Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (413.09 KB, 18 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Phương Lanh - CQ60/51.01 ( Trưởng nhóm) Phạm Duy Đăng - CQ60/51.01
Nguyễn Minh Châu - CQ60/51.01 Nguyễn T. Khánh Huyền - CQ60/51.01 Nguyễn Thị Giang - CQ60/51.01 Nguyễn Thị Linh - CQ60/51.01 Phạm Yến Nhi - CQ60/51.01 Trần Thị Thu Hương - CQ60/51.01
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">2. Đặc điểm của FDI...4
3. Vai trò của FDI...4
3.1. Đối với nước đi đầu tư...4
2. Thực trạng của Việt Nam với vai trò là nước nhận đầu tư...8
2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thu hút FDI vào VN...8
2.1.1. Nhân tố bên trong...8
2.1.2. Nhân tố bên ngoài...9
2.2. Quy mô đầu tư FDI ở Việt Nam giai đoan năm 2020-2023...9
2.3. Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép tại VN theo ngành...11
2.4. Quốc gia/vùng lãnh thổ có dự án đầu tư được cấp phép tại Việt Nam...12
3. Cơ hội và thách thức trong việc thu hút FDI vào Việt Nam...13
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">1. Đặt vấn đề
Đối với bất kì quốc gia nào, dù là nước phát triển hay đang phát triển thì vốn có vai trò đặc biệt quan trọng và cần thiết trong quá trình phát triển kinh tế cũng như giải quyết các vấn đề chính trị, văn hóa và xã hội. Nguồn vốn để phát triển kinh tế có thể được huy động ở trong nước và ngoài nước, tuy nhiên nguồn vốn trong nước thường có hạn, nhất là đối với các nước đang phát triển như ở Việt Nam ( có tỷ lệ tích lũy thấp, nhu cầu đầu tư cao nên cần có một số vốn lớn để phát triển kinh tế).Vì vậy nguồn vốn đầu tư nước ngồi (FDI) ngày càng giữ vai trị quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia.
Hơn nữa, trong bối cảnh của nền kinh tế phát triển, tự do thương mại hóa và ngày càng hộinhập vào thị trường chính quốc tế, vai trị của vốn đầu tư đặc biệt là vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài để phát triển kinh tế được đánh giá là rất quan trọng. Bất kì một quốc gia nào muốn tăng trưởng và phát triển đều cần 1 điều kiện không thể thiếu được đó là phải thu hútvà sử dụng có hiệu quả nguồn vốn cho nền kinh tế. Vấn đề về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho việc phát triển kinh tế- xã hội đều được các quốc gia đặc biệt là các nước đang phát triển quan tâm : Việt Nam cũng nằm trong quy luật đó. Hay nói cách khác, Việt Nam muốn thực hiện được các mục tiêu cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa ( CNH-HĐH) đất nước thì vấn đề quan trọng hàng đầu là phải huy động và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi sao cho có hiệu quả.
Trong các chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội với bối cảnh tồn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam hiện nay, đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI ) được coi là bộ phận không tách rời của nền kinh tế. Đây là nguồn lực quan trọng góp phần đầy nhanh phát triển của nền kinh tế các nước, bổ sung nguồn vốn đáng kể cho sự tăng trưởng, chuyển giao công nghệ, tăng cường khả năng xuất khẩu cũng như tạo thêm nhiều việc làm và nâng cao mức sống cho người dân.
II. <b>KHÁI QUÁT CHUNG VỀ FDI ( ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI)</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">2. Đặc điểm của FDI.
- FDI là một dự án mang tính lâu dài.
- FDI là một dự án có sự tham gia quản lý của các nhà đầu tư nước ngồi.
- FDI là hình thức kéo dài chu kỳ tuổi thọ sản xuất, chu kỳ tuổi thọ kỹ thuật và nội bộ hóa di chuyển kỹ thuật.
- Đi kèm với dự án FDI là 3 yếu tố: hoạt động thương mại, chuyển giao công nghệ và di cưlao động quốc tế.
- FDI gắn liền với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
3. Vai trò của FDI3.1. Đối với nước đầu tư:
Ưu điểm:
- FDI là lực lượng cơ bản cho sự hội nhập nền kinh tế dân tộc vào nền kinh tế thế giới.- FDI giúp các công ty nước ngồi giảm chi phí sản xuất, rút ngắn thời gian thu hồi vốn đầu tư và thu lợi nhuận cao.
