Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.61 MB, 27 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
Tổng liên đoàn lao động Việt Nam Trường đại học Cơng ĐồnBáo cáo thực hành 1Mơn học tài chính doanh nghiệpĐề tài:
Quản lý tài sản cố định tại công ty Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị ÝLớp :TN14T4
Mã sinh viên:194D4021333
Giảng viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Thị Thùy Dung
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">LỜI CẢM ƠN
Để có thể hồn thành bài cáo thực tập 1 này, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến q thầy, cơ giáo khoa Tài chính-Ngân hàng Trường Đại Học Cơng Đồn đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cơ giáo Ths. Nguyễn Thị Thùy Dung đã nhiệt tình giúp đỡ chỉ dẫn em trong suốt thời gian làm báo cáo này.
<b>Chương 1: Khái quát chung về cơng ty 3</b>
1.1 Q trình hình thành và phát triển của cơng ty 31.1.1 Lịch sử hình thành và q trình phát triển của cơng ty 31.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty1.2.2 Chức năng của từng bộ phận1.2.3 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
<b>Chương 2: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty</b>
2.1: Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2020
2018-2.2 :Đánh giá về cơ cấu tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2018-20202.3 :Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của cơng ty 2.3.1 :Định hướng hoạt động kinh doanh của công ty
2.3.2 :Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần HABADA
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">.
<b>DANH MỤC VIẾT TẮT</b>
Kí hiệu viết tắt Tên đầy đủ
<b>BCĐKT Bảng cân đối kế toánTSNH Tài sản ngắn hạnNV Nguồn vốnDN Doanh nghiệpTS Tài sản</b>
<b>BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanhTB Trung bình</b>
<b>TSCÐ Tài sản cố địnhPTTC Phân tích tài chính</b>
<b>HĐQTPGĐ Hội đồng quản trị Phó giám đốcTSDH Tài sản dài hạn</b>
<b>VCSH Vốn chủ sở hữuĐVT Đơn vị tínhKNTT Khả năng thanh toánDANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ</b>
Sơ đồ 1.1. Sơ đổ bộ máy quản lý của công ty ...
Sơ đồ 1.2 :Tổ chức bộ máy kế toán tổng hợp của công ty cổ phần HABECO Hà Nội.
Bảng 2.1. Tổng hợp doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty từ năm 2020... 27
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">2018-Bảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phần HABECO giai đoạn 2018-2020
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>LỜI MỞ ĐẦU </b>
Trong nền kinh tế thị trường các nhà đầu tư, doanh nghiệp đóng góp một vai trò rấtquan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Các doanh nghiệp thương mại, sản xuất trong nước đang ngày càng khẳng định vị trí của mình, đóng một vai trị ngày càngto lớn trong cơng cuộc xây dựng và phát triển kinh tế. Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố như mơi trường kinh doanh, trình độ quản lý, đặc biệt là trình độ quản lý tài chính. Điều đó được thể hiện qua sự hiểu biết về tài chính, tức là khơng chỉ nắm vững tình hình tài chính của cơng tymà cịn có khả năng xử lý các thơng tin tài chính của thị trường. Vì vậy, phân tích tài chính đóng vai trị quan trọng. Phân tích tài chính mang lại nguồn thơng tin quan trọng hơn với bản thân người lãnh đạo doanh nghiệp mà còn là tài liệu cần thiết của chủ đầu tư, các tổ chức tín dụng...của bất kỳ ai quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu: Bài báo cáo sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh, phương pháp phân tích theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc và phương phápphân tích tỷ lệ để đưa ra đánh giá và kết luận từ cơ sở là các số liệu được cung cấp và thực trạng tình hình hoạt động của cơng ty. Phân tích theo chiều ngang là phân tích các khoản mục cụ thể của các bảo cáo tài chính qua các năm từ 2018 đến 2020. Phân tích theo chiều dọc là so sánh từng con số cụ thể của các khoản mục với nhau. Sự so sánh này được báo cáo bằng tỷ lệ phần trăm.
