Tải bản đầy đủ (.pdf) (149 trang)

bài tập nhóm môn hệ thống thông tin kế toán báo cáo đề tài tìm hiểu phần mềm kế toán 1a

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.99 MB, 149 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGĐẠI HỌC KINH TẾ</b>

<i>Đà Nẵng, tháng 4 năm 2022</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>PHẦN MỀM KẾ TỐN 1A</b>

<b>PHIẾU ĐÁNH GIÁ LÀM VIỆC NHĨM</b>

Học phần: Hệ thống thống tin kế toánHọc kỳ II – Năm học: 2021 – 2022 Nhóm 7

Lớp: 45K06.2

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>MỤC LỤC</b>

<b>I.Giới thiệu chung ... 5 </b>

<b>Giới thiệu về công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thủy Thiên...5</b>

<b>1. Giới thiệu về phần mềm kế tốn 1A...5</b>

<b>II.Tìm hiểu về phần mềm kế toán 1A...5</b>

<b>1.Khai báo các thông tin chung, các phương pháp hạch tốn, hình thức kế </b>

<b>toán ... 5 </b>

<b>1.1.</b>Khai báo thông tin chung ... 5

<b>1.2.</b>Khai báo các phương pháp hạch toán, hình thức kế toán ... 10

<b>2. Tìm hiểu các thức khai báo hệ thống tài khoản, các danh mục chi tiết trên phần mềm kế toán. Xác định mối liên kết giữa tài khoản và danh mục chi tiết tương ứng...13</b>

<b>2.1.</b>Khai báo hệ thống tài khoản ... 13

<b>2.2.</b>Khai báo danh mục chi tiết ... 14

<b>2.3. Mối liên hệ giữa tài khoản và danh mục chi tiết tương ứng...14</b>

<b>3. Xây dựng và khai các danh mục chi tiết của các đối tượng kế tốn...15</b>

<b>5.1. Tình hình về Tài sản & Nguồn vốn đầu kỳ...35</b>

5.1.1. Bảng cân đối kế toán...35

5.1.2. Số liệu trên phần mềm kế toán...39

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>5.2.Các nghiệp vụ minh họa ... 40 </b>

<b>6.Tìm hiểu cách thức kết chuyển dữ liệu tự động trên các tài khoản để xác </b>

<b>định kết quả kinh doanh vào cuối kỳ kế toán ... 67 </b>

<b>7. Tìm hiểu cách thức xử lý bút toán trùng của phần mềm kế toán. Xác định ưu điểm và nhược điểm của cách thức xử lý này...72</b>

<b>7.1.</b>Nghiệp vụ giao dịch tiền nội bộ ... 72

<b>7.2. Nghiệp vụ bán hàng thu tiền mặt...75</b>

<b>7.3. Nghiệp vụ mua hàng thanh tốn ngay...78</b>

<b>8.Tìm hiểu và đánh giá hệ thống báo cáo (tổng hợp và chi tiết) của phần mềm... …80</b>

<b>9. In sổ kế tốn (theo hình thức Nhật ký chung) và các báo cáo tài chính. Xác định mối liên hệ về số liệu giữa sổ kế toán và báo cáo tài chính...83</b>

<b>9.2.In báo cáo tài chính ... 137 </b>

9.2.1. Bảng cân đối kế toán...137

9.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh...141

9.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ... 142

9.2.3.1. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp...142

9.2.3.2. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp...144

<b>9.3. Xác định mối liên hệ về sổ kế toán và báo cáo tài chính...147</b>

<b>10. Đưa ra các đánh giá về phần mềm (về tổ chức dữ liệu, kết chuyển dữ liệu, xử lý bút toán trung, hệ thống báo cáo, kiểm soát dữ liệu, giao diện, ngôn ngữ)...147</b>

<b>Too long to read onyour phone? Save to</b>

read later on yourcomputer

Save to a Studylist

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>I. Giới thiệu chung</b>

<b>1. Giới thiệu về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thủy Thiên</b>

- Công ty được thành lập vào năm 2013 với định hướng là quản lý một hệthống bán hàng lớn mạnh và uy tín hàng đầu.

