Tải bản đầy đủ (.pdf) (137 trang)

Luận văn thạc sĩ Quản lý xây dựng: Nâng cao năng lực tư vấn của công ty cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở hạ tầng Thái Nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.88 MB, 137 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

LOI CAM ON

Trong qua trình nghiên cứu va thực hiện luận văn, tac gia đã nhận được sự

hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Bá Uân cùng sự giúp đỡ của các thầy côgiáo Trường Đại học Thủy lợi; Ban giám đốc và các phòng ban chuyên môn Côngty Cé phần Tư van Xây dung cơ sở hạ tang Thái Nguyên; sự tham gia góp ý của cácnhà quản lý, bạn bè, đồng nghiệp và cùng sự nỗ lực của bản thân. Đến nay, tác giảđã hoàn thành luận văn thạc sỹ với dé tài luận văn: “Nang cao năng lực tư van củaCông ty Cổ phan Tw vấn Xây dựng Cơ sở hạ tang Thái Nguyên” chuyên ngànhQuản lý xây dựng.

Tác giả cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn BáUân, đã dành nhiều thời gian, công sức cũng như tâm huyết hướng dẫn tác giả hoànthành Luận văn này.

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khuyến khích, chiaSẻ VỚI tác giả trong suốt q trình học tập và hồn thiện luận văn.

Trong q trình nghiên cứu khơng tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong cácthầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp chia sẻ những kinh nghiệm và đóng gópý kiến dé Luận văn được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa tác giả xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội ngày thang năm 2016Tác giả luận văn

ĐÀO THI THAM

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<small>1. CAM DOAN</small>

<small>Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin, ài</small>

<small>liệu tich din trong luận van đã được ghỉ rõ nguồn gốc. Kết quả nêu trong luận văn</small>

là trúng thực và chưa được ai cơng bổ rong bắt kỳ cơng trình nào trước đây.

<small>Hà Nội ngày - thắng - năm 2016</small>

<small>'Tác giả luận văn</small>

ĐÀO THỊ THÁM.

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

XÂY DỤNG.

<small>LA. Tổng quan về đầu tư xây dựng</small>

<small>1.1.1 Khái niệm, 4</small>

<small>1.1.2 Vai trò của đầu tư xây dựng. 6</small>

1.1.3. Yêu cầu đối với hoạt động đầu tr xây dựng "

<small>1.2. Tổng quan VỀ hoạt động tự vấn trong xây dụng 8</small>

1.2.1. Vai trò của công tác tư vấn trong xây dựng 1B

<small>1.2.2. Các loại hình tư vin xây dựng 16</small>

1.23. Yêu cầu đối với công tác tr vẫn xây dng "

<small>1.3. Thực trang công tác tư vin xây dựng ở Việt Nam, 21</small>

<small>2.1.2. Các bước thiết kế trong xây dựng. 29</small>

2.2. Nang lực tư vẫn thiết kế của doanh nghiệp (DN) 3B

<small>2.2.1. Các tiêu chi va chỉ tiêu đánh giá năng lực tư vấn thiết kế của DN 33</small>

2.2.2. Những nhân tổ ảnh hưởng đến năng lực tevin thiết kế của DN 372.3. Cơ cấu va mơ hình tổ chức của don vi tư vấn xây dựng. Al2.3.1. Co clu tổ chức của đơn vi tư vẫn thiết kế xây dựng dị2.3.2. Mơ hình tổ chức sản xuất sản phẩm tư vẫn thiết kể xây dựng 4

<small>2.4, Những văn bản pháp quy có liên quan đến hoạt động te vấn thiết kế cơng trình</small>

cơ sở hạng 48

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<small>2.4.1, Các văn bản luật 4</small>

<small>2.4.2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn. 48</small>

2.5. Những bai học kinh nghiệm trong việc ning cao năng lực tư vấn của doanh

<small>nghiệp tư vấn. 48</small>

Kết luận chương 2 SI

CHUONG 3: THỰC TRANG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NANG LỰC...52

TU VAN THIET KE CUA CÔNG TY CO PHAN TƯ VAN XÂY DUNG..

CƠ SỞ HẠ TANG THÁI NGUYÊ)

<small>3.1. Giới thiệu chung về Cơng ty Có phẩn Tư vấn xây dựng cơ sở hạ ting Thái</small>

Nguyên 32

<small>3.1.1, Quả trình bình thành và phát triển 323.1.2. Cơ cầu tổ chức bộ may quản lý và chức năng nhiệm vụ s43.1.3, Kết qua san xuất kinh doanh qua một số năm. 58</small>

<small>3.2. Thực trạng năng lực tư vấn thiết kế cơng trình xây dựng của Công ty Cỏ phần.</small>

“Tư vấn xây dựng cơ sở hạ ting Thái Nguyên 39

<small>3.2.1. Thực trang công tác quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế của công ty 593.22. Năng lực đội ngũ 683.23. Năng lự ti chính 1</small>

3.2.4. Năng lực trang thiết bị va trình độ cơng nghệ. T33.25. Năng lực cạnh tranh trong hoạt động tư vẫn 75

<small>3.26, Năng lực marketing 1w</small>

3.3. Banh gid chung về năng lực tư vẫn thiết kế cơng tình xây dựng của Công ty Cổ

<small>phần Tư vẫn xây dựng cơ sở hạ ting Thái Nguyên 81</small>

3.3.1, Những kết quả dt được si

<small>3.32. Những tồn tại cin khắc phục và nguyên nhân 82</small>

3.4. Để xuất mat số giải pháp chủ yêu nâng cao năng lực tư vấn thiết kế của Công tyCổ phn tư vẫn xây dựng cơ sở hạ ting Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020 104....85

<small>3.4.1. Giải pháp về tổ chức và quản lý. 85</small>

3.42. Giải pháp ning cao chit lượng nguồn nhân lực 90

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

3.45, Giải pháp ning cao chit lượng sin phim 104

<small>3.4.6 Giải pháp về tăng cường hoạt động marketing 107</small>

Kết luận Chương 3 10KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ... .emrermerrrrerrerermeresf LITÀI LIỆU THAM KHẢO. „113

<small>PHY LUC</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<small>DANH MỤC CÁC HÌNH VE, ĐỎ THỊ</small>

Hình 1.1. Mỗi quan hệ giữa đầu tr đến tổng cung, tổng cầu

<small>Hình 2.1. Mơ hình sin xuất theo hướng chun mơn ha</small>

Hình 22. Mơ hình sản xuất theo hình thức tổng hợp các bộ mơn

<small>Hình 23. Mơ hình sản xuất theo sơ đồ đầu mỗi</small>

Hình 2.4. M ơ hình sản xuất theo sơ đỗ một chuyên ngảnh.

Hình 3.L. Trụ sở Công ty CP Tư vấn sây dụng CSHT Thái Nguyễn

<small>Hình 3.2, Một phịng thiết kế của Cơng ty</small>

<small>Hình 33. SơHình 34</small>

ồ bộ máy tổ chức quản lý của Cơng ty

<small>su đỗ tang trưởng doanh thu của Công ty các năm từ 2012 - 2014.Hình 3.5. Cơng trình thủy lợi hỗ Nước Hai huyện Phổ Yer</small>

<small>Hình 3.6, Cơng trình thủy lợi hỗ chứa nước Gị Miễu Đại Từ</small>

Hình 3.7. Cơng trinh thủy lợi hồ chứa nước Ving Deng huyện Na Ri tinh Bắc KạnHình 3.8. Đỗ thị kết qua đầu thầu của Cơng ty theo số lượng năm 2012

<small>Hình 3.9. Đồ thị kết quá đấu thầu của Công ty theo giá trị năm 2012.</small>

Hình 3.10. Đồ thị

Hình 3.11. Đồ thị kết quả đấu thầu của Công ty theo giá trị năm 2013,quả đầu thầu của Công ty theo sổ lượng năm 2013Hình 3.12. Dé thị kết quả đấu thâu của Cơng ty theo số lượng năm 2014.Hình 3.13. Dd thị kết quả du thẫu của Công ty theo giá tr năm 2014

<small>Hình 3.14.. Sơ đồ tổ chức phịng KẾ hoạch kỹ thuật Công ty</small>

<small>87</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Bảng 3.1: Số liệu về đoanh tha của Công ty trong 3 năm gần đây, s

<small>Bảng 3.2: Số liệu về các Hop đồng tư vin thit kế của Công ty trong 3 năm gin diy 59</small>

<small>Bảng 3.3: Thống kể Lực lượng cần bộ phân theo hoe vẫn oBảng 3.4: Thống ké lực lượng can bộ, cơng nhân viên có chun mơn cao của Côngw °</small>

