Tải bản đầy đủ (.pdf) (23 trang)

tiểu luận phân tích ảnh hưởng của covid 19 đến giáo dục đời sốngxã hội và sức khỏe tinh thần của học sinh sinh viêna

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.77 MB, 23 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b><small>TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGKHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ</small></b>

<small>--- ---</small>

<b>BÁO CÁO BÀI TẬP NHĨM 7</b>

<b>PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA COVID-19 ĐẾN GIÁO DỤC, ĐỜI SỐNGXÃ HỘI VÀ SỨC KHỎE TINH THẦN CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN </b>

<b> Giảng viên bộ môn: </b>ThS. Nguyễn Văn Chức

<b>Lớp sinh hoạt: 47K22.2Nhóm: 7</b>

<b>Thành viên nhóm: </b> Trần Thị Mỹ LinhNguyễn Xuân Phúc

<b> </b> Nguyễn Thị Như Ý

<i><b><small> </small></b></i>

<i><b> Đà Nẵng, 11/2023</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>PHẦN TRĂM ĐÓNG GÓP CỦA CÁC THÀNH VIÊN</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<small>2.1Vai trò của dữ liệu...6</small>

<small>2.2Giới thiệu về công cụ Tableau...7</small>

<b><small>3.Triển khai dự án bằng Tableau...7</small></b>

<small>3.1Mô tả dữ liệu...7</small>

<small>3.2Tiền xử lý dữ liệu...8</small>

<small>3.2.1Kiểm tra dữ liệu trống...8</small>

<small>3.2.2Thay thế dữ liệu sai...9</small>

<small>3.3 Phân tích dữ liệu...10</small>

<small>3.3.1 Đặc điểm nhân khẩu học...10</small>

<small>3.3.2 Đánh giá ảnh hưởng của giãn cách đến việc học trực tuyến của học sinh, sinh viên...12</small>

<b><small>4.Kết luận...16</small></b>

<b><small>5.Tài liệu tham khảo...16</small></b>

<b>Too long to read onyour phone? Save to</b>

read later on yourcomputer

Save to a Studylist

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>1. Tổng quan </b>

1.1 Giới thiệu và lý do chọn đề tài

Sự xuất hiện của dịch bệnh Virus Corona (Covid-19) đã khiến thế giới rơi vào mộtcuộc khủng hoảng sức khỏe cộng đồng chưa từng có. Các biện pháp khẩn cấp đã được triển khai ở Ấn Độ để kiểm soát sự lây lan của vi rút, dẫn đến việc hạn chế tất cả các hoạt động di chuyển công cộng khơng thiết yếu. Với việc đóng cửa các cơ sở giáo dục, nhu cầu chuyển đổi nhanh chóng từ học tập truyền thống sang học tập trực tuyến đã xuất hiện. Học trực tuyến được coi là một giải pháp thay thế khả thi cho việchọc thông thường. Các tổ chức giáo dục phải tuân thủ các hướng dẫn và khuyến nghị của các cơ quan chính phủ, đồng thời khuyến khích học sinh, sinh viên tiếp tục học tập từ xa trong môi trường khắc nghiệt này.

Sự phát triển nhanh chóng ở quy mơ lớn như vậy đã ảnh hưởng đến học sinh ở mọi lứa tuổi. Sự lây lan liên tục của dịch bệnh, hạn chế đi lại và việc đóng cửa các cơsở giáo dục trên cả nước sẽ ảnh hưởng đáng kể đến giáo dục, đời sống xã hội và sức khỏe tinh thần của học sinh, sinh viên. Học sinh, sinh viên có hồn cảnh khó khăn hơn đã phải chịu những tác động tiêu cực lớn hơn do đợt bùng phát Covid-19. Thu nhập gia đình giảm, khả năng tiếp cận tài nguyên kỹ thuật số bị hạn chế và chi phí kếtnối internet cao đã làm gián đoạn đời sống học tập của sinh viên. Hơn nữa, rất nhiều học sinh trên tồn thế giới trong q trình giãn cách đã xuất hiện những vấn đề về tâm lý ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của họ. Những thay đổi trong thói quenhàng ngày bao gồm thiếu hoạt động ngồi trời, rối loạn giấc ngủ, giãn cách xã hội đã ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần của học sinh.

