Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.71 MB, 22 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
<b>HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN</b>
<i><b>, năm 20</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
<i><b>Gia Lai, năm 2023</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>MỤC LỤC</b>
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTPHẦN MỞ ĐẦU
. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
ƯƠNG TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂNVIỆT NAM
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">ch hiệu quả hoạt động huy động vố và cho vay ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam PGD Đức Cơ…...152.2.1. Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn.
2.2.2. Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay.
ƯƠNG NHẬN XÉT CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ...18Nhận xét về mơi trường ngành Tài chính ngân hàng Việt Nam và định hướng phát
ường ngành Tài chính Ngân hàng Việt Nam.3.1.2. Định hướng pháttriển của CN PGD Đức Cơ
Nhận xét về thuận lợi và khó khăn của Chi nhánh...20Đề xuất và kiến nghị ...
PHẦN KẾT LUẬN…
<b>DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT</b>
ương mại cổ phần Đầu Tư Triển Việt Nam
Thương mại cổ phần
Tổ chức thương mại quốc tế
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Ngân hàng nhà nước
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">Đối với ngân hàng thì hoạt động cho vay là quan trong nhất vì nó mang lại thu nhập cao nhất cho ngân hàng. Ngân hàng cho vay đối với doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty tư nhân… Khách hàng truyền thống của các ngân hàng Việt Nam là các hiệp. Tuy nhiên với điều kiện kinh tế phát triển cá nhân ngày càng tham gia nhiều vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong khi đó cá nhân không thể huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu như doanh nghiệp, vốn tự có nhỏ, vay mượn ngoài thường chịu mức lãi suất cao. Hơn nữa pháp luật đang khuyến khích các ngân hàng mở rộng hoạt động, cho phép ngân hàng mới được thành lập, mở rộng dần phạm vi hoạt động của ngân hàng nước ngồi, vì vậy các ngân hàng đang cạnh tranh nhau quyết liệt để dành thị
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">phần. Vì vậy cho vay khách hàng cá nhân là tất yếu và là xu hướng phát triển chung của cả hệ thống ngân hàng. Khách hàng tư nhân đã và đang là mảng khách hàng tiềm năng, được nhiều ngân hàng chú trọng khai thác. Tuy nhiên để đạt được hiệu quả cao nhất cho các khoản vay cá nhân không phải ngân hàng nào cũng làm tốt. Vì vậy nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân là việc làm thiết thực và có ý nghĩ khơng chỉ với chi nhánh mà cịn có ý nghĩ đối với tồn Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV).Để ể ỹ ộng hơn tác giả đã lự
ọ Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) ộ
<b>Phương pháp nghiên cứu. </b>
PGD Đức Cơ. Phương pháp quá khứ ằm đưa ra các số ệu cũ để
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Hoạt động huy động vốn và cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt nam (BIDV PGD Đức Cơ ) trong 3 năm gần đây.
<b>ƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯTRIỂN VIỆT NAM</b>
<b>ịửển ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triểệ</b>
<b>Tên đầy đủ Ngân hàng TMCP Đầ</b> ư ể ệ
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">nhà nướ ớ ấ ệ ới hơn 1,3 ệ ỉ đồ ổ ối lượ ản năm
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">ới lĩnh vực ngân hàng, đầu tư tài chính là lĩnh vự ổ ộ ấ ủ ệ
ầ ở thành ngân hàng đẳ ấp hàng đầ ực Đông Nam Á, top 100 Ngân
<b>1.3 Cơ cấổứộấ</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Hình 2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kinh doanh
<b>ƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA </b>
<b>TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAMPGD ĐỨC CƠ.</b>
<b>ổề Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triểệPGD Đức Cơ.</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">ậ ự <b>địế tài chính lâu đờất trong lĩnh </b>
<small>•</small> <b>điểm giao dịch: PGD Đức Cơ.</b>
Đức Cơ, Gia Lai
Cho vay ngắn hạn đối với các cơng ty, xí nghiệp, cá nhân có nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt...Cho vay trung và dài hạn đối với các thành phần kinh tế.Hoạt động khác
Dịch vụ chuyển tiền nhanh, dịch vụ thanh toán quốc tế, thu đổi ngoại tệ, làm đại lý chi trả hối phiếu, thanh tốn các loại tín dụng, dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng...
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><b>2.1.3 Tổ chức, chức năng và nhiệm vụ các phòng ban của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam CN Nam Gia lai PGD Đức Cơ.</b>
Nhiệm vụ từng khối.
Khối quan hệ khách hàng: khối quan hệ khách hàng đƣợc chia làm 2 loại: phòng quan hệ khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ và phòng quan hệ khách hàng là cá nhân. Khối quan hệ khách hàng thực hiện các chức năng như tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng, tham mưu, đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng, trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm, theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng, chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với các thơng tin khách hàng cung cấp..