- Cơng ty Thủy Tiên là công ty thương mại dịch vụ chuyên phân phối bán sỉcác mặt hàng vải sợi Cotton, hạt các loại như sau:

+ Mặt hàng vải: vải Kate Thái, vải kaki+ Mặt hàng sợi: sợi tổng hợp, sợi Cotton.+ Mặt hàng hạt: hạt nhựa PVC, hạt nhựa PE.

- Đa dạng sản phẩm, giá cả hợp lý đã giúp công ty Thủy Tiên thu hút đượcnhiều nhà phân phối và khách hàng, công ty tự hào là nhà cung ứng hàngđầu về phân phối hàng hóa chất lượng.

- Hồ sơ công ty:

+ Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Thủy Tiên+ Địa chỉ: 158/16 Trần Huy Liệu, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng+ Điện thoại: 08-38489975

+ Fax: (0236) 2452 77 11

+ Email:

+ Mã số thuế: 123456789-001

- Giấy phép kinh doanh số: 0105039276 – 001

<b>2. Giới thiệu về phần mềm kế toán 1A:</b>

- Phần mềm chính thức cung cấp từ năm 2004, trải qua hơn 15 năm hìnhthành và phát triển, phần mềm kế tốn 1A vẫn ln đi theo một triết lý nhấtquán là tinh gọn và tối giản trong từng giao diện làm việc, trong từng thaotác nhập liệu cũng như xử lý số liệu.

- Phần mềm Kế toán 1A là phần mềm kế toán Việt Nam dành cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ, đáp ứng tốt và đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinhcho nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau như Thương mại - Dịch vụ, Sảnxuất và Xây lắp.

- Phần mềm Kế toán 1A bao gồm các tính năng cơ bản nhất cho công tácquản lý kế toán, hỗ trợ xử lý tự động ngay khi hồn tất nhập liệu, hỗ trợnhiều tiện ích kèm theo để người dùng kiểm tra/điều chỉnh dữ liệu, cho phépngười dùng chỉnh sửa toàn bộ hệ thống mẫu in chứng từ, báo cáo, …

<b>II. Tìm hiểu phần mềm kế tốn 1A</b>

<b>1. Khai báo các thông tin chung, các phương pháp hạch tốn, hình thức kế tốn</b>

1.1. Khai báo thơng tin chung

- Sau khi cài đặt phần mềm, bấm đôi chuột vào biểu tượng phần mềm kế toán 1A để mở.

- Chọn biểu tượng và chọn Thêm dữ liệu để thêm và khai báo cácthông tin cơ bản ban đầu về doanh nghiệp:

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

- Sau khi thêm dữ liệu, kế toán thực hiện khai báo các dữ liệu liên quan như:+ Chọn Tạo dữ liệu mới hay Đăng ký dữ liệu đã có

+ Chọn Thư mục lưu trữ dữ liệu+ Tên dữ liệu kế tốn

+ Chế độ kế tốn: Chọn thơng tư mà doanh nghiệp thực hiện theo

<b>-</b> Sau đó, nhấn nút Thực hiện để lưu dữ liệu.

<b>-</b> Lúc này, chúng ta tiến hành đăng nhập vào phần mềm:

Khi đăng nhập phần mềm vào lần đầu, chúng ta cần tạo mới dữ liệu kế tốn với thơngtin bao gồm: Dữ liệu kế toán, người dùng, mật mã.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

- Sau khi hoàn tất, chọn Đăng nhập.

<b>-</b> Tiếp theo, chúng ta sẽ khai báo Kỳ bắt đầu sử dụng phần mềm để phần mềmtạo các thiết lập ban đầu cho dữ liệu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>-</b> Sau khi chọn Thực hiện ở phần khai báo trên, nhấn Đồng ý để sử dụng phầnmềm.

- Khai báo kỳ hạch toán của doanh nghiệp: Ở mục Hệ thống chọn Kỳ hạch toán

+ Kỳ kế toán là quy định về một chu kỳ của hoạt động kế toán, từ thời điểm đơnvị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế tốn,khố sổ kế tốn để lập báo cáo tài chính.