Bảng 3.5: Thống kể lự lượng cán bộ, công nhân viên theo độ tổi 20

<small>Bảng 3.6: Một số chỉ tiêu tải chính phản nh tình hình phátiễn của Cơng ty CP Tư</small>

<small>y đụng CSHT Thái Nguyên năm 2012-2014 nBảng 3.7. Bảng các hợp đồng và giá tr các hợp đồng của Công ty thực hiện cácnăm 2012, 2013, 2014 5Bảng 3.8, Bảng tổng hợp kết qua đầu thầu của Công ty trong 3 năm 2012-2014....78</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<small>Ky hiệu- APEC</small>

<small>~ ASEAN~ ASEM</small>

<small>~ Công ty CP Tự vin XDCSHT Thái Nguyên-DN</small>

<small>-ISO~ISO 9001~ 1O 14000</small>

<small>~KSDC DH</small>

<small>-TV XD DD & CN</small>

<small>- UBND.</small>

<small>Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam A</small>

<small>Điễn din hợp tác Á - Âu</small>

Công ty Cổ phin Tư vẫn Xây dựng Cơ sở hạ ting Thái

<small>NguyênDoanh nghiệp.</small>

<small>Tiêu chuẩn Việt Nam</small>

<small>Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam</small>

Thiết kế bản vẽ thi công

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<small>Hoạt động tư vẫn đồng một vai trở quan trọng trong nên kinh tế quốc dain, nó.khơng chỉ li hoạt động mang tinh nghề nghiệp mà còn là đồn bẫy mang lại hiệu quả</small>

kinh t kỹ thuật cao cho xã hội. Hiện nay, Việt Nam đã là thành viên chính thức củacác tổ chức: ASEAN, APEC, ASEM và WTO. Việc hội nhập kinh tế quốc tế, mở

<small>rồng giao lưu mỗi quan hệ thương mại với các nước, ác tổ chức là một cơ hội để</small>

<small>đưa Việt Nam trở thành quốc gia có nén kinh tế phát triển và đây cũng là xu hướng.</small>

tất yêu, thúc diy các hoạt động kinh tế phát triển, chu hút vin đầu tư nước ngồi,gốp phần khơng nhỏ vào tăng trưởng kính .

<small>Véi chính sách của nhà nước về việc mở cửa thị trường xây dựng cho tư vinnước ngoài, tr vấn Việt Nam sẽ học tập được kỹ năng quản lý tồn diện một dự á</small>

<small>nâng cao được kiến thức cơng nghệ, nắm bắt được thị trường quốc tổ. Tuy nhiên,</small>

mở cửa cho các nhà thầu nước ngoài đồng nghĩa với vige các công ty Việt Nam sẽbị cạnh tranh quyết liệt hon cả trong đầu thầu trong nước và quốc tế, do khả năng,độ, vin iếng còn hạn chế, Nếu năng lực tư vẫn không được nẵng cao, chúng

<small>ta không những bé mắt cơ hội thực hiện những dự ân vốn đầu tư nước ngoài mà</small>

ngay cả các dự én đầu tư bằng nguồn vốn ngân sich trong nước nhiều công ty cũng

<small>không đáp ứng được.</small>

<small>“Trong điều kiện như vậy, việc đưa ra những tiêu chí, giải pháp để nâng cao</small>

năng lực tư vẫn xây đựng là vẫn đề cắp thiết để khẳng định vị thể tên thị trường tư

<small>vấn đầu tư xây dựng của tư vấn Việt Nam trong điều kiện nền kinh té thị trường vàhội nhập. Từ những phân tích trên, với những kiến thức được học tập và nghiên cứu</small>

<small>ở Nhà tường cùng với kinh nghiệm thực tiễn trong q trình cơng te tại địa bànnghiên cứu, tác gid chon dé tài luận văn với tên gọi: “Nang cao năng lực tư vấn.</small>

của Công ty Cổ pl <small>“Xây dựng Cơ sở hg ting Thái Nguyi” nhằm go</small>

phần xây dụng, cũng cổ, ning cao năng lực cạnh tranh của Công ty trong lĩnh vực

<small>tư vấn tiết kế xây dụng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>'Mục đích nghiên cứu của dé tài</small>

ĐỀ tài nghiên cứu với mục dich dé xuất một số giải pháp cơ bản có tính khả thinhằm nâng cao năng lực tư vẫn của Công ty Cổ phần Tư vin Xây dụng Cơ sở hạ

<small>tầng Thái Nguyên trong giai đoạn 2016-2020.</small>

<small>3. Phuong pháp nghiên cứu</small>

Luận van áp dụng những phương pháp nghiên cứu sau đây để giải quyết cácvấn đễ: Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, phương pháp thống kẻ, phân tích,

<small>tổng hợp, so sinh: phương pháp hệ thơng hóa: phương pháp tham vin ý kiến</small>

chuyên gia; phương pháp so sánh, đối chiếu; phương pháp kế thừa những kết quả đãtổng kế: và một số phương pháp kết hợp khác

<small>tượng và phạm vi nghiên cứu.</small>

<small>«Bi tương nghiền ct</small>

Đối tượng nghiên cứu của để tii là năng lực tư vấn thiết kế cơng trình xâydựng từ đỏ đẻ ra một số giải pháp về nâng cao năng lực tư. vấn thiết kế tại Công tyCả phin Tư vẫn Xây dựng Cơ sở hạ ting Thi Nguyễn trong thỏi gian tối

<small>1b, Phạm vi nghiên cứu</small>

<small>Trong luận văn này chỉ tập trung nghiên cứu năng lực tư vẫn thiết kế cơng</small>

<small>trình xây dụng tại Cơng ty Cổ phan Tư vin Xây dựng Cơ sở hạ ting Thái Nguyên</small>

Luận văn sẽ thụ thập nguồn số hị hân tích đánh gi thựctrạng. Các giải pháp mà luận văn đề xuất sẽ áp dụng cho giai đoạn 2016-2030

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn cin đề taia. Ý nghĩa khoa học

<small>"ĐỀ tài nghiên cứu hệ thống hóa và hồn thiện hệ thống cơ sở lý luận về năng</small>

<small>lực tư vẫn thiết kế cơng trình xây dụng và các yếu tổ an hưởng da năng lực tư vẫn</small>

thiết kế trong phạm vi một doanh nghiệp tu vấn. Những kết quả nghiên cứu của đểtài ở một mức độ nhất định có giá trị tham khảo đối với hoạt động đào tạo và nghiên.cứu về nâng cao năng lực cung cấp sản phẩm dịch vụ tư vẫn thiết kế dẫu tư xây

b, Ý nghĩa thực tiễn

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

ding đối với Công ty Cổ phần Tư vẫn Xây đựng Cơ sở hạ ng Thấi Nguyễn.6. Kết quả dự kiến đạt được

<small>"ĐỂ đạt được mục tiêu nghiên cứu. luận văn sẽ phải nghiền cứu, giải quyết</small>

Auge những vẫn đỀ sau

~ Nghiên cứu tổng quan những vấn đề vẻ tư vấn đầu tư xây dựng xây dựng.

<small>“Thực tạng năng lực, của các doanh nghiệp tư vẫn xây dựng Việt Nam hiện nay: và</small>

tổng quan những cơng trình nghiên cứu sóliện quan đến để ti:

- Hệ thống hỏa cơ sở lý luận vé tư vẫn và năng lực tư vẫn nói chung, tư vin

<small>thiết kếWy dựng nói riêng, qua đó đối chiếu để đánh giá thực trạng năng lực tư vấn.thiết kế cơng trình xây dụng của Cơng ty Có phn Tư vẫn Xây dựng Cơ sở hạ ting‘Thai Nguyên:</small>

~ Phân tích đánh giả thực trạng năng lực tư vấn thiết kế cơng trình xây dựng.của Công ty Cổ phần Tư vin Xây dựng Cơ sở hạ ting Thái Nguyên qua đồ để xuất

<small>một số giải pháp cơ bản nhằm khắc phục những mặt còn tồn tại, hạn chế trong hoạt</small>

động hành nghề tw vẫn xây dựng của Cơng ty góp phin nâng cao năng lực tư vẫn

<small>của Cong ty trong giai đoạn 2016-2020;7. Nội dung nghiên cứu của lu</small>

Ngoài Phin mở đầu, Kết luận kiến nghị, danh mục tai liệu tham khảo, nộidung của luận văn được cấu trúc với 3 chương nội dung chính như <small>sau</small>

~ Chương 1: Tổng quan về đầu tư xây dựng và tư vấn đầu tr xây dựng

~ Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực tư vấn thiết kế xây dựng của doanh.

