Quản lý tài sản cô định
Trường Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Bộ GIÁOMục
DỤC lục
VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỞNG ĐAI HOC QUÀN LÝ VÀ KINH DOANH HÀ NỒI
KHOA TIN HỌC
r
t)ồ rĐứe @hunạ, '~/ìn4
Giáo viên hướng dẫn
Sinh Viên thực hiện
Mã sinh viên
Khóa
TS. Hoàng Xuân Thảo
Đỗ Đức Chung
99CV17
IV
Đế tài:
QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Ngành đào tạo:
Tin học quản lý
2
r
Đồ rĐứe (dhunạ Hin4
Quản lý tài sản cô định
Trường Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Lời Cảm ơn
Hon bốn năm học vất vả nhung đầy thủ vị đã trôi qua.
Ngày ra trường đã đến gần. Chủng tôi, những sinh viên lớp
tin 4, trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội đã
hoàn tất nốt những trang cuối của Luận văn tốt nghiệp.
Luận văn này là kết quả học tập, rèn luyện của tôi trong bổn
năm học và hơn 6 tháng thực tập. Đê cỏ thê hoàn thành luận
văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự chỉ bảo, hướng dan
của các thầy, cổ giảo, sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, gia
đình...
Trước hết, tôi xỉn được chân thành cảm ơn Thầy giảo,
TS. Hoàng Xuân Tháo đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi
3
r
t)ồ rĐứe @hunạ, '~/ìn4
Quản lý tài sản cô định
Trường Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Lời giới thiệu
Trong thời đại ngày nay, bất kể tổ chức, cá nhân nào, từ các
doanh nghiệp tư nhân đến cơ quan nhà nước, hay các tổ
chức xã hội tất cả đều không thể không sử dụng công nghệ
thông tin để phát triển và tồn tại. Các hoạt động của nhà
nước, mà quản lý tài sản là một phần nhỏ, cũng không nằm
ngoài quy luật trên.
Hàng năm, nhà nước ta đều tiến hành kiểm kê các tài sản cố
định để nhằm nắm được số lượng, chất lượng, giá trị và thực
trạng sử dụng của các tài sản cố định đang sử dụng trong các
Cơ quan nhà nước. Tài sản cố định ở đây là tất cả các tài sản
có nguồn gốc từ vốn của nhà nước, đang được các đơn vị
hành chính sử dụng. Việc kiểm kê này bao gồm rất nhiều
công đoạn như: Xác định hiện trạng, định giá lại tài sản, lập
phiếu kiểm kê, thống kê số liệu, lưu giữ dữ liệu...Công việc
này đòi hỏi một số lượng lớn thời gian, nhân lực, vật lực.
Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài Quản lý tài sản cố định làm
đề tài cho Luận văn tốt nghiệp. Chương trình được viết ra
nhằm mục đích tin học hoá các hoạt động trên để giảm bớt
chi phí về thời gian cho công việc thống kê, tìm kiếm, lập
phiếu kiểm, lưu giữ dữ liệu. Chương trình có thể áp dụng
4
r
t)ồ rĐứe @hunạ, '~/ìn4
Quản lý tài sản cô định
Trường Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Phần I : Giới thiệu ngôn ngữ Visual Basic
Ngôn ngữ Visual Basic ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các đề án,
chương trình thực hiện trong và ngoài nước. Visual Basic được xem là
một công cụ phát triển phần mềm thông dụng hiện nay.
Sau phiên bản Visual Basic 1.0 là Visual Basic 2.0, đã từng chạy nhanh
hơn, dễ sử dụng hơn. Đến Visual Basic 3.0 bổ sung thêm một số phương
thức đơn giản, dễ điều khiển cơ sở dữ liệu hơn. Visual Basic 4.0 bổ sung
thêm hơn hỗ trợ phát triển 32 bit và bắt đầu tiến trình chuyển Visual Basic
thành ngôn ngữ lập trình hướng đốl tượng. Visual Basic 5.0 bổ sung khả
năng tạo các điều khiển riêng. Visual Basic 6.0 có thêm nhiều chức năng
mạnh như các ứng dụng Internet/ Intranet. . .v.v...........