+ Nếu muốn hạch toán cho kỳ mới chọn biểu tượng Mở sổ kì mới

+ Nếu lần đầu sử dụng phần mềm chọn Kỳ đã có sẵn ở phần mềm, người đóng sổghi là ketoan. Sau khi hồn tất chọn Đóng, phần mềm sẽ tự lưu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>- Khai báo Quản trị người dùng:</b>

Trường hợp Doanh nghiệp có nhiều kế tốn cùng làm việc trên một CSDL thìngười quản trị có thể dùng chức năng này để phân quyền cho mỗi kế toán viên được thao tác trên những nghiệp vụ và chức năng nhất định

Vào Hệ thống chọn Quản trị người dùng sẽ hiển thị màn hình như hình dưới:

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>Bướ 1: Ch ncọ ngườ dùng phân quyềềni</small>

<small>Bướ 2: Phân quyềền lâền lcượ cho các thtẻ</small>

<i>Nếu chọn mục Người dùng:</i>

o Tên tài khoản: tên user dùng để đăng nhập vào phần mềm

o Tên người dùng: tên đầy đủ của user, có thể hiển thị trên mẫu in chứng từ ởmục “người lập phiếu”

o Nhân viên: gán người dùng với tên nhân viên đã khai báo trong danh sáchnhân viên

Chọn Nhóm người dùng trong trường hợp có nhiều người thực hiện cùng lúc.Sau khi thêm Người dùng, Nhóm người dùng thì phân quyền cho Người dùng,Nhóm người dùng.

1.2. Khai báo các phương pháp hạch tốn, hình thức kế toán

Ở phần mềm kế toán 1A ta thực hiện bước khai báo các thông tin chung về công ty ởphần Hệ thống, cụ thể:

<i>- Chọn Hệ thống  Tùy chọn hệ thống:</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

- Sau đó, chúng ta khai báo các thông tin về phương pháp tính giá trị hàng tồn

<i>kho, phương pháp kê khai thuế ở mục Chính sách kế tốn:</i>

<b>- Tiếp theo, chúng ta vào mục </b>Kỳ bắt đầu sử dụng để thiết lập lần đầu sử dụng:

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>- Tương tự, vào phần </b>Định dạng số phiếu. Đây là phần giúp bạn định dạng cácloại phiếu của doanh nghiệp mình.

<b>- Vào mục </b>Hiển thị và xử lý để tiếp tục quá trình kê khai. Ở mục này có các phầnnhư hóa đơn bán hàng, đối tượng quản lý, hóa đơn mua hàng, tồn kho,…đi kèmvới những sự lựa chọn (đánh dấu  nếu doanh nghiệp lựa chọn muốn hiểnthị và xử lý)

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>- Vào mục </b><i>Định dạng dữ liệu, </i>định dạng ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây, sốlượng, tiền mặc định, …

<b>- Vào mục </b><i>Khác. </i>Thông tư quyết định trên mẫu in của doanh nghiệp là theothơng tư 200. Ngồi ra cịn có lựa chọn xử lý về nâng cấp, bảo trì sổ kế tốn tựđộng, tính lương, …

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>2. Tìm hiểu cách thức khai báo hệ thống tài khoản, các danh mục chi tiết trênphần mềm kế toán. Xác định mối liên hệ giữa tài khoản và danh mục chitiết.</b>

2.1. Khai báo hệ thống tài khoản

<b>- Đối với phần mềm kế toán 1A thì việc khai báo hệ thống tài khoản đã được</b>

định dạng sẵn theo thông tư 200. Tuy nhiên, nếu người sử dụng muốn khai báolại hệ thống tài khoản thêm tài khoản để phù hợp với việc hạch toán của đơn vịthì điều này hồn tồn có thể thực hiện.

<b>- Thực hiện như sau:</b>

o Trên thanh công cụ vào mục Hệ thống  chọn Thiết lập kế toán chọn Hệ thống tài khoản

o Xuất hiện bảng danh mục tài khoản, nhập thông tin tài khoản vào bảng:

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

o Bắt buộc khai báo số hiệu tài khoản, tên tài khoản, loại tài khoản, chi tiết phátsinh theo đối tượng, chi tiết số dư.

