Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.13 MB, 82 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
HOẠT ĐÔNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỌNG CỦA CHÍNH SÁCH Ở VIỆT NAMHIEN NAY VÀ KIÊN NGHỊ HỒN THIEN
LUẬN VĂN THẠC §
<small>(Định huớng ứng dung)</small>
<small>LUẠT HỌC</small>
HA NOI, NĂM 2023
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ TƯ PHÁPTRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HANOI
HOAT ĐÔNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐĨNG CUA CHÍNH SÁCH Ở VIET NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HOC
<small>Chuyên ngành: Luật Hành chính và Luật Hiên phápMã số: 8380102</small>
gui hướng dẫn khoa học: PGS TS. Bis Thị Dao
HÀ NỘI, NĂM 2023
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>số liêu trong luân văn thạc i lả đúng, chính sắc, đảm bảo 6 tin cây /.</small>
<small>VISA</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>Trong quả trình thực hiện luận văn này, tơi xin gli lời cảm ơn đến tập</small>thể Lãnh đạo Trường Đại học Luật Hà Nội, Khoa Bao tao Sau Đại học, các<small>thấy, cô là cân bộ, giãng viên trong trường Đại hoc L.uật Hà Nội nói chung vàKhoa Luật Hiển pháp và Luật Hanh chính nói riêng đã tao điều kiện cho tơi"hồn thành tốt cơng việc học tập, nghiên cứu và thực hiên luận văn thạc sĩ</small>
Đặc biệt, em xin gũi lời tri ân sâu sắc đến cô giả PGS.TS. Bùi ThiDao - người đã trực tiếp hướng dẫn, truyền tải những kinh nghiệm can thiết để<small>tơi hồn thành ln văn này,</small>
<small>Trong q trình nghiên cứu va hồn thành luận văn, mắc dit đã dành.</small>nhiều thời gian nghiên cứu tìm hiểu thông tin và đảo sâu vẫn để nhưng do tính.phức tap cia dé tai cũng như nhận thức vé thực tiễn của vẫn dé nay còn hạn<small>chế, niên luận văn khơng trảnh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được</small>những ý kiến quý báu của quý thay, cô, ban doc để luận văn của tơi được.<small>hồn thiện hon.</small>
M6t lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn"
<small>Hả Nội ngày tháng năm 2023</small>
<small>‘Van tần quy pham pháp luật"Thủ tục hành chính.</small>
<small>Đánh gia tác đơng.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>Những đóng góp khoa học của ln văn.6. Bổ cục của luận văn.</small>
<small>1.1, Khái niệm đánh giá tác đơng của chính sách 9LLL Khải niêm chính sách 91.12. Khải niềm đánh giá tác động chỉnh sách H1.2.. Mục đích đánh giá tác động chính sách 131.3. Nồi ng đánh giá tác động chỉnh sách 15</small>13.1 Đánh gié tác động về kinh tế Is<small>13.2. Đánh gid tée đông về xã hội 1613.3. Nội dung đánh giá tác động về giới 1134. Đánh giá tác động thi tue hành chính. 17</small>1.3.5. Đánh giá tác động đối với hộ thẳng pháp huật 1<small>14, Quy trình đánh giá tác động chính sách 19</small>14.1. Xác dmh vấn đề bắt cập. 20<small>142. Xác ảnh nme tiêu 2</small>143. Lựa chọn các phương dn giải quyết vẫn đề bắt cập kì
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><small>2.2. Thực trang hoạt động đánh giá tac động chính sách: 35</small>2.2.1. Về số lượng dự thảo Văn bản quy phạm pháp luật được đánh giá<small>Tác động chỉnh sch 35</small>2.2.2. Về chất lượng đánh giá tác động của chính sách. 36<small>2.3. Những tôn tai, han chế của hoạt đông đánh gia tác đơng của chính sich47</small>1.4. Ngun nhân của những tén tai, han chế trong hoạt động ĐGTĐCS ..40
‘Mot trong những đặc trưng của nha nước pháp quyển là thượng tôn<small>pháp luật. Muốn pháp luật được thượng tôn thi điêu kiện quan trong la phai có</small>chất lương tốt. Mỗi văn bản quy phạm pháp luật nói riêng va cả hệ thơng phápluật nói chung phải thống nhất vả đặc biết lả có tính khả thi, có khả năngmang lại cho 2 hội những tác đơng tích cực. Để pháp luật được ban hành cóchat lượng cao, các quy định của pháp luật và thực tiễn xây dựng văn ban quy.<small>pham pháp luật cân chủ ý đến nhiêu hoạt động từ khi sing kién xây dưng văn</small>‘ban ban hảnh va kiểm soát chất lượng của văn bản sau khi ban hành. Một<small>trong những hoạt động quan trong chính là đánh giá tác động của chính sáchtrong q trình xây dưng các văn bản quy pham pháp luật. Chính sách trong</small>xây dựng pháp luật được hiểu Ja định hướng, giải pháp của Nhà nước để giảiquyết van dé của thực tién nhằm đạt được mục tiêu nhất định Đánh giá tac<small>đông cia chính sách là việc phân tích, dự bảo tác đồng của chính sách đangđược xây dựng đổi với các nhóm Chính sách là một hệ théng ngun tắc có</small>chủ ý hướng dẫn các quyết định va đạt được các kết quả hop lý, một công cu<small>quan trong của quên lý nha nước Thông qua việc ban hành và thực thi chính</small>sách, những mục tiêu của Nhả nước được thực hiện hóa. Chính sách có thểđược hỗ trợ cả việc đưa ra quyết định chủ quan vả khách quan.
<small>Thông qua việc ban hành va thực thi chính sảch, những mục tiêu củanhả nước sẽ được hiện thực hóa. Luật ban ảnh quy phạm pháp luật năm 2015</small>đã đỗi mới vẻ việc xây dưng chính sách trong quá trinh xây dưng, ban hành.<small>văn ban quy phạm phép luật, trong đó những yêu cấu về đánh giá tác động</small>chính sách được bổ sung, nhằm nâng cao chất lượng của chính sách và chất
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>pham pháp luật sẽ có trách nhiệm hơn. Việc thực hiện đánh giá chính sách đã</small>tác động tích cực đến q trình các cơ quan , người có thẩm quyền xem xét,quyết định ban hành văn bản quy pham pháp luật.