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

Chính vì những lý do trên, chúng tơi thực hiện bài phân tích này với mong muốn chính phủ sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết để giảm thiểu những tác động tiêu cực do sự bùng phát của đại dịch đến giáo dục, đời sống xã hội và sức khỏe của học sinh, sinh viên. Hơn nữa, chúng tôi mong muốn rằng nếu trong tương lai xuất hiện một đại dịch tương tự thì chính phủ sẽ có những biện pháp hỗ trợ kịp thời.

- Đánh giá tác động của giãn cách xã hội đến tình trạng sức khỏe. Chúng tơi sẽ tiến hành đánh giá sự tương quan giữa các yếu tố như mối quan hệ xã hội, việc tận dụng thời gian trong quá trình giãn cách, cũng như các biện pháp giảm stress với tình trạng sức khỏe. Từ đó có thể đề xuất những biện pháp phù hợp cho từng nhóm tuổi khác nhau.

- Đánh giá tác động giữa giãn cách xã hội đến đời sống xã hội. Chúng tôi sẽ tiến hành đánh giá việc sử dụng các nền tảng truyền thông xã hội ở các độ tuổi khác nhau,xem xét các tác động của việc sử dụng mạng xã hội đến các mối quan hệ gia đình, xã hội. Do đó có thể giúp chính phủ đề xuất những chính sách quản lý mạng xã hội phù hợp.

<b>2. Cơ sở lý thuyết</b>

- Giúp hiểu sâu về dữ liệu: việc phân tích dữ liệu giúp nắm bắt thơng tin quan trọng trong dữ liệu và hiểu sâu hơn về nó. Điều này giúp đưa ra các quyết định đúng đắn và có thể dự báo trong tương lai.

- Tạo ra thơng tin hữu ích: việc phân tích dữ liệu giúp tạo ra thơng tin hữu ích từ dữ liệu thô, giúp cải thiện những hiểu biết về những vấn đề hoặc tình huống cụ thể.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

- Phát hiện kiến thức ẩn sâu trong dữ liệu: Dữ liệu có thể chứa những thơng tin ẩn mà khơng dễ dàng nhận biết bằng mắt thường. Phân tích dữ liệu có thể giúp phát hiệncác mơ hình, xu hướng mà khó có thể nắm bắt được nếu chỉ nhìn vào dữ liệu một cách tổng quan.

- Dự đoán: Phân tích dữ liệu có thể được sử dụng dự đốn tương lai dựa trên dữ liệu lịch sử và mô hình phân tích, giúp hỗ trợ trong việc ra quyết định và lập kế hoạch.

- Tóm lại, phân tích dữ liệu đóng vai trị quan trọng trong việc biến đổi dữ liệu thành những thơng tin hữu ích để hỗ trợ cho việc ra quyết định, tối ưu hóa quy trình và phát triển chiến lược trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

- Tableau là phần mềm hỗ trợ phân tích và trực quan hóa dữ liệu (Data

Visualization), được dùng nhiều trong ngành BI (Business Intelligence). Cũng giống như Excel, Tableau giúp tổng hợp các dữ liệu nhưng ở một cấp độ cao hơn khi chuyển những liệu này từ các dãy số thành những hình ảnh, biểu đồ trực quan.

- Tableau là một công cụ rất thân thiện với người dùng, giúp chúng ta dễ dàng làmviệc với dữ liệu lớn và giải quyết các vấn đề phức tạp liên quan đến kinh doanh. Nó cho phép chúng ta tạo các báo cáo và biểu đồ trực quan chỉ trong vài cú nhấp chuột. Sự kết hợp giữa dữ liệu trực quan đẹp mắt và giao diện người dùng dễ sử dụng làm cho Tableau trở thành một công cụ lý tưởng cho các nhà quản lý kinh doanh và những người muốn có thơng tin hiển thị một cách rõ ràng trên nhiều thiết bị, bao gồmcả điện thoại di động.

<b>3. Triển khai dự án bằng Tableau</b>

- Link: impact-on-students

Gồm 19 cột, 1182 dịng- Bao gồm những thơng tin sau:  ID: số thứ tự

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

 Region of residence: khu vực sinh sống (trong và ngoài thành phố Delhi-Ấn Độ)

 Age of Subject: tuổi

 Time spent on Online Class: thời gian dành cho việc học online

 Rating of Online Class experience: đánh giá trải nghiệm việc học online (Very Poor/Poor/Average/Good/Excellent/NA)

 Medium for online class: Phương tiện cho lớp học trực tuyến (Laptop/Desktop,Smartphone, Smartphone or Laptop/Desktop, Tablet, Any Gadget (bất cứ phương tiện nào).