<i>Ví dụ: TK 111 – Tiền mặt, loại TK “Tiền”, Chi tiết phát sinh theo đối tượng “Tài khoản quỹ</i>”, chi tiết số dư là “<i>Có đối tượng, có ngoại tệ</i>”.

o Tích vào ơ Có theo dõi số dư (nếu có số dư), Có theo dõi số dư gồm: Dư bênnợ, Dư bên có, Dư bên lớn, Dư hai bên chọn mục thích hợp.

<i>Ví dụ: TK 111 - Tiền mặt khai báo vào hệ thống dư bên Nợ.</i>

o Tích vào ơ Có phân loại ngắn/dài hạn khi lập BCTC (nếu có phân loại).o Tích vào ơ Là loại BCTC đối với các tài khoản cấp 1.

2.2. Khai báo danh mục chi tiết

o Người dùng chỉ được thêm tài khoản con – Không được phép thêm tài khoảncấp 1

o Bấm vào dấu “+ Thêm” dưới danh mục tài khoản để hiển thị thêm tài khoản chitiết, nhập thơng tin các khoản mục vào hệ thống, hồn thành thì bấm Lưu rồichọn Kéo thả chuyển vào tài khoản cấp 2 thích hợp.

<i>Ví dụ: Muốn khai báo chi tiết tài khoản ngân hàng VCB của tài khoản tiền gửi </i>

ngân hàng (TK 112101) thì bấm vào + Thêm, xuất hiện bảng thông tin tài khoản mới,rồi nhập đầy đủ thông tin như sau:

o Bấm Lưu để lưu kết quả và Kéo thả tài khoản này vào mục Tiền gửi Việt Nam.2.3. Mối liên kết giữa tài khoản và danh mục chi tiết

o Tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết có mối quan hệ mật thiết về nộidung phản ánh và về kết cấu ghi chép:

o Tổng số dư đầu kỳ và cuối kỳ của tất cả các tài khoản chi tiết phải đúngbằng số dư đầu kỳ và cuối kỳ của tài khoản tổng hợp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

o Tổng số phát sinh bên Nợ và số phát sinh bên Có của tất cả các tài khoản chitiết phải đúng bằng số phát sinh bên Nợ và số phát sinh bên Có của tàikhoản tổng hợp.

Vì vậy, khi phản ánh vào tài khoản tổng hợp những nội dung có liên quan đếntài khoản chi tiết nào thì đồng thời phải ghi chép vào tài khoản chi tiết đó.o Tài khoản tổng hợp cung cấp những chỉ tiêu tổng quát về tài sản, nguồn vốn,

kết quả sản xuất kinh doanh. Tài khoản chi tiết cung cấp số liệu chi tiết có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ tài sản cũng như trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, giải quyết những vấn đề phát sinh một cách nhanh chóng, nhạy bén.

<b>3. Xây dựng và khai báo các danh mục chi tiết của các đối tượng kế toán:Để khai báo các danh mục chi tiết của đối tượng kế tốn. Vào thanh cơng cụdanh mục chọn Quản lý. Xuất hiện các danh sách nhóm đối tượng:- Hàng hóa và dịch vụ;</b>

<b>- Chọn mục Khách hàng và đối tác trong mục Quản lý, lúc này sẽ hiển thị các</b>

phân nhóm phía bên trái, bao gồm:+ Khách hàng;

+ Nhà cung cấp;+ Ngân hàng;+ Nhân viên;

+ Nhà thầu;

+ Cơ quan Ngân hàng;+ Công ty liên doanh, liên kết;+ Đối tác khác.

<b>- Để hiển thị các đối tượng đã nhập trước đó → Chọn phân nhóm cần xem ở phía</b>

bên trái của phần mềm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<b>- Để thêm mới các đối tượng trong mỗi phân mục: Chọn + Thêm → </b>Hiển thịbảng thông tin các dữ liệu cần nhập.

<b>- Ở mục Phân nhóm </b>trên bảng, ấn nút mũi tên sẽ hiện ra các phân mục đối tượng kế toán thuộc danh mục <b>Khách hàng và đối tác </b>như: Khách hàng, Nhà cung

cấp,....Lúc này chọn phân nhóm cần thêm mới, sau đó nhập các nội dung cầnthiết.

