Tải bản đầy đủ (.pdf) (12 trang)

bài thi môn tài chính tiền tệ đề tài vai trò chi ngân sách nhà nước với mục tiêu giảm nghèo

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (427.89 KB, 12 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

Họ và tên: Vũ Nguyên Phương Mã sinh viên: 2073402010230Khóa/Lớp: CQ58/11.01LT2 (Niên chế); CQ58/11.10

<b>BÀI THI MƠN TÀI CHÍNH – TIỀN T </b>ỆHình thức thi: Ti u lu n ểậMã đề thi: 19/2021 Thời gian thi: 2 ngàyTên đề tài: Vai trò Chi ngân sách Nhà nước với mục tiêu giảm nghèo.

BÀI LÀM

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>MỤC LỤC </b>

<b>MỞ ĐẦU ... 1 </b>

CHƯƠNG I: LÝ LUẬ<b>N CHUNG NHỮNG VẤN ĐỀ </b>CƠ BẢ<b>N CỦA CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC. ... 2 </b>

<b>1. Khái quát chung v Chi NSNN</b>ề ... 2

<i><b>1.1. Khái niệm Chi NSNN ... 2 </b></i>

<i><b>1.2. Đặc điểm của Chi ngân sách Nhà nước ... 2 </b></i>

<i><b>1.3. Phân loại Chi NSNN ... 2 </b></i>

<b>2. Vai trò của chi NSNN đối v i m</b>ớ<b>ục tiêu gi m nghèo.</b>ả ... 3

CHƯƠNG 2:<b> THỰC TR</b>ẠNG CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐ<b>I VỚI MỤC TIÊU GI M NGHÈO VÀ GI I PHÁP.</b>ẢẢ ... 5

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>MỞ </b>ĐẦ<b>U </b>

“Ngân sách Nhà nước” là cụm từ vô cùng quan trọng đối với mỗi quốc gia. Nó nắm gi vai trị vơ cùng quan tr ng trong bữọộ máy kinh tế Nhà nước. Ở Việt Nam NSNN là toàn b các kho n Thu-Chi cộảủa Nhà nước được d toán trong m t kho ng ựộảthời gian nhất định (thường là 1 năm) để ực hi n m c tiêu, nhi m vthệụệụ đầy đủ mà Nhà nước đề ra. Trong nền kinh tế hiện đại, NSNN càng đóng vai trị quan trọng đối với s phát tri n c a qu c gia. S nghiựểủốựệp đổi m i bớ ắt đầ ừ năm 1986 đã thành công u t chuyển đối Việt Nam từ một trong nh ng qu c gia nghèo nh t trên th gi i tr ữốấế ớ ở thành quốc gia có n n thu nh p ềậ ở ngưỡng trung bình th p. Thu nhấập bình quân theo đầu người tăng trên hai lần trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2014, đưa Việt Nam thành m t trong nh ng n n kinh t phát tri n nhanh nh t và có thành tích xộữềếểấóa đói giảm nghèo ấn tượng nhất . Đặc biệt, trong b i cố ảnh Covid 19 như hiện nay, n n kinh ềtế toàn cầu đang bị suy thoái nghiêm trọng, để giúp nhân dân gi m thiảểu khó khăn trong cu c kh ng ho ng này, Chính phộủảủ đã sử ụ d ng ngu n Chi NSNN tung ra hàng ồloạt gói cứu tr dân ngh . ợèo

Nhận ra t m quan tr ng và tính thi t y u c a vầọế ếủấn đề này, bài ti u luểận “Vai trò Chi ngân sách Nhà nước với mục tiêu giảm nghèo” sẽ sử dụng những số liệu chính xác nh t, l p lu n ch t chấậậặẽ giúp người đọc có m t cái nhìn tộổng quan hơn về thực trạng n n kinh t hiềế ện nay và đưa ra một số nguyên nhân giải pháp giúp nước ta thốt nghèo m t cách b n v ng. ộềữ

Ngồi các ph n m ầở đầu, kết lu n, tài li u tham kh o thì c u trúc bài ti u lu n gậệảấểậồm 2 ph n: ầ