Visual Basic gắn liền VỚI khái niệm lập trình trực quan, nghĩa là khi thiết kế
chương trình, bạn thấy ngay được kết quả qua từng thao tác. Visual Basic
cho phép chỉnh sửa một cách đơn giản, nhanh chóng giao diện của các
đốl tượng trong ứng dụng. Đó là một thuận lợl cho người lập trình.
VỚI Visual Basic, việc lập trình trong Windows đã trở nên hiệu quả hơn và
đơn giản hơn rất nhiều. Một khả năng nữa của Visual Basic là khả năng
kết hợp các thư viện liên kết động DLL (Dynamic Link Library). DLL chính
là phần mở rộng cho Visual Basic, tức là khi xây dựng một chương trình
có một số yêu cầu mà Visual Basic không đáp ứng đầy đủ ta có thể viết
các DLL để phụ thêm cho chương trình.
5
r
Đồ rĐứe @hunạ, '~/ìn4
Quản lý tài sản cô định
Trường Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Trong nhiều ứng dụng của Visual Basic, kích cỡ và vị trí của biểu mẫu lúc
thiết kế là kích cỡ mà người dùng sẽ gặp vào lúc sử dụng. Điều này, có
nghĩa là Visual Basic cho phép ta thay đổl kích cỡ và di chuyển vị trí Form
đến bất cứ nơi nào trên màn hình khi chạy một đề án, bằng cách thay đổl
một số thuộc tính của nó trên cửa sổ thuộc tính đốl tượng (Properties
Windows ). Thực tế, một trong tính năng thiếu của Visual Basic là khả
năng tiến hành các thay đổl động để đáp ứng sự kiện người dùng.
1.2 Toolbox (hộp công cụ):
Toolbox là hộp công cụ chưa các biểu tượng, biểu thị cho các điều khiển
mà ta có thể biểu mẫu là bảng chứa các đối tượng đã được định nghĩa
sẵn của Visual Basic. Các đối tượng này được sử dụng trong Form để tạo
thành giao diện cho các chương trình ứng dụng của Visual Basic. Ta có
thể coi hộp công cụ là một hộp “đồ nghề” của người thiết kế chương trình.
1.3 Scrollbar (thanh cuốn):
1.5 Checkboxị hộp kiểm)
1.6 Label(nhãn)
Đối tượng nhãn cho phép người dùng gắn nhãn 1 bộ phận nào đó của
6
r
t)ồ rĐứe @hunạ, '~/ìn4
Quản lý tài sản cô định
Trường Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
1.7 Picturebox, Image ( hộp ảnh, điều khiển ảnh )
Đối tượng Image và Picturebox dùng để hiển thị ảnh . Nó cho phép người
thiết kế đưa hình ảnh từ các file ảnh ( .bmp , ,gif...) lên Form
1.8 Textbox ( hộp văn bản )
1.9 Command Button ( nút lệnh )
1.10 Listbox ( hộp danh sách )
1.11 Combo box ( hộp kết hợp )
Công cụ này cho phép người dùng gõ vào thông tin và hiển thị thông tin .
nó có tác dụng như hộp danh sách và hộp văn bản . Hộp kết hợp có 3 loại:
7
r
Đồ rĐứe @huttạ '~/in4
Quản lý tài sản cô định
1.12
Trường Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Ole ( đối tượng nhúng )
Ole là viết tắt của Object - Linking and Embedding . Nó cho phép ta nhúng
toàn bộ ứng dụng và dữ liệu từ một ứng dụng khác vào chương trình . Ole
không chỉ là 1 hệ thống cho phép nhúng hay kết nối dữ liệu từ 1 ứng dụng
1.13
Project explorer
1.14
Propeties windows ( cửa sổ thuộc tính )
Là nơi chứa danh sách các thuộc tính của một đối tượng cụ thể. Các
thuộc tính này có thể khác nhau với từng đối tượng cụ thể. Ta có thể đặt
các thuộc tính cho phù hợp với các chương trình ứng dụng.
