Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (431.59 KB, 34 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu khác và tình hình thanh tốn các khoản phải thu đó.
<small>Đặc biệt - Các khoản phải thu phản ánh vào tài khoản này gồm:Phải thu tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia;</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">Số tiền lãi đã phát sinh nhưng đơn vị chưa thu được tiền;
Số tiền cổ tức/lợi nhuận đã phát sinh mà đơn vị được hưởng nhưng chưa thu được tiền;
Xóa nợ phải thu khó địi theo quy định hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền;
Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định xử lý;
<b>Có thể có số dư bên Có: Phản ánh </b>
số đã thu lớn hơn số phải thu.
<b>Số dư Bên Nợ: Các khoản phải </b>
thu khác nhưng chưa thu được.
Đã thu các khoản cho mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời;Bù trừ giữa nợ phải thu với nợ phải trả của cùng một đối tượng;Số tiền đã thu về bồi thường vật chất và các khoản nợ phải thu khác
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">b) Trường hợp nhận lãi 1 lần vào ngày đáo hạn: Định kỳ, tính số lãi phải thu từng kỳ:
<small>Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) Có TK 515- Doanh thu tài chính.</small>
Khi thu được tiền lãi:
<small>Nợ các TK 111, 112,...</small>
<small> Có TK 138- Phải thu khác (1381).</small>
Khi thanh toán các khoản đầu tư đến kỳ đáo hạn, ghi:Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 121- Đầu tư tài chính (số tiền gốc)
Có TK 515- Doanh thu tài chính (số tiền lãi của kỳ đáo hạn)
Có TK 138- Phải thu khác (1381) (tiền lãi đã ghi vào thu nhập của các kỳ trước nhận tiền vào kỳ này).
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">a) Khi đơn vị nhận được thông báo chia cổ tức, lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư vào đơn vị khác, ghi:
Nợ TK 138- Phải thu khác (1382)
<i> Có TK 515- Doanh thu tài chính.</i>
b) Khi thu được cổ tức/lợi nhuận bằng tiền:Nợ các TK 111, 112
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">(3) Trường hợp phát sinh các khoản đã chi hoạt động năm nay nhưng không được duyệt phải thu hồi, ghi:
Slide cũ 77 slide mới 25
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">(a) Trường hợp nguyên liệu, vật liệu, cơng cụ, dụng cụ, sản
phẩm, hàng hóa và tiền mặt tồn quỹ,... phát hiện thiếu khi kiểm kê, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Nợ TK 138- Phải thu khác (giá trị còn lại)
Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn)
Có TK 211- TSCĐ hữu hình (ngun giá).
- Khi có quyết định xử lý, căn cứ từng trường hợp cụ thể, ghi:Nợ các TK 111, 112, 334, 611, 612, 614....
Có TK 138- Phải thu khác (1388).
(b) Tài sản cố định hình thành bằng nguồn NSNN; nguồn viện trợ, vay nợ nước ngồi; nguồn phí được khấu trừ, để lại phát hiện thiếu khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý:
Đồng thời , ghi thêm :
Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (giá trị cịn lại)
Có các TK 511, 512, 514 (giá trị còn lại),
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Đồng thời , ghi thêm :
Nợ TK 431- Các quỹ (43122,43142) (số đã thu hồi được)
Có TK 431-Các quỹ (43121, 43141) (số đã thu hồi được).
- Trường hợp không thu hồi được, nếu được phép giảm quỹ, căn cứ quyết định xử lý, ghi:
Nợ TK 431- Các quỹ (43122, 43142)Có TK 138- Phải thu khác (1388).
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>Tại đơn vị HCSN A có các nghiệp vụ kế toán trong kỳ như sau (ĐVT: triệu đ)1.Ngày 12/2: Nhận được thông báo chia cổ tức từ hoạt động đầu tư tài chính vào cty X: 100 chưa thu được tiền.</small>
<small>2.Ngày 15/2, phát hiện thiếu một TSCĐ hình thành từ quỹ phúc lợi, NG 240, HMLK 90, đã được báo cáo và chờ quyết định xử lý</small>
<small>3.Ngày 20/2, số phí, lệ phí cán bộ phải nộp vào quỹ tiền mặt thu 40</small>
<small>4.Ngày 25/2, có quyết định về TSCĐ bị thiếu ở NV2 thu hồi phần giá trị còn lại</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">1. Ngày 12/2: Nhận được thông báo chia cổ tức từ hoạt động đầu tư tài chính vào cty X: 100 chưa thu được tiền.
