Tải bản đầy đủ (.pdf) (159 trang)

báo cáo bài tập nhóm học phần hệ thông thông tin kế toán đề tài phần mềm kế toán misa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (15.4 MB, 159 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ</b>

<b>BÁO CÁO BÀI TẬP NHĨM</b>

<b>HỌC PHẦN HỆ THƠNG THƠNG TIN KẾ TỐN</b>

<b>Đề tài: Phần mềm kế tốn MISA </b>

2. Nguyễn Thị Hồng Hạnh3. Trần Thị Thu Hiền4. Lê Thị Hoài5. Hà Thanh Huyền

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>Mục lục</b>

<b>I. Khai báo các thơng tin chung, các phương pháp hạch tốn, hình thức kế tốn:</b>

<b>1. Khai báo thơng tin doanh nghiệp:...5</b>

<b>2. Khai báo dữ liệu kế tốn:...5</b>

<b>3. Khai báo thơng tin dữ liệu:...6</b>

<b>4. Thông tin đăng nhập:...7</b>

<b>5. Thực hiện:...8</b>

<b>II. Xây dựng và khai báo hệ thống tài khoản, các danh mục chi tiết của các đốitượng kế toán trên phần mềm kế toán Misa. Xác định mối liên kết giữa tàikhoản và danh mục chi tiết tương ứng:</b>

<b>...9</b>

<b>1. Xây dựng và khai báo hệ thống tài khoản, các danh mục chi tiết củacác đối tượng kế toán trên phần mềm kế toán Misa:...9</b>

<b>1.1. Khai báo hệ thống tài khoản:...9</b>

<b>1.2. Khai báo Cơ cấu tổ chức:...10</b>

<b>1.3. Khai báo danh mục tài khoản ngân hàng:...11</b>

<b>1.4. Khai báo danh mục khách hàng:...12</b>

<b>1.5. Khai báo danh mục nhà cung cấp:...14</b>

<b>1.6. Khai báo danh mục nhân viên:...16</b>

<b>1.7. Khai báo danh mục kho:...18</b>

<b>1.8. Khai báo danh mục vật tư hàng hóa:...19</b>

<b>2. Xác định mối liên kết giữa tài khoản và danh mục chi tiết tương ứng:203. Nhận xét về cách thiết kế khai báo hệ thống tài khoản và các danh mụcchi tiết trên phần mềm kế toán Misa:...21</b>

<b>III. Khai báo số dư ban đầu cho các tài khoản kế tốn tại doanh nghiệp. Nhậnxét về cơng tác khai báo số dư ban đầu trên phần mềm.</b>

<b>...21</b>

<b>1. Khai báo số dư ban đầu cho các tài khoản kế toán tại doanh nghiệp...21</b>

<b>1.1. Số dư TK 112 :...21</b>

<b>1.2. Số dư công nợ Khách hàng :...22</b>

<b>1.3. Số dư công nợ nhà cung cấp:...23</b>

<b>1.4. Số dư tồn kho vật tư hàng hóa:...24</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>1.5. Tài sản cố định :...25</b>

<b>1.6. Nhập số dư đầu kỳ:...25</b>

<b>2. Nhận xét về công tác khai báo số dư ban đầu trên phần mềm Misa:.. .26</b>

<b>IV. Tổ chức các phần hành và phân quyền sử dụng phần mềm cho các phầnhành tương ứng</b>

<b>...26</b>

<b>4.1.Khai báo người dùng</b>

<b>...26</b>

<b>4.2. Nhận xét về về chức năng phân quyền trên phần mềm kế toán</b>

<b>...28</b>

<b>V. Nhập dữ liệu minh họa về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh</b>

<b>...28</b>

<b>1. Nghiệp vụ mua hàng...28</b>

<b>a. Thanh toán ngay</b>

<b>...28</b>

<b>b. Chưa thanh toán</b>

<b>...32</b>

<b>2. Nghiệp vụ bán hàng...32</b>

<b>a. Thu tiền ngay</b>

<b>...33</b>

<b>b. Chưa thu tiền</b>

<b>...36</b>

<b>3. Nghiệp vụ liên quan đến hoạt động bán hàng...37</b>

<b>4. Nghiệp vụ liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp...42</b>