2Lập trình với ngôn ngữ Visual Basic
ở phần một, chúng ta mới chỉ biết tuỳ biến biểu mẫu bằng cách bổ xung
các điều khiển vào cho phù hợp với yêu cầu của chương trình. Tuy nhiên,
đó chỉ có thể coi là bộ mặt của chương trình. Muốn chương trình chạy
2.1 Cửa sổ code
8
r
Đồ rĐứe @hunạ, '~/ìn4
Quản
Quảnlýlýtài
tàisản
sảncô
côđịnh
định
Trường
TrườngĐại
Đạihọc
họcQuản
Quảnlýlývà
vàkinh
kinhdoanh
doanhHà
HàNội
Nội
Hộp liệt - kêCurrency:
Object: nằm
Biến ở
tiềnđầu
tệ là
cửa
mộtsổkiểu
code
mới.bên
Kiểutrái,
nàynócholiệtta kê
15 tất
chữcả
số các
trước
điều khiển
dấu thập
có phân
trên biểu
và 4 chữ
mẫusố
vàsau
thêm
dấuvào
thậpmột
phân.
đối tượng có tên là: General.
2.2 Intellisence:
2.5.1 Các toán tử tính toán
Intellisence là một công cụ thông minh, nó giúp ta đỡ mất công gõ và tra
cứu. Intellisence mở các hộp liệt kê cùng với các thông tin về đối tượng
mà ta đang tiếp cận. Nó có 3 phần:
r
Đồ rĐứe @hunạ,
'~/ìn4
-
Quicklnto: cho ta thông tin về cú pháp của 1 lệnh Visual Basic. Mỗi khi
nhập một từ khoá theo sau là một dấu cách hoặc dấu chấm. . .một hộp
thoại
sẽtoán
hiệntử
raso
cung
cấp cú pháp của thành phần đó.
2.5.2
Các
sánh:
2.4 Các kiểu dữ liệu:
2.5.3 Các toán tử Boolean
-
string: các biến string lưu giữ các kí tự. Một chuỗi có thể có một hay
nhiều kí tự.
9
r
Đồ rĐứe @hunạ, '~/ìn4
Quản lý tài sản cô định
Trường Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
2.6 Cấu trúc điều khiển
2.6.1
Các cầu trúc chon:
2.6.1.1 Cấu trúc Then...
Dang 1: lf <Biểu thức logic> then < lệnh> End lf
Khi gặp một điều lệnh lf........................then, Visual Basic sẽ kiểm tra
Case else
Case <giá trị 2>
<Các câu lện>
End Select
11
10
r
Đồ rĐứe @hunạ, '~/ìn4
Quản lý tài sản cô định
Trường Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Do
<Các câu lệnh>
While <Biểu thức điều kiện>
Đây là lệnh lặp biết trước số lần lặp. Khi gặp cấu trúc lệnh này, Visual
Basic sẽ gán giá trị <biến> cho <giá trị đầu>, thực hiện <Các câu lệnh>, rồi
tăng <biến> lên một giá trị tuỳ theo <bước nhẩy>. Vòng lặp này sẽ kết thúc
khi <biến> có giá trị lớn hơn <giá trị cuối>
Cấu
trúc
For
Each....Next
For Each
In <nhóm>
<Khối lệnh>
12
r
Đồ rĐứe @hunạ, '~/ìn4
Quản lý tài sản cô định
Trường Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
trị cho tham số của thủ tục đó. Trong Visual Basic, có 2 cách để truyền
thám số : By Ref (truyền tham chiếu) và By Val (truyền tham trị ).