-FDI giúp chủ đầu tư tìm kiếm được các nguồn cung cấp nguyên vật liệu ổn định.- FDI giúp các chủ đầu tư nước ngoài đổi mới cơ cấu sản xuất, áp dụng công nghệ mới, nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Bổ sung nguồn vốn cho kinh tế phát triển.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận đầu tư.- Góp phần cải thiện cán cân thanh tốn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">- Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.- Góp phần bảo vệ mơi trường, khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.- Góp phần vào quá trình mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế.
Nhược điểm:* Về vốn:
- Vốn do hoạt động FDI cung cấp có chi phí cao hơn so với các nguồn vốn khác từ nước ngoài.
- Vốn do hoạt động FDI cung cấp có thể khơng lớn.
- Vốn FDI trong một số trường hợp được cung cấp với một số lượng lớn sẽ gây ảnh hưởng đến chính sách tiền tệ của một quốc gia.
* Về môi trường và chuyển giao công nghệ:
- Nước nhận đầu tư sẽ phải chấp nhận việc đánh đổi môi trường tự nhiên để đối lấy lợi ích về kinh tế.
- Nếu khơng thẩm định chặt chẽ cịn có thể du nhập thiết bị, cơng nghệ lạc hậu
* Về cạnh tranh: Các chính sách tại nước nhận đầu tư có thể bị thay đổi nhằm tạo điều kiệncho các doanh nghiệp nước ngồi. Như vậy có thể gây ra những ảnh hưởng, tác động gián tiếp cho các doanh nghiệp trong nước.
* Về lao động: Người lao động làm việc trong các FDI thường đòi hỏi phải có trình độ cao,nếu khơng đáp ứng sẽ bị sa thải.
* Về mặt chính trị: có thể can thiệp vào chính sách, quyết định phát triển kinh tế của một quốc gia và hoạt động chính trị ở nước tiếp nhận đầu tư.
4. Ví dụ
4.1. Cơng ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (SEV)
Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (SEV) chính thức đi vào hoạt động từ tháng 4 năm 2009.
Samsung Electronics là tập đoàn đa quốc gia của Hàn Quốc và hiện có 9 nhà máy sản xuất điện thoại được đặt tại nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam.
Tổng vốn đầu tư: 670 triệu USD.Vốn điều lệ: 50 triệu USD.
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">4.2. Công ty TNHH Quốc tế Unilever Việt Nam
Công ty TNHH Quốc tế Unilever Việt Nam được chính thức thành lập và đi vào hoạt độngnăm 1995 - là một chi nhánh của tập đoàn Unilever toàn cầu.
Unilever là tập đoàn đa quốc gia hàng đầu thế giới của Anh và Hà Lan.Tổng vốn đầu tư: hơn 75 triệu USD.5
1. Thực trạng của Việt Nam với vai trò là nước đi đầu tư.
Theo bảng số liệu trên, có thể thấy rằng FDI đầu tư ra nước ngồi của Việt Nam có xu hướng giảm từ năm 2020 đến năm 2022, nhưng tăng mạnh vào năm 2023. Nguyên nhân là do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 đến hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp ViệtNam, cũng như sự phục hồi của nền kinh tế thế giới trong năm 2023.
Năm Quốc gia lãnh thổ Tổng vốn đầu tư (Triệu USD) Chiếm (%) tổng vốn đầu tư
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Trong giai đoạn 2020-2023, Việt Nam đang có xu hướng tăng cường đầu tư ra nước ngoài, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất, dịch vụ và công nghệ. Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do với các quốc gia và khu vực trên thế giới, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.
Các doanh nghiệp Việt Nam cũng đang tìm kiếm cơ hội đầu tư ra nước ngồi, đặc biệt là trong các thị trường mới nổi như châu Phi và châu Mỹ Latinh.
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Việt Nam cũng đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc đầu tư ra nước ngoài, như làm thế nào để tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam, đảmbảo quyền lợi và an toàn cho các nhà đầu tư, v.v. Do đó, chính phủ Việt Nam đang nỗ lựcđể cải thiện môi trường đầu tư, tăng cường hỗ trợ cho các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài và đẩy mạnh các chính sách thu hút đầu tư
2. Thực trạng của Việt Nam với vai trò là nước nhận đầu tư.
2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam2.1.1. Nhân tố bên trong.
a. Điều kiện tự nhiên.