<small>Theo quy định của Luật ban hanh Văn bản quy pham pháp luật năm.</small>2015 (được sửa đổi, bỗ sung một số điều của Luật năm 2020), trách nhiệm.đánh gia tác động của chính sách được quy định tại Diéu 35 về đánh giá tác<small>đơng của chính sich trong để nghi sây dựng luật, pháp lênh và nhiễu điều,</small>khoản khác như. Điểu 75, Điểu 76 và Diéu 77 về quy trình xem xét, thơngqua dự án luật, nghỉ quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy banThường vụ Quốc hội; Điều 90 vẻ trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảonghị định, Điều 97 về nhiệm vụ của cơ quan chủ tr soạn théo quyết định cia<small>Thủ tướng Chính phủ, Điều 112 vé nhiệm vụ của cơ quan để nghĩ xây dưngnghỉ quyết, Điều 119 vé nhiệm vụ của cơ quan chủ tì soạn thảo nghị quyết</small>
Để phù hop với Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 (sửađổi bổ sung năm 2020), tại Nghị định số 154/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sungmột số điểu của Nghĩ định sô 34/2016/NĐ-CP quy định chỉ tiết một số điều<small>và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Nghỉ định</small>số 154/2020/NĐ-CP) Nghĩ định số 154/2020/NĐ-CP sửa đổi, bé sung 52 điều<small>của Nghĩ định số 34/2016/NĐ-CP (gồm 45 diéu về nội dung và 07 điều về kỹ</small>thuật). Có thé thay Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 (sửa đổi,‘bd sung năm 2020) đã mang lại một bước tiến quan trọng khi đưa việc xây<small>dựng báo cáo ĐGTĐCS trở thành một khâu bất buộc, hoàn chỉnh ngay từ giaiđoạn đầu của quy tình xây dựng chính sách trong xây dựng Văn bản quypham pháp luật</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Dé xây dựng được một chính sách tốt, có hiệu quả thi việc đánh gia tac<small>động chính sách trước khi ban hảnh là một việc cần thiết trong q tình sâydựng chính sách nói chung và xây dựng văn bản quy pham pháp luật nói</small>riêng. Tuy nhiên hiện nay, các quy định của pháp luật hiện hành vẻ van đểDGTDCS vẫn chưa thực sự rõ rang, quá trình thực hiện ĐG TĐCS trên thực tếvấn tôn tại những han chế nhất định, chưa dap ứng được yêu cau, mong muốn<small>và mục dich dat ra.</small>
Trong bối cảnh nguồn lực cũng như nhận thức vẻ ĐGTĐCS còn han<small>chế, việc thực thi các quy định vẻ ĐGTĐCS theo Luật Ban hành VBQPPL</small>năm 2015 (sửa đỗi, bỗ sung năm 2020) đã và đang gấp phải những thách thức,<small>khó khăn. Xây dựng chính sách là giai đoạn vơ cùng quan trong để cung cấp</small>những chính sách tốt để làm tiên dé cho hoạt động quy pham hóa chính sách.Day là môt giai đoạn khởi đầu nhằm nỗ lực cải thiện chính sách để hiểu và<small>giải thích các khía canh khác nhau của chính sách Tuy nhiên hiện nay cácquy định cia pháp luật hiện hành vẻ van dé ĐGTĐCS chưa thực sự rõ rang,</small>quá tình ĐGTĐCS vẫn bộc lộ một sổ tén tại nhất định, chưa đáp ứng được<small>những yêu câu, ky vong dé ra</small>
Chính vi vay, tác giả quyết định chon để tai “Hoạt động đánh giá tác
<small>2. Tình hình nghiên cứu.</small>
<small>Đánh giá tác đồng của chính sách đã được hình thành và áp dung lâu.niên có rất nhiễu để tai nghiên cứu quốc tế nghiên cứu của Scott Jacob</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">động của văn bản pháp luật được lổng ghép vào quả trình lam chính sách và<small>ngược lại tác đọng cia chính sảch đến việc zây dưng văn ban luật</small>
<small>Nghiên cứu về qua trình đảnh gia dự bao tac đơng pháp luật của các,văn ban pháp luật nói chung BGTB của chính sách đến xây dựng luật tai Việt</small>Nam nói riêng, Raymond Mallon (2005), “Cẩm nang thực hiện quá trình đánhgiá, dự báo tác động, pháp luật tai Việt Nam” trong khuôn khổ hợp tác giữaTé chức hop tac kỹ thuật Đức (GTZ) va Ban nghiên cứu của Thủ tướng Chính<small>phủ, Hà Nội, đã đưa ra cách thực hiện xây đựng một đánh gia dự báo tác đồng,dây dù, bao gém từ đánh giả ban đầu, xây dựng bao cáo đánh giá sơ bộ, thamkhảo lây ý kiến, thu thập số liêu, cudi cùng là phân tích va thảo luận kết quả</small>Nghiên cứu cũng ting hop được những phương pháp ĐGTĐ đến việc xây<small>dựng luật như. phương pháp lợi ích chỉ phí, phương pháp hiéu quả chỉ phí.</small>
<small>Phan tích tác động pháp lý ở các nước OECD, Delia Rodrigo (2005),“Regulatory impact Analysis in OECD countries chanllenges for developing</small>countries", chi ra rằng việc ĐGTĐ không phải la một sơ sở đẩy di để quyếtđịnh chính sách nhưng nó như một công cụ để nâng cao chất lượng bộ máynhả nước Nghiên cứu nay cũng để cập đến van dé 6 các nước đang phat triển,<small>quá trình thực hiến báo cao ĐGTĐ chỉ đang được thực hiện ở mức đơn lẻ,</small>chưa có chiêu sâu, đẩy đủ và tồn diện trên các mất của xã hội. Két luận quantrọng nhất của nghiên cứu này la: khơng có mơ hình đúng và chuẩn đối với<small>hoạt động đánh giá pháp luật, các mổ hình thích hợp sẽ phù hop vao chính trị,</small>‘van hố, đặc điểm xã hội của mỗi quốc gia.
Ở Việt Nam, ĐGTĐCS là một khái niệm tương đôi mới, được tiếp thu<small>từ quy trinh sây dựng va hoàn thiện pháp luật của các quốc gia tiên tién trên</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">thể giới. Luật Ban hành VBQPPL năm 2008 đã đặt nên tang ban đầu khí đưara các quy định về ĐGTĐ sơ bộ khi chuẩn bị để nghĩ xây dưng luật, pháp<small>lệnh, nghỉ định và ĐGTĐ trước va trong quá trình soạn thảo van bản.</small>
Tuy nhiên, trên thực tế khơng ít VBQPPL được ban hành vẫn chưa thựctiện ĐGTĐCS một cách nghiêm túc, dẫn đến chat lượng văn bản chưa cao,khi triển khai thi hành lai trỡ nên kém hiệu quả hoặc không phù hợp với thựctiễn cuộc sống, gây tác động tiêu cực đổi với các nhóm đổi trong bi điều<small>chỉnh bối các văn bản đó.</small>
Đã có một số cơng trình nghiên cửu có để cập đến đánh giá tác động<small>chính sách theo quy định của Luật ban ảnh văn ban quy pham pháp luật:</small>
<small>- Phan Chi Hiểu (2008), Ap dung phương pháp "ĐGTĐ pháp luật"</small>(RIA) để nâng cao chất lượng quy định pháp luật ở Việt Nam,
- Nguyễn Thi Kim Thoa, Th5, Nguyễn Thi Hạnh (2008), “DGTDphap<small>luật", Tạp chi nghiên cứu lập pháp, (6), tr. 53-58,</small>
~ Nguyễn Thị Kim Thoa, ThS, Nguyễn Thi Hạnh (2008), “GTB pháp<small>luật", Tap chi nghiên cứu lập pháp,</small>
- Nguyễn Minh Đoan (2009), “Cac tiêu chi ĐGTĐ cia văn bản quy<small>pham pháp luật”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp,</small>
- Nguyễn Minh Tuấn (2011), “Si dụng công cụ đánh giá dư báo tác<small>đông pháp luật (RIA) trong quy trình hoach định chính sách”, Trung tâm.thơng tin va dur báo kinh tế - xã hội Quốc gia, Hà Nội,</small>
<small>- Doan Thị Tô Uyên (2016) “Đánh giá tác đơng pháp luật trong qtrình xây dựng văn bản quy pham pháp luất ở Việt Nam hiện nay, Tap chiLuật học,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>Dv án Quan tri nha nước nhắm tăng cường toàn điện (GiG-USAID). Hà Nội2017,</small>
Co thé thay ring, đa số các nghiên cứu déu chỉ ra được những tiêu chí<small>và phương pháp ĐGTĐCS nói chung và ĐGTĐCS ở Việt Nam nói riêng, Các</small>cách tiếp cân của các tác giả lại không giống nhau, da số các nghiên cứu đều<small>chi ra được những tiêu chi và phương pháp ĐGTPCS nói chung va ĐGTĐCS</small>ở Việt Nam nói riêng, việc nay là rất cần thiết trong hoạch định, điều chỉnh.<small>chính sách cũng như nâng cao chất lượng xây dựng luật 6 nước ta hiện nay.Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nảo quan tâm và đi sầu phân tích thực trangcủa DGTD về xã hội của chính sách trong xây dựng VBQPPL từ năm 2015đến nay, thêm vào đó tac giả lây một số vi du cụ thể để tiến hanh phân tích</small>hoạt đơng đánh gia, từ đó đưa ra những kết luận va khuyến nghỉ cho các chính.sách phát triển, cũng như xây dựng VB QPPL trong tương lai
Do đó để tai nghiên cứu nảy là thực sự cân thiết.
<small>Là hoạt động dinh giá tác đồng chính sich của Việt Nam hiện nay.Nghiên cứu những vẫn để lý ln vé đánh giá tác đơng chính sách và đánh giá</small>vẻ hoạt đông nay dé dua ra một số kiến nghị, hoàn thiên, nâng cao hiệu qua<small>đánh giá tác động chính sách trong thời gian tới.</small>
Về thời gian: Từ năm 2019 đền thời điểm viết luận van
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>"Vẻ nội dung: Đánh giá tac đồng của chính sách của các dự thảo luật đãđược thơng qua trong 5 năm trở lai đây</small>
<small>chính xác.dua ra các hoạt động đánh gia tác đơng của chính sách,</small>
<small>Đông thời vân dụng phương pháp nghiền cứu như. phương pháp phân</small>tích, tổng hợp, so sánh, phương pháp khái quát hóa, phương pháp thu thập vả<small>xử lý thơng tin.</small>
<small>Để tài nghiên cửu đã được sử dụng phương pháp phân tích, so sảnh,</small>tổng hợp trên một số tải liệu liên quan đến đánh giá tác động chính sách, theo.<small>đối hoạt động đánh giá tac động của chính sách tại Việt Nam hiện nay.</small>
Mục tiêu chung của dé tai này la để có được một cải nhìn tồn diện, đâyđủ vẻ hoạt đơng ĐGTĐCS - cơ sở lý luận, quy định pháp luật hiện hành vàđánh gia thực tiễn hoạt động DGTDCS ở Việt Nam thời gian qua. Tử đó, để.<small>ra những giãi pháp kiến nghị nhằm nông cao hiệu quả việc BGTBCS trongxây dựng VBQPPL ở nước ta trong thời gian tới.</small>
Tir đó, để xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đánh giátác động chính sách hiện nay, đưa ra những dẫn chứng, ví dụ cụ thể.