2.8 Hiển thị và nhận thông tin
Ta sử dụng các hộp đối thoại để hiển thị thông tin cho người dùng hoặc
nhận thông tin. Trong Visual Basic có 4 hộp thoại, đó là:
2.8.1
Thông điệp: (MesageBox)
Là một hộp thoại đơn giản nhất, gồm 2 loại:
-
Chỉ cung cấp thông tin
-
Tương tác với người sử dụng.
13
r
Đồ rĐứe @hunạ, '~/ìn4
Quản
Quản lý
lý tài
tài sản
sản cô
cô định
định
Trường
Trường Đại
Đại học
học Quản
Quản lý
lý và
và kinh
kinh doanh
doanh Hà
Hà Nội
Nội
Phần II: Phần mềm Quản lý tài sản cố định
1
r
Mục đích và nhu cầu thực tế của phần mềm
Đồ rĐứe @hunạ,
rjiu4
Việc quản lý tài sản cố định đang sử dụng trong các cơ quan hành chính
là một hoạt động quan trọng trong các hoạt động của nhà nước. Chính vì
vậy, hàng năm, nhà nước ta đều tiến hành công việc kiểm kê các tài sản
này, để nắm được số lượng, chất lượng, hiện trạng sử dụng. Từ đó đưa
ra các số liệu thống kê nhằm sử dụng tài sản cố định một cách hiệu quả,
giảm thiểu các chi phí, thất thoát.
2.1 Quản lý quyền truy cập.
Nếu như thực hiện công việc này theo cách cổ điển bằng giấy tờ, sổ sách
thì sẽ cần đến rất nhiều nhân lực, vật lực cho việc nhập số liệu, tính toán,
lưu giữ chứng từ. Và cho dù có đầy đủ nhân lực, vật lực, thì công việc trên
sẽ tiêu tốn một thời gian rất lớn. Khi có nhu cầu tìm kiếm, thống kê, ta
Vì chương
Quản
lý nhanh
TSCĐ chóng
phục trong
vụ cho
khôngtrình
thể tìm
kiếm
mộtviệc
đốngquản
giấy lý,
tờ. thống
Trong kê
khi tài
đấy,sản
ta
vẫnđịnh
không
là tránhđơn
được
sót. sử dụng, nên bảo mật dữ liệu là
cố
dođảm
các bảo
cơ quan,
vị các
nhà sai
nước
một công tác vô cùng quan trọng. Chức năng quản lý quyền truy cập của
những người được phép sử dụng chương trình có thể, cho phép, hạn chế,
hoặc không cho phép sử dụng các chức năng của chương trình. Ta có thể
chia những người được phép sử dụng chương trình thành 3 nhóm chính:
người quản trị, người sử dụng cấp cao và người sử dụng thông thường.
Vì vậy, việc áp dụng công nghệ thông tin vào công việc trên là điều tất
yếu. Khi phần mềm “Quản lý tài sản cố định ra đời” sẽ khắc phục được
các nhược điểm của cách làm việc cổ điển. Đó là:
2.2 Quản lý đơn vị hành chính
14
15
r
Đồ rĐứe @hunạ, '~/ìn4
Quản lý tài sản cô định
Trường Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
2.3 Quản lý IblHopDong
Tài sản cố định
MaDV
TenDV
DiaChi
Quan
SoDT
MaHD
NgayHD
LoaiHD
MaTS
MaloaiTS
MaĩS
TenTS
MotaTS
MaNhom
MaloaiTS
TenloaiTS
Mota
SoNhom
MaHD
BenB
tblLoaiTS_mõ*l
Maphieu
TenNLP
Đây là chức năng chính của chương trình. Chức
năng này có liên quan
ChucVu
Thu Truông
trực tiếp đến chức năng trên. Bởi vì, chúng
ta quản lý tài sản theo từng
KeToanT
đơn vị. Để dễ dàng cho việc quản lý, nhà nước đã quy định chia tài sản cố
định
thành 7 loại chính: Đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc, phương tiện vận
lblSe_6ioup
\ tài sản cố định khác. Vì đặc điểm riêng, ta có thể
tải,
Gro«vCode
máy móc thiết bị, các
tblT ongH
GroupName
phân
chia tài sản cố định ra thành tài sản là đất và tài sản không là đất.