Khối quản lý rủi ro : khối quản lý rủi ro thực hiện các chức năng : quản lý rủiro tín dụng,quản lý rủi ro tác nghiệp,quản lý hệ thống chất lượng ISO.
Khối tác nghiệp: bao gồm phòng quản trị tín dụng, các phịng giao dịch khách hàng và doanh nghiệp, phòng quản lý dịch vụ kho quỹ và phòng dịch vụ thẻ.
Khối quản lý nội bộ bao gồm: phòng tài chính kế tốn, phịng kế hoạch tổnghợp, phịng hành chính nhân sự, văn phịng.
Kế tốn thực hiện các chức năng sau: quản lý và thực hiện
cơng tác hạch tốn kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp, thực hiện công tác hậu kiểm đối với các hoạt động tài chính kế tốn, thực hiện nhiệm vụ giám sát tài chính, và tính đúng đắn của
Khối trực thuộc quản lý các phòng giao dịch.
<b>2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm qua của BIDV.</b>
Lãi trước thuế hợp nhất của BIDV năm 2021 tăng 50% lên 13.500 tỷ đồng, tỷ lệ bao phủ nợ xấu lên mức kỷ lục 235%.
Thông tin từ Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam (BIDV) cho biết, lợi nhuận của riêng ngân hàng mẹ năm 2021 đạt 12.600 tỷ đồng, tăng hơn 51% so với năm trước. Trong đó, có 4 đơn vị mang về lợi nhuận trên 1.000 tỷ đồng ngang ngửa với lợi nhuận của một số ngân hàng quy mô tầm trung, gồm chi nhánh Hà Nội, chi nhánh Hà Thành, chi nhánh Sở giao dịch 1, chi nhánh Thanh Xuân.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Bên cạnh đó, lợi nhuận trước thuế khối cơng ty con đạt 1.094 tỷ đồng, tăng 47% so với năm 2020.
Cả năm, lợi nhuận hợp nhất của nhà băng này đạt 13.500 tỷ, tăng 50% so với năm trước. Trong đó, chênh lệch thu chi của BIDV như mọi năm dẫn đầu khối ngân hàng thương mại, đạt gần 41.760 tỷ đồng, tăng 32% so với năm trước.
Nhà băng này cũng cho biết đã trích lập trích đủ 100% dự phòng cho nợ cơ cấu vì 19. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu đạt 235% mức cao nhất trong lịch sử của nhà băng này. Tức mỗi đồng nợ xấu, BIDV đang trích dự phịng 2,35 đồng.
Chất lượng tài sản của nhà băng này cũng được cải thiện khi tỷ lệ nợ xấu giảm xuống mức 0,81%.
Tính đến cuối 2021, tổng tài sản của BIDV tăng 16% so với cuối 2020, đạt hơn 1,7 triệu tỷ đồng là nhà băng có quy mơ lớn nhất hệ thống. Huy động vốn tổ chức tăng gần 17% so với năm 2020, chiếm hơn 11% thị phần tiền gửi toàn ngành. Dư nợ tín dụng của BIDV tăng 11,8% so với năm 2020 (hạn mức được giao là 12%) và chiếm hơn 13% dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế, đứng đầu thị trường.
<b>2.1.5 Phân tích đối thủ cạnh </b>
Trên địa bàn tỉnh Gia Lai góp mặt 19 ngân hàng thương mại quốc doanh và cổ phần lớn, trong đó nhiều quỹ tín dụng, phịng giao dịch, điểm giao dịch trải khắp các huyện, thị, và các khu cơng nghiệp trong tỉnh làm cho tình hình cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ. Hệ thống các ngân hàng trên địa bàn rất năng động trong việc điều hành, chính sách khách hàng mềm dẻo, chính sách lãi huy động linh hoạt, điều chỉnh kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế từng thời kỳ.
Các ngân hàng được coi là đối thủ cạnh tranh hiện nay của BIDV Nam Gia Lai về sản phẩm huy động vốn như:
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn với 56 chi nhánh được đánh giá là Ngân hàng có mật độ chi nhánh lớn nhất tỉnh Gia Lai, có thế mạnh về huy động vốn. Tuy nhiên đội ngũ nhân viên lâu năm nhiều kinh nghiệm nhưng tuổi đời cao, chậm đổi mới và kiến thức được đào tạo đã lạc hậu. Đây là đối thủ cạnh tranh lớn nhất về mạng lưới hoạt dộng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Ngân hàng Ngoại thương với 11 chi nhánh với mục tiêu nhắm tới Ngân hàng này là khách hàng có hoạt động thanh tốn quốc tế cao, hoạt động xuất nhập khẩu. Tuy mới, nhưng chiếm lĩnh thị trường huy động vốn cũng khá nhanh.