<small>6. Những đóng gớp khoa học của luận văn</small>
'Về mặt ly luận, luân văn hệ thơng hóa những van dé lý luận cơ bản về<small>DGTBCS trong xây dựng VBQPPL. Trong đó đặc biệt để cập đến các nội</small>dung và phương pháp đánh giá phù hợp với điều kiến của nước ta hiện nay.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>được xuất hiện lẫn đầu tiên tại Luật Ban hành VBQPPL năm 2008 cho đếnnay. Một trong những kết luận quan trọng của cơng trình nghiên cứu lá: cản.</small>phải phân tích nhiễu nội dung đánh giá kết hợp với nhau trong việc đưa ra ví<small>du nhằm phân tích bao cio DGTBCS trong xây dựng VB QPPL trên các lĩnhvực quan trong của đất nước, từ đó rút ra được những khuyến nghỉ trong thực</small>tế triển khai hoạt đông ÐG TP này. Bên canh đó, luận văn cịn chỉ ra rằng việc<small>tham vẫn ý kién cơng chúng có vai trị st quan trong trong quả trình xây dựngbao cáo ĐGTP của chính sách trong hoạt động xây dựng pháp luật</small>
Cuỗi cùng luận văn để ra được những giải pháp và kiến nghị nhằm<small>nâng cao hiệu quả ĐGTĐCS trong sây dựng VBQPPL ở nước ta trong thờigian tới, từ đó gop phan nâng cao hiệu quả và hoàn thiện hệ thống pháp luật,</small>thúc day sự phát triển lanh tế, xã hội.
<small>Ngoài phan mỡ đầu, phan kết luân, danh mục từ viết tất, mmuc lục, danhmmục tai liêu tham khảo và phụ lục, luân văn được kết cầu thành 03 chương,</small>với nội dung cụ thể như sau:
Chương 1. Những vẫn đề ii luân về đánh giá tác động của chính sách.<small>Chương 2. Thực trang đảnh giá tác động cũa chinh sách hiện nay</small>
<small>Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ding đảnh giá tác động,chỉnh sách</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>11. Khái niệm đánh giá tác động của chính sách.</small>
<small>11.1. Khái niệm chính sich</small>
Chính sách là thuật ngữ đa nghĩa và đa cấp đô. Có nhiều định nghĩakhác nhau vé chính sich Là thuật ngữ được sử dụng phổ biển trên thé giới vì<small>chính sách là một trong những khái niềm cơ bản của khoa học pháp lý, làcổng cụ quan trong trong hoạt đơng quan lý nói chung và quản lý nhà nướcnói riêng,</small>
Theo từ điển Tiếng việt, thuật ngữ “chính sách” được hiểu là “sách.lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt được mục đích nhất định, dựa vao đườnglối chính trị chung và tinh hình hình thực tế để ra”, Ở một khía cạnh khác,Chính sách là một hệ thống nguyên tắc có chủ ý hướng dẫn các quyết định va<small>đạt được các kết qua hợp lý, một công cụ quan trọng của quản lý nha nướcThông qua việc ban hảnh và thực thí chính sách, những mục tiêu của Nha</small>nước được hiện thực hóa. Chính sách có thể hỗ trợ ca việc đưa ra quyết định.chủ quan va khách quan. Để có thé di vào cuộc sdng, chính sách được thể chế.<small>hóa thành các quy định pháp luật</small>
Nour vậy, khí nói đến chính sách đã bao ham cả những cách thức để giảiquyết van dé đặt ra, trong cách thức đó gồm mục tiêu, định hướng, giải pháp.để thực hiện, cịn van dé của xã hội chính là thực tiễn can giải quyết.
<small>‘Theo Nghị định 34/2016/NĐ-CP. "Chính sách là định hướng, giải pháp</small>của Nha nước để giải quyết van đề của thực tiễn nhằm đạt được mục tiêu nhất.<small>la Ngô ngã học Hoang Thi tên, Tư đến ống Wit, Mb BA Ning Thug Tim Từ đn bọc, Hi</small>
<small>‘Deng, 2005, 158</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>định "Đây là cách tiếp cận zây dựng, hoạch định chính sách dựa trên nhu cầu</small>thực tiễn và nhằm giải quyết van dé thực tiễn. Do đó, điều quan trong đầu tiênlà phải nhân điện đúng van dé thực tiễn can giải quyết.
‘Theo khải niềm trên, một chính sách gồm 3 yếu tơ cấu thảnh chính:‘Van dé thực tiễn cần giải quyết, Định hướng, mục tiêu giải quyết van dé (hay<small>củn gọi là mục tiếu của chính sách); Các giải pháp của Nha nước (giải pháp</small>thực hiện chính sich) để giải quyết vấn để theo muc tiêu đã sác định Đây làcách tiếp cân zây dựng, hoạch định chính sách dựa trên như cầu thực tiễn vànhằm giải quyết van để thực tiễn Do đó, diéu quan trong đầu tiên lả phảinhận điện đúng van để thực tiễn cần giải quyết.
‘Van để thực tiễn cần giả: quyết là một hiện trang xã hội đã va đang xảyra, hoặc có thé được dự báo sảy ra có tác đông đến đời sống, hoạt đông củamột hoặc một số nhóm đối tượng trong zã hội, đến tổ chức, hoạt động của cơquan nha nước. Một van để thực tiến đời hồi phải được giai quyết bằng chính<small>sách, pháp luật chỉ khi vẫn để đó có nội dung tác động và pham vi tác độngnhất định về thời gian, không gian cho các đổi tượng chiu ảnh hưởng,</small>
Mục tiêu chính sách là mức độ giải quyết vấn dé thực tiễn ma Nhanước hướng tới trong thời gian trước mắt hoặc lâu dai (mmc tiêu ngắn han,mục tiêu dai hạn) nhằm hạn chế, giảm thiểu các tác động tiêu cực đối với cácđổi tượng chiu tác động hoặc chiu trách nhiệm tổ chức thi hành chính sichpháp luật. Một van dé có thé phát sinh do nhiều nguyên nhân gây ra vả có thé<small>tác động tiêu cực đến các đổi tương trên các khía cạnh khác nhau như kinh tễ,xã hội, mơi trưởng... Do đó, mục tiêu chính sách trước tiên cần hướng tới giãiquyết những nguyên nhân chính gây nên tác động tiêu cực chủ yêu cho cácđổi tượng.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Giải pháp thực hiện chính sách la các phương án khác nhau để giảiquyết van dé thực tiễn theo mục tiêu đã xác định. Giải pháp phải phủ hợp, cân.xứng với van dé vẻ quy mô, pham vi, đổi tượng tác đồng, khắc phục được.trúng và đúng các nguyên nhân trực tiếp va nguyên nhân gián tiếp gây ra van<small>để, đồng thời giải pháp phai hiệu quả nghĩa la dat được muc tiêu đốt ra với chỉphí hop lý, khả thi đối với các đối tương phải thực hiện, tn thủ,</small>
Thơng thường, mỗi giải pháp thực hiện chính sách sử dụng một công,cụ thể hiện cách thức ma Nha nước có thé can thiệp dé giải quyết van dé thực.tiễn. Việc ban hành VBQPPL chứa chính sách là một trong các công cụ, giải<small>pháp quan trọng nhưng không phải là duy nhất. Có những cơng cụ chính sách</small>bất buộc phải thể hiện bang hình thức VBQPPL (như luật, pháp lệnh...)nhưng cũng có những cơng cụ thực hiện khơng phải bằng VBQPPL. Để đạtđược mục tiêu chính sách, có thé sử dụng đồng thời nhiều cơng cụ chính sáchnhưng những cơng cụ đó khơng được mang tính chất loại trừ mà phải hỗ trợlẫn nhau khi áp dung cho cùng đổi tượng.