Kết cấu khóa luận :Ngồi mở đầu và kết luận khóa luận gồm 2 chương: CHƯƠNG 1: Khái quát về công ty cổ phần HABECO
CHƯƠNG 2: Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần HABECO
<b>CHƯƠNG 1:</b> Khái quát chung về công ty cổ phần HABECO1. Khái quát chung về cơng ty cổ phần HABECO 1.1. Q trình hình thành và phát triển của cơng ty
1.1.1. Lịch sử hình thành và q trình phát triển của cơng ty cổ phần HABECO
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">Tổng Công ty Bia - Rượu-Nước giải khát Hà Nội được thành lập theo quyết định số 75/2003/QĐ – BCN ngày 16/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp; là Tổng Công ty Nhà nước tổ chức và hoạt động theo mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con. Với bí quyết cơng nghệ duy nhất - truyền thống trăm năm, cùng với hệ thống thiết bị hiện đại , đội ngũ CBCNV lành nghề, có trình độ, tâm huyết, các sản phẩm của Tổng công ty đã nhận được sự yêu mến của hàng triệu người tiêu dùng trong nước cũng như quốc tế . Thương hiệu Bia Hà Nội ngày hôm nay được xây dựng , kết tinh từ nhiều thế hệ , là niềm tin của người tiêu dùng , niềm tự hào thương hiệu Việt .
Tên Tiếng Việt :Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà NộiTên giao dịch : HanoiBeer-Alcohol-Beverage Corporation.
Tên viết tắt: HABECO Địa chỉ: 183 Hồng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội Tel: (84-4) 8453 843 Fax: (84-4) 7223 784
Email:
Website:
Ngành nghề kinh doanh : Bia - Rượu - Nước Giải Khát .
Tiền thân của Tổng Công ty là nhà máy Bia Hommel, Nhà máy Bia Hà Nội, với truyền thống xây dựng và phát triển hàng trăm năm với những cột mốc lịch sử như sau:
Năm 1890: Nhà máy Bia Hommel được xây dựng và sản xuất những mẻ Bia đầu tiên. Năm 1957: Nhà máy Bia Hommel được khôi phục đổi tên thành nhà máy Bia Hà Nội. Ngày 15/8/1958, Bia Trúc Bạch đã được sản xuất thành công và tiếp theo đó là Bia Hồng Hà, Hà Nội, Hữu Nghị. Năm 1993: Nhà máy Bia Hà Nội đổi tên thành cơng ty Bia Hà Nội và bắt đầu q trình đổi mới thiết bị nâng công suất lên 50 triệu lít/năm
Tổng Cơng ty giữ vai trị Cơng ty mẹ với nhiều Công ty con, Công ty liên kết, đơn vị liên doanh, đơn vị phụ thuộc trải dài từ miền Trung Quảng Bình đến các tỉnh thành phía Bắc. Đó là :
-Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Rượu Hà Nội-Cơng ty CP Bia Thanh Hố,
- Cơng ty CP Bia Hà Nội – Hải Dương, -Công ty CP Bia Hà Nội - Quảng Bình, -Cơng ty CP Bao bì Bia Rượu NGK,
-Công ty TNHH Thuỷ tinh San Miguel Yamamura Hải Phịng,
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">- Cơng ty CP Bia Hà Nội – Thái Bình,- Cơng ty CP Bia Hà Nội - Quảng Ninh, -Công ty CP Bia Hà Nội – Hải Phòng
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch theo phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh
Công ty chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình, bảo tồn và phát triển nguồn vốn, tự bù đắp chi phí và làm trịn nghĩa vụ đối với nhà nước.Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội từng bước nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người lao động.
Bảo vệ Công ty, bảo vệ sản xuất kinh doanh và môi trường, giữ gìn trật tự an tồn xã hội làm trịn nghĩa vụ quốc phòng, tuân thủ pháp luật, báo cáo hạch
Cơng ty có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề là sản xuất và tiêuthụ các sản phẩm bia, nước giải khát hương bia đáp ứng các nhu cầu của thị trường.