<b>5. Nghiệp vụ liên quan đến công nợ nhà cung cấp...45</b>

<b>6. Nghiệp vụ liên quan đến công nợ nhà cung cấp...47</b>

<b>7. Phân bô khấu hao tài sản cố định</b>

<b>...48</b>

<b>VI. Tìm hiểu về cách kết chuyển dữ liệu tự động trên các tài khoản để xác địnhkết quả hoạt động kinh doanh vào cuối kỳ kế tốn</b>

<b>...50</b>

<b>VII. Tìm hiểu cách thức xử lý bút toán trùng của phần mềm kế toán MISA</b>

<b>...52</b>

<b>1. Các phương án xử lý bút toán trùng trong các phần mềm kế toán...52</b>

<b>a. Phương pháp xử lý bút toán trùng qua tài khoản trung gian...52</b>

<b>b. Phương pháp xử lý bút toán trùng bằng ưu tiên nhập chứng từ...52</b>

<b>c. Phương pháp xử lý bút toán trùng bằng cách cập nhật vào phần mềm cả hai chứng từ, nhưng chỉ định khoản trên một chứng từ...53d. Phương pháp xử lý bút toán trùng bằng cách chỉ cập nhật vào phần mềm một trong hai loại chứng từ, phần mềm sẽ tự động tạo ra chứng từ </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>e. Sử dụng kết hợp các phương án trên...53</b>

<b>2. Phương pháp xử lý bút tốn trùng của phần mềm Misa...54</b>

<b>VIII. Tìm hiểu hệ thống báo cáo</b>

<b>...54</b>

<b>4. Báo cáo tài chính...118</b>

<b>a. Bảng cân đối kế toán...118</b>

<b>b. Bảng cân đối tài khoản...123</b>

<b>c. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh...125</b>

<b>d. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ...128</b>

<b>e. Thuyết minh báo cáo tài chính...130</b>

<b>5. Xác định mối liên hệ về số liệu giữa số kế toán và báo cáo tài chính.. 158</b>

to read later onyour computer

Save to a Studylist

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>I. Khai báo các thơng tin chung, các phương pháp hạch tốn, hình thức kế tốn:</b>

<i><b>1. Khai báo thơng tin doanh nghiệp:</b></i>

- Tạo mới dữ liệu kế toán Hộp thoại tạo dữ liệu kế toán xuất hiện Tiếp theo<sub></sub> <sub></sub> Thơng tin doanh nghiệp.

<i><b>2. Khai báo dữ liệu kế tốn:</b></i>

- Sau khi nhập thông tin doanh nghiệp → Tiếp theo → Hộp thoại dữ liệu kế toán xuất hiện.

 Năm bắt đầu: 2023

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

 Tên dữ liệu: BIDRICO2023

<i><b>3. Khai báo thông tin dữ liệu:</b></i>

- Tiếp theo → Thông tin dữ liệu Thông tin dữ liệu bao gồm:

 Chế độ kế tốn: thơng tư 200/2014/TT-BTC - Chế độ kế toán doanh nghiệp. Đồng tiền hạch toán: doanh nghiệp chỉ sử dụng đơn vị tiền là VNĐ và khơng

có phát sinh ngoại tệ.

 Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp nhập trước xuất trước  Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<i><b>4. Thông tin đăng nhập:</b></i>

- Tiếp theo → Thông tin đăng nhập Thông tin đăng nhập gồm Họ và tên, Số điệnthoại, Chức danh, Email.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<i><b>5. Thực hiện:</b></i>

- Kiểm tra lại thông tin và nhấn Thực hiện để tạo dữ liệu kế toán.

- Sau khi tạo dữ liệu kế tốn thành cơng, xuất hiện giao diện Thiết lập thông tin nghiệp vụ, báo cáo phát sinh tại đơn vị.

- Nhập các thông tin chung của đơn vị về:  Lĩnh vực hoạt động

 Ngành nghề kinh doanh  Tổng nguồn vốn  Hình thức sổ kế tốn

 Các hình thức Mua hàng, Bán hàng, Kho, Giá thành...

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b> Nhận xét về cách thiết kế khai báo thông tin chung của phần mềm kế toán Misa : </b>

- Ưu điểm:

 Giao diện đơn giản, dễ sử dụng.

 Đầy đủ các lĩnh vực hoạt động, cho phép lựa chọn đối tượng để tính giá thành theo đặc thù của doanh nghiệp.