<small>1.12. Rhái niệm đánh giá tác động chinh sich</small>
<small>Đánh giá tác đơng của chính sách hiện là một quy trình, hoạt động</small>khơng thể thiểu trong q trình xây dựng luật. Việc ĐGTĐCS gop phan hỗ trợ<small>cho chính sách có tính khả thi hơn, mang lại thơng tin, số liệu đáng tin cây va</small>thuyết phục để triển khai trong việc hoạch định chính sách. Theo số tay Kỹ<small>năng đánh giá văn bản pháp luật "Đánh giá tác động pháp luật (Regulatory</small>Impact Assesment — viết tất la RIA) lá một tập hợp các bước logic hỗ trợ choviệc chuẩn bị các để xuất chính sách. Đánh giá tác động pháp luật (RIA) bao
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>Đánh gia tác đông quy định/pháp luật (Regulation Impact Assessment —RIA) được áp dung lẫn đầu tiên trên thé giới vảo giữa thap niên 70 của thể ky</small>XÃ tại Mỹ, đưới thời tổng thông Ford, do có lo ngại vé gánh năng quy định<small>pháp luật đẻ lên vai xã hội, đặc biết là doanh nghiệp vừa và nhỏ, công với lo</small>ngại về sự gia tăng lam phát. Đền nay, RIA đã được áp dụng ở đại đa số cácquốc gia thuộc Tổ chức hợp tác va phát triển kinh tế (OECD), RIA đã được sử<small>dụng như một công cụ hữu hiệu nhằm bao đảm chất lương va tính hiệu quả</small>
'Việt Nam, lẫn đầu tiên trong lich sử lâp pháp, yêu cầu vẻ ĐGTĐ pháp<small>uất trong quy trình xây dựng VB QPPL được quy đính trong một đạo luật - đó1à Luật Ban hành VB QPPL năm 2008 và đền nay được quy định rõ nét hơntrong Luật Ban hành VB QPPL năm 2015, sửa đổi,</small>
gọi DGTD chính sách. Để hướng dẫn việc ĐGTĐCS, Nghị định số 34/2016/<small>ND-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chỉ tiết về một sốdigu và biển pháp thi hành Luật Ban hành VBQPPL (gọi tắt là Nghỉ định</small>34/2016/NĐ-CP), sửa đỗi, ba sung bởi Nghỉ định 154/2020/NĐ-CP ngày 31<small>thang 12 năm 2020 (gọi tất là Nghỉ định 154/2020/NĐ-CP) đã quy đính chỉtiết vé việc ĐGTĐCS: “anh giá tác đơng của chính sách là việc phân tích,dự bao tác động của chính sách đang được xây dựng đối với các nhóm đối</small>
<small>sung năm 2020 với tên</small>
Để ĐGTPCS một cách toản diện nhất thì can phải đánh giá tác động vềkinh tế, tac đông về 28 hội, tác đông vẻ giới (nếu có), tác đơng của thủ tục
<small>TED.DLAL Đính gi túc động củ ce chê sich công thich te, plumng phip vì kết qu, 2008</small>
<small>"Đoạn Thị ơ Un 2016) 'ĐGTĐCSpbáp bật trong goi tr>h iy đựng vin ban gọ phạ nhấp hit 6Việt Nenhện may”, Tp drậthọc trói 74</small>
<small>ˆ Mho§n 2 Đầu 3 Nghị ảnh 342016/ND-CD sa đổi, bỗ ng bối Nghị nh 154/2020/NĐ-CP</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>việc dim bảo tính thơng nhất, đồng bơ của các chính sách, quy đính pháp luật</small>định, thẩm tra và thơng qua dự thio VB QPPL. Thêm vào đó giúp<small>đốt với hệ thống pháp luật của Việt Nam và các điều ước quốc tế,</small>
<small>Spa 7 gaan 3400160-cE</small>
tác động tích cực và tiêu cực đối với cá nhân, tổ chức va CQNN do thi hànhchính sach nếu được ban hảnh.
<small>- Đánh giá tác đồng chính sach giúp nâng cao chất lương của chính.sách do việc phân tích, đánh giá được thực hiện bằng các phương pháp khoahọc dựa trên các thông tin, dữ liệu, số liêu được thu thâp từ các nguồn rõ rằng,tin cây,</small>
<small>- Đảnh giá tác đồng chính sách giúp cho việc cơng khai các thơng tintrong q trình xây dựng chính sách thông qua việc lấy ý kién nhân dân, các</small>đối tượng chịu tác động trực tiếp trong suốt quá trình xây dung, thẩm định,<small>thơng qua chính sách cũng như trong q trình soạn thảo, thẩm định, thẩm travà thơng qua dự thảo VB QPPL.</small>
<small>- Đánh giá tác đơng chính sách giúp việc đâm bảo tính thơng nhất, dingbộ của các chỉnh sách, quy định của pháp luật đối với hệ thống pháp luật cia'Việt Nam và các điểu tước quốc tế</small>
<small>Quá trình ĐGTPCS phải đảm bảo thu hút được sử tham gia của côngchứng vào việc hoạch định chỉnh sách, bởi pháp luật tác động đến nhiều chủ</small>thể trong sã hội. Do đó, để đầm bao tính khả thi, gin gũi va để chấp nhận thichỉnh sách phải được thao luận, lay ý kiến trong nhân dân. Việc tham van,trao dai, phân biển giữa các nhóm lợi ích khác nhau liên quan đến chính sách,<small>pháp luật khơng chỉ phát huy quyển lam chủ của nhân dân ma cịn nâng caođơ minh bach của chỉnh sách, pháp luật, xây dung và cũng cổ niém tin của</small>cơng chúng vào quyết sách của Chính phủ; tăng cường trách nhiém giải trình<small>của cơ quan chủ trì soan thảo, cơ quan xây đựng chính sách, tao sự dingthuận cao trong xã hồi. Bên canh đó, ĐGTP.CS cũng giúp thay đổi văn hóa vàtừ duy quản lý nha nước, giảm những can thiếp không cần thiết và các quyđịnh mang tính hình thức. Qua đỏ tăng trách nhiêm giải trình cia cơ quan nha</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>nước đổi với dân chúng va xẽ hội, thúc</small>
vu Từ đó có thể xếy dung một Chính phủ năng đơng, sử dung các phương,pháp quản lý hợp lý hơn, phủ hợp hơn với điều kiện đã thay đổi
<small>văn hóa quan lý theo hướng phục</small>
‘Chung quy lai, mục đích của chính sách lá mong muốn đạt được để giảiquyết những bat cập của cuộc sống sau khi đã xác định, phân tích những hậuquả của vấn để bat cập gây ra. Hướng đến những giải pháp để giải quyếtnhững van để thực tiễn nhằm hạn chế, giãm thiểu tác đông tiêu cực đối vớiđổi tương chịu tác đông hoặc chu trách nhiệm tổ chức thi hành chính sách,<small>pháp lut,</small>
<small>13... Noidung đánh giá tác động chính sich</small>
<small>Nội dung đánh giá tác động của từng chính sách trong để nghị xây,dựng VBQPPL phải nêu rõ: van dé cần giải quyết, mục tiêu của chính sách,giải pháp để thực hiện chính sich; tác đơng tích cực, tiêu cực của chính sảch,chủ phí, lợi ich cia các giải pháp, so sảnh chỉ phí, lợi ich của các giải pháp,</small>lựa chọn giải pháp của cơ quan, tổ chức và lý do của việc lưa chon; đảnh giá
13.1. Đánh giá tác động về kinh tế
<small>Tác đơng vé kinh tế được đánh gia trên cơ sở phân tích chỉ phí và lợi</small>ích đối với một hoặc một s6 nối dung vẻ sản xuất, kinh doanh, tiêu ding, môitrường đầu tư và kinh doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tổ chứcvà cá nhân, cơ câu phat triển kinh tế của quốc gia hoặc địa phương, chỉ tiêu
<small>Thật BHVEQPRL 2015, Đầu,</small>
<small>* Dito Nghi ảnh 30/0Ì60M9.Cơ sin dễ bồ mg năm 2020</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>Các tác động về kinh té sẽ ảnh hưởng tới đối tượng khác nhau trong xã:</small>hội. Đối với mỗi đối tương chịu tác động, tác đông về kinh tế được thể hiện<small>qua lĩnh vực khác nhau. Những tác động đối với từng đổi tượng khác nhau sẽ</small>có anh hướng tới trình độ phát triển, năng lực cạnh tranh, cơ cầu kinh tế cia<small>quốc gia hoặc dia phương như đã được quy định tai Nghỉ đính số34/2016/NĐ-CP.</small>
<small>Các tác động về kinh tế sẽ có tác động tới các đổi tương khác nhau.</small>trong xã hội. Đối với mỗi đối tượng chịu sự tác động, các tác động vẻ kinh tếsẽ thể hiện lên từng nhóm đổi tương: nhóm cơ quan nhà nước, nhóm người
13.2. Đánh giá tác động về xã hội
<small>Tác đông vẻ sã hội được đánh giá trên cơ sỡ phân tích, dự báo tác đơng,đổi với một hoặc một số nội dung vẻ dân sé, việc lam, tai sản, sức khưe, mơitrường, y tế, giáo duc, đi lai, giảm nghèo, giá ti văn hea truyền thống, gin kết</small>cơng đồng, x4 hội, chính sách dân tộc (nêu có) và các vân để khác có liênquan đến xã hội.
