân hàng số cho doanh nghiệp được đánh giá hàng đầu và là niềm tự hào của người dân và Chính phủ Singapore. Có thể thấy xu hướng trọng tâm trong phát triển ngân hàng số dành cho doanh nghiệp của DBS là xây dựng mạng lưới khách hàng xuyên biên giới với sự sử dụng rộng rãi tại Đông Nam Á, Ấn Độ và Hồng Kơng. Điển hình vào năm 2021, DBS có những chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp gặp khó khăn tại các quốc gia này bằng cách cấp thêm khoản vay tạm hoãn gốc trị giá 13 tỷ đô la Singapore. DBS luôn không ngừng tập trung vào đổi mới kỹ thuật số, hướng đến sự thuận tiện mà chú trọng nhất là quy trình cho vay. Trong năm 2022, ngân hàng đã triển khai tính năng DBS Quick Finance - tính năng giúp giải quyết nhu cầu vốn lưu động của các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, cho phép các doanh nghiệp tiếp cận "gần như ngay lập tức" với nguồn tài chính lên tới 300.000 đô la Singapore. DBS cho biết tính năng cơng nghệ mới này đã được thử nghiệm trên 150.000 KHDN với tăng lên gấp 5 lần cùng với đó là 250 triệu đơ la Singapore tài trợ thương mại được cung cấp cho KHDN tại Hồng Kông và Trung Quốc thông qua mô hình vay trên ngân hàng số. Trong năm 2023, DBS giành được giải thưởng của tạp chí Asiamoney
<i>dành cho “Ngân hàng tốt nhất đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Singapore”. Bên </i>
cạnh đó, ngân hàng đã giải ngân 100 triệu đơ la Singapore cho các chương trình tài trợ xanh, đổi mới xanh bởi vấn đề môi trường là yếu tố DBS đặc biệt quan tâm trong quá trình phát triển hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp.
Bên cạnh DBS, UOB cũng là một ngân hàng nổi bật của Singapore trên thế giới. Tại Lễ trao giải Global Awards for Excellence 2021 do tạp chí Euromoney tổ chức,
<i>UOB đã được vinh danh là “Ngân hàng tốt nhất thế giới dành cho các doanh nghiệp </i>
<i>SME” nhờ năng lực kết nối mạnh mẽ trong khu vực cùng nỗ lực không ngừng hỗ trợ </i>
cho các doanh nghiệp trên con đường phục hồi và tăng trưởng sau đại dịch. Dịch vụ ngân hàng số của UOB phát triển về chiều rộng với đa dạng ứng dụng dành riêng cho khách hàng doanh nghiệp ứng với từng loại mơ hình bao gồm: UOB Business là dịch
26
vụ dành cho KHDN bao gồm từ doanh nghiệp nhỏ và vừa đến các doanh nghiệp lớn; UOB SME dành riêng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; UOB Infinity - nền tảng số đa năng được thiết kế để phục vụ các doanh nghiệp có quy mơ quốc tế. UOB đề cao sự hỗ trợ dành cho khách hàng và tập trung vào hoạt động của SME. Trong thời điểm cao trào của đại dịch COVID-19 vào đầu năm 2020, UOB đã nhanh chóng hỗ trợ các doanh nghiệp khi cơng bố gói hỗ trợ trị giá 3 tỷ đô la Singapore cho các công ty. Hết quý 3 năm 2021, UOB đã hỗ trợ hơn 20.000 doanh nghiệp SME trên toàn khu vực Châu Á giúp họ duy trì hoạt động kinh doanh. Ngân hàng UOB lấy các nước Châu Á làm trọng tâm phát triển, trong đó có Việt Nam. Chỉ trong nửa đầu năm 2021, hơn 400 doanh nghiệp Việt Nam được tài trợ tổng cộng 4,5 triệu đô la Singapore thông qua gói vay UOB BizMerchant – tính năng đạt Giải thưởng Sáng kiến Tài chính tồn diện năm 2020 của tạp chí Asian Banking and Finance. Năm 2022 vừa qua, UOB đã đẩy mạnh phát triển KHDN vừa và nhỏ thơng qua việc ra mắt bộ tích hợp số BizSmart trên ứng dụng UOB SME. Với tính năng này, doanh nghiệp có thể quản lý các giải pháp số mới được cập nhật về kế tốn và hóa đơn điện tử, quản lý nhân sự và chi lương, quản trị doanh nghiệp (ERP), cổng thanh toán và dịch vụ POS.