 Time spent on self-study: thời gian cho tự học Time spent on fitness: thời gian cho thể dục thể thao Time spent on sleep: thời gian ngủ

 Time spent on social media: thời gian cho mạng xã hội

 Prefered social media platform: nền tảng mạng xã hội ưa thích (Facebook, Instagram, Whatsapp, Youtube, Linkedin, Twitter, Snapchat, Reddit, Talklife, Telegram, Elyment, Omegle, Quora, None)

 Time spent on TV: thời gian xem TV

 Number of meals per day: số bữa ăn trong ngày

 Change in your weight: sự thay đổi về cân nặng (Increased, Descreased, Remain Constant)

 Health issue during lockdown: vấn đề sức khỏe trong quá trình giãn cách xã hội (Yes/No)

 Stress busters: Những điều có thể làm giảm bớt sự căng thẳng

 Time utilized: Những điều có thể làm giảm bớt sự căng thẳng có hiệu quả khơng (Yes/No)

 "Do you find yourself more connected with your family, close friends, relatives?": Có cảm thấy được kết nối với gia đình, bạn bè và người thân không? (Yes/No)

 What you miss the most: Nhớ điều gì nhất trong thời gian giãn cách

3.2.1Kiểm tra dữ liệu trống

Sử dụng Tableau để kiểm tra dữ liệu trống ở các cột

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

3 Age of Subject 1182

5 Rating of Online Class experience 1182

18 Do you find yourself more connected with

your family, close friends, relatives ? <sup>1182</sup>

Nhận xét: Khơng có giá trị Null.3.2.2Thay thế dữ liệu sai

- Cột What you miss the most: có chứa giá trị “.” nên thay thế bằng giá trị có tần suất xuất hiện nhiều nhất đó là “School/college”

- Cột Time spent on TV: có chứa những giá trị “n” và “No tv” thay thế bằng giá trị 0.

3.3.1 Đặc điểm nhân khẩu học

Hình 1: Khu vực khảo sát và Độ tuổi khảo sát

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Tổng cộng có 1182 người tham gia khảo sát, từ các cơ sở giáo dục khác nhau bao gồm trường học, các trường cao đẳng và đại học ở Vùng thủ đơ quốc gia Delhi (NCR) và ngồi Delhi của Ấn Độ. Chi tiết nhân khẩu học của những người tham gia được thể hiện trong hình 1. Cụ thể là độ tuổi trung bình khảo sát là 20,17 tuổi (Phạm vi từ 7 – 59 tuổi ). Độ tuổi của những người tham gia được phân phối như sau : 7-17 tuổi ( 302 người chiếm 25,55%), 18-22 tuổi (696 người chiếm 58,88%), 23-59 tuổi ( 184 người chiếm 15,57%). Trong đó có 721 người (61%) đến từ Delhi – NCR và 461 người (39%) sinh sống bên ngoài Delhi-NCR trong thời gian dịch bệnh

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Hình 2: Thời gian dành cho các hoạt động theo phân bố độ tuổi khác nhau.3.3.2 Đánh giá ảnh hưởng của giãn cách đến việc học trực tuyến của học sinh, sinh viên

Theo hình 2, thời gian trung bình dành cho các lớp học trực tuyến là 3,32 giờ/ ngày. Tuy nhiên thời gian trung bình dành cho các lớp học trực tuyến của học sinh trong độ tuổi 7- 17 tuổi là 4,34 giờ/ngày và độ tuổi 18-22 tuổi là 2,82 giờ/ ngày, độ tuổi 23-59 là 2,8 giờ/ ngày. Thời gian dành cho việc tự học khơng có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm tuổi. Nhìn chung 2,89 giờ/ngày là thời gian trung bình dành cho việc tự học.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Hình 3: Đánh giá mức độ hài lòng cho việc học trực tuyến