 Có đầy đủ các chế độ kế toán từ cũ đến mới là thông tư 200 và thông tư 133, cho phép hạch toán các phát sinh nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ.  Đầy đủ các phương pháp tính giá xuất kho và thuế GTGT. - Nhược điểm:

 Trong phần dữ liệu kế tốn và PP tính thuế GTGT, khi khai báo sẽ có vài thơng tin khơng thể sửa lại được sau khi hoàn thành tạo dữ liệu.

<b>II. Xây dựng và khai báo hệ thống tài khoản, các danh mục chi tiết của các đối tượng kế toán trên phần mềm kế toán Misa. Xác định mối liên kết giữa tài khoản và danh mục chi tiết tương ứng:</b>

<i><b>1. Xây dựng và khai báo hệ thống tài khoản, các danh mục chi tiết của các đối tượng kế toán trên phần mềm kế toán Misa:</b></i>

1.1. Khai báo hệ thống tài khoản:

- Để xem và điều chỉnh hệ thống tài khoản trên phần mềm Misa, ta có thực hiệncác thao tác sau: Danh mục Tài khoản Hệ thống tài khoản.<sub></sub> <sub></sub>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

1.2. Khai báo Cơ cấu tổ chức:

- Bước 1: Vào Danh mục Chọn Cơ cấu tổ chức.<sub></sub>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

- Bước 2: Nhấn <b>Thêm.</b>

- Bước 3: Khai báo thông tin cơ cấu tổ chức → Bắt buộc phải khai báo thơng tin có ký hiệu (*).

<b>- Bước 4: Nhấn Cất.</b>

1.3. Khai báo danh mục tài khoản ngân hàng:

<i><b>- Bước 1: Vào </b></i><b>Danh mục</b> → Chọn <b>Ngân hàng</b> → Chọn <b>Tài khoản ngân hàng - Bước 2: Nhấn Thêm</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>- Bước 4: Nhấn Cất.</b>

1.4. Khai báo danh mục khách hàng:

- Bước 1: Vào <b>Danh mục Đối tượng Khách hàng</b>  . - Bước 2: Nhấn <b>Thêm.</b>

- Bước 3: Khai báo thông tin khách hàng Bắt buộc phải khai báo thơng tin có <sub></sub>ký hiệu (*).

<b>- Bước 4: Nhấn Cất.</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>Danh mục Khách hàng.</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

1.5. Khai báo danh mục nhà cung cấp:

- Bước 1: Vào <b>Danh mục Đối tượng Nhà cung cấp</b><sub></sub> <sub></sub> . - Bước 2: Nhấn <b>Thêm.</b>

- Bước 3: Khai báo thông tin Nhà cung cấp Bắt buộc phải khai báo thơng tin <sub></sub>có ký hiệu (*).

<b>- Bước 4: Nhấn Cất.</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b>Danh mục Nhà cung cấp.</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

1.6. Khai báo danh mục nhân viên:

- Bước 1: Vào <b>Danh mục Đối tượng Nhân viên</b><sub></sub> <sub></sub> . - Bước 2: Nhấn <b>Thêm.</b>

- Bước 3: Khai báo thông tin Nhân viên Bắt buộc phải khai báo thơng tin có <sub></sub>ký hiệu (*).

<b>- Bước 4: Nhấn Cất.</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<b>Danh mục Nhân viên.</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

1.7. Khai báo danh mục kho:

- Danh mục Kho quản lý danh sách các kho vật tư, hàng hố, phục vụ cho cơng tác khai báo vật tư, hàng hoá trong doanh nghiệp.

- Bước 1: Vào <b>Danh mục Vật tư hàng hoá Kho</b><sub></sub> <sub></sub> .

<b>- Bước 2: Nhấn Thêm.</b>

- Bước 3: Khai báo thông tin chi tiết về kho VTHH → Bắt buộc phải khai báo các thơng tin có ký hiệu (*).

<b>- Bước 4: Nhấn Cất.</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

1.8. Khai báo danh mục vật tư hàng hóa:

- Bước 1: Vào <b>Danh mục </b><sub></sub>danh mục kho<b> Vật tư hàng hóa</b><sub></sub> .

<b>- Bước 2: Nhấn Thêm.</b>

- Bước 3: Khai báo thông tin chi tiết về kho VTHH → Bắt buộc phải khai báo các thơng tin có ký hiệu (*).