<small>- Chương 3: Thực trang và giải pháp nâng cao năng lực tr vấn thiết kế của</small>

Công ty Cỏ phần Tư vin Xây dựng Cơ sở hạ ting Thái Nguyên

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<small>CHƯƠNG 1</small>

TONG QUAN VE DAU TƯ XÂY DỰNG VATU" N DAU TU XÂY DUNG

<small>1.1. Tổng quan về đầu tw xây dựng,</small>

<small>LLL. Khái niệm</small>

<small>Đầu tư là hoạt động kinh tế rất phổ biển và có tính chất liên ngành. Có nhiều</small>

<small>khái niệm khác nhau vẻ đầu tư nhưng suy cho củng có thé hiểu đầu tư trên hai góc.49 khác nhau.</small>

“Theo nghĩa rộng: Diu tr là sự hy sinh ng

hoạt động nào đô nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tươnglại lớn hơn các nguồn lự (ủi lục, vật lực, nhân lực, trí lự., ..) đã bỏ ra để đạt được

<small>các kết quả đó. Kết quả đó có thể là sự tăng thêm các ti sản ti chính (tiền vốn), ti</small>

sản vật chat (nhà máy, đường sá, các của cải vật chất khác) và gia tăng năng suất laoời cảng cao thi càng khuyến khích các.

<small>động trong nên sản xuất xã hội. Mức độ sinh</small>

nhà đầu tr bò vốn đầu te, Tuy nhiên, đối với nhà đầu tư là các cơ quan nhà nước thicác dự án đầu hư ngồi mục đích phải sin lồi cơn có nhiễu dự án đầu tr hướng tối

<small>phúc lợi xã hội hơn là ợi nhuận cá bit của dự ẩn,</small>

<small>Theo nghĩa hep: Đầu tư chỉ bao gồm các hoạt động sử dụng các nguồn lực</small>

<small>hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn.</small>

các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó.

‘Bia tư trên góc độ nn kinh tế là sự sử dụng giá tỉ hiện tại gắn với việ tạo racác tải sin mối cho nền kinh tế và là yếu tổ quyết định sự phát triển nén sẵn xuất xã

<small>hội, là chìa khố của sự tăng trưởng,</small>

<small>Xuất phát từ bản chất và phạm vi lợi ich do đầu tư đem lại, chúng ta có thể</small>

phân chia hoạt động đầu tư trong nén kinh tế thành ba loại sau đây:

“Thứ nhất là đầu tr tài chính. Diu tư tài chính là loại đầu tư trong đó người cótiền bơ tn ra cho vay hoặc mua các chứng chỉ cổ gid để hưởng lãi suất trước (gửi

<small>tiết kiệm, mua trái phiếu, ..). Đầu tư tải chính khơng tạo ra tải sản mới cho nén kinh.</small>

TẾ mà chỉ âm ng gi tị ải sản tải chính của tổ chức, cá nhân đầu tr

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

do chênh lệch giá khi mua và khi bản. Logi đầu tơ này cũng không tạo ra ti sin

<small>mới cho nền kinh té mà chỉ làm tăng tải sản tài chính của người đầu tư trong quá</small>

<small>mua di bán lại, chuyển giao quyển sở hữu hang hóa giữa người bán với ngườiđầu tu, giữa người đầu tư với khách hàng. Tuy nhiên, đầu tr. thương mại có tác</small>

dụng thúc dy q trình lưu thông của cải vật chất do đầu tư phát triển tạo ra, từ đó

<small>thúc day đầu tư phát triển, tăng thu cho ngân sách, tăng tích luỹ vốn cho phát triển</small>

sản xuất L kinh doanh địch vụ nói riêng và nền sản xuất xã hội nói chung (chúng taclin lưu ý là đầu co trong kinh doanh cũng thuộc đều tơ thương mai xết v bản chất,

<small>nung bị pháp luật sắm vi gây ra tình trang thừa thiểu hing hố một cách giả tạo,</small>

yy khó khăn cho việc quản lý lưu thông phân phối, gây mắt én định cho sản xuấ

<small>lâm tăng chỉ của người tiêu ding).</small>

“Thứ ba là đầu tư phát triển. Đầu tư phát triển là đầu tư tải sản vật chất và sứclao động trong đồ người có tiễn bỏ iền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tangthêm hoặc tạo ra tài sản mới cho mình đồng thời cho cả nn kinh , từ đồ làm tăngle sin xuất kinh doanh và mọi hoạt động sin xuất khác, là điều kiện chủ yéu

<small>tạo việc lâm, nâng cao đời sống của mọi người dân trong xã hội. Đó chính là việc</small>

bỏ tiễn ra đ xây dựng, sửa chữa nhà cửa và kết cầu hạ ing, mua sắm trang thiết bịvà lắp đặt chúng trên nén bệ, bai dưỡng dio tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chỉ

phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì hoặc

tăng thêm tiềm lực hoạt động của các cơ sở dang tồn ti, bổ sung tải sin và tang

<small>thêm tiềm lực của mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội của dat nước.</small>

Căn cử vào lĩnh vụe phát huy tác dung, nội dung đầu tr phát tiển bao gồm:đầu tư phát tiển sản xuất, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng - kỹ thuật chung của nén

<small>kinh tế,</small>

<small>triển khoa học kỹ thuật và những nội dung khác.</small>

đầu tư phát triển văn hoá giáo dục, y tế và dịch vụ xã hội khác, đầu tư phát“Theo khái niệm, nội dung đầu tư phát triển bao gồm: đầu tư phát triển nhữngtải sin vật chất đầu tư phát iển những tải sản vơ hình. Du tư phát triển tải sản vật

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<small>chất bao gồm: đầu tự tải sản cổ định (đầu tư xây dựng) và đầu tư vào hàng tổn trữ.</small>

Đầu tư phát triển tải sản vơ bình bao gm: đầu tr nâng cao chất lượng nguồn nhân

<small>lực, đầu tu nghiên cứu các hoạt động khoa học, kỹ thuật,</small>

<small>Như vậy, đầu tư xây dựng là một nội dung của đầu tư phát triển, là hoạt động</small>

nhằm tái tạo tải sin cổ định,

<small>“Từ những phân tích nêu trên, có thé rút ra khái niệm về đầu tư xây đựng như</small>

sau: "Đầu tư xây dựng được hiễu là việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cảitạo những công trinh xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy tri, nâng cao chấtlượng công trinh hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định”

<small>1.1.2 Vai trò của di we xây dựng</small>

<small>Đầu tư xây đựng là một lĩnh vực quan trong có ảnh hưởng trực tiếp đến sự</small>

phát triển kinh t = xã hội của đắt nước, cung cắp cho xã hội những như cầu cơ bản

<small>như nha ở, đường xá, trường hoc, bệnh viện, .. nên việc tạo ra những sản phẩm xây</small>

dựng có hiệu quả khơng những chỉ vé mặt kinh tẾ mà cả về mặt xã hội.

Tư vấn đầu tư và xây đựng có vai tr tích cực trên phạm vỉ tồn nền kin tế làcầu nối giữa các chủ đầu tư và nhà thầu, từ giai đoạn chuẩn bị dự án, khảo sắt, thiếtquân ý dự ấn, giảm si tén độ thục hiện. đảm bảo chất lượng, khối lượng, giá

<small>thành... cơng tinh. Trong đó bao gồm cả tư van mua sắm vật tư, thiết bị, nghiệm</small>

<small>thu, bảo hành sử dụng cơng trình. Hoạt động đầu tư xây dựng cơng trình là hoạt</small>

động có vai tị đặc biệt trong nền kinh t8 quốc din, thể hiện ở những gốc độ sau:

<small>1.1.2.1.Góc độ vĩ ma</small>

1. ĐẦU tr vừa tác động dén ting cung, vừa túc động đỗn tang cầu

Tổng cầu là tổng khối lượng hang hóa và dịch vụ ma các tác nhân của nền.kinh tế sẽ sử dụng tương ứng với một mức giá cả đã cho trong một thi kỳ nhất

<small>định. Hàm tổng cầu được mơ tả dưới dạng sau:</small>

<small>AD=C+l+G+X-M (11)“rong đó: AD: là tổng cầu của nénkinh ế</small>

<small>C: là tiêu dùng của dân cw</small>

<small>Gl igu đồng củ chính phủ X,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Đầu tư thường chiếm tỷ trong khoảng 24- 28% trong cơ cầu tổng cầu của tắt

<small>cả các nước trên thé giới. Khi đầu tư tăng lên, trong ngắn hạn sẽ làm cho tổng cầu</small>

của nền kinh tế tăng lên, kéo theo đường cầu dich chuyển lê trên về bên phải, Nên

<small>kinh tế sẽ thiết lập nên điểm cân bằng mới ở mức sin lượng và g'cả cao hơn (E1)</small>