+ Là quốc gia có vị trí nằm trên ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế, với các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.
+ Là cửa ngõ ra biển của Lào, Đông Bắc Campuchia và Thái Lan, Tây Nam Trung Quốc.+ Mạng lưới sơng ngịi dày đặc; tài ngun thiên nhiên phong phú đa dạng.
+ Cấu trúc địa lý đa dạng cùng với các vùng đồi núi, cao nguyên và ven biển thích hợp chocác vùng kinh tế tổng hợp.
b. Điều kiện kinh tế
Từ năm 2020, Việt Nam đứng trong top 10 nước tăng trưởng cao nhất thế giới, là một trong 16 nền kinh tế mới nổi thành công nhất. Đặc biệt, trong năm 2020, trong khi phần lớn các nước có mức tăng trưởng âm hoặc đi vào trạng thái suy thoái do tác động của đại dịch COVID-19, kinh tế Việt Nam vẫn tăng trưởng 2,91%, góp phần làm cho GDP trong 5năm(2016 - 2020) tăng trung bình 5,9%/năm, thuộc nhóm nước có tốc độ tăng trưởng cao nhất khu vực và thế giới.
c. Điều kiện lực lượng lao động có hiểu biết.
Sở hữu những người lao động trẻ, có tay nghề cao với tinh thần làm việc và tỷ lệ biết chữ hơn 90% người Việt Nam được trang bị trình độ học vấn cao và sẵn sàng phục vụ trong các ngành đòi hỏi kỹ năng cao như công nghệ thông tin, dược phẩm và dịch vụ tài chính với chi phí cạnh tranh hơn so với các nước trong khu vực.
d. Điều kiện chính trị, xã hội
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Tình hình chính trị- xã hội luôn là 1 yếu tố tác động không nhỏ đến hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngồi. Từ đó, với Việt Nam, 1 quốc gia được đánh giá có nền chính trị- xã hội khá ổn định đã thu hút sự quan tâm của rất nhiều nhà đầu tư trên khắp thế giới.2.1.2. Nhân tố bên ngồi.
- Tình hình kinh tế và xu hướng đầu tư trên thế giới: Tình hình kinh tế thế giới có biến động tích cực hay tiêu cực đều ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi. Khi tình hình kinh tế thế giới giảm sút, các nhà đầu tư nước ngoài gặp khókhăn sẽ làm giảm lượng đầu tư FDI và các dự án FDI cũng có nguy cơ bị ảnh hưởng.- Trình độ cơng nghệ của các doanh nghiệp đi đầu tư: Thông qua hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, nước tiếp nhận đầu tư sẽ được chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại từ các nước phát triển. Một quốc gia có trình độ cơng nghệ cao thường làm chủ các công nghệ nguồn và nó có vai trị vơ cùng quan trọng trong việc nâng cao năng suất, rút ngắn thời gian sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đảm bảo các tiêu chuẩn về chấtthải hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường của nước nhận đầu tư.
Tại Việt Nam, đã đón nhận những làn sóng đầu tư dây chuyền công nghệ của hàng loạt têntuổi lớn như Canon, Microsoft, Nokia, Intel, LG, Panasonic…và đặc biệt là Samsung.
2.2. Quy mô đầu tư FDI ở Việt Nam giai đoạn năm 2020-2023.
Năm 2020 và 2021, đại dịch Covid -19 diễn biến phức tạp có ảnh hưởng rất nhiều đến mọi ngành, mọi lĩnh vực ở tất cả các quốc gia trên giới, trong đó có Việt Nam. Theo số liệu củaTổng cục Thống kê, năm 2020 Việt Nam chỉ thu hút được 2.523 dự án, với tổng số vốn FDI đăng ký là 28.530 tỉ USD. Số dự án so với cùng kỳ năm 2019 giảm 35%; tổng số vốn FDI đăng ký so với cùng kỳ năm 2019 giảm 25%. Năm 2021,tổng vốn FDI vào Việt Nam đạt 31,15 tỷ USD, tăng 9,2% so với năm 2020.
Năm 2022, tổng vốn FDI đăng kí vào Việt Nam đạt gần 27,72 tỉ USD, mức vốn FDI thực hiện đạt kỉ lục 22,4 tỉ USD, tăng 13,5% so với cùng kì năm 2021. Đây là số vốn FDI thực hiện cao nhất trong 5 năm (2017 - 2022).