Ngân hàng Công thương với 8 chi nhánh lầ ngân hàng có uy tín lâu năm và là ngân hàng truyền thống của nhiều doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên đội ngũ cán bộ tuổi đời bình quân cao, lớp cán bộ cũ hay giao dịch còn chậm đổi mới, những kiến thức đã được đào tạo đã lạc hậu trong hoạt động của cơ chế thị trường.
Các tổ chức tín dụng cịn lại là các ngân hàng cổ phần cũng có rất nhiều chính sách khhàng mềm dẻo, linh hoạt để thu hút khách hàng. Với chính sách lãi suất hấp dẫn, lãi suất đầu vào của khối này thường là cao hơn các ngân hàng thương mại quốc doanh trên địa bàn, biểu lãi suất đầu ra cũng tương tối mềm dẻo cộng với phong cách giao dịch của các cán bộ nhân viên lịch sự, nhanh nhẹn, thái độ niềm nở hướng dẫn khách hàng thu hút lượng lớn khách hàng trên địa bàn đến với ngân hàng ngày càng đông. Đội ngũ cán bộ trẻ nên cũng chưa có nhiều kinh nghiệm nghề nghiệp. Đây là các đối thủ cạnh tranh tiêm năng của BIDV
<b>Phân tích hiệu quả hoạt động huy động vố và cho vay ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt NamPGD Đức Cơ.</b>
<b>2.2.1. Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn. </b>
đóng vai trị quan trọ ới các ngân hàng thương mại để ệ ả
công tác huy độ ốn, quy mô huy độ ốn đượ ở ộ
PGD Đức Cơ luôn xác định huy độ ốộ ữ ệ ụ ọ ớ ục tiêu tăng trưở ố ối đa trong đó ưu
ẩ ốn huy độ ủ ể ện xu hướng tăng qua các năm trong giai đoạ
đồng, đến năm 20 ố ốn này đã tăng thêm 154 tỷ đồng, tương ứ ớ ức tăng là
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">5,18%, sang năm 20 ốc độ tăng trưở ốn tăng nhanh lên 18,29% tương ứ ớỷ đồ ụ ể ến độ ủ ạ ốn huy động như sau:
động đượ ụ ể ứ ỷ ọng năm 20 là 43,13%, năm 20 là 41,15%, năm 20
ề ử ủa khách hàng cá nhân tăng chứ ỏ ả năng cạ ủ
ấ ố để đáp ứ ầ ứ ờ ề ả ản vay ngân hàng nhà nướ
đồ
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Huy độ ố ừ ổ ứ ụ ồ ốn này cũng tăng lên qua các năm, năm độ ố ừ ổ ứ ụng tăng 3,39% so với năm 20 và năm 20ỷ ệ gia tăng so với năm 20
ất do đó đây vẫ ộ ạt độ ấ ọ ầ ải được đầu tư, quan tâm ả ề ất và lượ
<i><b>Cơ giai đoạ ừ</b></i>
ơ cấu huy độ ố ạ ề ủ ếu là huy độ ằ ề ệt Nam đồố huy độ ố ằng đồ ộ ệ tăng trong giai đoạ ừ năm 20 đến năm . Năm 20 ố ốn huy độ ừ ệt Nam đồ ỷ đồng tương đương tỷọng 82,85%. Năm 20 ố ốn huy độ ừ ạ ền này tăng thêm 141 tỷ đồ ỷ ệtăng 5,72%. Năm 202 ốc độ tăng nhanh là 36,2% tương ứ ớ ố ề ỷđồ
ảo tính cân đố ữa huy độ
BIDV đạ ổng dư nợ ụng và đầu tư là 1,65 triệ ỷđồng; trong đó dư nợ ụđạ ệ ỷđồng, tăng 11,8% so với năm 2020, nằ ớ ạ ụ
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">31/12/2021, BIDV đạ ổ ả ối ngân hàng thương mạ ệ ỷ đồtăng 16,3% so vớ
ổ ồ ốn huy động đạ ệ ỷ đồng; trong đó huy độ ố ổ ức, dân cư đạ ệ ỷđồng, tăng 16,9% so với năm 2020, chiếm hơn 11% thị ầ ề ử
ỷ ệ ợ ấu theo Thông tư 11/2021/TT ể ở ứ ảới năm 2020, nằ ục tiêu Ngân hàng Nhà nước giao năm 2021 (<1,6%). Tỷ ệ
cao và trong điề ện khó khăn củ ị ườ ệp cũng như ườ ả
<b>ƯƠNG : GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ</b>
<b>Môi trường ngành tài chính ngân hàng việt nam và định hướng phát triển của PGD Đức Cơ.</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><b>ường ngành Tài chính Ngân hàng Việt Nam.</b>
ỹ ầ ết các ngân hàng trung ương các nước đã thự ệ
ắ ặ ề ệ, tăng lãi suất để ố ạm phát. Điều này đã khiế ề ề ếảm tăng trưởng và đố ặ ới nguy cơ suy thối.