Tại khu vực Châu Phi, Nedbank được biết đến là ngân hàng hàng đầu hoạt động từ năm 1888 và được thành lập tại nước Cộng hòa Nam Phi. Ứng dụng dành riêng cho KHDN của Nedbank là AVO được ra mắt vào năm 2020, tập trung phát triển vào doanh nghiệp SME và hạn chế tác động của rác thải đến môi trường. Ngân hàng số AVO được Nedbank công bố là một “siêu ứng dụng” vượt xa giới hạn của ngân hàng truyền thống. Dịch vụ đã tạo được sự thu hút rất lớn, với hơn 1,5 triệu khách hàng sử dụng cùng 21.000 doanh nghiệp được liệt kê trên nền tảng vào dịp kỷ niệm hai năm thành lập. Nhờ sự phát
<i>triển rộng rãi của ngân hàng số, Nedbank được vinh danh là “Ngân hàng tốt nhất cho </i>
<i>doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Nam Phi” tại Giải thưởng Quốc tế về Dịch vụ Tài chính </i>
Bán lẻ Châu Á xuất sắc năm 2022. Ngân hàng Nedbank đã tiên phong tích hợp cơng nghệ với chiến lược kinh doanh tại Nam Phi, đặc biệt phải kể đến sự hợp tác với Microsoft vào ngày 16/11/2022 với mục tiêu xây dựng năng lực phát triển bền vững do ngành tài chính dẫn dắt tại Châu Phi. Như đã biết, Lục địa Châu Phi bị ảnh hưởng nặng nề bởi các mối đe dọa do biến đổi khí hậu gây ra. Nhận thức được vấn đề về môi trường, Nedbank là nhà tài trợ hàng đầu cho năng lượng tái tạo với khoản nợ 35 tỷ Rupi được bảo lãnh và hơn 3500MW năng lượng tái tạo được bổ sung vào lưới điện quốc gia. Cùng với đó, Microsoft lên kế hoạch thành lập Quỹ đổi mới khí hậu với khoản đầu tư 1 tỷ USD trong 4 năm. Chính vì vậy, mối quan hệ hợp tác với Microsoft là một bước tiến tự
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><i>năm ngoái. Điều này đã đưa SCB trở thành “Ngân hàng số tốt nhất năm 2023” được </i>
vinh danh bởi tạp chí Asiamoney. Với định hướng trở thành ngân hàng top 1 toàn cầu, SCB đặt ngân sách cho phát triển công nghệ là 7 – 10 tỷ Baht trong 3 năm tiếp theo. Tuy nhiên, nền tảng số dành cho doanh nghiệp của SCB chưa có nhiều thơng tin và số liệu, cho thấy đối tượng mục tiêu của ngân hàng không phải là doanh nghiệp, đồng thời phần nào thể hiện được sự hạn chế trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng số cho tệp khách hàng này.
<i><b>1.4.2. Bài học về phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp tại Việt Nam </b></i>
Qua một vài trường hợp nêu trên, có thể thấy, xu hướng chung trong việc phát triển ngân hàng số cho KHDN của các ngân hàng lớn tại một số quốc gia trên thế giới, đồng thời cũng là bài học về sự phát triển dịch vụ ngân hàng số cho KHDN tại Việt Nam:
<i><b>Một, đề cao hỗ trợ và chăm sóc khách hàng, đặc biệt tập trung phát triển khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Theo World Bank, các doanh nghiệp vừa và </b></i>
nhỏ chiếm khoảng 90% các doanh nghiệp trên toàn thế giới và là những người đóng góp quan trọng vào việc tạo cơng ăn việc làm và phát triển kinh tế toàn cầu. Tại Việt Nam, điều này cũng không ngoại lệ. Vậy nên, việc tập trung cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ là điều dễ hiểu. Các NHTM trong nước đã tăng cường cung cấp các dịch vụ ngân hàng số cho doanh nghiệp SME và đồng hành, hỗ trợ trong mọi trường hợp khó khăn khi giao dịch. Nhiều ngân hàng đã cho ra mắt ngân hàng số dành riêng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, phải kể đến những ngân hàng số đã có độ phủ sóng lớn như: SMEasy phát triển bởi BIDV, VCB DigiBiz phát triển bởi Vietcombank, ACB One Biz phát triển bởi ACB, Biz MBBank phát triển bới MB,…
<i><b>Hai, hướng đến khả năng chuyển đổi mơ hình kinh doanh và mở rộng kênh phân phối tồn cầu: Theo Tạp chí Ngân hàng năm 2022, việc hợp tác với các công ty </b></i>
Fintech đã đạt được những thành công nhất định đối với các NHTM như: VPBank và Mastercard công bố hợp tác với Amazon Web Services (AWS) phát hành thẻ tín dụng
28
Mastercard - VPBiz cho các doanh nghiệp SME thực hiện thanh toán các nhu cầu sử dụng điện toán đám mây của AWS; VietinBank đang hợp tác với các công ty Fintech, như: ON (Anh), BE Group (Thụy Điển),… trong các lĩnh vực khác nhau nhằm đưa ra các sản phẩm mang yếu tố cơng nghệ và tài chính - ngân hàng để phục vụ khách hàng; BIDV đã kết nối với 24 công ty Fintech, 756 nhà cung cấp dịch vụ để cung cấp trên 1.500 dịch vụ thanh toán chi tiêu cho khách hàng. Trước khi hướng đến khả năng mở rộng toàn cầu, mỗi ngân hàng cần xác định cho mình mục tiêu trở thành kênh phân phối rộng rãi và được nhiều khách hàng tin dùng trên cả nước.