Theo số liệu từ Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến ngày 20/12/2023,tổng vốn đầu tư nước ngồi đăng ký vào Việt Nam (FDI) đạt gần 36,61 tỷ USD, tăng 32,1% so với cùng kỳ. Vốn thực hiện của dự án đầu tư nước ngoài ước đạt khoảng 23,18 tỷUSD, tăng 3,5% so với năm 2022.
<b>NămVốn đăng kí cấp Góp vốn,mua cổ phần Đăng kí điều chỉnhTổng vốn FDI</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Bảng số liệu FDI vào Việt Nam năm 2020-2023
Biểu đồ FDI vào Việt Nam 2020-2023.
Với các số liệu trên ta có thể nhận thấy rằng kết quả thu hút FDI vào Việt Nam giai đoạn 2020 – 2023 đã thể hiện một phần xu hướng tăng giảm đầu tư toàn cầu, cả mức vốn đăng ký và mức vốn thực hiện đều đạt điểm cao nhất là vào năm 2023, sau đó giảm dần đến năm2020. Nguyên nhân của lượng vốn FDI vào Việt Nam năm 2020 và 2021 giảm là do ảnh hưởng bởi đại dịch covid 19 .
Cụ thể là hoạt động sản xuất, kinh doanh bị ảnh hưởng, vốn đầu tư thực hiện của các dự ánđầu tư nước ngoài trong năm 2020 giảm so với năm 2019 .Tổng vốn đăng kí cấp mới năm 2020 là 14,65 trong khi năm 2019 là 16,75 tỷ USD. Song mức độ giảm đã được cải thiện (giảm 2% so với năm 2019). Nhiều doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đang dần hồi phục và duy trì tốt hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng dự án.
Năm 2021, trước tình hình mới của đại dịch Covid-19, thu hút FDI của nước ta tăng 4% vốn đăng ký và chỉ giảm 1,2% vốn thực hiện so với năm 2020. Tính đến 20/12/2022, tổng vốn đăng ký cấp mới giảm khoảng 19 % so với 2021 do khó khăn chung của nền kinh tế thế giới, xu hướng đầu tư ra nước ngoài của các quốc gia phát triển có dấu hiệu giảm sút. Trong năm 2022, sự không chắc chắn của nhà đầu tư và tình trạng rủi ro do ảnh hưởng củaxung đột chính trị tồn cầu, áp lực lạm phát tăng cao, đứt gãy chuỗi cung ứng đang gây áp
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">lực giảm đáng kể lên FDI toàn cầu, ảnh hưởng tiêu cực đến dòng vốn đầu tư ra nước ngoài của các nền kinh tế lớn, đặc biệt là các đối tác đầu tư của Việt Nam. Năm 2022 khơng có nhiều các dự án lớn như năm 2021, các nhà đầu tư đã chững lại các quyết định đầu tư lớn để chờ tình hình ổn định hơn.Tuy nhiên năm 2022 cho thấy các doanh nghiệp đang dần phục hồi, duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh sau đại dịch.
Năm 2023, vốn đăng ký cấp mới tăng 62,2 % so với năm 2022 do dịch bệnh chấm dứt cùng với sự quan tâm, đồng hành và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp của nhà nước.Nhìn chung tình hình thu hút FDI của Việt Nam ổn định, Việt Nam luôn là nước an toàn để thu hút các nước đầu tư.
2.3. Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI được cấp giấy phép tại Việt Nam theo ngành
Phân tích đầu tư FDI vào Việt Nam theo ngành cho thấy, đầu tư FDI đã có mặt hầu hết tất cả các ngành của nền kinh tế quốc dân, tuy nhiên nó đang có sự dịch chuyển sao cho phù hợp với công cuộc CNH – HĐH đất nước.
Năm 2020 và 2022 ,các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 19 ngành trong 21 ngành kinh tế quốc dân. Và trong năm 2021 và 2023 là 18 ngành trong tổng số 21 ngành kinh tế quốc dân.
USD)
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Kinh doanh bất động sản >4,45
Hoạt động chuyên môn khoa học,công nghệ ~1,29
Nổi bật trong các ngành đầu tư năm 2020 và 2021, ngành đứng ở vị trí thứ 4 với tổng số vốn đầu tư là ngành bán buôn bán lẻ. Tuy nhiên, năm 2022 và 2023 có sự xuất hiện của ngành hoạt động chuyên môn khoa học, công nghệ và tài chính ngân hàng cũng được đầu tư phát triển nhiều.