Các tiêu chí đánh giá tác đơng x4 hội được xác định dua trên: Van déco ảnh hưởng lớn đền phát triển kinh tế và đời sông xã hội của người dân hay<small>khơng, van dé xã hơi có đang được chính quyển và người dân quan tâm haykhơng, hay là van dé</small>
<small>các cơ quan nha nước dang thi hành hay khơng,</small>
<small>hội đó có thuộc các chính sách xã hội trong tâm ma</small>
Đồi với mỗi giải pháp chính sách, tủy thuộc vào các lĩnh vực x4 hồi cóliên quan chịu sự tác động, cơ quan chủ tri đánh giá theo đó có thé tập trung,vào lĩnh vực và chỉ tiêu tác động trực tiếp.
(USAID GIG)piỏihợp ver Và Cứ vin đi dang ve say đụng phưp Mật của Bộ Tvphép Vite
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">1.3.3. Nội dung dinh giá tác động về giới
<small>Ngối những nơi dung, chỉ tiêu tác động chung vẻ kinh té, zã hội cần</small>
<small>Thứ nhất, nôi dung đánh giá tác đông vé giới không chỉ đừng ở đánh</small>giá mức độ đánh giá sự bình đẳng về mặt pháp lý giữa các giới mả cịn phải<small>đánh giá các chính sách, giải pháp thực hiện có tac động tích cực đến việc</small>thúc đấy vị ti, cơ hội, điều kiên tiếp côn, sử dung va hưởng thu lợi ích bìnhđẳng trên thực tế giữa các giới. Cần đặc biệt lưu ý đến tác động của chính.sách đối với việc từng bước khắc phục nguyên nhân của bất bình đẳng giới,phân biết đối xử giới như các đính kiến giới, tập quán, hủ tục phân biết đối xử<small>giới</small>
"Thứ hai, Luật Bình đẳng giới năm 2005 thừa nhân nguyên tắc các biện'pháp thúc đẩy bình đẳng giới va biện pháp bảo vệ, hỗ trợ người mẹ, tức là các<small>biển pháp chi áp dụng với nữ giới không phải lả phân biết đổi xử vé giới nênnội dung đánh gia tác động vé giới cần lâm rõ tác đơng tích cực của việc áp</small>dụng các biện pháp tác động bảo vệ, ho <small>trợ đặc biệt đối với người me, đồng</small>thời cần phải xác định các tác đồng của các biên pháp lên giới còn lại, tác<small>động lên cơng đồng theo hướng tích cực hay tiêu cực, từ đó dur bảo các ngụlực, chỉ phí — lợi ích, điểu kiên, thời hạn áp dụng và chấm đứt thực hiệnnhững biện pháp đó.</small>
<small>13.4. Đánh giá tác động thi tuc hành: chink</small>
<small>Tai Điều 6, Nghỉ định 34/2016/NĐ-CP quy định chỉ tiết một số diéu vàtiên pháp thi hành Luật Ban hành văn ban quy pham pháp luật, “Tác độngcũa th tục hành chính (néu có) được đánh giá trên cơ sở phân tích. die báo</small>
<small>pi bên huồng đến về nguệp vụ ah gi tác động la ch si", Cơ quan Pita Quiet Hon Ky(USAID GIG) pide vớ Vu Che vận dF chưng vì xây mg pap hit ca Bộ Tapp Vast Nha, TY 3£</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">về sw cân thiết, tỉnh hợp pháp, tinh hợp if và cht phí tuân thai của thi tue<small>Sành chính để thực hiện chính séch</small>
<small>Hoạt động đánh giá tác đồng thủ tục hành chính sẽ giúp bao dm tính</small>hợp hiển, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ, hiệu quả của quy định vẻ thủ tụchành chính, thủ tục hành chính phải được CQNN cĩ thẩm quyển quy định<small>trên cơ sử bảo đảm tinh liên thơng giữa các thủ tục hành chỉnh liên quan, thựchiện phân cơng, phân cấp rõ rang, minh bạch, hợp lý, dé xuất chính sách cần.</small>phải nêu rõ phương án thủ tục hanh chính thuộc thẩm quyển của cơ quan nào<small>thì co quan đĩ phải cĩ trach nhiệm hồn chỉnh việc zy đựng thủ tục hành.chính và đánh giá tác động thủ tục hành chính trong qua trình soạn thảo</small>VBQPPLU
Các yếu td chính được sử dụng để đánh giá tác đơng của thủ tục hành.chính là sự cén thiết áp dụng đối với việc ban ban thủ tục hành chính mới,thủ tục hành chính sửa đổi hộc bãi bé thủ tục hành chính thủ tục hảnh chỉnh,<small>tính hợp pháp, tính hợp lý va chỉ phí tuân thủ mã thủ tục hành chính đĩ sẽ tao</small>a cho người dân, tổ chức. Chí phí tuân thủ, thực hiện thủ tục hành chính sẽ làcơ sở để đánh giá, so sánh các tác đơng vé thủ tục hành chính giữa các giải<small>pháp chính sách khác nhau khi ĐGTĐCS</small>
13.5. Đánh giá tác động doi với hệ thơngpháp luật
<small>Tác đơng đối với hệ thống pháp luật được đánh giá trên cơ sở phântích, dự báo tác đồng đơi với tính thắng nhất, đẳng bộ của hệ thing pháp luật,</small>khả năng thi hanh vả tuân thủ pháp luật của các cơ quan, tỏ chức, cá nhân,<small>khả năng thi hành và tuân thủ của Việt Nam đối với các điều ước quốc té màCơng hịa xã hội chủ ngiấa Việt Nam la thành viên</small>
<small>ˆ Bộ Tpháp 2018, 'tảt lên hướng dẫn nghập vụ Din gi ác đơng chứ sich” T26</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>Việc danh giá khả năng thi hành và tuân thủ chính sảch, pháp luật cia</small>cơ tỗ chức, cả nhân theo quy định tai Nghị định số 34/2016/NĐ-CP quy địnhchỉ tiết một số điều va biển pháp thi hành Luật Ban hảnh văn ban quy phạm<small>pháp luất, bao gồm năm (05) nồi dung sau:</small>
<small>"Thứ nhất, tổ chức bộ máy nha nước trong chính sách được để xuất phải</small>phù hop với mơ hình tổ chức bộ may nba nước hiện hành theo các quy định<small>của Hiển pháp và pháp luật.</small>
<small>Thứ hai, điểu kiên bảo đâm thi hành, tuân thủ pháp luật của các cơ</small>quan, tổ chức, cá nhân được đánh giá ding thời với góc độ tác động của kinh.<small>tế, xã hội và thi tục hành chính.</small>
<small>"Thứ ba, bảo dim các quyên va nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiểnpháp trong việc thi hành, tuân thủ Hiền pháp của từng đối tượng</small>
<small>"Thứ tư, bao đêm tính phù hợp của chính sich, giải pháp chính sách đổi</small>với quy định pháp luật hiện hảnh hoặc chuẩn bị ban hành để đánh giá khả<small>năng thi hành, tuân thủ của từng đối tượng khi thực thi quy định mới trongmôi quan hệ với các quy định pháp luật khác</small>
<small>Thứ năm, bảo đầm tính tương thích của chính sách, giải pháp chính</small>sách đổi với các điều ước quốc tế hiện hành hoặc chuẩn bi ban hành, có hiệu.<small>lực</small>
<small>1⁄4... Quy trình đánh gia tác động chính sách.</small>
'Việc ĐGTĐCS được thực hiện với quy trình các bước cơ bản sau”
<small>Tả Duy Bi Tơ Vin Ho, Đồn Thị Tổ Un, Phin ich chà sách và dh g tác động chà sich rngsy đụng nhấp bật, được kế nợ bi Dein Quin tinh nước nền tổng ington dn (GiG- USAID) 2</small>
<small>NG0IT, Y3</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">dung thực hiện ĐGTĐCS. Một van để bat cập trong thực tiễn đời hỏi phải<small>được giải quyết bằng chính sich, pháp luật khi va chỉ khi vấn đề đó có nộidung và pham vi tác đồng nhất định vẻ thời gian, không gian đến các đổi</small>tượng chiu ảnh hưởng. Trước khi ĐGTĐCS, cin sắc định chính xác các vin<small>để bat cập ma Nhà nước can thiệp bing pháp luật thông qua việc zác định</small>hiện trang, nguyên nhân dấn đến bất cập và héu quả của vẫn để bat cập ma<small>Nha nước can thiệp bằng pháp luật thống qua việc sác định hiện trang,</small>nguyên nhân dẫn đền bắt cập vả hậu qua của van dé bat cập.