<b>- Khai báo phân nhóm Khách hàng:</b>

Ở mục <b>Phân nhóm </b>chọn <b>Khách hàng</b>, tiếp theo khai báo các thông tin liênquan như:

+ Mã đối tượng+ Tên giao dịch+ Mã số thuê+ Địa chỉ

+ Số điện thoại+ Số tài khoản+ Tên tài khoản...+ Nhóm đối tượng+ ...

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<b>- Sau khi hoàn tất các khai báo, nhấn Lưu.</b>

<b>- Các bước tương tự với phân nhóm cịn lại như Nhà cung cấp, Ngân hàng, Nhân viên, Nhà thầu,... trong danh mục Khách hàng và đối tác.</b>

3.2. Hàng hóa và dịch vụ:

<b>- Khai báo danh mục Nhóm Hàng hóa và dịch vụ </b>giúp doanh nghiệp quản lý nhập xuất tồn Hàng hóa, Thành phẩm theo từng nhóm. Do đó chúng ta khơng cần tạo tiết khoản cho các TK như 152, 155, 156,...

<b>- Chọn mục Hàng hóa và dịch vụ </b>trong mục <b>Quản lý</b>, lúc này sẽ hiển thị Bảngcác nhóm bên trái bao gồm:

+ Dịch vụ

+ Nguyên liệu vật liệu+ Công cụ dụng cụ

+ Thành phẩm+ Hàng hóa

<b>- Để hiện thị các đối tượng đã nhập trước đó → Chọn nhóm cần xem ở phía bên</b>

trái của phần mềm.

<i>Ví dụ: Để xem danh sách cũng như số lượng hàng hóa tồn của doanh nghiệp, </i>

<b>nhấp chọn nhóm 1561.Hàng hóa</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<b>- Để thêm mới các đối tượng trong nhóm: Chọn + Thêm → </b>Hiện thị bảng thôngtin các dữ liệu cần nhập.

<b>- Sau đí chọn Lưu </b>để lưu dữ liệu hàng hóa vừa nhập

<b>- Khai báo nhóm Cơng cụ dụng cụ:</b>

Tương tự nhóm <b>Hàng hóa</b>, ở mục <b>Nhóm </b>chọn <b>Cơng cụ dụng cụ </b>sau đó khaibáo các thơng tin liên quan như:

+ Mã hàng+ Tên hàng+ Đơn vị tiền+ %VAT

+ Chủng loại+ Mơ tả/quy cách+ Hệ số quy đổi

<b>- Hồn tất khai báo nhấn Lưu.</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<b>- Các nhóm cịn lại của </b>Hàng hóa và dịch vụ như: Dịch vụ, Nguyên vật liệu vàThành phẩm thực hiện các bước tương tự như nhóm Hàng hóa và Cơng cụ dụng cụ.

3.3. Kho

- Khai báo danh mục Kho giúp doanh nghiệp quản lý nhập xuất tồn của, hànghóa, thành phẩm theo từng kho.

- Để hiển thị đối tượng Kho. Vào mục Quản lý chọn mục Kho

- Đồng thời xuất hiện bảng các danh mục các kho đã tạo trước đây ở mục Kho

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

- Để tạo thêm một kho mới: Chọn Thêm kho ở góc phải phía trên màn hình hiển thị.

- Sau khi đã chọn Thêm kho. Tiếp theo sẽ xuất hiện cửa sổ Danh mục kho.

- Muốn tạo thêm kho trong danh mục Kho: nhấp chọn + Thêm- Bước tiếp theo nhập các thông tin cần thiết cho kho mới như :

+ Mã kho+ Tên kho+ Địa chỉ kho

Sau khi hoàn tất khai báo nhấn Lưu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

3.4. Tiền lương

- Việc khai báo danh mục khoản thu nhập hỗ trợ cho việc tính lương nhânviên bao gồm các khoản thu nhập, các khoản giảm trừ thể hiện trên bảnglương.

- Chọn mục Quản lý trên thanh công cụ chọn mục  Tiền lương.

- Sau khi chọn mục đối tượng Tiền lương sẽ xuất hiện bảng tính như sau, đồngthời xuất hiện các thông tin đã nhập trước đây.