<small>“Trong dai han, khi các thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực.</small>

mới di vio hoạt động tức là vin dẫu tư (D lúc này chuyển hoá thành vẫn sản xuất

“Tổng cung của nền kinh tẾ được xác định bởi lu vio của sản xuẾ

<small>46 là nguồn lao động, vốn sản xuất, tải nguyên thiên nhiên và khoa học cơng nghệ:AS=GDP=f(L,K,R,T) (12)</small>

<small>Khi I chuyển hố thành K làm cho tổng cung ting lên đặc biệt là tổng cung đài</small>

bạn, kéo theo đường cung dịch chuyển về bên phải, sản lượng cân bằng mới được.thiết lập ở mức cao hơn (E2) và do đổ giá cả giảm xuống. Sản lượng tăng, giá cả

<small>giảm là nhân tổ kích thích tiêu đồng: tiêu dùng tăng kích thích sản xuất phát triển</small>

hơn nữa. Quả trình này lip đ lặp lạ tạo ra của cải vật chất dỗi đào cho xã hội, tăng

<small>thủ nhập cho người lao động, ting th luỹ. từ đỏ tăng vốn đầu tư phát triển xã hội</small>

Mà vốn đầu tư là nhân tổ quan trọng phá vỡ vòng luẫn quấn của đối nghÈo,

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

2. Đầu xây dụng trực tấp tao ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nên kính tế

<small>Tác động trực tiếp này đã làm cho tổng ti sản của nén kinh tế không ngừng</small>

<small>được gia tăng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận.</small>

tải thủy lợi, các công trinh công cộng khác nhờ vậy mà năng lực sản xuất của các

<small>đơn vị kinh tế không ngừng được nắng cao.</small>

<small>- Đầu tư tác động hai mặt đến sự ổn định kinh té, tạo công ăn việc làm cho.người lao động,</small>

kinh tế được duy trì ở trang thái cân bằng nhờ hai yu tổ cung và cầu. Màlầu tư là nhân tổ ảnh hưởng trực tiếp đến cả tổng cung lẫn tổng cầu. Vi vậy mỗi suthay đội về đầu ne đều dẫn đến những tác động làm duy tì hoặc phá vỡ sự ổn địnhkinh tế của mọi quốc gia. Khi tăng đầu tư cầu của các yếu tổ đầu vào tăng làm cho

<small>giá cả của chúng cũng leo thang theo (giá nguyt vật liệu, giá lao động, chỉ</small>

<small>phí vẫn... dẫn đến tỉnh trạng lạm phát. Lam phát kim cho sin xuất định tr, thu</small>

<small>nhập của người lao động ngày cảng thấp, kinh tế phát triển chậm lại. Ở một khía</small>

cạnh khác, tăng đầu tư kim cho nhủ cầu của các yếu tổ có liên quan tăng, từ đồ kíchthích sản xuất phát triển, mở rộng quy mô, thu hút thêm lao động, giảm tỉnh trạng.

<small>thất nghiệp, năng cao đồi sống cho người lao động. Vi vậy trong qi trình quản lý</small>

và điều hành hoạt động kinh té vi mô, Nhà nước cin thấy hết được các ác động hai

<small>mặt này dé hạn ché các tác động tiêu cực, phát huy được khía cạnh tích cực, duy trì</small>

được sử ơn định của toàn bộ nền kinh tế.

"Đầu tr xây ding trực iếp nâng cao chất lượng, hiệu qu các hot động xã hội.din sinh, chất lượng cuộc sing của cộng đồng xã hội, cổ tác dung rất lớn đến việc

<small>tạo công an việc làm, nâng cao trình độ đội ngũ lao động. Hoạt động đầu te xây</small>

đựng liên quan trực tiếp đến sử dụng một khối lượng nguồn lực vô cùng to lớn củaxã hội, do đó nếu hoạt động này hiệu quả, gây ra nhiễu lăng phí, thất thốt sẽ

<small>làm tôn thất to lớn, lâu dài, nhiễu mặt đến sự phát tiển đt nước</small>

<small>‘piu tư tác động đến tăng trưởng và phát triển kỉnh 1, tăng thu nhập vào ngân</small>

sich quốc gia

Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tẾ cho thấy muốn tốc độ tăng trưởng

<small>kinh tẾ ở mức trừng bình th tỷ lệ đầu tư phải đạt được từ 15-20% so với GDP tuy</small>

<small>thuộc vào hệ số ICOR (Ineremental Capital ~ Ouput Ratio) của mỗi nước.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<small>do lường để biết muốn tạo thêm được một đồng sản phẩm thì cần đưa thêm vào sử</small>

tư dân trải (đầu tư xây dựng xong thi bỏ day).

3. Đầu tự là nhân tổ quyết định đến sự chuyển dịch cơ cầu Kinh tế

<small>‘Dau tư có vai trd rit lớn làm gia tăng giá trị sản xuất của các ngành kinh tế từ</small>

<small>đồ thúc day kinh</small> tăng trưởng với tốc độ cao. Nhìn chung đầu wr vio các nginhcơng nghiệp, dich vụ thì đem lạ hiệu qui cao hơn đầu tr vio nông, lâm, ngư nghiệp

<small>do những hạn chế vẻ đất đai và khá năng sinh học (một đồng vốn đầu tư bó vào.</small>

ngành cơng nghiệp sẽ làm gia ting giá tị sin xuất hơn là ngành nông nghiệp). Hoạtđộng đầu tư ln tìm kiểm những lĩnh vực cho lợi nhuận cao nhất vì vậy đã tạo nên.quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tẾ từ nông nghiệp sang công nghiệp: dich vụnhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh của tồn bộ nn kỉnh

Đầu tư khơng những làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành mà cịn có tác

<small>dun;</small> i quyét những mắt cin đối về phát riéngita các vùng lãnh thổ, đưa nhữngvùng kém phát triển thoát khỏi tinh trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thể

<small>so sinh vỀ tải nguyên - địa lý - kinh chỉnh tr - xã hội của các vũng, tạo cơ chế</small>

lan truyền thúc day các vùng khác cùng phát triển.

Đầu tư xây dựng trực tiếp góp phần thay đổi các mỗi quan hệ phát triển giữacác ngành kinh tế quốc dân như: quan hệ giữa phát tiển công nghiệp với nôngnghiệp; quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hoá, giáo dục và các mỗi

<small>qguan hệ xã hội khác.</small>

4. Đâu tự với việc tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của dat nước

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

Khoa học công nghệ cổ vai tr hỗt sức quan trọng trong việc phát trgn kinh

<small>ổ-xã hội, là điều kiện tiên quyết để các nước đang phát triển có thẻ thực hiện cơng.</small>

nghiệp hod - hiện dai hố thành cơng, đi tắt đón đầu để trình tat hậu về kind tế

<small>Hiện nay, Việt Nam là một trong 90 nước kém nhất về cơng nghệ, máy móc cơng</small>

nghệ lạc hậu nhiều thể hệ so với thé giới và khu vực. Trước nay đầu tư cho khoa

<small>học công nghệ it được quan âm chú ý bằng các hình thức đầu tư khác do thiểu vốn,</small>

do chưa nhận thức được vai trỏ của cơng nghệ. Điều đó làm hạn chế tốc độ cũng.như chất lượng tăng trường của nén kinh tế

<small>Vì vậy muốn cải thiện tình hình này khơng cịn cách nào khác là phải đầu tư</small>

phit triển công nghệ nhanh và vững chic, có thể bing con đường tự nghiên cứu

<small>phát minh hoặc nhập công nghệ mới từ nước ngồi. Muốn làm được điều này chúng,</small>

ta phái có một khối lượng vốn đầu tu mới phát triển được khoa học công nghệ, đồng

<small>thời phải nắm vững, tim được công nghệ mới, tiền tiền phù hợp với mặt tự nhiễn,</small>

môi trường xã hội nhưng vẫn đảm bảo tính kinh tế kỹ thuật theo yêu cẩu của chủđầu tr trước mắt cũng như lâu đãi

<small>Với xu hưởng quốc tế hóa như hiện nay nước ta nên tranh thủ hợp tác phát</small>

tiển khoa học cơng nghệ với nước ngồi dé tăng tiềm lực khoa học công nghệ của

<small>đất nước (hông qua nhiễu hình thức như hợp tác nghiên cứu, khuyến khích đầu tư</small>

chuyển giao công nghệ. Ding thời tăng cường khả năng sing tạo trong cải thiện

<small>cơng nghệ hiện có phủ hợp với điều kiện của Việt Nam.</small>

<small>1.1.2.2. Góc độ vì mồ</small>

+ Đầu tr xây dựng cơ bản là điều kiện quyết định sự tin tại và phát triển củacác đơn vị sản xuất kinh doanh.