<b>Chương 1: Lý luận chung về </b>Chi ngân sách Nhà nướ<b>c với mục tiêu giảm nghèo. Chương 2: Th c tr</b>ự<b>ạng Chi ngân sách Nhà nước v i m c tiêu gi m nghèo và gi</b>ớụả<b>ải pháp. </b>

Bài ti u lu n sểậẽ đi sâu vào phân tích từng ph n, t phân tích c t lõi c a vầừốủấn đềqua khái niệm, đặc điểm, vai trò ở Phần 1 cho đến th c tr ng c a công tác Chi NSNN ựạủvới m c tiêu gi m nghèo và nh ng h n ch , nguyên nhân dụảữạếẫn đến nh ng h n chữạế đó.

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

Dựa trên cơ ở này, bài ti u lu n ssểậẽ phân tích và đưa ra những gi i pháp gi i quyảảết vấn đề nhằm cải thiện đời sống nhân dân ở phần 2.

CHƯƠNG I: LÝ LUẬ<b>N CHUNG NHỮNG VẤN ĐỀ </b>CƠ BẢ<b>N CỦA CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC. </b>

<b>1. Khái quát chung v Chi NSNN </b>ề

<i><b>1.1. Khái niệm Chi NSNN </b></i>

Ngân sách Nhà nước là toàn b các kho n thu, chi cộảủa Nhà nước được d toán ựvà th c hi n trong m t kho ng th i gian nhựệộảờất định do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định được đảm b o th c hi n các chảựệức năng nhiệm vụ của Nhà nước. [1, tr. 250]

Chi NSNN là vi c phân b và s d ng qu NSNN nhệổử ụỹằm đảm b o th c hi n các ảựệchức năng, nhiệm vụ ủ ca Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định. [1, tr.261]

<i><b>1.2. Đặc điểm c a Chi ngân sách Nhà </b></i>ủnướ<i><b>c </b></i>

Chi NSNN g n li n v i bắềớ ộ máy Nhà nước và nh ng nhi m v kinh t , chính tr , ữệụếịxã hội mà Nhà nước đảm nhiệm trong t ng th i k , g n li n v i quy n lừờ ỳ ắềớề ực Nhà nước. Mục đích của Chi NSNN là nhằm phục vụ cho lợi ích chung quốc gia nên hồn tồn mang tính cơng cộng.

Chi NSNN có ph m vi r ng và quy mơ l n. ạộớChi NSNN có tính ch t khơng hồn tr ấả trực tiếp.

<i><b>1.3. Phân loại Chi NSNN </b></i> [1, tr.261 – 265]

Do Chi NSNN có quy mơ l n, ph c tớứ ạp, có tác động m nh mạẽ đến mơi trường tài chính vĩ mô, đến tổng cung, tổng cầu về vốn tiền tệ. Do tính đa dạng và phức tạp nên chi NSNN có nhi u n i dung khác nhau ềộ

1.3.1. Căn cứ vào tính chất phương thức quản lý NSNN

Chi đầu tư phát triển: là việc Nhà nước sử dụng một nguồn tài chính đã được tạo lập qu ỹ NSNN để đầu tư xây dựng cơ sở hạ t ng, kinh t -xã hầếội, đầu tư phát triển sản

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

xuất và d ự trữ quốc gia nhằm đảm bảo thực hi n các m c tiêu ệụổn định và tăng trưởng kinh tế. Chi đầu tư phát triển bao gồm: Chi đầu tư cơ sở ạ ầ h t ng kinh t -xã h i; Chi ếộđầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước; Chi góp vốn cổ phần góp vốn liên doanh vào các doanh nghiệp; Chi th c hi n các mựệục tiêu chương trình qu c gia. ốChi thường xuyên là các khoản chi có thời hạn, tác động ngắn thường dưới một năm chủ yếu thực hiện cho chức năng quản lý, điều hành xã hội một cách thường xuyên của Nhà nước. Chi thường xuyên được chia thành: Chi cho cơ quan Nhà nước; Chi cho qu c phòng, an ninh và tr t t an toàn xã h i; Chi s nghi p; Chi bốậ ựộựệảo đảm xã h ội.