Theo đánh giá mức độ hài lòng trong tổng số người được khảo sát, 37,48% là có phản ứng tiêu cực với việc học trực tuyến ( 34,94 % Very poor; 2,54% Poor), 32,74 % coi là trung bình trong khi 27,75% là đánh giá tích cực ( 19,46% Good và 8,29% Excellent). Có thể thấy rằng số lượng lớn học sinh, sinh viên khơng thích thú với việchọc trực tuyến. Vì vậy có thể nói rằng việc học trực tuyến khơng tốt bằng lớp học thực tế vì học sinh, sinh viên cần một mơi trường nào đó để học tập tốt mà lớp học trực tuyến không thể đáp ứng được.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Hình 4: Đánh giá mức độ hài lòng cho việc học trực tuyến theo từng độ tuổi Thật đáng ngạc nhiên khi trong phân tích cho thấy mức độ hài lòng thay đổi đáng kể theo độ tuổi khác nhau ở các nhóm ( Hình 4 ). Có 50,58% ( 47,56% Very Poor và 3,02% Poor ) đánh giá tiêu cực đến từ độ tuổi 18-22, trong khi đó 17,21% ( 15,89% Very Poor và 1,32% Poor) đánh giá tiêu cực đến từ độ tuổi 7-17. Mặc dù đối tượng trong nhóm 7-17 tuổi đã dành nhiều thời gian hơn cho lớp học trực tuyến ( Hình 2) nhưng mức độ đánh giá trải nghiệm lại tốt hơn so với nhóm tuổi 18-22 tuổi.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Hình 5: Thời gian dành cho việc tự học theo các nhóm tuổi

Mặc dù sinh viên đại học có trải nghiệm lớp học trực tuyến tồi tệ nhất nhưng họ lại thích tập trung vào việc tự học hơn là lớp học trực tuyến, tuy nhiên chỉ có số ít sinh viên có tinh thần tự học rất cao còn phần lớn là thời gian tự học khá ít.

Hình 6: Phương tiện học tập được sử dụng bởi các nhóm tuổi khác nhau

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Có đến 60,26% ở nhóm tuổi 7-17 sử dụng smartphone để học trực tuyến trong khi phần lớn sinh viên thuộc nhóm tuổi 18-22 ( 51,29% ) và nhóm tuổi 23-59 ( 58,7%) sửdụng Laptop/ Desktop để học trực tuyến. (Hình 6)

Hình 7: Sự tương quan giữa mức độ hài lịng và phương tiện học tập

Tuy khơng có sự khác biệt quá nhiều giữa các thiết bị được sử dụng trong việc họctrực tuyến nhưng dường như những người sử dụng laptop/Desktop đưa ra đánh giá mức độ hài lòng tốt hơn so với những người sử dụng smartphone, có thể vì việc sử dụng máy tính sẽ giúp dễ tập trung, ghi chú, mức độ hiển thị nội dung tốt hơn dẫn đến trải nghiệm tốt hơn- hơn cả điện thoại thơng minh.

 Do đó chính phủ cần có những chính sách để cải thiện phương tiện học tập trực tuyến đặc biệt đối với những học sinh có hồn cảnh khó khăn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

Hình 8: Ảnh hưởng của thời gian sử dụng mạng xã hội đến trải nghiệm học tậpNhìn chung những người ít hoạt động trên mạng xã hội đều có đánh giá trái chiều về trải nghiệm học trực tuyến, nhưng các đánh giá trung bình và tốt cũng đến từ họ. Điều đó có nghĩa là phần lớn học sinh thích lớp học tức là cho điểm trung bình trải nghiệm học trực tuyến tốt đang dành ít thời gian hơn trên mạng xã hội.

 Kết luận: Học nhiều hơn, ít dùng mạng xã hội sẽ có năng suất hơn.

3.3.3 Đánh giá ảnh hưởng của giãn cách đến sức khỏe của học sinh, sinh viên

Hình 9: Biểu đồ trực quan tỷ lệ có vấn đề sức khỏe, tận dụng thời gian và mối quan hệ với gia đình, xã hội.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Hình 10: Sự thay đổi cân nặng trong quá trình giãn cách.

Trong số những người được khảo sát thì 13.62% (161 người) phải đối mặt với các vấn đề sức khỏe trong quá trình giãn cách. Khi được hỏi liệu có hài lịng với việc có tận dụng thời gian tốt hay khơng thì đa số người được hỏi (51,44% - 608 người) trả lời là “Không” và số cịn lại (574 người) trả lời là “Có”. Ngồi ra, 70,3% số người được hỏi (831 người) cho biết họ đã được kết nối xã hội với các thành viên trong gia đình họ. (Hình 9)

Hơn nữa, 45,26% số người được hỏi nói rằng họ khơng tăng cân trong q trình giãn cách, 37,06% nói rằng họ đã tăng cân và còn lại 17,68% người được hỏi đã giảmcân. (Hình 10)

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

Hình 11: Tương quan giữa vấn đề sức khỏe và sự kết nối với gia đình, xã hội.