- Để xem hoặc kiểm tra các Danh mục nhân viên đã tạo trước đó. Nhấn Nhân viên trên thanh cơng cụ để xem.

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

- Sau đó sẽ hiện Danh mục nhân viên.

- Để thêm mới thông tin về Nhân viên  Nhấn Thêm.

<i>Ví dụ: Thêm thơng tin một nhân viên mới, nhập các thông tin như:</i>

o Mã nhân viêno Họ và tên

o Số điện thoạio Địa chỉo Số tài khoản- Hiển thị như sau :

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

- Sau khi đã hoàn tất khai báo nhấn Lưu.

- Để xem bảng lương của nhân viên đã tạo nhập trước đây Nhấn  Bảng lươngtrên thanh công cụ. Tại đây,phần mềm đã tạo sẵn các khoản:

+ Người hưởng lương:

+ Cụ thể:

o Nhóm: Lúc này người sử dụng phần mềm sẽ phân nhân viên đó vào bộphận phù hợp để quản lý: bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý,…o Chức vụ

o Số HĐLĐ

o Lương thỏa thuận: Mức lương nếu nhân viên làm đủ 26 ngày công nhưđã khai báo lúc ban đầu trên phần mềm (ở mục Khác trong phần Tùychọn hệ thống)

o Ăn trưa, ăn ca

o Lương BHXH: Mức lương để dựa vào đó tính các khoản bảo hiểmo Đối tượng BHXH & TNCNL: bao gồm:

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

+ Chấm cơng: Nếu tính ngày lương:o Làm trọn 1 ngày: chọn “1”o Làm nửa ngày: ghi “0.5”o Nghỉ: chọn “0”

+ Dựa vào mục Người hưởng lương và Chấm cơng, phần mềm sẽ tự động tínhtốn ở các mục tiếp theo gồm:

o Lương và phụ cấp

o BHXH, BHYT, BHTN và giảm trừ kháco Thuế TNCN

o DS Người phụ thuộc

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

3.5. Quỹ

Việc khai báo quỹ giúp doanh nghiệp biết được thu được bao nhiêu, chi được bao nhiêu và kiểm sốt nhiêu, kiểm sốt dịng tiền có lãi hay khơng và thâm chí có bao nhiêu dòng tiền vào/ ra.

- Để thực khai báo quỹ Nhấn vào mục . Quản lý trên thanh công cụ Tiếp đóchọn mục Quỹ. Hiển thị như sau :

- Sau khi đã chọn mục Quỹ đồng thời sẽ xuất hiện các nội dung nghiệp vụ đãnhập trước đây.

- Nhìn vào bảng hiển thị bên trái sẽ thấy mục Quỹ tiền, bao gồm: Quỹ tiền mặt,BK.USD, BK.VND, …

- Muốn xem chi tiết các quỹ tiền và số tiền hiện tại của qũy tiền, nhấp chuột vàotừng mục Quỹ tiền cần xem Sẽ xuất hiện các thông tin chi tiết của từng loạiquỹ tiền. Hiển thị nội dung như sau:

+ Ngày

+ Số phiếu thu/ chi+ Người nhận+ Nội dung+ Số tiền thu+ Số tiền chi+ Tồn quỹ

<i>Ví dụ: Nếu muốn xem quỹ tiền mặt chọn “</i>QTM” ở mục Quỹ tiền, lúc này sẽ hiện chitiết các khoản mục liên quan đến quỹ tiền mặt

- Muốn thêm một thông tin về các nghiệp vụ liên quan đến quỹ Nhấn  + Thêmsẽ hiển thị như sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

- Nếu muốn xem các tài sản đã kê khai trước đó Nhấn chọn  Nhóm Tài sản sẽxuất hiện các danh sách tên gọi tài sản. Muốn xem chi tiết từng thơng tin thì nhấn riêngvào từng loại tài sản.