Chi dự trữ qu c gia ốChi trả n ợ lãi của Nhà nước Chi viện tr : chi vi n trợệợ các nước

Các khoản chi khác theo quy định c a pháp lu t ủậ1.3.2. Căn cứ vào nhiệm vụ, chi NSNN gồm

Chi tích lũy: là chi cho tăng cường cơ sở v t chậất như đầu tư phát triển kinh t và ếkết cấu h tạ ầng, trong đó phầ ớn l n là xây dựng cơ bản, kh u hao xã hấội.

Chi tiêu dùng: không t o ra s n phạảẩm vất chất để xã h i s dộ ử ụng trong tương lai (chi bảo đảm xã h i bao g m: giáo d c, y t , khoa h c và công ngh , an ninh quộồụếọệốc phòng...)

<b>2. Vai trò của chi NSNN đối v i m</b>ớ<b>ục tiêu gi m nghèo.</b>ả

Nghèo di n t sễ ả ự thiếu cơ hội để có th s ng m t cu c sể ốộộống tương ứng v i các ớtiêu chu n t i thi u nhẩ ốểất định. Thước đo các tiêu chuẩn này và các nguyên nhân dẫn đến nghèo nàn thay đổi tùy theo địa phương và theo thời gian.

Đói nghèo gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đối với nền kinh tế, nó vừa là vật cản vừa là thách th c trong quá trình phát tri n kinh t -xã hứểếội. Đói nghèo là nguyên nhân cơ bản dẫn đến vấn đề tệ nạn xã hội gây nên nhiều khó khăn đối với nền kinh tế.

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

Để khắc phục hi n trạng này, Chính phủ đã ệáp dụng các chính sách như: Chi hỗ trợ cho các vùng địa phương có điều ki n kinh t -xã h i có nhi u khó ệếộềkhăn: ở những địa phương nằm xa khu vực thành thị, gặp nhiều thiên tai bão lũ, đời sống nhân dân còn nhiều đói nghèo. Chính phủ đã giải quy t triếệt để và nhanh chóng những h u qu sau thiên tai. Bên cậảạnh đó Chính phủ cũng xây lại trường học, trạm xá. Đầu tư mạnh tay phát triển giáo dục, dạy nghề khắc phục tình trạng thất học giúp con người ti p thu nhếững điều cơ bản nhất v ề văn hóa, giáo dục nâng cao ý th c c nh ứảgiác tránh đi vào còn đường phạm pháp, truyền bá tư tưởng đúng đắn của Đảng và Nhà nước.

Để vùng núi, vùng quê nghèo, vùng hải đảo xa xôi muốn phát triển kinh tế thì việc xây dựng cơ sở h n t ng là vi c quan trạ ầệọng và đáng được lưu tâm nhất. Nhà nước cũng đã đầu tư xây nhiều con đường giao thương hàng hóa đảm t o nhu c u phát triạầển kinh tế đế ừng địa phương. Tạ điền to u kiện để cuộ ốc s ng dân nghèo tr lên tởốt đẹp hơn, bớt đói khổ, thúc đẩy tinh thần lao động, tăng nguồn thu nh p ậ ổn định cu c s ng. ộ ốỞ những nơi có diện tích đất canh tác lớn, Nhà nước cũng đưa ra nhiều chính sách như mời chuyên gia về dạy bà con nuôi trồng nông nghiệp hiệu quả, áp dụng công ngh khoa h c vào s n xu t ệọảấ thúc đẩy phát triển nông nghiệp làm tăng năng suất lao động, thúc đẩy việc xuất khẩu nơng nghiệp ra nước ngồi nhằm tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người dân giúp xóa nghèo b n v ng. ềữ