Comment
STT
Chức năng này
cho phép nhập mới, chỉnh sửa một cách chi tiết về các tài
DiachiTS
sản cố định. DienTichKT
Giúp
cho người quản lý nắm được chi tiêt các đặc điểm của
DienTichTT
từng tài sản, ChiPhiKT
như: Tên, giá trị, thông số kỹ thuật...Trong chức năng này,
GiaTriTT
chương trình cho
Tang phép tính toán hao mòn của các tài sản cố định.
Giam
GiamCD
2.4 Quản lý
Giao dịch
GiaiThicb
2.5 Tìm
kiếm,tblDonvi:
thống kê Lưu giữ thông tin về
3.1 Bảng
các đơn vị.
r
Đỗ Qữứe @hunạ, c7in 4
Đây là chức năng trợ giúp người quản lý chương trình có thể tìm kiếm các
tài sản, các đơn vị có trong chương trình. Ngoài ra, nó còn cho phép đưa
ra các số liệu thống kê theo yêu cầu. Với chức năng này, ta có thể có cái
nhìn từ tông thể đến chi tiết về các tài sản cố định của từng đơn vị cũng
như từng loại tài sản cố định. Từ đó nắm được số lượng, chất lượng, thực
3.2 Bảng
tblDonvi
Ngoai
3 Cơ sở dữ liệu
3.3 Bảng
tblHo
pdong
16
Quản
Quản lý
lý tài
tài sản
sản cô
cô định
định
Trường
Trường Đại
Đại học
học Quản
Quản lý
lý và
và kinh
kinh doanh
doanh Hà
Hà Nội
Nội
3.9 Bả
ng
tbl
Nh
om
3.4 Bảng
tblHopdong
BenA
3.10
Bả
3.5 Bảng
ng
tblHopdong
tblPhi
BenB
eu
r
Đỗ Qữứe @hunạ, c7in 4
3.6 Bảng
tblHopdongM
aDVN
3.11
Bảng
tblSe_Gro
up
3.7 Bảng
tblLoaiTS_
Detail
3.12
Bảng
B tblLoaiTS_Detail: Table
tblTongHopDat_Det
ail
r
Đỗ Qữứe @hunạ, c7in 4
3.8 Bảng
tblLoaiTS_
Master
17
18
19
Quản lý tài sản cô định
Trường Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
3.15
Bảng
tblTongHopTSCD_KLD_Mast
er
3.16
Bảng
tblTonghopTSCD_KLD_D
etail2
3.13
Bảng
tblTongHopDat_Mast
er
r
Đỗ Qữứe @hunạ, c7in 4
3.14
Bảng
tblTongHopTSCD_KLD_Det
ail
r
Đỗ Qữứe @hunạ, c7in 4
20
21
r
Đỗ Qữứe @hunạ, ?ĩỉti4
Quản lý tài sản cô định
Trường Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Phần III: Mã nguồn
Sau đây là một số Form và Modul quan trọng trong chương trình.