<i><b>Ba, luôn cập nhật và đầu tư nâng cao cơng nghệ số: Hàng loạt tính năng công </b></i>
nghệ đã được các NHTM Việt Nam ứng dụng trong quá trình xây dựng hệ thống ngân hàng số như Cơng nghệ thanh tốn trên thiết bị di động thực hiện chức năng chuyển tiền, Công nghệ sinh trắc học giúp định danh vân tay và gương mặt, Công nghệ Blockchain về cơ chế trao đổi giá trị và thanh tốn,… Bên cạnh đó, một số ngân hàng đã tiên phong trong việc phát triển và ứng dụng Giao diện lập trình ứng dụng mở như các ngân hàng VietinBank, OCB, Agribank, Bắc Á, BIDV, VPBank, Vietcombank. Trong đó, VietinBank đã có hơn 127 API được cung cấp trên thị trường và có quan hệ với hơn 73 đối tác (nền tảng iConnect).
<i><b>(Nguồn: Tô Thị Diệu Loan (2022), Tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư </b></i>
<i>đến hoạt động ngân hàng và xu hướng phát triển ngân hàng ứng dụng cơng nghệ 4.0, Tạp chí ngân hàng) </i>
<i><b>Bốn, đảm bảo mục tiêu thiết thực là bảo vệ môi trường: Bên cạnh những xu </b></i>
hướng trên, môi trường cũng là vấn đề được đặt ra trong công cuộc chuyển đổi số. Việc chuyển đổi giao dịch sang kênh trực tuyến đã giảm thiểu tối đa rác thải giấy tờ và cơ sở hạ tầng hỏng hóc. Trước bối cảnh nền kinh tế tồn cầu cịn nhiều biến động nhanh, phức tạp với vấn đề biến đổi khí hậu, lạm phát và lãi suất tăng mạnh tại nhiều nước, kéo theo nhiều loại hình rủi ro mới nổi và các loại rủi ro chuyển đổi. Theo đó, MB tăng cường quản trị rủi ro chặt chẽ, mục tiêu kiểm sốt nợ xấu ≤1,5%, trích lập dự phịng đầy đủ theo quy định, nghiên cứu nhận diện, kiểm soát các loại rủi ro mới nổi liên quan tới môi trường và xã hội. Đồng thời, MB chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân sự, triển khai chuỗi chương trình đào tạo nâng cao năng lực chiến lược và dẫn dắt, sẵn sàng cho các chuyển dịch của hệ thống. Quỹ tín dụng xanh của MB đạt 44.148 tỷ đồng trong năm 2022.
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">29
Qua chương đầu tiên của khóa luận tốt nghiệp, tác giả đã làm rõ về cơ sở lý thuyết về ngân hàng số và sự phát triển dịch vụ ngân hàng số dành riêng cho KHDN của NHTM thông qua đưa ra các khái niệm liên quan, đề cập đến tính cấp thiết, các chỉ tiêu dùng để đánh giá sự phát triển của dịch vụ ngân hàng số cho KHDN và phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ ngân hàng số cho KHDN. Có thể thấy, muốn tồn tại và cạnh tranh trong thị trường đầy biến động, mỗi ngân hàng cần đặt sự quan tâm hàng đầu dành cho lĩnh vực ngân hàng số, đặc biệt đối với sự ưu tiên dành cho KHDN. Để áp dụng cơ sở lý thuyết vào thực tiễn của ngân hàng cụ thể, ta đi vào phân tích thực trạng của sự phát triển dịch vụ ngân hàng số cho KHDN trong chương 2.