<small>"ĐỂ đạt được mục tiêu phát iển sin xuất kinh doanh cia mình thi các đoanh</small>

nghiệp cần tạo dựng cơ sở vật chit kỹ thuật, xây dựng nhả xưởng, cấu trúc hạ ting,mua sắm lắp đặt máy móc thiết bị và thực hiện các chỉ phí thường xuyên khác gắn

<small>liền với sự hoạt động của cơ sở đối với các cơ sở xây dựng mới. Đối với các đơn vi</small>

<small>£6 cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu, hư hỏng, để duy trì được hoạt động bình thường,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>thì cần phải cải tạo, sửa chữ thay mới cho thích ứng với sự phát triển của khoa học</small>

kỹ thuật và nhu cầu tiêu ding của sản xuất xã hội.

++ Hoạt động đầu tr xây dựng cơn có tic động lim tăng cường khả năng cạnh

<small>tranh của các doanh nghiệp</small>

<small>“Trong cơ chế thị trường quy luật cung cầu, quy luật giá tị... Đây là những</small>

quy luật thông trị nền kinh tế, Đi với các đơn vị sin xuất kinh doanh thi việc tạo rasản phẩm có chất lượng cao dé tăng kha năng cạnh tranh với các don vị kinh doanh.

<small>khác thì chủ thể kinh tẾ phải có chiến lược đầu tư thích đáng vào việc hiện dại hóa</small>

cơng nghệ, máy móc thiết bị và nâng cao tay nghề của người lao động.

<small>+ Đầu tư iy dựng tác động kim nâng cao năng lực quan lý của các cơ sở.</small>

<small>Cùng với cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trên thể giới đang diỄn ra mạnh</small>

<small>mẽ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc</small>

<small>công nghệ dign từ viễn thông. Việc điều hành sản xuất trong các nhà mây xi nghiệp</small>

có thay đổi nhiều, các bộ phận sản xuất, điều hành sản xuất luôn làm việc bên cạnh.

<small>mắy tính điện tử. Yêu cầu đặt ra cho cơ sở nào cũng phải quan tâm đầu tr thích</small>

<small>đang cho việc nơng cao năng lực quản lý của mình,</small>

<small>113. Yên</small> iu dbi với hoạt động đầu t xây đựng

<small>Đầu tự xây dựng là một dang đầu tư rit quan trong vi nơ góp phần nâng cao</small>

năng lực sản xuất của một quốc gia. Bản thin quá tình đầu tư xây dung là một quátrình phức hợp hoạt động trong đó nỗi lên vai trở của chủ bỏ vẫn đầu tr, chủ sửdụng kết quả đầu tư, tổ chức dau thầu xây dựng, nhóm dân cư thụ hưởng kết quả.<u tr và các cơ quan quân lý nhà nước trong lĩnh vục đầu tr xây dưng,

<small>Hoạt động xây dụng là một quá trình bao gm: lập quy hoạch xây dựng, lập</small>

din đầu tơ xây dựng cơng trình, thiết kể xây dựng cơng trình. thi cơng xây dựng

<small>cơng trình, giám sit xây dựng cơng tình, quản lý dự án đầu tư xây đựng công tỉnh,</small>

<small>lựa chọn nhà thâu trong boại động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến</small>

xây dựng cơng tình. Hoạt động xây dựng kết tính thành cơng trình xây dựng. Trong

<small>dau ne xây dựng hoạt động xây dựng giữ một vị trí quan trọng quyết định kết quả</small>

<small>đầu tu và phải dm bảo các yêu cầu sau:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

‘Thi nhất. Hoot động xây dựng đội hi phải có một khối lượng vin lớn, laođông, vật tư lớn, nguồn vốn này nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư. Vì vậytrong quả tình đầu tư xây dựng phải có kế hoạch huy động vẫn và sử dụng nguồn

<small>vốn một cách hợp lý, xây dựng kế hoạch đầu tư đúng đắn, quản lý tổng vốn đầu tư,</small>

<small>bổ tí vốn theo tiến độ thực hiện dự án, có kể hoạch dio tạo, sử dụng, phân bổ</small>

nguồn lao động, vật tư thiết bị phi hợp dâm bảo cho cơng trinh hồn thành trongthời gian ngắn, trảnh lãng phí nguồn lực.

“Thứ hai. Kết quả của đầu tr xây dựng được bình thành trong tương lai và phụ

<small>thuộc rt nhiều vào nhà thầu tham gia vào hoạt động đầu tr xây dựng. Tham gia vào</small>

<small>hoạt động đầu tr xây dg à các ông ty tr vẫn thục hiện các công việc thăm dd,</small>

<small>khảo sắt địa chất, quy hoạch, thiết kế, giám sát, quản lý dự án, .. và các nhà thầu thi</small>

công xây dựng nhằm giúp chủ đầu tư hồn thành sản phẩm xây dựng trong khnkhổ vốn đầu tư và thời gian đã được xác định trước theo tién độ thực hiện dự ấnChính vi vậy việc lựa chọn nha thầu tham gia vào hot động đầu tr xây dựng là rắtquan trọng. quyết định kết quả của đầu tr xây dựng,

<small>Thứ ba. Hoạt động xây dựng từ thời kỳ chuân bị đầu tư cho đến khi thành quảcủa nó phát huy tác dụng đồi hỏi nhiều thời gian và cỏ nhiễu biển động xiy raNgày hoàn thành dự án có đúng với dự kiến đã định trước hay khơng? Nhiều cơng</small>

trình có thời gian đầu tư kéo dài do vậy để nâng cao hiệu quả của vốn đầu tư cantiến hành phân kỳ đầu tơ, bổ trí vốn và các nguồn lực để hồn thành dit điểm cơng

<small>trình, quản lý chặt chẽ tiễn độ thực hiện dự án, khắc phục tinh trạng thiểu vốn, nợ</small>

<small>đong vẫn đầu tư xây dựng</small>

Mat khác thi gian vận hành kết quả dẫu tr xây đụng tính từ khi đưa cơngtrình vào khai thác sử dụng đến khi hết thời gian sử dụng. Công tác quản lý hoạtđộng đầu tư xây dựng cần phải chặt chẽ, nhanh chóng đưa cơng trình vào khai thácsử dụng nhằm phát huy tối đa công suất nhanh chóng thu hồi vốn, tránh hao mịn vơ.

<small>Thứ tư. Các thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng là các cơng trình xây</small>

dụng sẽ hoại động ở ngay nơi mà nó được xây dựng vi vật các điều kiện về địa

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<small>hình, địa lý có ảnh hưởng lớn đến qua trình thực hiện hoạt động đầu tư cũng như.</small>

việc phát huy hiệu quả đầu tư. Do đầu tư xây dựng gắn liền với đất đai vì vậy cần.

<small>phải b6 trí hợp lý địa điểm xây dựng, đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng</small>

và phù hợp với quy hoạch của ving xây dung đã được cơ quan nhà nước có điểmquyền phê duyét, cổ chủ trương đầu tr và quyết định đầu tr, Bồ tr tai nơi có điều

<small>kiện thuận lợi để khai thác lợi thé so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải dim</small>

bảo được sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ. Đồng thời

“Thứ năm. Hoạt động đầu tư xây đựng rất phúc tạp liên quan đến nhiều ngành.nhiều lĩnh vực. Diễn ra không chỉ trong một địa phương mà cịn nhiều địa phương.

<small>với nhau, Vì vậy kh tiền hành hoạt động xây dụng cần phải có sự liên kết chặt che</small>

giữa các ngành, các cấp trong quản lý quả trình đầu ư, bên cạnh đồ phải quy địnhrõ phạm vi, trách nhiệm của các chủ thể tham gia quả trình đầu tư, tuy nhiên vẫn

<small>phải đảm bảo được tỉnh tập trùng, dân chủ trong quá tình hoạt động đầu tư.</small>

“Thứ sáu. Hoạt động xây dựng có nhiều rủi ro do có quy mơ vốn đầu tư lớn,thời ky đầu tư kéo dai, thời gian vận hành kết quả đầu tư xây dựng kéo dải, ... nên

<small>mức độ rủi ro của hoạt động xây dựng thường cao, Rủi ro đầu tư xây dựng có nhiều</small>

nguyên nhân, bao gồm nguyên nhân chủ quan va nguyên nhân khách quan. Nguyễnnhân chủ quan là xuất phát từ phía nhà đầu tư: quán lý kém, chất lượng sản phẩm.không đạt yêu clu, ...Nguyên nhân khách quan như: giá nguyên vật liệu đầu vàotăng, nhà nước ban hành các chính sách mới làm thay đổi mặt bằng giá đầu tr xâyđựng, xuất hiện những yếu tổ bat khả kháng (lũ lụt, động đất, hỏa hoạn, ..), quy.