- Để thêm mới một loại TSCĐ Nhấn  + Thêm TS mới để khai báo một thông tinmới. Xuất hiện hộp thoại Thêm tài sản mới:

- Sau khi nhập dữ liệu xong chọn Lưu

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

3.7. Chi phí trả trước

- Chi phí trả trước là một khoản chi phí đã phát sinh mà cơng ty phải bỏ ra đểmua một CCDC hay một số tài sản khác. Có liên quan đến kinh doanh trong nhiều kỳ của cơng ty nhưng chưa được tính hết vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.- Để khai báo mục Chi phí trả trước  Chọn mục Quản lý trên thanh cơngcụ Chọn  Chi phí trả trước.

- Ở bảng này đồng thời xuất hiện các nghiệp vụ đã khai báo trước đây. Bao gồm cácnội dung sau:

+ Số hóa đơn+ Ký hiệu hóa đơn+ Ngày hóa đơn…

- Để thêm mới một nội dung liên quan đến nghiệp vụ Chi phí trả trước  Nhấnchọn + Thêm CPTT mới.

- Tiếp theo xuất hiện hộp thoại “Thêm chi phí trả trước mới”

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

- Bao gồm các nội dung:+ Mã CPTT+ Tên CPTT+ Loại CPTT+ Số tháng trả trước+ Mục phí

Sau khi khai báo hồn tất các thơng tin nhấn Lưu.3.8. Hóa đơn

- Phần mềm kế tốn 1A giúp bạn quản lý đồng thời tất cả các loại hóa đơn, ấn chỉ củacơng ty, theo dõi cấp số hóa đơn khi lập chứng từ, in hóa đơn theo mẫu của cơng tybạn cho cả hình thức hóa đơn tự in và hóa đơn đặt in, và lập Báo cáo tình hình sửdụng hóa đơn trong phần mềm quản lý hóa đơn .

- Các loại hóa đơn, ấn chỉ được quản lý ở đây bao gồm:+ Hóa đơn Giá trị gia tăng - 01GTKT

+ Hóa đơn bán hàng - 02GTTT+ Hóa đơn xuất khẩu - 06HDXK

+ Hóa đơn bán hàng (dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan) - 07KPTQ+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - 03XKNB

+ Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý - 04HGDL- Giao diện quản lý hóa đơn:

+ Vào Menu Quản lý chọn mục Hóa đơn, ấn chỉ. Khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại bao gồm các loại hóa đơn đã khai báo.

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

- Các tính năng quản lý hóa đơn:

+ Tạo mẫu hóa đơn: để khai báo mẫu hóa đơn của cơng ty+ Tạo lơ (quyển/ series): để khai báo các quyển hóa đơn

+ Phân quyền sử dụng hóa đơn: để phân quyền sử dụng các quyển hóa đơn chongười phụ trách xuất hóa đơn.

+ Lấy số hóa đơn khi lập chứng từ: hỗ trọ điền nhanh số hóa đơn Khi lập Hóa đơnbán hàng.

- Khai báo thơng tin mẫu hóa đơn:+ Vào menu Quản lý  Hóa đơn, ấn chỉ

+ Nhấp chuột vào nút Mẫu hóa đơn  Nhấp tiếp nút Thêm+ Thực hiện khai báo các thông tin bắt buộc.

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

- Để thêm lơ hóa đơn:

+ Vào menu Quản lý  Hóa đơn, ấn chỉ

+ Nhấp chuột vào nút Thêm Lơ hóa đơn trên thanh cơng cụ và thực hiện khai báocác thông tin bắt buộc.

- Nhập dữ liệu xong chọn Lưu và Đã vào sổ quản lý hóa đơn để hồn tất việc nhập dữliệu lơ hóa đơn.

- Giao sử dụng hóa đơn: Sau khi đã khai báo và lưu lơ hóa đơn, người sử dụng phảithực hiện giao quyền sử dụng hóa đơn cho nhân viên của doanh nghiệp

+ Tại màn hình Quản lý hóa đơn, nhấp phải chuột vào lơ hóa đơn cần giao sử dụng,chọn tiếp Giao sử dụng lơ hóa đơn hoặc nhấp trái chuột vào lơ hóa đơn cần giao sửdụng, nhấp tiếp nút Giao sử dụng.