<b>- Bước 4: Nhấn Cất.</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<b>Danh mục Vật tư hàng hóa.</b>

<i><b>2. Xác định mối liên kết giữa tài khoản và danh mục chi tiết tương ứng:</b></i>

- Danh mục chi tiết cũng giống như là phần theo dõi chi tiết đối với các tài khoản cần theo dõi chi tiết để tiện trong việc theo dõi và hạch toán.  Danh mục khách hàng sẽ liên kết với TK 131 – Phải thu khách hàng để theo

dõi công nợ khách hàng chi tiết theo từng khách hàng.

 Danh mục Nhà cung cấp sẽ liên kết với TK 331 – Phải trả người bán để theo dõi chi tiết công nợ của từng nhà cung cấp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

 Danh mục Nhân viên sẽ liên kết với TK 334 – Phải trả người lao động để theodõi chi tiết về lương của từng nhân viên.

 Danh mục Vật tư sẽ liên kết với TK 156 – Hàng hóa để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn của từng hàng hóa.

<i><b>3. Nhận xét về cách thiết kế khai báo hệ thống tài khoản và các danh mục chi tiếttrên phần mềm kế toán Misa:</b></i>

- Về phần hệ thống tài khoản, một ưu điểm lớn là hệ thống tài khoản được thiết lập sẵn trong phần mềm rất đầy đủ và chi tiết đến tài khoản cấp 2 theo thơng tư 200 mà nhóm đã chọn. Ngồi ra phần mềm cịn cho phép chỉnh sửa, thêm, bớt tài khoản.

- Trong việc khai báo danh mục: Giao diện thiết kế chi tiết, dễ dàng sử dụng. Đa dạng các danh mục dễ dàng quản lý thơng tin, việc thêm hay xóa bớt chi tiết từng danh mục cũng được thực hiện dễ dàng.

<b>III. Khai báo số dư ban đầu cho các tài khoản kế toán tại doanh nghiệp. Nhận xét về công tác khai báo số dư ban đầu trên phần mềm.</b>

<i><b>1. Khai báo số dư ban đầu cho các tài khoản kế toán tại doanh nghiệp.</b></i>

- Vào <b>Nghiệp vụ </b> Chọn <b>Nhập số dư ban đầu.</b>

1.1. Số dư TK 112 :

- Chọn <b>số dư tài khoản ngân hàng  Nhập số dư </b> Chọn <b>Cất.</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

1.2. Số dư công nợ Khách hàng :

<b>- Mục đích: nhập số dư cơng nợ khách hàng đầu kỳ vào hệ thống để phục vụ cho</b>

việc quản lý công nợ phải thu khách hàng và lên các báo công nợ phải thu khách hàng.

<b>- Cách nhập</b>: chọn tab <b>Công nợ khách hàng</b>  <b>Nhập số dư</b> Chọn <sub></sub> <b>Cất. Số </b>

dư công nợ khách hàng sẽ tự động cập nhật vào số dư bên Nợ và bên Có TK 131 bên tab Số dư tài khoản.

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

1.3. Số dư công nợ nhà cung cấp:

<b>- Mục đích: nhập khẩu số dư cơng nợ nhà cung cấp đầu kỳ vào hệ thống để phục</b>

vụ cho việc quản lý công nợ phải trả nhà cung cấp và lên các báo công nợ phải trả nhà cung cấp.

<b>- Cách nhập</b>: chọn tab <b>Công nợ Nhà cung cấp</b>  <b>Nhập số dư</b>  Chọn <b>Cất. </b>Sốdư công nợ nhà cung cấp sẽ tự động cập nhật vào số dư bên Nợ và bên Có TK 331 bên tab Số dư tài khoản.

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

1.4. Số dư tồn kho vật tư hàng hóa:

<b>- Cách nhập</b>: Chọn tab <b>Tồn kho vật tư, hàng hóa</b>  <b>Nhập tồn kho</b>  Tạitrường Mã hàng, lựa chọn một trong các mã hàng mà doanh nghiệp đã khai báo,khi đó thơng tin về tên hàng, nhóm VTHH, ĐVT sẽ tự động cập nhật. Sau khinhập số lượng và đơn giá thì trường Giá trị tồn sẽ được phần mềm tự động tínhtốn. Nếu muốn thêm một loại vật tư, hàng hóa mới thì nhấn vào Thêm dòngrồi làm tiếp các bước tương tự như trên.