Public
BExit
As
Private
MDIForm_Load()
Boolean
Sub
22
r
Đồ rĐứe @hunạ, '~/ìn4
Quản lý tài sản cô định
Trường Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Private Sub MDIForm_Queryllnload(Cancel As Integer, UnloadMode As Integer)
lf
UnloadMode
=
0
Then
Call
mnuThoat_Click
Cancel
=
Not
BExit
End
lf
End Sub
Private
Sub
mnuAbout_Click()
Sub
mnuAdmin_Click()
frmAbout.Show
End Sub
Private
frmAdmin.Show
End Sub
Private Sub mnuBC1A_Click()
Report3
23
r
Đồ rĐứe @hunạ, '~/ìn4
Quản lý tài sản cô định
Trường Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
mnuTH3A.Checked = False
End Sub
Private Sub mnuChonDV_Click()
'Call
CloseActiveForm("frmChonDV")
frmChonDV.Show
End Sub
Private Sub mnuDat_Click()
'Call
CloseActiveForm("frmNhapDS")
frmNhapDS.Show
frmNhapDS.SSTab1.Tab
=
End Sub
0
Private Sub mnuDonvi_Click()
24
r
Đồ rĐứe @hunạ, '~/ìn4
Quản lý tài sản cô định
Trường Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
End Sub
Private Sub mnuGiaodich_Click()
'Call
CloseActiveForm("frmGiaodich")
frmGiaoDich.Show
End Sub
Private Sub mnuKK1_Click()
Reportl
End Sub
Private
Sub
frmHaoMon.Show
End Sub
mnuHaomon_Click()
25
r
Đồ rĐứe @hunạ, '~/ìn4
Quản lý tài sản cô định
Trường Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Private
Sub
mnuskin1_Click()
mnuskinl .Checked = True
mnuSkin2.Checked = False
mnuSkin3.Checked = False
Skin
=
0
SkinChange
End Sub
Private
Sub
mnuSkin2_Click()
mnuSkin2.Checked = True
mnuskinl .Checked = False
mnuSkin3.Checked = False
Skin
=
1
SkinChange
End Sub
Private
mnThanhmenu_Click()
Dim
ctl
As
On Error GoTo a
lf
Sub
Control
mnuThanhmenu.Checked
26
r
Đồ rĐứe @hunạ, '~/ìn4
Quản lý tài sản cô định
Trường Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Next
mnuThanhmenu.Checked
True
End lf
=
Resume Next
End Sub
Private Sub mnuTH3A_Click()
Report6
27
r
Đồ rĐứe @hunạ, '~/ìn4
Quản lý tài sản cô định
Private
Trường Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Sub
mnuThongke_Click()
frmThongKeDV.Show
End Sub
Private Sub mnuTimPhieu_Click()
'Call
CloseActiveForm("frmTimkiem")
frmTimKiem.Show
frmTimKiem.SSTab1.Tab = 2
End Sub
Private Sub mnuTimTS_Click()
28
r
Đồ rĐứe @hunạ, '~/ìn4
Quản lý tài sản cô định
Trường Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Public Sub amnuSep10_Click(lndex As Integer)
On Error GoTo a
Dim
i
As
Integer
Dim f As Form
lf
mnuSeplO.UBound
>
0
Then
For
i
=
1
To
mnuSeplO.UBound
lf mnuSep10(i).Checked And i <> Index Then disp(lndex) = i
mnuSep10(i).Checked
=
False
Next
mnuSep10(lndex).Checked
True
For Each f in Forms
=
lf í.Caption = mnuSep10(lndex).Caption And í.Caption <> ""
Then
f.Show
f.SetFocus
End
lf
Next
End lf
29
r
Đồ rĐứe @hunạ, '~/ìn4
Quản lý tài sản cô định
Trường Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
lf none <> 0 Then
frmLogin.Show vbModal
Elsé
For
Each
mnu
In
frmMDI.Controls
lf TypeOf mnu Is Menu Then mnu.Visible = False
Next
MMsgbox "Hy t1 0 ng-êi sõ dông míi ®Ó ®"ng nhẼp hỡ thèng", vbOKOnly,
"B n
Ip
ng-êi
®Ọu
tian
sồ
dông
ch-^ng
trxnh"
frmAddUser.Show
End lf
1
Timerl .Interval
Ehandle:
Resume
=
0
Next
30
r
Đồ rĐứe @hunạ, '~/ìn4
Quản lý tài sản cô định
Trường Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Option
Explicit
Dim
NodX
As
Node
Dim
Li
As
Listltem
Dim rs As ADODB.Recordset
Dim
root
As
string
Dim
code
As
string
Dim
nname
As
string
Dim
DV
As
string
Dim
Ma
As
string
Dim rsDat As ADODB.Recordset
Private Sub Command1_Click()
31