Để xac định van dé bat cập trong thực tiễn, can lam rõ các nội dung
<small>"Thử nhất, xác định hiện trang của van để</small>
Khi xác định vấn dé bat cập trước hết phải xác định vả đánh giá đượchiện trạng của van dé với những biểu hiện cụ thể, chú trọng đến quy mô, xu<small>hướng, mức đơ nghiêm trong của vấn dé, qua đó đánh giá được xu hướngphat triển của van để diễn biến tích cực hay tiêu cực để từ đó làm rõ sự cân.</small>thiết phải can thiệp điều chỉnh các van dé bat cập đang xây ra trong xã hội.
"Thử hai, xác định những ảnh hưởng, hậu quả của vấn để bat cập
<small>Việc sác định những ảnh hưởng, hậu quả cia vấn dé bất cập là một</small>trong những bước quan trong khi xác định van để bat cập trong thực tiến Phảixác định rõ hâu quả của vấn dé bất câp là gì, hâu quả đó tác đồng đến đối
n chứng cụ thé.
<small>tượng nảo, với các,</small>
‘Thir ba, nguyên nhân của van để bat cập
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">Nguyên nhân cia van dé bắt cập cẩn phải được phân tích, nhận dién bởinguyên nhân trực tiếp và gián tiếp gây ra vấn để, tìm kiểm giải pháp phủ hop<small>khắc phục triết để các nguyên nhân đó. Cẩn phải xác định nguyên nhân ởnhiều cấp đơn, bảo dim tinh chỉ tiết, chính xác.</small>
<small>1.4.2. Xác định mục tiêu</small>
‘Mot van dé có thé phát sinh do nhiễu ngun nhân gây ra va có thé tác<small>đơng tiên cực dén các đổi tương trên các khía cạnh khác nhau như kinh tê, xãhội, mơi trường,.. Do đó, mục tiêu chính sách trước tiên cần hướng tới giãiquyết những nguyên nhân chính gây nên tác động tiêu cực chủ yêu cho cácđổi tượng, gidi quyết được van để bat cập trong thực tiến ma Nha nước hướng</small>tới trong thời gian trước mất hoặc lâu dài nhằm hạn ché, giảm thiểu tác độngtiêu cực đối với đối tượng chiu tác đơng hoặc chịu trách nhiệm tổ chức thi<small>"hành chính sách, pháp luật.</small>
Mục tiêu của chính sách là mong muốn đạt được để giải quyết bắt cập<small>của cuộc sông sau khi xác định chính xác hau qua của vẫn dé bất cập gây raTrong khi xác định mục tiêu của chính sách cần nêu rõ các van để cuối cing</small>ma để xuất xây dựng chính sách mong muốn đạt được dựa trên nguồn lực<small>thực tế của các bên liên quan.</small>
<small>14.3. Lựa chọn các phương án giải quyết vin dé bat cập</small>
Đây là bước có vai trị quan trong để dat được mục tiêu đã đặt ra. Trên.<small>cơ sỡ thông tin về hiển trang, nguyên nhân của vần dé bắt cập, nha hoạch định.chính sách sẽ hình thanh được các phương án khác nhau. Thơng thường cỏ 3phương én, trong đó phải có một phương an la “giữ nguyên hiện trạng”, một</small>phương an “sửa đổi, ban hanh văn bản quy pham pháp luật (VBQPPL) để<small>thực hiện chỉnh sich” — biển pháp can thiệp trực tiếp và có một biên pháp</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">Các phương án thường được đưa ra để đánh giá tác động bao gồm:<small>~ Phuong án giữ nguyên hiện trang</small>
<small>Bước đâu tiên hãy nghĩ đến giải pháp "Giữ nguyên hiện trang”. Đây là gidi</small>pháp luôn luôn được đặt lên hang đâu để giúp nhà hoạch định chính sách cânnhắc xem liệu can thiệp của cơ quan Nhà nước có thể khiến tình hình tốt lênkhơng, Đơng thời giải pháp nảy cũng cung cấp một mốc chuẩn dé đo các tácđộng, Tat cả các giải pháp về sau được so sánh với giải pháp nay để có thể<small>thấy 16 những lợi ích hay chi phi do các giãi pháp khác mang lại so với việcgiữ nguyên hiện trang,</small>
~ Phuong án sử dụng biện pháp can thiệp giản tiếp (phi truyền thống)Phương án phi truyền thông được thực hiện bao gồm giải pháp cải thiện<small>việc thực thi các quy định hiện hảnh nếu chính sách đã được quy định bởiVBQPPL và sử dung biện pháp thay thé không can thiệp trực tiếp tức lả</small>không đưa ra quy định pháp luật để giải quyết vẫn dé bất cập
<small>Trong phương án này, việc cãi thiện cơng tác thực thí quy định hiện hành,</small>chỉnh là ra sốt toản bộ quy định có liên quan dé tim hiểu nguyên nhân quy.định hiện hảnh không thể giải quyết được thực trạng cấp bách của vẫn để, từ<small>đó tham vẫn cho các cơ quan thực thi quy định va đổi tương chịu tác đông.Cuỗi cùng để xuất giải pháp nâng cao hiệu lực của các quy định hiện hành.</small>
Giải pháp sử dụng biên pháp thay thé không can thiệp trực tiếp 1a việckhông đưa ra các quy đính giải quyết van dé bắt cập mã thay vào đó thực hiến.các biên pháp như các tổ chức tự quy đính, phối hop, chỉ đạo các cơ quan cóliên quan, tuyên truyền, phổ biển, giáo dục, thực hiên biện pháp kinh tế là tu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">đãi tải chính, chuẩn hỏa các tiêu chuẩn va kêu gọi xã hội hoa; dan nhãn để‘bao dam chất lượng sản phẩm hoặc thực hiên chương trình dự án thơng quacác tổ chức xã hội.
<small>~ Phương án can thiệp trực tiép bằng pháp luật</small>
Đây là phương án can thiệp chính sách trực tiép bằng một văn bản mới vảlà phương án mang tính truyền thơng hiện nay. Phương án nay nhằm thay đổihành vi của tổ chức, cá nhân bằng cách mô tả cụ thể cách thức ma họ phải<small>thực hiện hoặc không được thực hiện, ap dung các chế tài về xử phạt nếu có</small>‘vi pham thơng qua việc le ễm tra, giám sat.
<small>Cách sác định phương án nay trước tiên lả nêu một số nổi dung chính.</small>sách can phải đánh giá tác động, sau đó liệt kê tắt cả các giải pháp có thể sửdụng và mơ tả 16 nội dung biện pháp để giải quyết van dé bat cập của chính<small>sách</small>
<small>chức thực hiện.lo đâm tuân thủ pháp luật, tao ra rào căn gia nhập thịtrường, khơng khun khích thực hiện tốt hon, sáng tao hơn va đặc biết là sétạo ra một "rừng" văn bản quy pham pháp</small>
Mac di vây, day là phương án được rắt nhiễu cơ quan chủ tri soạn thảo<small>đặc biết lựa chon để đánh gia tác đơng chính sách nhằm giãi quyết các van dé</small>
<small>bất cập hiện nay còn tổn tại</small>
<small>1.4.4, Dinh giá tác động các phương in</small>
Tay vào mỗi van để cẩn giải quyết ma cơ quan chủ trì soạn thảo quyết<small>định đánh giá các phương an đã được lựa chọn dựa trên phương pháp phân</small>tích định lương, hay phương pháp phân tích định tính, hoặc kết hop cả hai. Dữ
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">liệu cho qua trình phân tích này có thể được thu thập bằng nhiều hình thức<small>khác nhau: dựa vảo nguồn tai liệu sẵn có, tham khảo các cơng trình nghiêncứu, lanh nghiêm liên quan, thơng qua phịng van, lép bằng hỏi... Sau khi đãxác đính được mất tích cực và tiêu cực của các phương án, cơ quan soạn thảovăn bên phải so sénh các tác động nảy va đưa ra lựa chon. Khi so sánh thống</small>nhất các phương an đã để xuất, cn trình bay các ưu điểm, nhược điểm củatừng phương án một cách thuyết phục để chứng minh phương án được lưachon rõ rang có wu thé so với các phương án khác.
<small>‘Theo quy định tai Điều 6, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, nội dung củaVBQPPL cén được đảnh giá tác đông trên nhiễu phương diện: kinh tế, xã hội,</small>thủ tục hành chính (nêu có), bình đẳng giới (nếu có) và tác đơng đổi với hệthống pháp luật.