1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty HABADA 1.2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công tySơ đồ 1.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của cơng ty
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">(<small>Nguồn :Phịng kinh doanh công ty cổ phần Bia-Rượu-Nước Giải Khát Hà Nội-HABECO)</small>1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
<b>Đại hội đồng cổ đơng</b>
Vì là cơ quan quyết định cao nhất trong cơng ty nên Đại hội
đồng cổ đơng có các chức năng, nhiệm vụ để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với hoạt động kinh doanh, tổ chức và điều hành công ty cổ phần- Thông qua định hướng phát triển của công ty
- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán, quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên- Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài
chính gần nhất của cơng ty nếu Điều lệ cơng ty không quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác - Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ cơng ty
- Thơng qua báo cáo tài chính hằng năm
- Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗiloại
<small>ĐồngH i Đồồng Qu n ộả</small>
<small>trịBan Điềồu HànhPGĐ </small>
<small>Ph ụTrách Kinh DoanhPhòng </small>
<small>Hành </small> <sup>Phòng </sup><sub>TC-KT</sub><small>Phịng Kềế Tốn </small>
<small>T ng ổH pợ</small>
<small>PGĐ Ph ụTrách S n ảXuấếtXưởng </small>
<small>S n ảXuấếtT ổ</small>
<small>NấếuT ổMen</small>
<small>T áp ổ</small>
<small>L c COự</small> <sub>2</sub> <sup>T Đi n </sup><small>N</small><sup>ổ</sup><small>ước</small><sup>ệ</sup> <sup>T thành </sup><sup>ổ</sup><sub>Phấồn</sub><small>Phòng </small>
<small>Kĩ Thu tậ</small>
<small>Phòng KCS</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">- Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty
- Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty
-Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điệu lệ công ty
- Quyết định phương án đầu tư và các dự án đầu tư trong thẩm quyền.- Quyết định việc thành lập các công ty con, chi nhánh hay việc mua lại cổ phần của doanh nghiệp khác.
Hội đồng quản trị cịn có quyền quyết định cơ cấu tổ chức công ty; bầu cử, miễn nhiệm, hoặc bãi nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị, bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với giám đốc hoặc tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do điều lệ công ty quy định.Ngay cả những quyết định lớn như tổ chức lại hay giải thể cơng ty, tuy khơng có quyền quyết định như đại hội đồng cổ đông nhưng hội đồng quản trị có quyền được nêu kiến nghị về các vế đề này.
<b>Ban Điều Hành</b>
• Dự thảo kế hoạch thực hiện các hoạt động của CCN .Điều phối các thành viên để tổ chức thực hiện chiến lược, các hoạt động của mạng lưới .Phát triển mạng lưới bền vững.Thúc đẩy và huy động nguồn lực tài trợ cho mạng lưới, cộng đồng Xem xét kết nạp và hủy bỏ tư cách thành viên .Dự thảo,cập nhật qui chế .Giám sát việc quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ thông qua mạng lưới của các tổ chức thành viên.Các phòng ban liên quan Các phòng ban chức năng bao gồm:
<b>Phịng hành chính</b>
Tham mưu cho giám đốc và các phó giám đốc quản lí, phân phối và sử dụng hợp lícác nguồn lực trong cơng ty sao cho hiệu quả nhất.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><b>Phịng Tài Chính-Kế Tốn</b>
Phịng Tài chính - Kế tốn Có chức năng tham mưu cho Lãnh đạo Công ty và tổ chức thực hiện các mặt cơng tác sau:Hạch tốn kế tốn kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản, vốn chủ sở hữu, nợ phải trả; các hoạt động thu, chi tài chính và kết quả kinh doanh theo quy định nội bộ của Công ty, đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh.Lập kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính của đơn vị. Tham mưu cho Lãnh đạo đơn vị chỉ đạo và thực hiện kiểm tra,giám sát việc quản lý và chấp hành chế độ tài chính - kế tốn của Nhà nước và nội bộ tại đơn vị.