Đố ới v i những thương binh, bệnh binh, người khuyết tật có cơng v i cách mạng ớcũng được Nhà nướ ạo điềc tu kiện về y tế, chế độ bảo hiểm, thăm khám, giáo dục. Từ đó giảm bớt sự chênh lệch dân trí, khoảng cách giàu-nghèo trong xã hội. Những gói c u trứợ thực hi n chính sách xã hệội, đảm b o an sinh xã h i d a theo t ng nhóm ảộ ựừđối tượng cụ thể nhằm đảm b o cho t t c ảấ ả ngườ ần hưởi cng sẽ đượ hưởng th c hi n c ựệtheo chủ trương của Đảng “khơng ai bị bỏ lại phía sau”.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

CHƯƠNG 2:<b> THỰC TR</b>ẠNG CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚ<b>C ĐỐI V I M</b>Ớ<b>ỤC TIÊU GI M NGHÈO VÀ GI I PHÁP.</b>ẢẢ

<b>1. Thực trạng v Chi NSNN </b>ề

Nguồn: [4] Theo b ng ảthống kê trên ta có thể đánh giá như sau: tỉ ệ ộ l h nghèo trên cả nước ngày m t gi m (gi m mộảảạnh vào năm 2016) nhưng tỉ ệ ngườ l i nghèo nông thôn v n ởẫcịn r t cao mấặc dù tính đến năm 2020 đã giảm hơn một n a so vửới năm 2016, từ9,9% năm 2016 xuống còn 4,8% năm 2020. Trung bình mỗi năm cả nước giảm 1,275% t l h nghèo. ỷ ệ ộTuy nhiên, để giúp cho t l h nghèo ti p t c gi m thì khơng ỷ ệ ộế ụảthể không c n t i ngu n chi NSNN nhầ ớồằm nâng cao cơ sở ạ ầ h t ng và chất lượng cuộc sống của người dân. Năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch Covid 19 lên tỉ l h ệ ộnghèo có d u hiấệu gia tăng ở khu vực thành thị.

Đạ ịi d ch covid 19 đã làm nhiễu loạn cuộ ốc s ng c a ngư i dân khi nhiều gia đình ủờđang ở mức chi tiêu vừa đủ trở lên khá thiếu thốn về mặt vật chất, khiến nhiều em nhỏ m t c b l n m ấ ả ố ẫẹ trở thành m côi, khiồến người lao động đã vất vả khó khăn nay lại m t vi c làm. Tấệất cả những điều đó gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến n n kinh tềế Việt Nam.

Trong th i gian di n bi n d ch covid còn nhi u ph c t p các ch giãn cách liên ờễếịềứ ạỉ thịtục được đưa ra đời s ng nhân dân g p nhiốặều khó khăn đặc bi t là nhệững người nghèo, những người thuộc nhóm yếu thế trong xã hội. Để hỗ trợ bộ phận này Chính phủ đã

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

đưa ra Nghị quyết 68/NQ-CQ có nhiều chính sách giảm nghèo như: Chính sách hỗ trợ đào tạo duy trì việc làm cho người lao động; chính sách hỗ ợ người lao động trngừng việc; hay chính sách đố ới lao đội vng khơng có giao k t hế ợp đồng lao động (lao động tự do) và một số đối tượng đặc thù khác cũng được nhà hỗ trợ không dưới 1.500.000 đồng/người/lần hoặc 50.000 đồng/người/ngày;....[2]

Hay như vào đầu tháng 8 năm 2020 vừa qua Chính phủ đã hỗ trợ kinh phí khắc phục h u qu do thiên tai gây ra ậảở nhiều địa phương. Cụ thể, trích 61.876 tỷ đồng nguồn d ự phòng ngân sách trung ương hỗ trợ 4 địa phương thiệt hại do mưa đá, giông lốc (B c C n, Lắạạng Sơn, Lai Châu, Lào Cai); ạm c p b sung 320 ttấổỷ đồng t ngân ừsách trung ương năm 2020 cho 9 địa phương bị lũ quét, sạt lở đất (Hà Giang, Điện Biên, Phú Th ...) [6] ọ