<small>hoạch đầu tư xây dựng thay đổi, .. Vì vậy để quản lý hoạt động đầu tư xây dựng</small>

hiệu quả cần phải thực hiện tốt các biện pháp quản lý rủi ro“Tổng quan vé hoạt động t vin trong xây dựng1.2.1. Vi trồ của công tác vẫn trong xây đựng

‘Te vẫn có thể có rất nhiều nghĩa, tựu chung lại một ÿ tưởng chính là đưa avụ. Công ty tư vẫn sẽ "tw

<small>các lời khuyên về nại° một doanh nghiệp theo</small>

<small>đúng cách mà một người đưa ra lời khuyên cho bạn bề hay người thân lúc cấp thiết</small>

<small>Một cách tổ 1g quát thì tư vấn là một địch vụ tri tu ệ, một hoạt động "chất</small>

xám” cung ứng cho khách hàng những lời khuyên đúng đắn v chiến lược, sách.

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>lược, biện pháp hành động va giúp đỡ, bướng dẫn khích hàng thực hiện những lồi</small>

<small>khuyên đó, kể cả tiền hành những nghiên cứu soạn thảo dự ăn va giảm sắt quá trình.</small>

<small>thực thi dự án đạt hiệu quả yêu cầu.</small>

<small>“Tư vấn xây dựng (TVXD) là một loại hình tư vấn da dang trong công nghiệp</small>

xây dựng, kiến trúc, quy hoạch đô thị và nơng thơn, ... có quan hệ chặt chẽ với tư

<small>vấn đầu tr, thực hiện phần việc tư vấn tiếp nối sau việc của tư vấn đầu tư,</small>

<small>Tư vẫn xây dựng giúp cho khách hàng - chủ đầu tw xây dựng, các cơ quan và</small>

<small>sắ nhân cổ nhủ cầu quản lý dự án đầu tư xây dựng (XD): Tổ chức việc Khảo sắt xây</small>

dmg, thiết kế xây dựng tổ chức dd thầu để mua sắm thie bị đều tư, đầu thầu xâylip cơng trình, giám sát thi cơng xây đựng, nghiệm thu cơng việc đã hồn thành.

Dịch vụ tư vẫn trong xây dựng rit da dạng, nó liên quan đến nhiều lĩnh vt,

<small>trong mọi giai đoạn của dy án va đòi hỏi không những khả năng vẻ kỹ thuật, quản.</small>

lý, mà còn phụ thuộc một cách quyết định vào sự hiểu biết và những kỹ năng khác,

<small>bao gồm "cập nhật, "phat hiện", "sáng tác", "lựa chọn", “chuyén giao".</small>

'Công tác tư vấn trong xây dựng đảm bảo các dự án đầu tư xây dựng triển khaihiệu quả, cân đối giữa các lợi ích kinh tổ, chính tr, xã hội, tránh dược thất thốtlãng phí nguồn vốn đầu tr, đảm bảo thực hiện dự án theo đúng tiến độ và chất

<small>lượng. Đồng thời cơng tác tư vẫn là cầu nói đưa các ứng dung khoa học cơng nghệ</small>

<small>vào sản xuất, kinh doanh đóng góp to lớn cho lợi ích của nền kinh tế. Công tác tư.</small>

vấn là một hoạt động xuyên suốt trong q tình xây dụng, la mắt xích quan trọngquyết định hiệu quả đầu tr xây dựng cơng trình, góp phần xây dựng cơ sở hạ tingcho đất nước trong công cuộc cơng nghiệp hóa, hiện đại hỏa dit nước. Cơng tác tư.vin trong xây dựng cổ vai tr rt quan trong đối với nén kinh tế cụ thể như sau:

<small>+ Cơng ti tư vẫn xây dựng có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc diy sự phát</small>

triển của ngành xây dựng nói riêng và nén kính té thị trường Việt Nam nói chung

<small>đồng thời là động lực trong việcthực hiện yêu cầu phát triển bền vững của quốc gi</small>

Nhu đã nói ở trên, hoạt động tư vấn xây đựng là hoạt động chit xim lim gia ting

<small>giá tì sản phẩm, giảm tiêu bao vật liệu, năng lượng trong sản phẩm xây dựng hay</small>

các cơng trình xây dựng, là cấu nối lưu thông giữa chủ đầu tư và nhà thầu. Theo đà.

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<small>phát triển của khoa học công nghệ, lao động tri tuệ kết tỉnh trong sản phẩm xây</small>

đựng ngày cảng tăng, hàm lượng lao động cơ bắp ngày cing giảm. Diéu này có.

<small>.được là do hoạt động nghiên cứu khoa học và nhờ hoạt động tr vẫn xây dựng - chủthể trung gian giữa khoa học và thực hiện thi cơng cơng trình xây dựng,</small>

+ Tt vấn xây đưng thực chit là hoại động tin khai công nghệ, nó bi

<small>kết quả nghiên cứu khoa học, các nguyên lý công nghệ, các sá ig chế... thành các</small>

<small>giải pháp hồn tồn thực thi trong thực tổ. Khơng có tư vin thi tri thức khoa học về</small>

<small>iy dựng sẽ khó phát huy được vai trỏ động lực của mình. Một nền kinh tế nếu có.</small>

<small>năng lực khoa học mạnh cộng với một hệ thống tư vấn tốt thì sẽ có khả năng đổi</small>

<small>phat triển nhanh, dat hiệu quả và chất lượng cao. Có thể nói lĩnh vực hoạtđộng tư vấn xây dựng đã biển ti thức thành giá trị của cơng tình, tạo ra giá trị gia</small>

tăng cho sản phẩm xây dựng. Chính vì vay mà phát triển và nâng cao chất lượng.

<small>là gia tăng sử dụng tri thức phục vụ cho phát triển góp,</small>

hoạt động tư vin thực chi

phần vào bảo vệ môi trường, thực hiện mục tiêu phát triển bên vững

<small>Như vậy, phát triển dich vụ tư vẫn không chỉ cổ ý nghĩa giúp nâng cao hiệuquả tải chính của doanh nghiệp trong một vụ chuyển giao cơng nghệ cụ thé, màquan trọng hơn, nó giúp cho cánước đang phát triển như Việt Nam có được đội</small>

ngũ chuyên gia cổ tình độ ngày cảng cao, ning cao chất lượng nguồn Ie, tạo năng

<small>lực nội sinh, là tiền đề để thực hiện chính sách “nhảy cóc” cơng nghệ, phục vụ sự.</small>

<small>nghiệp cơng nghiệp hos, biện dại hố đắt nước.</small>

<small>+ Tư vấn xây dung đồng vai trò rắt quan trọng trong hiệu qua đầu tư và sự</small>

thành công của một cơng trình xây dựng. Một sai sót nhỏ rong tư vẫn cũng có thédẫn đến quyết định đầu tư khơng hợp lý, vận hành khai thác cơng tình kém hiệuquả, giá thành cao, ... Tư vẫn là những con người và tổ chức dẫu tiên quyết định

<small>dén chit lượng của các khâu lập dự án đầu tr, xây dụng. quyết định đúng hay sai,6 lợi hay khơng có lợi trong việc tao lập nên cơng trình. Tư vẫn là người khảo sát</small>

<small>tính tốn thiết kế mọi cơng trình đảm bảo kinh té hay khơng kinh tế, an tồn hay</small>

khơng an toàn, chất lượng hay kém chất lượng đồng thời cũng là người có đủ điều.kiện higu rõ hơn a hét rong quá tình xây đựng ở đâu sai phạm kỹ thuật hay ở khâu

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<small>nào gian lận tong khâu thanh toán khối lượng, don giá, dự toán cơng tình</small>

Khơng chỉ có vậy, tư vin cịn giúp để xuất phương án đầu tư có hiệu qua nhít, để

<small>xuất giải pháp về công nghệ và đưa ra những ý kiến chun mơn sắc sảo nhằm đưa</small>

cơng trình đạt chất lượng cao vả tư van cũng là người có thể giám sát thi cơng, kiểm.tra chất lượng cơng trình tốt nhất, đưa cơng trình vio vận bành đúng tiến độ, đầo tạo

<small>cần bộ quan lý</small>

“Tom lại, tư vin xây dựng có một vai tờ khơng nhỏ góp phần thúc dy sự phát

<small>triển của ngành xây đựng và là nhân tổ có ảnh hưởng tích cực đến sự phát tiễn bềnvững của nền kinh tế. Qua hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tẾ nước ta chuyển đổi</small>

sang nén kinh tế bị trường và hội nhập kính tế quốc tế, hoạt động tư van xây dựngcũng đã đổi mới đồng góp không nhỏ cho sự đổi mới phat win của đắt nước.