(a) Khơng có vấn đề sức khỏe (b) Có vấn đề sức khỏeHình 12: Mức độ tương quan giữa vấn đề sức khỏe và việc tận dụng thời gian.

Qua đánh giá thì thấy được những người mà khơng xây dựng được mối quan hệ tốt với gia đình, xã hội và khơng tận dụng tốt thời gian trong q trình giãn cách đã ảnh hưởng đáng kể đến tình trạng sức khỏe của họ ( với những người có vấn đề sức

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

khỏe thì 63,35% trong đó đã không tận dụng tốt thời gian và với những người khơng có vấn đề sức khỏe thì 71,69% cảm thấy có sự kết nối với gia đình và người thân). (Hình 11)

Do đó, trong q trình giãn cách xã hội để duy trì trạng thái tinh thần tốt thì học sinh, sinh viên phải nâng cao mối liên kết với gia đình, xã hội và người thân và bên cạnh đó phải biết tận dụng thời gian trong thời gian giãn cách. Ví dụ như trong thời giãn cách thì chúng ta có thể giúp bố mẹ việc nhà, tập thể dục thể thao nâng cao thể lực,...

Hình 13: Cách để giải tỏa căng thẳng ở các nhóm tuổi khác nhau.

Trong quá trình giãn cách thì nhiều người sẽ gặp phải vấn đề stress vì khơng được ra ngồi, khơng được tiếp xúc với nhiều người, do đó họ sẽ dùng những phương phápkhác nhau để giảm căng thẳng. Theo như khảo sát ở cả 3 nhóm tuổi thì nghe nhạc được sử dụng làm phương pháp hiệu quả để giảm căng thẳng. Có lẽ vì lý do chính là “Âm nhạc chữa lành tâm hồn và tinh thần của chúng ta” do đó mà hầu hết học sinh, sinh viên đều dựa vào âm nhạc để vượt qua căng thẳng.Trong thời kì đại dịch nhiều thể loại trị chơi trực tuyến cũng được phát triển mạnh mẽ như là PUBG, Among Us,... nên rõ rãng nhiều học sinh đã sử dụng những trò chơi trực tuyến này để giảm căng thẳng. Ở độ tuổi 7-17 có xu hướng nghe nhạc, chơi game và ngủ là cách để giải tỏa căng thẳng tốt nhất, ở độ tuổi 18-22 và 23-59 có xu hướng nhe nhạc, chơi game, xem phim và lướt mạng xã hội là cách để giải tỏa căng thẳng tốt nhất.

Ngồi ra thì nhiều học sinh có một số sở thích như là vẽ, viết, phát thảo, nấu ăn,... cũng có thể giúp họ vượt qua căng thẳng. Vậy nên chúng tôi đề xuất lời khuyên cho

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

các bạn học sinh, sinh viên chưa biết cách giải tỏa căng thẳng là “Hãy làm những việc mà mình thích”

Hình 14: Thời gian ngủ

Theo đánh giá thời gian ngủ cũng ảnh hưởng một phần đến sức khỏe.3.3.4 Truyền thông xã hội

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

Hình 15: Tổng quan nền tảng mạng xã hội yêu thích.

Theo như quan sát thì 29,78% số người khảo sát ưu thích sử dụng Instagram, với 28,43% sử dụng Whatsapp có lẽ bởi vì nền tảng này giúp họ kết nối với gia đình, bạn bè một cách dễ dàng. Hơn nữa, hầu hết các trường học cung cấp tài liệu học tập, thông báo quan trọng thông qua Whatsapp nên đây là một trong những lý do khiến nótrở nên phổ biến. Tiếp đến là Youtube đứng thứ 3 trong danh sách, có lễ vì đây là nền tảng khá phổ biến và nó cũng là một cộng đồng học tập lớn trên thế giới.

(a) 7-17 tuổi (b) 18-22 tuổi (c) 23-59 tuổiHình 16: Nền tảng mạng xã hội u thích của 3 nhóm tuổi.

</div>

×