Hay như trong dịch bệnh Covid hiện nay, trong 7 tháng đầu năm 2021, Trung Ương đã chi 4,2 nghìn tỷ đồng từ nguồn dự phịng năm 2021 cho cơng tác phịng chống dịch Covid 19; Các địa phương đã chi 760 tỷ đồng để ỗ trợ người lao độ hng và người lao động gặp khó khăn trong đại dịch, xuất cấp 18.300 tấn gạo dự ữ tr quốc gia để khắc phục hậu quả thiên tai, cứu trợ người dân.[3]

<b>2. K ết quả đạt được </b>

Nhờ có những chính sách hợp lý về việc chi NSNN như: chi đầu tư phát triển, chi phịng chống thiên tai, chi xóa đói giảm nghèo... Đã giúp Việt Nam ta có nh ng ữthành t u nhựất định về mặt kinh tế-xã h i. Trong ba thộập kỷ qua, xóa đói giảm nghèo luôn là lĩnh vực mà Việt Nam đã đưa ra những phương án xử lí hiệu quả, thành cơng nhất trong quá trình phát tri n c a n n kinh t . Nh các gói c u trểủềếờứợ của Chính ph , ủcủa cộng đồng mà tình trạng đói nghèo ở nước ta ngày càng được c i thi n và có tín ảệhiệu đầy tích cực.

Thành tựu đáng để nói đến nh t ph i kấảể đến M c tiêu phát tri n Thiên niên k ụểỷ(MDGs) v xóa b tình trềỏạng đói nghèo cùng cực và thiếu đói năm 2006 đã về đích trước thời hạn (năm 2015) đượ ộng đồc cng qu c t ố ế đánh giá là hình mẫu giảm ngh èohiệu qu . ả

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Việt Nam tr thành m t trong s nhởộốững nước đi đầ ở khi vực châu Á-Thái Bình u Dương, theo báo cáo của Lao động-Thương binh và xã hội, trong 10 năm qua tỷ lệ đói nghèo đã giảm liên tục trong phạm vi cả nước và các vùng miền. Cụ thể, năm 2010 t l h ngh trên c ỷ ệ ộèoả nước là 14,2% thì đến năm 2015 tỷ l h ngh gi m còn ệ ộèo ả4,25% và đến năm 2019 t l h nghèo ch ỷ ệ ộỉ còn 3,75%. Đây là tín hiệu tốt khẳng định lợi thế c a Vi t Nam trong viủệệc giảm đói nghèo.

Hai là, tình tr ng chi tiêu sai ạchế độ ẫ v n còn m t sở ộ ố đơn vị. Cơ quan thẩm tra cũng chỉ ra nhiều hạn chế, bất cập nhiều năm qua. Cụ thể, cơng tác lập giao dự tốn chi đầu tư vẫn tái diễn tình trạng giao vốn nhiều lần, chưa sát thực tế, bố trí dàn trải. Một số dự án chưa tuân thủ nguyên t c, chi tiêu b v n, giao v n chắỏ ốốậm, không đúng đối tư ng .... ợ

Ba là, tình tr ng chạấp hành chưa nghiêm chỉnh, đúng quy định trong hoạt động xây d ng và qu n lý v n. ựảố

Bốn là, vi c th c hi n s p x p tệựệắếổ chức b máy, tinh gi n biên chộảế để gi m chi ảthường xuyên còn chậm, chưa đảm bảo đầy đủ ục tiêu đề ra. m

<b>4. Một số gi i pháp kh c ph</b>ảắ<b>ục </b>

Thứ nhất, tăng cường rà sốt, đối chiếu để hồn thiện chính sách thu-chi NSNN bảo đảm nguồn NSNN được sử dụng tiết kiệm, hợp lí và chặt chẽ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Thứ hai, nâng cao cơ sở hạ tầng về giao thông, y tế, trường học một cách nhanh chóng tạo điều ki n vệề thơng thương kinh tế giữ các địa phương. Nâng cao dân trí, a giáo dục, dạy nghề để nhân dân t có ý thựức vươn lên thoát nghèo.

Thứ ba, c n sốt lầ ràại các trường hợp chính sách để có thể thực hiện chi thường xuyên m t cách hi u qu nh ộệảất.