<small>1.3.2. Các loại hình tự vẫn xây đựng</small>

1.2.2.1. Các dich vụ tư vấn chuẩn bị dự án

Các công việ tư vẫn chuẫn bị dự án bao gồm các dịch vụ như: Lập quy hoạch

<small>tổng thể, quy hoạch chỉ tiết, lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư,</small>

1.2.2.2. Cúc dịch vụ tư vấn quản lý và thực hiện dự án

<small>= Khảo sát địa hình, địa chất,</small>

him tra, lập dự to; 8 sơ mời thầu,

<small>- Quan lý điều hành dự án.</small>

<small>~ Giám sát thi cơng xây đựng cơng trình</small>

~ Khảo sát địa kỹ thuật, kiểm định chất lượng

<small>- Các dich vụ thực hiện cho tư vẫn nước ngoài: Chủ yéu la về kỹ thut, thiết</small>

i$, tevin giám sắt và khảo sắt đo đạc

<small>1.2.2.3. Cúc dịch vụ vẫn chuyên ngành khác</small>

<small>- Công tắc đào tạo và chuyển giao công nghệ.</small>

~ Các dich vụ về môi trường, đánh giá điều tra xã hội, dân cư,

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

1.2.3. Yêu cầu đồi ới công tie te vẫn xây đựng

1.23.1. Yêu cầu đối với các dịch vụ vấn chuẩn bị dự ám

Bao gồm các dịch vụ như: quy hoạch, lập dự án đầu tư, .. đây là những dich

<small>vụ yêu cầu các chuyên gia tư vấn phải có nhiều kinh nghiệm, kiến thức chuyên mơn.</small>

và phải cổ thm nhìn rất bao qt, có kiến thức tổng hợp, thông thạo các văn bản

<small>pháp quy, các quy trinh lập dự án và phải cổ hiểu bit về kinh tẾ, tả chính. Bên</small>

<small>cạnh đó, rat cần phải có các cơ sở dữ liệu vẻ tinh hình phát triển kinh tế vĩ mô cũng.</small>

như của đối tượng xây dụng cụ th nổi riêng

<small>1.2.3.2, Yêu câu đối với các dịch vụ te van thực hiện dự ám</small>

1 Thiết Á thẩm tra, lập dự toán

<small>+ Đi với thiết kế, thẩm tra:</small>

<small>~ Phù hợp với quy hoạch xây dựng, cảnh quan, điều kiện tự nhiền và các quy</small>

ảnh v8 kiến trúc: dự án đầu tư xây dựng cơng tình đã được phé duyệt

~ Phù hợp với thiết kế công nghệ trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng cơng.trình có thiết kế cơng nghệ.

<small>- Nén mồng cơng trình phải bảo đảm bén vững, không bị lần mị, biển dang</small>

au giới han cho phép làm ảnh hướng dn ti tho công trình, các cơng rnh lần

<small>~ Nội dung thiết kế xây dựng cơng trình phải phù hợp với u cầu của từng.</small>

bước thết kể, thoả mãn yêu cầu về chức năng sử dụng: bảo đảm mỹ quan, giá thành

<small>họp lý</small>

- An toàn, tit kiệm, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp

<small>dụng; các tiêu chuẩn về phòng, chồng cháy, nổ, bio vệ môi trường và những tiều</small>

<small>chuẩn theo tiêuquan; đối với những cơng trình cơng cộng phải bảo đảm thiết</small>

<small>chuẩn cho người tân tật</small>

~ Đồng bộ trong từng cơng trình, đáp ứng u cầu vận hành, sử dụng cơng.trnh; đồng bộ với các cơng trình liên quan

<small>~ Đối với công tinh dân dụng và công tinh công nghiệp, ngồi các u cầunày cịn phải bảo đảm cc u cầu sau đây:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>- Kiến trúc công trình phải phù hợp với phong tue, tap quân và văn hoá, xã hội</small>

<small>của từng vùng, từng địa phương;</small>

- An toàn cho người khi xây ra sự cố: điều kiện an ton, thuận lợi, hiệu quả

<small>cho hoạt động chữa cháy, cứu nạn; bảo đảm khoảng cách giữa các cơng trìnhsử</small>

dạng cúc vậtliệu, trang thiết bị chống cháy để han chế tác hại cin đám chảy đối với

<small>các cơng trình ân cận và môi trường xung quanh;</small>

<small>~ Cúc điều kiện tiện nghỉ, vệ sinh, sức khoẻ cho người sử dụng;</small>

<small>- Khai thác tối đa thuận lợi và bạn chế bắt lợi của thiên nhiên nhằm bảo đảmtiế kiệm năng lượng.</small>

+ Đổi với lập dự tod

<small>- Người lập dự toán phái biết đọc ban vẽ, có sự hiệu biết, kinh ngh êm thôngqua những trải nghiệttrong thực tế thi cô 1 xây dụng</small>

<small>- Phải nắm bắt được những nguyễn tắc xác dịnh của cơng tác đo bóc tiên</small>

- Phải nắm vũng kiến thức cơ bản vé tin học và sử dụng thông thạo các phần

<small>mễm Lập dự toán, dự thầu.</small>

<small>+ Quân lý đu hành dự ân</small>

<small>Thuê Chủ nhiệm điều hành dự án là một dich vụ mới, hiện nay một số các</small>

<small>công ty tư vấn xây dựng tham gia quán lý và điều hảnh dự án, đặc biệt trong lĩnh.</small>

vite xây dựng hạ ting như các dự án điện nông thôn, dự ấn giao thông... Đi vớicác tổ chức tư vin quản lý điều hành dự án

- Nắm vũng kiến thức chuyên mơn từ khâu thiết kể, lập dự tốn của cơng trình

<small>đồng thời phải có kinh nghiệm trong quản lý dự án đầu tu xây dựng mới có thể giải</small>

quyết được những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hi

<small>được thực hiện đúng với thi</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<small>- Tur van giám sắt là dich vụ kỹ thuật cổ tinh tổng hợp trong ngành xây đựng,</small>

dịch vụ này phải được bắt đầu tư lúc chuẩn bị mặt bằng thi công đến lúc đưa cơng.

<small>trình vio khai thác sử đụng và đầy đã hơn à c thời gian bảo hành công tinh</small>

<small>- Yêu cầu đội ngũ cán bộ tư vin giám sát phải hiểu biết tồn diện ting hợp vềchun mơn và quản lý, nắm vững các văn bản, quy phạm, pháp luật về quản lý vàđầu tr xây đựng cơ bản của Nhà nước (hoặc của ngành hiện hành)</small>

- Phải nắm vững. vẻ tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật, về cơng tác xây lắp chủYến: biện pháp và tình tự thi công được áp dung: về ign độ và yêu cầu nhân lực,

<small>máy móc thiết bị edn phải có để thực hiện cơng việc, đặc biệt là u cầu trình đội</small>

lành nghề của công nhân tương ứng với công việc họ thực hiện

<small>= Nắm vững các căn cứ pháp lý về công tác quản lý chất lượng công tinh xâyđựng hig hành của Nhà nước và của Bộ, Ngành liền quan</small>

- Nắm vững nội dung của hồ sơ thiết kế được duyệt, các điều kiện kỹ thuậtriêng áp dụng cho các hạng mục cơng trình do Tổ chức Tư vấn Thiết kế lập. Hợp.đồng giao nhận thiu xây lắp. Các tiêu chuẳn kỹ thuật được ấp dụng, các quy trình.