2.4. Quốc gia/vùng lãnh thổ có dự án đầu tư được cấp phép tại Việt Nam
Sau nhiều năm hoạt động đầu tư nước ngoài phát triển , Việt Nam đã thu hút một lượng đối tác đầu tư khổng lồ. Đã có 112 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu tư tại Việt Nam trong năm 2020 và có 106 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư tại Việt Nam trong năm 2021. Năm 2022, có 108 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư tại Việt Nam. Trong năm 2023, đã có 111 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu tư tại Việt Nam. Nổi bật với tổng vốn đầu tư cao nhất qua các năm là quốc gia Singapore, sau đó là Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung quốc và một số quốc gia ,vùng lãnh thổ khác.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">3. Cơ hội và thách thức trong việc thu hút FDI vào Việt Nam.3.1. Cơ hội
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Nước ta có nhiều lợi thế như mơi trường kinh tế tiềm năng, chính trị ổn định. Mặt khác, Việt Nam cũng đang là tâm điểm của sự dịch chuyển vốn đầu tư và chuỗi cung ứng tồn cầu, từ đó nắm bắt được nhiều cơ hội.
- Cơ hội khi Việt Nam liên tiếp ký kết các FTA thế hệ mới. Các FTA thế hệ mới (đặc biệt là CPTPP) đã giúp Việt Nam tiếp cận với nền kinh tế của 60 nước, trong đó có 15/20 nước thuộc khối G20. Thơng qua việc đàm phán và ký kết các FTA, các nhà đầu tư nước ngoài bắt đầu chú ý, quan tâm nhiều hơn đến thị trường Việt Nam. Minh chứng điển hình là sự gia tăng về vốn đầu tư từ các quốc gia như Hàn Quốc, Nhật Bản…
- Cơ hội được nhà đầu tư nước ngồi đánh giá có vị trí chiến lược trong đảm bảo chuỗi cung ứng toàn cầu, là điểm đến đầu tư an toàn và hấp dẫn. Đối với các nhà đầu tư, Việt Nam cũng có thể là một lựa chọn thay thế cho Trung Quốc, từ đó Việt Nam có thể được hưởng lợi từ việc đón đầu tư nước ngồi, thúc đẩy khả năng tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Thực tế là sau khi chiến tranh thương mại Mỹ - Trung diễn ra, nhiều nhà đầu tư từ Mỹ, Anh, Nhật Bản… và cả những nhà đầu tư Trung Quốc đã cân nhắc đến khả năng dịch chuyển đầu tư từ thị trường Trung Quốc sang thị trường Việt Nam.- Cơ hội khi luồng vốn FDI dịch chuyển do tác động của đại dịch Covid-19. Đại dịch Covid-19 là chất xúc tác thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch, sắp xếp lại chuỗi cung ứngtồn cầu. Đây cũng chính là cơ hội để các nước trên thế giới nhận thấy sự phụ thuộc lớn vào các chuỗi sản xuất, cung ứng từ Trung Quốc. Chính vì lý do này, các tập đoàn đa quốc gia muốn dịch chuyển đầu tư sang các nước châu Á khác, như: Indonesia, Malaysia, Ấn Độ, Việt Nam, Thái Lan, Philippines…
3.2. Thách thức.
- Trước hết, bất ổn kinh tế toàn cầu trong năm 2023 khiến tình hình phục hồi chậm lại. Giá lương thực và năng lượng tăng vọt do chiến tranh Nga-Ukraine cũng khiến q trình phục hồi vơ cùng cần thiết của thế giới bị đình trệ đột ngột. Các quốc gia như Mỹ, một trong những đối tác thương mại và nhà đầu tư FDI chính của Việt Nam, được dự báo sẽ suy thoái vào năm 2024.
- Thứ hai, các nhà đầu tư đang có xu hướng tìm kiếm cơ hội đầu tư vào quốc gia lân cận để rút ngắn bớt chuỗi cung ứng. Đây là hiện tượng mới khởi nguồn từ đại dịch và được gọi là “đầu tư lân cận” (nearshoring). Nhiều nước như Hàn Quốc, Nhật Bản – nằm trong nhóm những nguồn FDI lớn nhất của Việt Nam đều đang cố gắng hạn chế đầu tư ra nước ngoài bằng cách giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và ưu đãi đầu tư trong nước để thuhồi vốn đầu tư nước ngoài.
</div>