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

1.5. Tài sản cố định :

<b>- Cách nhập: </b>Chọn <b>Tài sản cố định</b>  <b>Khai báo TSCĐ</b> Tại đây kế tốn tự <sub></sub>nhập các thơng tin liên quan đến TSCĐ như Mã tài sản, Tên tài sản, Loại tài sản, Tên đơn vị, Nguyên giá,…Giá trị tính khấu hao, Giá trị cịn lại phần mềm Misa sẽ tự tính tốn Sau khi khai báo xong thì chọn <sub></sub> <b>Cất</b> để hồn thành.

1.6. Nhập số dư đầu kỳ:

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<i><b>2. Nhận xét về công tác khai báo số dư ban đầu trên phần mềm Misa:</b></i>

- Phần mềm Misa khai báo số dư ban đầu rõ ràng từng danh mục và tài khoảnchi tiết nên tránh tình trạng sai sót. Phù hợp với các doanh nghiệp mới vừaxây dựng, khơng có nhiều danh mục và tài khoản chi tiết.

- Khi khai báo số dư tài khoản, phần mềm cho phép kết hợp với phần Danh mụcđã khai báo từ trước để nhập số dư chi tiết của từng đối tượng trong tài khoản.- Phần mềm không cho phép nhập số dư đầu kỳ trên tài khoản tổng hợp- Chỉ nhập được số dư của các TK chi tiết và TK tổng hợp sẽ tự cập nhật. - Với số dư của các tài khoản Số dư TK ngân hàng, Công nợ nhà cung cấp,

Công nợ khách hàng, Công nợ nhân viên khi nhập số dư sẽ tự động cập nhậtsang tài khoản đầu kỳ của hệ thống tài khoản.

- Với số dư của các tài khoản cịn lại như Hàng hóa, Chi phí dở dang, Cơng cụdụng cụ, Chi phí trả trước, Tài sản cố định khi nhập số dư chi tiết của nhữngtài khoản này phải kiểm tra lại và cộng tổng giá trị sau đó qua tab Số dư tàikhoản để nhập các tài khoản liên quan Mất thời gian và dễ xảy ra sai sót.<sub></sub>

<b>IV. Tổ chức các phần hành và phân quyền sử dụng phần mềm cho các phần hành tương ứng</b>

Phân quyền để nhân viên Kế tốn có quyền đăng nhập vào phần mềm và sử dụng các chức năng tương ứng với vai trò của mình.

<b>4.1.Khai báo người dùng</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

Cách bước thực hiện :

Bước 1: Vào mục menu <b>Hệ thống</b> → chọn <b>Quản lý người dùng</b>

Bước 2: Trên Thông tin chung khai báo các thông tin về họ tên, tên đăng nhập…. và

<b>trên Liên hệ khai báo địa chỉ, số điện thoại, email → Đồng ý</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<b>4.2. Nhận xét về về chức năng phân quyền trên phần mềm kế toán</b>

- Chức năng phân quyền trên phần mềm MISA giúp đảm bảo an tồn dữ liệu kếtốn của doanh nghiệp

- Chức năng phân quyền trên MISA cung cấp khả năng kiểm soát nội bộ giúp ngăn chặn các hành vi không hợp lệ hoặc gian lận nội bộ.

- Phần mềm MISA tích hợp chức năng phân quyền với các chức năng khác như kế toán, quản lý nhân sự, quản lý kho, v.v. Điều này giúp tạo ra một hệ thống quản lý toàn diện và liên kết, nâng cao hiệu quả và sự thuận tiện trong công việc.

- Chức năng phân quyền được thiết kế một cách trực quan và đơn giản, giúp người dùng dễ dàng thực hiện các thiết lập và quản lý.

<b>V. Nhập dữ liệu minh họa về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh</b>

<i><b>1. Nghiệp vụ mua hàng</b></i>

bước thực hiện :

Bước 1: Vào phân hệ <b>Mua hàng</b> → chọn <b>Chứng từ mua hàng.</b>

Bước 2: Khai báo các thông tin chi tiết của chứng từ mua hàng.

<b>Bước 3: Nhấn Cất.a. Thanh toán ngay</b>

<b>❖ Thanh toán bằng Tiền mặt</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

Ngày 02/01/2023, Công ty mua 50 thùng Nước Chanh muối Restore Bidrico với đơn giá mua chưa thuế 168.000 đồng/ thùng (thuế GTGT 10%), đã thanh toán cho người bán bằng tiền mặt.