<i><small>Nợ TK 1382 : 100Có TK 515 : 100</small></i>
2. Ngày 15/2, phát hiện thiếu một TSCĐ hình thành từ quỹ phúc lợi, NG 240, HMLK 90, đã được báo cáo và chờ quyết định xử lý.
<i><small>Nợ TK 138 : 150Nợ TK 214 : 90 Có TK 211 : 240</small></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">3.Ngày 20/2, số phí, lệ phí cán bộ phải nộp vào quỹ tiền mặt 40 nếu phát sinh và kì sau thu tiền
Nợ TK 1383 : 40 Có TK 337 : 40Khi thu được bằng tiền:
Nợ các TK 111: 40 Có TK 1383: 40
Nếu phát sinh thu tiền ngay Nợ 111: 40
Có 138: 40
4. Ngày 25/2, có quyết định về TSCĐ bị thiếu ở NV2 thu hồi phần giá trị còn lại
Nợ các TK 111, 112,334.. : 150 Có TK 138 : 150
Đồng thời, ghi Nợ TK 43122 : 150Có TK 43121 : 150
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">■ Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả khác (trừ các khoản phải trả đã được phản ánh ở các TK 331, 332, 333, 334, 336).
■ Các khoản DT nhận trước của hoạt động SXKD, dịch vụ, khi đã thực thu được tiền, không được ghi doanh thu nhận trước đối ứng với các khoản phải thu.
■ Kế toán phải mở SCT theo dõi từng nội dung
<b>Tài khoản 338 :Các khoản phải trả khác</b>
Tài khoản 338 chỉ sử dụng ở các đơn vị hành chính, sự nghiệp khi:
- Các khoản thu hộ hoặc chi trả hộ cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài đơn vị các khoản phải trả nợ vay; - Các khoản DT hoạt động SXKD, dịch vụ nhận trước cho nhiều kỳ kế toán
1. Nguyên tắc kế toán
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Tài khoản 338- Phải trả khác, có 4 tài khoản cấp 2: Tài khoản 3381- Các khoản thu hộ, chi hộ Tài khoản 3382- Phải trả nợ vay
Tài khoản 3383- Doanh thu nhận trước
Tài khoản 3388- Phải trả khác: Phản ánh các khoản phải trả khác của đơn
<small>- Các khoản đã trả khác.</small>
<small>- Các khoản thu hộ các tổ chức hoặc cá nhân trong và ngoài đơn vị;</small>
<small>- Các khoản phải trả nợ vay;</small>
<small>- Doanh thu nhận trước của hoạt động SXKD, dịch vụ phát sinh trong kỳ;</small>
<small>- Các khoản phải trả khác.Dư nợ bên có </small>
<small>- Các khoản cịn phải chi hộ hoặc các khoản đã thu hộ hiện còn cuối kỳ;</small>
<small>- Các khoản nợ vay còn cuối kỳ;</small>
<small>- Doanh thu nhận trước ở thời điểm cuối kỳ;</small>
<small>- Các khoản phải trả khác còn cuối kỳ.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
Slide mới 55 slide cũ 91
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">(1) (3) Hạch toán các khoản thu hộ, chi hộ:Các khoản đơn vị thu hộ đơn vị khác, ghi:- Khi thu tiền, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 338- Phải trả khác (3381).- Khi trả cho đơn vị nhờ thu hộ, ghi: Nợ TK 338- Phải trả khác (3381) Có các TK 111, 112.
- Trường hợp số tiền nhờ chi hộ nhưng đơn vị chi không hết được trả lại đơn vị nhờ chi hộ, ghi:
Nợ TK 338- Phải trả khác (3381) Có các TK 111, 112.