<b>Phịng kế tốn tổng hợp</b>
Cơng ty HABECO tổ chức theo hình thức kế tốn tập trung. Theo hình thức này phịng kế tốn thực hiện cơng việc kế toán của xưởng sản xuất bia. Các bộ phận trực thuộc khơng tổ chức bộ phận kế tốn riêng mà chỉ bố trí một kế tốn xưởng làm nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra hạch toán ban đầu, thu thập chứng từ và ghi chép sổ sách hạch toán một cách đơn giản để chuyển về phịng kế tốn tập trung. Đứng đầu phịng kế tốn tài vụ là trưởng phòng chỉ đạo trực tiếp tất cả các nhân viên kế tốn trong cơng ty. Nhiệm vụ của phịng tải vụ là đáp ứng tài chính cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tổng hợp phân tích tình hình tài chính trong cơng ty và việc sử dụng các nguồn vốn đã được chủ tịch hội đồng quản trị và ban lãnh đạo cấp cao của nhà máy duyệt.
<b>Xưởng sản xuất: Quản lý các tổ liên quan đến quá trình sản xuất trong doanh </b>
nghiệp, thúc đẩy quá trình sản xuất trong phân xưởng, kiến nghị với ban lãnh đạo nhà máy về việc sản xuất và bố trí các khu vực cũng như điều kiện làm việc.
<b>Phịng kĩ thuật :Khắc phục các sự cố trong xí nghiệp sản xuất, đề xuất với ban </b>
lãnh đạo về các vấn để kỹ thuật trong nhà máy và các thiết bị kĩ thuật làm tăng năng suất và sản lượng trong nhà máy.
<b>Phòng KCS- kiểm tra chất lượng sản phẩm :Kiểm tra và đánh giá chất lượng </b>
nguyên liệu đưa vào các quá trình sản xuất cũng như việc theo dõi các quá trình trong sản xuất, kiểm tra quá trình sản xuất xem có đạt hiệu quả khơng, cũng như chất lượng của sản phẩm trước khi tung ra ngoài thị trưởng, tạo các sản phẩm mới của doanh nghiệp và đề xuất việc sản xuất các sản phẩm mới, cùng các kiến nghị và để xuất khác.
1.2.3. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh Đặc điểm phịng kế tốn tổng hợp
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Sơ đồ 1.2 :Tổ chức bộ máy kế tốn tổng hợp của cơng ty cổ phần HABECO Hà Nội
(Nguồn :Bộ phận hành chính của cơng ty cổ phần HABECO Hà Nội)Bộ Phận Phịng kế tốn tổng hợp gồm 8 nhân viên bao gồm:
<b> Kế toán trưởng:</b>
- Là người chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về việc tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác kế tốn trong cơng ty. Kế tốn có chức năng nhiệm vụ chỉ đạo chung đối với mọi hoạt động của bộ máy kế tốn trong cơng ty, bao gồm các mối quan hệ tài chính với cơ quan thuế, kiểm tốn, lập bảng biểu về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
- Thường xuyên tham mưu giúp cho ban giám đốc thấy rõ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình. Từ đó đề ra biện pháp xử lý.
<b>*Kế toán TSCĐ;</b>
Ghi chép, phản ánh chính xác số lượng, giá trị TSCĐHH hiện có. Tính tốn phân bổ mức khấu hao TSCĐHH vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định.
<b>*Kế toán vật tư:</b>
Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời só hiện có và tình hình luân chuyển của nguyên vật liệu về giá cả và hiện vật. Tính tốn đúng giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho nhằm cung cấp thơng tin kịp thời chính xác phục vụ cho yêu cầu lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp.