+ Tại màn hình Giao sử dụng:

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

+ Nhấp chuột vào biểu tượng mũi tên xuống ở ô Nhân viên

+ Gõ tên hoặc tìm đến nhân viên sử dụng lơ hóa đơn và nhấp đôi để chọn nhân viên.+ Nhấp nút Đồng ý để giao sử dụng.

+ Nhấp nút Đóng để kết thúc.

<b>4. Tổ chức các phần hành và phân quyền sử dụng phần mềm cho các phần. hànhtương ứng:</b>

4.1. Phân quyền

<i>a. Khai báo người dùng:</i>

- Việc phân quyền hạn giúp cho các nhân viên nắm rõ được những phần hành liênquan đến chức năng đồng thời tránh những sai sót, gian lận có thể xảy ra nếu đểnhân viên một lúc kiêm nhiệm nhiều chức năng, phần hành.

- Để phân quyền làm việc cho nhân viên trên phần mềm 1A, quản trị viên thực hiệnnhư sau:

<b>+ Bước 1: Vào menu Hệ thống  Quản lý người dùng+ Bước 2: Chọn thẻ người dùng bấm + Thêm</b>

<b>+ Bước 3: Nhập đầy đủ thông tin tên tài khoản, tên người dùng, nhân viên.</b>

o Tên tài khoản: tên user dùng để đăng nhập vào phần mềm

o Tên người dùng: tên đầy đủ của user, có thể hiện thị trên mẫu in chứng từở mục “người lập phiếu”

o Nhân viên: gán người dùng với tên nhân viên đã khai báo trong danh sáchnhân viên.

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<b>+ Bước 4: Bấm </b>Lưu để lưu kết quả.

<i>b. Phân quyền cho người dùng:</i>

- Để con trỏ lên người dùng để thực hiện phân quyền như sau:

Ở thẻ Chức năng: cho phép Xem, Thêm, Sửa, Xóa, Tất cả quyền bằng cáchtích chọn vào các ơ tương ứng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

Ở thẻ Chứng từ: cho phép người dùng phân quyền chi tiết đến thao tác củachứng từ gồm Xem thêm, Sửa, Xóa, Ghi sổ, Mở khóa hay Tất cả.

Ở thẻ Báo cáo: cho phép Xem báo cáo bằng cách tích chọn vào các ơ.

Thao tác nhanh: Nhấp phải chuột lên vùng phân quyền để gán/ bỏ gán nhanh tất cả quyền.

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

5. Nhập dữ liệu minh họa về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại 1 đơn vị:5.1. <b>Tình hình tài sản và nguồn vốn đầu kỳ như sau:</b>

<i>5.1.1. Bảng cân đối kế tốn</i>

<small>BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TỐNTại ngày 31 tháng 12 năm 2021ĐVT: Đồng</small>

<b>TÀI SẢN<sup>Mã</sup><sub>số</sub><sub>TM</sub><sub>năm (3)</sub><sup>Số cuối</sup><sup>Số đầu năm</sup><sub>(3)</sub></b>

<b>II. Đầu tư tài chính ngắn hạn120</b>

2. Dự phịng giảm giá chứng khốn kinh

3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 123

2. Trả trước cho người bán ngắn hạn 132

4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng

3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 153 (…) (…)4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 154

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

5. Tài sản ngắn hạn khác 155 60.000.000

<b>I. Các khoản phải thu dài hạn210</b>

1. Phải thu dài hạn của khách hàng 2112. Trả trước cho người bán dài hạn 2123. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 213

5. Phải thu về cho vay dài hạn 215

7. Dự phịng phải thu dài hạn khó địi (*) 219 (...) (...)

2. Tài sản cố định thuê tài chính 224

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 232

<b>IV. Tài sản dở dang dài hạn</b>

1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dàihạn

2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 2523. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

4. Dự phịng đầu tư tài chính dài hạn (*) <sup>253</sup>254

2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 2623. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn 263

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312

4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 334

8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 338

11. Thuế thu nhập hỗn lại phải trả 34112. Dự phịng phải trả dài hạn 34213. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 343

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 41910. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 42011. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳtrước

- LNST chưa phân phối kỳ này

<b>II. Nguồn kinh phí và quỹ khác430</b>

2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 432

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<i>5.1.2. Số liệu trên phần mềm kế toán</i>

</div>

×