'Về các nội dung (lĩnh vực) can đánh giá như sau:
<small>Vé nội dung đánh giá tác động vé kinh tế gồm các tác đông đến khảnăng cạnh tranh thương mại đâu tư năng lực canh tranh trên thi trường nộidia, các chỉ phí giao dịch trong kính doanh, chỉ phí tuân thủ thủ tục hảnhchính đổi với doanh nghiệp, quyển sử hữu tải sản, nghiên cứu va sáng chế,</small>người tiêu ding và hô gia đỉnh, ngành và vùng cu thể, mơi trường kinh tế vĩ<small>mơ</small>
Có thể sắc định các nội dung tác đơng chính vé kinh tế cần đánh giá<small>[tác đơng tích cực (lam gidm các chi phí, tăng lợi ích, thu nhập) hoặc tác đôngtiêu cực (lâm tăng chỉ phí, giảm các lợi ích thu, thu nhập) và các chỉ tiêu tác</small>đông cơ ban của mỗi nội dung (bao gồm các chỉ sô về phạm vi, cường độ tácđông và chi số vẻ két quả sự thay đổi do tác động cia pháp luật mang lai) đối
<small>"Tap di xậthọc số 70018</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">với từng nhóm đối tượng chiu sự tác động trực tiếp của pháp luật, của từng<small>giải pháp thực hiến quy định.</small>
Về nội dung đánh giá về mặt xã hội được hiểu là xem xét những tácđộng về việc làm va thi trường lao động, tiêu chuẩn và các quyền liên quan.<small>đến chất lượng việc làm, bảo vệ hay hồ nhập của nhóm zã hội, cơng bằngtrong đối xử và cơ hội, cuộc sống riêng của cả nhân và hô gia đỉnh, tiếp cân.được với phương tiện truyền thơng, với cơng lí dich vụ y tế công cộng vả ansinh 28 hội; tôi pham, khung bồ va an ninh 2 hội, hệ thông bao vệ sức khoécông đồng, hệ thing giáo duc</small>
Cũng tương tư như đánh giá tác đông vẻ kinh tế, từ khái niêm trên cần<small>xác định khung các nội dung tác động vẻ sã hội và các chi tiêu tác động cụ</small>thể trong mốt nội dung, lĩnh vực tác động,
Về nội dung đánh gia tác động môi trường gồm tiêu chuẩn kĩ thuật vàquy chuẩn 1d thuật môi trường, chất lượng các thành phản mơi trường, khí<small>"hậu tai ngun tái sinh và khơng tái sinh; đa dang sinh học, sử dung đất đai va</small>
<small>cảnh quan thiên nhiên, sử dung tiét kiệm hiệu quả năng lượng, vẫn để 6</small>nhiễm mơi trường, xử lí chất thải công nghiệp va sinh hoạt, tác đông lam biểnđổi hệ sinh thái; tỷ lệ bao phủ rừng.
<small>Vé tác đông vẻ giới của pháp luật được đánh gia trên cơ sở phân tích,</small>
<small>thực hiển và thụ hưởng các quyền, lợi ích của mỗi giới</small>
Tac đông vẻ nôi dung tac dongvé giới của chính sách, vẻ bản chất, là<small>tac đồng vẻ kinh té, các dng vẻ xã hôi hoặc cả tác động vẻ kinh té va xã hộ</small>tác đồng của thủ tục hành chính đến bình đẳng giữa các giới (nam, nữ)
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">Về nội dung tác động về thủ tục hảnh chính theo hướng quy đính mới.<small>có phát sinh thêm thủ tục hảnh thủ tục hành chính, có lảm ảnh hưởng va gây</small>phién ha cho người dân, có lâm gia tăng chi phi tuân thi thủ tục hảnh chínhdua trên các tiêu chi về sự cẩn thiết, tinh hợp pháp, tính hop lí va chỉ phi tuânthủ của thi tục hành chính để thực hiện pháp luật.
<small>‘Thi tục hành chỉnh là trình tư, cảch thức thực hiện, hỗ sơ và yêu cấu,</small>điểu kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyếtmột cơng việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức.
Về tác động đối với hệ thống pháp luật chính sách được đánh giá trên<small>cơ sở phân tích, dự bảo khả năng chính sich tao ra quy định mới có phủ hợp</small>với các văn bản pháp luật khác có cùng chủ đẻ, có đảm bảo thực hiển quyểncon người, quyền cơng dân, có làm phát sinh biện pháp sửa đổi bổ sung thay<small>thể quy đính hiến hành, khả năng thi hanh tuân thủ pháp luật của cơ quan nha</small>nước, tác động đến tổ chức bộ máy.
q trình soạn thảo, định, thai
nến có chính sách mới được dé xuất thi cơ quan dé xuất chính sách đó có<small>trách nhiêm đánh gia tác đồng của chính sách.</small>
tra, xem xét, cho ý kiến về dự án luật,
<small>Điều 7 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định vẻ phương pháp đánh giá“tác đơng của chính sách được đánh giá theo phương phảp định lượng,</small>phương pháp định tinh Trong trường hop không thé áp dung phương pháp
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>định lương thi trong bao cáo đánh giá.do.”</small>
<small>ác động của chỉnh sách phải nêu rõ lý.</small>
<small>"Về tiêu chí đánh giá, mặc đủ Nghị đính 34/2016/NĐ- CP đã quy địnhđánh giá tác đơng của chính sách theo 5 nội dung đã được để cập ở trên,</small>nhưng hiện vẫn chưa có văn ban nao xác định cu thể vé những tiêu chi chi tiết
để đánh giá tác đơng của chính sách đổi với kinh tế, xã hội, giới, hệ thống<small>pháp lut,</small>
<small>Sau khi thực hiên xong từng loai đánh giá tác đông, cơ quan chủ trì</small>đánh giá tổng hợp kết qua của từng loại đánh giá tác động để có thé so sánh.<small>các gii pháp chính sich Cơng tác tổng hop cân mơ tả đẩy đủ kết quả đánh</small>giá tác động của tùng loại: kinh tế, x4 hội, thủ tục hảnh chính, bình đẳng giới<small>và hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, một phan kết qua của đánh giá tác động vẻ</small>kinh tế, xã hội, thủ tục hành chính và bình đẳng giới cho từng giải pháp chính.<small>sách cũng là một phân của đánh giá tác đồng vẻ hệ thống pháp luật (điều kiên</small>bảo dam thi hành). Do đó, khi thực hiện việc tổng hợp các lĩnh vực đánh giátác đơng thì việc đánh giá tác động đối với hệ thống pháp luật sẽ có nội dung<small>về diéu kiện bão đăm thi hảnh được trích ra từ bổn loại tác đơng này cùng vớicác nội dung riêng biệt của hệ thông pháp luật</small>
Dé so sánh giữa các giải pháp, việc tổng hợp có thé được thực hiện theo<small>phương pháp xếp hạng hoặc theo phương pháp mô tả hoặc kết hợp cả hai</small>phương pháp để giúp cho cơ quan có thẩm quyền quyết định chính sách, nắm.<small>bat được nôi dung của từng loại tac đông đổi với mỗi giải pháp chính sách,xem xét và so sánh những giải pháp lựa chon của đơn vi đánh giá và giải pháp</small>để xuất giải quyết van để của cơ quan xây dựng chính sách
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>kiến vé chính sách, để nghỉ zây dựng VB QPPL. Theo Luật Ban hành văn bảnquy pham pháp luật năm 2015 và Nghị đính số 34/2016/NĐ-CP quy định</small>trách nhiệm của cơ quan soạn théo trong việc tổ chức lay ý kiến đổi với dự<small>thảo bao cáo ĐGTĐCS</small>
Dé bao dam tính khoa học va tăng cường quyền của người dân tham gia' kiến vào q trình dự thảo chính sách và VBQPPL, việc lấy ý kiến góp ý
<small>trong q trình ĐG TĐCS được thực hiện theo hai (02) giai đoạn sau:- Giai đoạn 1: Lay ý kiễn trong quá trình thực hiện ĐGTPCS,</small>
<small>- Giai đoạn 2: Lay ý kiến gop ý, phân biển dự thảo báo cáo BGTBCS,</small>tiếp thu, chỉnh lý dự thảo báo cáo theo quy định của pháp luật
<small>Các ý kiến đóng góp cho Dư thio Báo cao đánh giá tac đơng của chínhsách sẽ được tổng hop, tiếp thu và gii trình để có những chỉnh lý cén thiết cả</small>vẻ kết quả đánh gia tác động và dé xuất lua chon giải pháp thực hiên chính<small>sách.</small>
<small>15. Vai trị của đánh gia tác động chính sách.</small>
‘Vai trị quan trong của đánh giá tác động chính sách thể hiện trên các mặtchủ yếu như!
<small>Đổi với chính sách được đánh giá, khi thơng qua quy trình DGTBCS thichính sách sẽ được đánh giả một cách toàn điện trên tất cả các tiêu chí bao</small>gém tính hiệu quả, tinh khả thi, mức đơ tác động, tính thống nhất va khảnăng phát triển bên vững và tinh én định.