<b>* Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:</b>
Ghi chép phản ánh kịp thời số lượng thời gian lao động, chất lượng sản phẩm, tính chính xác tiền lương phải trả cho người lao động. Tính chính xác số tiền BHXH,
Kềế tốn tr ngưở
Kềế toán TSCĐ và v t t ậ ư
Kềế toán tiềồn l ng ươ
và các kho n ảtrích theo
l ngươKé tốn
ụ,chi phí xác
đ nh và ịphấn phồếi kềết qu KDả
Kềế toán vồến bằồng
tiềồn và thanh tốn
Kềế tốn chi phí và tính giá thành
Kềế tốn t ng và ổ
ki m ểtra
Th quủ ỷ
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">BHYT, KPCĐ vào chi phí và thu từ thu nhập của người lao động. Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ.
<b>*Kế toán tiêu thụ, chi phí, xác định và phân phối kết quả kinh doanh:</b>
• Phản ánh giám đốc tình hình thu mua, vận chuyển bảo quản và dự trữ hàng hóa, tình hình nhập xuất vật tư hàng hóa. Tính giá thực tế mua vào của hàng hóa đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ và bán hàng nhằm thúc đẩy nhanh tốc độ ln chuyển hàng hóa.
• Tổ chức tốt kế tốn chi tiết vật tư hàng hóa theo từng loại từng thứ theo đúng số lượng và chất lượng hàng hóa. Kết hợp chặt chẽ giữa kế toán chi tiết với hạch toán nghiệp vụ ở kho, thực hiện đầy đủ chế độ kiểm kê hàng hóa ở kho. Xác định đúng đắn doanh thu bán hàng, thu đầy đủ thu kịp thời tiền bán hàng, phản ánh kịp thời kết quả mua bán hàng hóa. Tham gia kiểm kê và đánh giá lại vật tư, hàng hóa.
<b>*Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:</b>
Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phương pháp thích hợp xác định đúng đắn trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính tốn giá thành và giá thành đơn vị của đối tượng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và đúng kì tính giá thành sản phẩm đã xác định.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">• Đảm bảo số dư tồn quỹ phục vụ kinh doanh và chi trả lương cho nhân viên bằng việc thông báo kịp thời số dư tồn quỹ cho kế tốn tổng hợp. b) Chính sách và hình thức kế tốn áp dụng trong cơng ty
<b>• Chính sách kế tốn áp dụng trong cơng ty</b>
+ Chế độ kế tốn: Cơng ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ tài chính.+ Niên độ kế tốn: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 + Đơn vị tiền tệ ghi chép sổ kế toán: Đồng Việt Nam(VND) + Hình thức kế tốn áp dụng: Nhật ký chung + Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng + Phương pháp tính thuế: Phương pháp khấu trừ
+ Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền: Trong kỷ nếu có nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển sang VND thực tế tại ngày phát sinh theo tỷ giá thông báo của ngân hàng.
<b>+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Tính giá vốn hàng xuất kho theo phương </b>
pháp bình qn gia quyền cá kì
<b>• Hình thức kế tốn áp dụng tại cơng ty.:Cơng ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung.</b>
<b>Ngành nghề kinh doanh chính của công ty .</b>
Ngành nghề chủ yếu của Tổng công ty gồm: Sản xuất, kinh doanh Bia - Rượu - Nước giải khát và Bao bì; Xuất nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, thiết bị, phụ tùng, phụ liệu, hoá chất; Dịch vụ khoa học công nghệ, tư vấn đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư, tổ chức vùng nguyên liệu, kinh doanh bất động sản, các dịch vụ và ngành nghề khác theo luật định.
<b>Trị trường của ngành nghề kinh doanh </b>
Trước đó, năm 2020, Habeco gặp khơng ít khó khăn trước tác động kép của dịch bệnh Covid-19 và Nghị định 100. Tại khu vực miền Bắc và Bắc Trung Bộ là thị trường chính của Habeco, ngành
bia có sự sụt giảm mạnh hơn so với các khu vực thị trường khác.Mặc dù phải chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu biaquốc tế cũng như địa phương, Habeco vẫn giữ vị thế là nhà sảnxuất dẫn đầu tại thị trường này.
Đối tác đối thủ cạnh tranh
</div>