Thứ bốn, để nâng cao hi u su t chi tiêu cệấần đòi hỏi các bi n pháp chệặt chẽ trong quản lý v n d án và th u mua s m, phòng tránh th t thốt, x lí triốựầắấửệt để ệ tượng hi n tham nhũng.

Thứ năm, cần nhanh chóng đẩy lùi covid 19, khơi phục cơng ăn việc làm cho người dân, chia nhỏ các vùng để ễ kiểm soát d ch. dị

Cuối cùng, đẩy nhanh tốc độ kinh doanh hợp tác quốc tế. Hỗ trợ người dân xuất khẩu lao động sang các nước phát triển nhằm nâng cao cuộ ốc s ng sau này.

<b>5. Nhận định cá nhân </b>

Trong b i c nh, chi NSNN càng phố ảải được ki m soát ch t ch và h p lý. B i l , ểặẽợở ẽkhó khăn trước mắt vẫn cịn nhiều, dịch bệnh khơng ngừng diễn biến phức tạp. ĐểViệt Nam có thể thực hi n m c tiêu kép vệụừa phát tri n kinh t v a ch ng d ch hiểế ừốịệu quả thì cơng tác qu n lí thu-chi NSNN là vơ cùng quan tr ng. V i tình tr ng hi n nay, ảọớạệnếu chi NSNN không được kiểm sốt chặt chẽ dẫn đến bội chi thì hệ quả sẽ vô cùng nghiêm tr ng. Khi nguọồn chi NSNN khơng cịn đủ để ứ c u tr nhân dân, n n kinh t ợềếtrình trệ kéo theo t lỷ ệ nghèo đói tăng cao vượt quá mức kiểm soát, lạm phát lớn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>KẾT LUẬN </b>

Tóm l i, bài ti u luạểận đã khái quát chung nhấ ềt v Chi NSNN và vai trò c a Chi ủNSNN với m c tiêu gi m nghèo. Qua tìm hi u, nghiên c u sụảểứố liệu, bài viết đã tổng kết l i nh ng vạữấn đề tiêu bi u trong ểviệc Chi NSNN v i m c tiêu gi m nghèo. T ớựảừ đó, nêu ra nh ng h n ch còn t n t i và nh ng gi i pháp kh c ph c. R t mong bài ti u ữạếồ ạữảắụấểluận có thể giúp người đọc hi u bi t thêm v nh ng vểếềữấn đề trong chi NSNN đồng thời các giải pháp ra có thể giúp đỡđề phần nào cho nước nhà trong bối cảnh dịch bệnh như hiện nay. Giúp Nhà nước đạt được kết quả tốt nhất trong công tác Chi NSNN với mục tiêu giảm nghèo.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>DANH MỤC TÀI LI U THAM KH O </b>ỆẢ

1. Đồng ch biên: PGS. TS. Ph m Ngủạọc Dũng và PGS. TS. Đinh Xn Hạng (năm 2020), Tài chính Cơng, Giáo trình Tài chính ti n tề ệ, Nhà xuấ ảt b n Tài chính, Hà Nội.

2. Quốc hội (năm 2021), <Tổng C c Thu - B Tài Chính - Chi tiụếộết văn

3. Anh Minh, Ưu tiên ngân sách cho phịng, chống dịch ,báo chính ph , ủ

4. Tổng c ụ thống kê (2021), Nghèo đa chiều Việt Nam 2016-2020, <Nghèo đa

5. Ban các vấn đề Xã hội và Môi trường (2021), Một số h n ch trong cơng tác ạếxóa đói, giảm nghèo giai đoạn 2016-2020 và giải pháp kh c phục, <ắTrung tâm Thông tin và D báo Kinh t - xã h i Qu c gia (ncif.gov.vn)ựếộố>, ngày 28/07/2021

6. Chí Kiên, Hỗ trợ các t nh mi n núi phía B c kh c ph c hỉềắắụậu qu dông ảlốc, s t l dạ ở ất,báo điện tử Chính phủ, <Hỗ trợ các tỉnh miền núi phía Bắc kh c ph c h u qu dông l c, s t l t | VGP News Mobile ắụậảốạ ở đấ

</div>

×