<small>gaya Ha Hồi, Chin ch công -nhống vind cơ bản NO, Chê tị Quốc ga ~ Shit, H Nội,</small>
<small>2014, 319-301</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">Bên cạnh đó, ÐGTĐCS tao cơ hội để tăng tỉnh minh bach trong qua trình<small>dy đựng va quyết định chính sách khi các kết quả đánh giá tác đồng rõ rằng,đo lường được dựa trên các chứng cử, thông tin, dữ liêu công khai, việc lựachọn giải pháp chính sách dua trên cơ sở phân tích, đánh giá của các đổitượng chịu tác đông trực tiếp cũng như các chuyên gia trung lĩnh vực chiu tacđơng</small>
<small>Đối với chủ thể xây dựng chính sich, ĐGTĐCS chính sắc giúp cung cấp</small>thơng tin cho việc quản lý chính sách và quyết định phan bổ ngn lực, việcđánh giá chính sách nhằm cung cấp thơng tin cho các nha quan lý vé thành.công hay thất bại của chính sách theo các kết qua dau ra. Khi việc phân bổ.nnguén lực đang được tạo ra qua các chính sách, thì thơng tin đánh gia có thégiúp các nba quản lý phân tích những gì đang hoặc khơng diễn ra một cách<small>hiệu lực và hiệu qua</small>
<small>Thơng tin có được qua đánh giá chính sảch giúp các nha hoạch định vàthực thi chính sch xác đính kết quả và định hướng của chính sách đối vớinhóm đổi tương chính sách va toàn 2 hội</small>
<small>Tao lập sự đẳng thuân giữa các bên liên quan tới vẫn dé và cách thức giảiquyết van dé chính sách: thơng tin đánh giá có đóng góp quan trong vàonhững thao luân giữa các nha quản lý va các bến có liên quan vẻ các nguyên.nhân của van dé và cách thức đưa ra giải pháp thích hop nhằm giải quyết vẫn</small>đẻ. Sự đồng thuận vẻ một van dé chính sách là tiến để để quyết định cho việcđông thuân trong giải pháp chỉnh sch va cách thức triển khai các giải pháp<small>hoặc giảm đi mức độ nghiêm trong của van dé</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>tiêm chính sach, BGTBCS, nội dung, quy trình và phương pháp ĐGTĐ chính.</small>sách với mục đích khẳng đính vai trỏ, y nghĩa của hoạt động nay. Đồng thờinghiên cứu, tìm hiểu một số kinh nghiệm của các quốc gia trên thé giới vềĐGTĐCS. Trên đây là những nôi dung tổng quan vé ĐGTĐ của chính sách,<small>là cơ sỡ, tiễn dé cho việc nghiên cứu quy định pháp luật, hoạt động, thực</small>trạng, đánh giá kết quả dat được, hạn chế còn ton tại vả những giải pháp để<small>hoán thiện hoạt động ĐGTĐ cia chính sách</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">VIET NAM HIỆN NAY
‘Theo khoản 1, Điêu 35 Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 (sửa adi, bỗ<small>sung năm 2020) quy định việc ĐGTĐ của chinh sách trong xây dưng luật,pháp luật như sau. "Co quan, 18 chute có trách nhiệm tiễn hành ĐGTĐ của</small>Từng chỉnh sách trong đề nghĩ xdy đụng luật, pháp lénh. Đại biển Quốc hội temuh hoặc yêu cầu cơ quan cô thẩm quyền tién hành ĐGTĐ của từng chỉnhsách trong để nghĩ xây dung luật, pháp lệnh”. Do đó, chủ thé ĐGTĐCS trongxây dựng luật, pháp lệnh là chủ thể có thẩm quyền để nghị xây dựng luật,pháp lệnh theo quy định của pháp luật, cu thé bao gồm: Chủ tịch nước, Ủy‘ban thường vụ Quốc hồi, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ,Toa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sat nhân dân tối cao, Kiểm toản nha nước,‘Uy ban trung ương Mặt trên Tổ quốc Việt Nam va cơ quan trung wong của tổchức thành viên của Mặt trên, Đại biểu Quốc hội được quy định rõ tại Khoan<small>1, Điểu 32 và Khoản 2 Điển 33 Luất ban hành văn bản quy pham pháp luật</small>năm 2015 (sửa đổi, )ỗ sung năm 2020).
<small>Khoản 1, Điểu 111 Luật ban hành văn bản quy pham pháp luật năm</small>2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) quy định các chủ thể có thẩm quyển dénghỉ xây dựng nghĩ quyết của Hội đồng nhân dân cắp tỉnh bao gồm Ủy bannhân dân cấp tỉnh, các Ban của Hội đẳng nhân dân cấp tỉnh vả Ủy ban Mặttrên Tổ quốc Việt Nam cing cấp 1a các chủ thể có trách nhiệm DGTD của<small>chính sich, Đổi với chính sách trong nghị quyết của Hội đẳng nhân dân cấptĩnh có tính chất là VB QPPL,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">(sửa đổi, bổ sung năm 2020) quy định việc “ĐGTĐ của thủ tục hành chínhtrong trường hợp được luật, nghi quyết của Quốc hồi giao quy định thủ tục<small>hành chính, ĐGTĐ về giới (nêu có)”. Do đó, việc ĐGTĐ của chính sách</small>trong xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thực hiệntương đổi han chế Chủ thể chiu trách nhiệm ĐGTĐ của chính sách được giaocho cơ quan chủ tri xây dựng dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấptĩnh thông thường là các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp<small>tĩnh</small>
<small>Đối với chính sách trong quyết định của Thủ tướng, khi xây dựng quđịnh của Thủ tướng với tính chất là VBQPPL, cơ quan ngang Bộ la cơ quanchủ trì xây dựng dự thảo quyết định của Thủ tướng va chịu trách nhiệmĐGTP của chính sách Đơi với chính sách trong thơng tư của Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang B6, ĐGTĐ của chính sich khơng phải 1a hoạt động có</small>tính chất bất buộc mã chỉ được thực hiện trong những trường hợp cu thể, phù‘hop với yêu cầu thực tiễn đặt ra. Theo điểm d, Khoản 2, Biéu 102 Luật Banthành VBQPPL năm 2015 (sửa đổi, bd sung 2020) quy định hỗ sơ gửi thẩm<small>định Thơng tư phải có “Báo cáo ĐGTP (nêu có); bản đánh giá thủ tục hànhchính trong trường hợp được luật, nghị quyết của Quốc hội giao quy định thủ</small>tuc hành chính, bao cáo về lổng ghép van để bình đẳng giới (nếu có)". Theo<small>đó, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chiu trách nhiêm ĐGTĐ củachính sách và phân cơng các đơn vi có trách nhiệm thuộc Bộ thực hiện nộidụng công việc nay.</small>
<small>Việc thực hiện DGTD cia chính sich được phân cơng cho Bộ, cơ quan.</small>ngang Bộ khi nghị định điêu chỉnh “vấn đề cẩn tiết tiuộc thẩm quyên của
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">uc hội, Uy ban thường vụ Quốc h <small>ï nhưng chưa đi điều kiện xí</small> dungthành luật hoặc pháp lành đỗ đáp tong yêu cẩu quản if nhà nước, quân If kinh:
Về thời điểm đánh giá tác động của chính sách, đổi với Nghị quyết quy<small>định nội dung tai khoản 4 Diéu 27 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015</small>(Biện pháp có tính chất đặc thù phủ hợp diéu kiện phát triển lanh tế - xã hội<small>của địa phương, tức la các chính sách đặc thù của tinh) thi thực hiện đánh giátác động của chính sách khi lập để nghị xây dựng Nghỉ quyết</small>
<small>'V lanh phí bão dim cho cơng tác đánh giá tác động của chính sách,</small>Thơng tư số 42/2022/TT-BTC ngày 26/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Tai chính<small>quy định lập dự tốn, quản lý, sử dung và quyết tốn linh phí ngân sách nhànước bảo đảm cho công tác xy dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoànthiện hệ thống pháp luật quy định:</small>
“- Đổi với luật, pháp lênh: mức chi 20 000.000 đồng/báo cáo.
~ Dai với nghị quyét của Quốc hội, nghủ quyết của Ủy ban Thường vụQuébec lội: mức chủ 16 000 000 đồng/bảo cáo
- ĐắI với nghủ định của Chỉnh phủ: mức chi 12 000 000 đổng/báo cáo~ Đối với các văn bẩn còn lat: mức chủ 8.000.000 đồng/báo cáo.
~ Báo cáo đánh giá tác động đối với những chính sách mới theo yêucâu của Uy ban Thường vụ Quốc hội: mức chi 10.000.000 déng/bdo cáo.
Về báo cáo về lồng ghép vẫn đề bình đẳng giới trong die án, dự thảo(nến trong due án, dự thảo có quy đinht liên quan đến vẫn đề bình đẳng giới):
<small>Tồn 3,Đều 19 Tat ben bệnh vn bản quy plum pháp tật 2015 (i đi, bổ ang 2020)</small>
</div>