ế ệt Nam năm qua cũng khơng tránh khỏ ứ ừ ến độ ế
ế vĩ mô và chính sách tiề ệ ạ ừ ủ
ị ự ến và thanh tốn điệ ử gia tăng mạnh, có đế ổ ứ
trườ ộ ả ị(ESG) cũng là các chủđề đượ ủhàng trong năm 2022.
<b>3.1.2 Định hướng phát triển của BIDPGD Đức Cơ.</b>
Chi nhánh trong thời gian tới sẽ phát triển với các định hướng sau:
Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt, phù hợp với thị trường, tuân thủ quy định của NHNN theo từng thời kỳ.
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Phát triển các sản phẩm huy động đa dạng, linh hoạt về thời gian, lãi suất đáp ứng nhu cầu theo từng đối tượng khách hàng cá nhân, tổ chức doanh nghiệp trên cơ sở phân tích nhu cầu và quy mô của thị trường, phối hợp với các bộ phận khác phát triển sản phẩm thẻ, dịch vụ tăng cường khả năng huy động vốn.
Tích cực hồn thiện hệ thống sản phẩm dịch vụ theo hướng chuẩn hoá, tăng tiện ích, đa dạng theo ngành nghề và địa bàn kinh doanh của khách hàng gắn với quản trị rủi ro.Thực hiện chuyển dịch cơ cấu tín dụng theo hướng tích cực, thông qua việc xây dựnnền khách hàng vững chắc, ưu tiên hướng vào thị trường mới là khối khách hàng cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ; thực hiện đa dạng hoá hơn nữa danh mục tín dụng theo ngành nghề, chú trọngvào các ngành có tiềm năng phát triển dài hạn, hạn chế cho vay những ngành có rủi ro cao, đồng thời tăng cường cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài nhà nước.
Với mục tiêu định hướng trở thành một trong những NHTM cung cấp dịch vụ tín dụng bán lẻ hàng đầu, chi nhánh dưới sự chỉ đạo của BIDV đã phát triển nhiều sản phẩm tídụng cho đối tượng khách hàng cá nhân, hộ gia đình kinh doanh. Chiến lược phát triển tín dụng và chính sách tín dụng phù hợp được nghiên cứu xây dựng dựa trên chiến lược kinh doanh trong từng thời kỳ, trong đó xác định vị trí của BIDV, đối tượng khách hàmục tiêu và thị trường cần hướng tới. Căn cứ vào chiến lược tín dụng, tình hình hoạt động kinh doanh cũng như nhu cầu vốn dự kiến, các chỉ tiêu như: kế hoạch về cơ cấu tín dụng; giới hạn tín dụng theo từng sản phẩm, loại tiền, lĩnh vực, thành phần kinh tế và khách hàng sẽ được phân giao cho các đơn vị thành viên.
<b>3.2 Những thuận lợi và khó khăn của Chi nhánh.</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Việc BIDV được xếp hạng tín dụng vào nhóm 1 có “sức khỏe” tốt trong nền kinh tế giúp chi nhánh có điều kiện phát triển hơn.
Khó khăn
Nợ xấu trong những năm gần đây có xu hướng tăng. Mặc dù chi nhánh đã cố gắng kiểm soát và thực hiện định hướng của BIDV trong việc làm việc với những khách hàng có uy
n, tuy nhiên tỷ lệ nợ xấu vẫn còn là vấn đề đáng quan tâm của chi nhánh.
Sự biến động của tình hình kinh tế thế giới và trong nước. Nền kinh tế Việt Nam sau khi hội nhập bị ảnh hưởng sâu sắc đối với biến động thế giới. Trong thời gian gần đây, ảnh hưởng của nợ công Châu Âu cũng như sự biến động của nền kinh tế thế giới và kinh tế Việt Nam vẫn sẽ là những vấn đề nan giải cho BIDV nói chung và CN Nam Gia lai PGD Đức Cơ
ợ ấu theo đị ỳ. Duy trì thườ ệ ểm tra, phân tích, đánh giá thự ạ
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">ững đơn vị ụ ỷ ệ ợ ấu tăng nhanh, gắ ệ ồ ợ
ứ tư, tăng cường các cơ chế ỏ ận, thương lượ ử ợ ấ ữ
ủ Ngân hàng TMCP Đầu Tư và ể ệ
đang phát triển tương đố ề ữ ặ ố ớ trong đó có hơn 60% ố trong độ ổi lao động, đồ ờ ầ ớ lưu và cư dân đô thị đang tăng
</div>