* Phiếu nhập kho

* Phiếu Chi

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

* Hóa đơn

<b>❖ Thanh tốn bằng TGNH</b>

Ngày 07/01/2023, Công ty mua 500 thùng Sữa chua uống tiệt trùng Yobi - Hương Dâu thùng 60 chai với đơn giá mua chưa thuế 209.000 đồng/ thùng (thuế GTGT 10%), đã thanh toán cho người bán bằngTGNH

* Phiếu xuất

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

* Uỷ nhiệm chi

* Hóa đơn

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<b>b. Chưa thanh tốn</b>

Ngày 05/01/2023, Cơng ty mua 100 Thùng nước Bidrico 350ml 24 chaii với đơn giámua chưa thuế 209.000 đồng/ thùng (thuế GTGT 10%), chưa thanh toán cho nhà cung cấp

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

Khai báo thông tin xuất kho: Giá vốn xuất kho sẽ được chương trình tự động tính căncứ vào phương pháp tính giá xuất kho đã được thiết lập trên hệ thống.

<b> Bước 3: Nhấn Cấta. Thu tiền ngay❖ Thu bằng tiền mặt</b>

Ngày 08/01/2023, Công ty xuất kho bán 600 thùng Nước tăng lực ly Restore Bidrico - Trái cây với đơn giá bán chưa thuế 330.000 đồng/ thùng (thuế GTGT 10%), giá vốn 138.000 đồng. Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt

* Phiếu thu

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

* Phiếu xuất kho

* Hóa đơn

<b>❖ Thu bằng TGNH</b>

Ngày 10/01/2023, Công ty xuất kho bán 300 thùng Nước ngọt có Gaz Bidrico - Hương vị Chanh với đơn giá bán chưa thuế 350.000 đồng/ thùng (thuế GTGT 10%),giá vốn 142.000 đồng. Khách hàng đã chuyển khoản thanh toán cho công ty.

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

* Phiếu thu

* Phiếu xuất

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

* Hóa đơn

<b>b. Chưa thu tiền</b>

Ngày 10/01/2023, Công ty xuất kho bán 500 thùng Nước tăng lực ly thạch dừa hương vị nho Restore Bidrico với đơn giá bán chưa thuế 360.000 đồng/ thùng (thuế GTGT 10%), giá vốn 168.000 đồng. Khách hàng chưa thanh tốn cho cơng ty.* Phiếu thu

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

* Phiếu xuất

* Hóa đơn

<i><b>3. Nghiệp vụ liên quan đến hoạt động bán hàng</b></i>

<i><b>a. Ngày 16/1 DN thanh tốn chi phí quảng cáo 5.000.000đ bằng TGNH</b></i>

bước thực hiện:

Bước 1: Vào phân hệ <b>Ngân hàng</b> → chọn <b>Chi tiền</b>

Bước 2: Khai báo các thông tin chi tiết

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<i><b>b. Ngày 31/01/2023 Doanh nghiệp tính tiền lương phải trả cho bộ phận bán hàng là 14.000.000đ </b></i>

<b>Các bước thực hiện :</b>

Bước 1: Vào phân hệ <b>tiền lương</b>, chọn <b>Tính lương</b> → chọn <b>Thêm.</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

Bước 2: Xuất hiện tab <b>Tạo bảng lương</b>, chọn tháng và năm , chọn các đơn vị cần tính lương, ở ô Loại bảng lương chọn mục “Lương cố định (không dựa trên bảng chấm công)”.

Bước 3: Chọn <b>đồng ý</b> → Xuất hiện <b>Bảng lương cố định tháng 1 năm 2023</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

Bước 4: Điền các thông tin Lương cơ bản, phụ cấp thuộc quỹ lương (nếu có), phụ cấp khác (nếu có).

Bước 5: Sau khi nhập liệu và kiểm tra → <b>Cấ</b>t. Sẽ xuất hiện hộp thoại, chứng từ này chưa được hạch toán, bạn có muốn hạch tốn chứng từ này → Chọn Có.

Bước 6: Xuất hiện hộp thoại <b>Hạch tốn chi phí lương</b>, điền thơng tin ngày hạch tốn, ngày CT, số CT, kiểm tra lại thông tin → Cất.

</div>

×