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">(4) (5) Hạch toán các khoản phải trả nợ gốc vay (ở đơn vị được phép vay vốn)
a) Vay tiền mua TSCĐ, đầu tư cơ sở hạ tầng để nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp hoặc để dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, ghi:
<i> Nợ các TK 111, 112, 211, 241, 331 Có TK 338- Phải trả khác (3382).</i>
b) Thanh toán đối với các khoản nợ gốc vay về mua TSCĐ và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, khi tiến hành trả nợ tiền vay, ghi:
Nợ TK 338- Phải trả khác (3382) Có các TK 111, 112,…
4. Hạch toán các khoản doanh thu nhận trước:
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><i>- Khi mua trái phiếu căn cứ vào chứng từ mua, ghi:</i>
Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính (mệnh giá trái phiếu)
Có TK 338- Phải trả khác (3383) (số lãi nhận trước) Có các TK 111, 112 (số tiền thực trả).
- Định kỳ, tính và phân bổ số lãi nhận trước theo số lãi phải thu từng kỳ, ghi:
Nợ TK 338- Các khoản phải trả khác (3383) Có TK 515- Doanh thu tài chính.
- Khi trái phiếu đến kỳ đáo hạn được thanh toán, ghi: Nợ các TK 111, 112,... (mệnh giá trái phiếu) Có TK 121- Đầu tư tài chính.
b) Trường hợp gửi tiền có kỳ hạn nhận lãi trước:- Khi xuất quỹ để gửi tiền có kỳ hạn, ghi: Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính
Có các TK 111, 112 (số tiền thực gửi
Có TK 338- Phải trả khác (3383) (số lãi nhận trước).
-Định kỳ, kết chuyển số lãi phải thu từng kỳ tính vào doanh thu tài chính của kỳ kế tốn, ghi:
Nợ TK 338- Phải trả khác (3383)
Có TK 515 - Doanh thu tài chính.- Khi thu hồi lại khoản tiền đã gửi, ghi: Nợ TK 121- Đầu tư tài chính
Có các TK 111, 112.
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">c) Trường hợp đơn vị có phát sinh doanh thu nhận trước của hoạt động SXKD, dịch vụ (như tiền cho thuê nhà, tài sản nhận trước nhiều kỳ; tiền cung cấp dịch vụ thu trước nhiều kỳ...), ghi:
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">4. Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê không xác định được nguyên nhân, ghi:
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">Tại đơn vị HCSN M có các nghiệp vụ phát sinh :
1.Nghiệp vụ mua trái phiếu nhận lãi trước: ngày 30/4/X đơn vị chuyển TGNH mua 1000 trái phiếu KB mệnh giá 100.000 đ/TP, thời hạn 2 năm, lãi suất 10%/ năm, nhận lãi trước.
2. Đơn vị A chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi cho đơn vị HCSN nhờ nộp phí hộ là 100.000
3. Vay tiền từ ngân hàng mua máy móc thiết bị, để dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ. bằng tiền gửi là 150.0004. Cuối kì, kiểm kê tiền mặt tại quỹ, phát hiện dư thừa 50.000, không xác định được nguyên nhân.
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">1. Nghiệp vụ mua trái phiếu nhận lãi trước: ngày 30/4/X đơn vị chuyển TGNH mua 1000 trái phiếu KB mệnh giá 100.000 đ/TP, thời hạn 2 năm, lãi suất 10%/ năm, nhận lãi trước.
<b><small> 31/12/X+1:</small></b>
<small>Nợ TK 3383: 10.000 (=100*1000*10%) Có TK 515: 10.000</small>
<small> Nợ TK 3383: 3333.33 Có TK 515: 333.33Nợ TK 111: 100.000</small>
<small> Có TK 121: 100.000</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>2. Đơn vị A chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi cho đơn vị HCSN nhờ nộp phí hộ là 100.000</small>
<small>Sau khi quyết định xử lý ghi tăng thu nhập khác: Nợ 338: 50</small>
<small> Có 711: 50</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">