<small>quy phạm về thi công, nghiệm thu hiện hành của Nhà nước và Ngành có liên quan.Tan tâm, trung (bực trong công lắc giảm sit; Khi phát hiện sai lỗi hi lập</small>

biên bản thông báo cho Ban QLDA, cấp trên trực tip hoặc cán bộ phụ trích kythuật của nhà thầu (đối với sai lỗi c

sai lỗi thiết kế để khắc phục

<small>+ Khảo sát địa chất, địa hình:</small>

<small>Trong lĩnh vực này, ngồi trình độ chun mơn và kinh nghiệm của các</small>

chun gia, các điều kiện về thiết bị kỹ thuật, cơ sở vật chất là tối cằn thiế. Theo

<small>điều tra, nhỉ chức tư van nhận làm dịch vụ này nhưng trên thực tế họ phải thuế.lại dịch vụ từ các ổ chức tư vấn chun sâu hoặc có quy mơ lớn hơn.</small>

~ Phải có đủ trang thiết bị máy móc dé thực hiện khảo sát địa chất địa hình.- Yêu cầu các cần bộ tham giả qué tình khảo sắt phải có kiển thức chun

<small>mơn về khảo sát địa chất, địa hình đồng thời cũng phải nắm được các kiến thức tổng</small>

<small>hợp của các chuyên ngành liên quan như kết cấu, nén móng,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small>~ Nhiệm vụ khảo sắt phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc, từng bước</small>

thiết hổ:

- Khối lượng, nội dung. yêu cầu kỹ thuật đối với khảo sit xây dựng phải phù

<small>hợp với nhiệm vụ khảo sát, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; Bảo đảm tính trung,thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế, Đồng thời Kết quả khảo sát phải được.đánh gi a, nghiệm thu theo quy đình của pháp lột</small>

~ Đổi với khảo sát địa chất cơng trình, ngồi các u cầu trên còn phải xácdịnh độ xâm thực, mức độ đao động của mực nước ngằm theo mùa để đề xuất các

<small>biện pháp phịng, chống thích hợp. Đối với những cơng trình quy mơ lớn, cơng trình</small>

quan trong phải có khảo sit quan trắc cúc tae động của mỗi trường đến cơng trình

<small>trong q trình xây dựng và sử dụng</small>

2. Các dich vw cho te vẫn nước ngoài

Phổ biển là vẽ kỹ thuật thết kế, tự vấn giám sắt và khảo sit do đạc, Đôi vớicác dịch vụ này yêu cầu các tổ chúc tư vấn phải có tác phong làm việc chun.

<small>nghiệp, có trình độ chun mơn và trình độ quản lý cao. Thông thạo ngoại ngữ và</small>

<small>thông lệ quốc tế</small>

1.23.3. Các dich vụ te vẫn chuyên ngành Khác

Đối với côn <small>tự tác nghiên cứu khoa học công nghệ của các tổ chức tw vẫn được</small>

<small>xép vio hàng thứ yêu. Ngoài ra các cơ quan tư vẫn cũng tham gia vào những dich</small>

<small>vụ chuyên sâu về môi trường. đánh giá điều tra xã hội, dân uy... Nhin chung các tổ</small>

<small>chức tư van cử chuyên gia thực hiện theo hợp đồng như một cơng việc có tính chất</small>

thời vụ. Do vậy, rit khó có điều kiện để hình thành được các tổ chức, đội ngũ tư vẫn

<small>lành nghé, chuyên sâu. Đối với các dich vụ tư vấn chuyên ngành này u cầu nănglực chun mơn sâu, khả năng phân tích, tổng hợp và phong cách làm việc chuyênnghiệp</small>

<small>Như vậy các dich vụ tư vẫn khác nhau sẽ có những yêu cầu chuyên môn tương.</small>

<small>dối khác. Trong khi công ác tư vẫn thiết kể, thẳm tra yêu cầu kiến thúc chuyên mônsâu thi các công việc khác như giám sit, quản lý dự án, ... ai đôi hồi rt nhiều đến</small>

kiến thức về quản ý, khả năng nhanh nhạy và nắm bit các văn bản phip quý

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

ấy năm gần đây các

<small>Nhận thie được vai trồ quan trọng của tr vẫn xây dựng.</small>

<small>cấp quản lý Nhà nước cũng như các nhà đầu tư đã quan tâm nhiều hơn đến tư vấn.</small>

<small>Nhin toàn cảnh bức tranh tr vấn xây dựng nước ta thi chất lượng tư vấn xây dựngnước ta thuộc loại trung bình so với khu vực. Thời gian đầu tư vin xây dụng Việt</small>

<small>Nam chưa thực sự phát huy được vai trò người tiên phong trong ngành xây dựng,</small>

nhưng trong bối cảnh hiện nay, tư vẫn xây dựng cũng đã có những đổi thay và

<small>chuyển mình bước những bước tién trên con đường hội nhập của nén kinh tế, Nhin</small>

tổng thể các dịch vụ tư vẫn ngày cảng đa dang và cổ xu hướng tiệm cận đối với bồi

<small>cảnh quốc tế, Các doanh nghiệp tư vẫn đã vươn lên trở thành những nhà théu vũngvàng như Tổng công ty tr vin xây đựng thủy lợi Việt Nam - CTCP, Công ty tư vẫnvà thiết kể điệnL, II... Chúng ta đã làm chủ những doanh nghiệp tư vấn kim mạnh với</small>

lĩnh vực tư vấn phong phú, đa dạng đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thịtrường xây đựng trong nước. Mặt khác nghiên cửu cho thấy: thông qua qui tỉnh hợp

<small>tác với các doanh nghiệp nước ngoài, các doanh nghiệp tư vẫn xây dựng Việt Nam đã</small>

có những bước phát triển nhanh, có thể tự đảm nhận và làm chủ một số loi hìnhcơng việc như khảo ắt địa hình, địa chất thu văn, thiết k vỗ bao che cho các công

đô thị, đường sá, cầu cơng,

<small>trình cơng nghiệp, các cơng trình hạ ting kỹ th</small>

<small>“Trình độ chuyên môn quản lý của cần bộ cũng được nâng cao, có thể dim nhận</small>

<small>một số cơng trình loại vừa, nhỏ và một số các cơng trình cơng nghệ cao với sự giúp</small>

đỡ của tư vấn nước ngoài. Ngoài ra cũng cổ những nhóm tư vẫn cỏ năng lực chuyên

<small>môn cao được chuyên gia quốc tế dinh giá cao, những phần việc tư vấn của họ có</small>

giới. Dén nay các

chất lượng không thua kém chất lượng chung của khu vực và tÌ

nhà thầu tư vẫn xây đựng trong nước cũng da từng bước chuyển từ vai trỏ thầu phụsang tham gia hợp đồng đấu thầu chính với nhà thầu nước ngồi và giảnh được nhiều

<small>gối thầu về giao thơng đường bộ, cầu và gối thiu vỀ cơng trình cơng nghiệp. din</small>

<small>dụng trong các dự án đấu thầu quốc tế. Trong các dự án đầu tư nước ngoài, tư vẫn</small>

trong nước kết hợp với hãng tư vẫn quốc tế đã khẳng định được vai trị khơng thé

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

thiểu của mình. Họ thơng hiểu It lệ trong nước, các điễu kiện cụ thở từng địa

phương, biết dé xuất những giải pháp thích hợp với điều kiện Việt Nam cịn các

chun gia nước ngồi thì xây dụng phương dn tổng th, thực hiện những phần việc

<small>có liên quan đến luật quốc tế. Chính nhờ sự kết hop đó mà chat lượng cơng tác tư vấn</small>

các cơng trình cổ vỗn đầu tư nước ngoài ngày cảng đạttiều chuẳn cao

<small>VỀ mặt khoa học công nghệ và trang thit bị trong các công ty tư vấn Việt</small>

Nam cũng đã được đổi mới. Trong những năm gin đây hẳu hết các doanh nghiệp tư.

<small>vấn xây dựng đã trang bị máy tính và những cơng nghệ máy móc hiện đại phục vụ</small>

cho hoạt động tư van xây dựng. Các tổ chức tư vấn đã nhận thức tam quan trọng của.công nghệ thông tin và dành một phin đầu tư đáng ké cho công nghệ thơng tin va sử.

<small>dụng nó trong hoạt động tư vin với mức độ khác nhau. Một số công ty đã lắp đặt</small>

<small>mạng tin học nội bộ, khai thác và sử dụng mạng tin học đồng thời nhập ngoại một</small>

số thiết bị ngoại vi hiện đại và thết bị phụ trợ kim theo để có thé nâng cao chấtlượng sản phẩm tư vấn. Họ cũng đã đào tạo sử dụng nguồn lực các chuyên gia tưvấn. các cn bộ không chỉ giỏi về chun mơn mã cịn gii v8 tin học, am hiễu về

<small>công nghệ thông tn</small>

VỀ việc quản lý các nhà thiu xây dmg, nước ta cỏ hệ thông quy định quản lýnhà thầu trong nước và nước ngoài khá đầy đủ. Tắt cả các nhà thầu phải đăng kýchứng chi nhà thầu trong nhận thầu tư van xây dựng. Chứng chỉ đó chi cho phép các.nhà thầu thực hiện cơng trình tư vấn có quy mơ và u cầu kỹ thuật phủ hợp năng

<small>lực nhất định về vốn, công nghệ, thiết bị, kỉnh nghiệm va nhân lực. Những năm</small>

qua, việc cấp chứng chi hành nghề xây dựng và tư vấn xây dựng được Chính phủ

<small>giao cho Bộ Xây dựng quy định và tổ chức thực hiện. Nồi tom lại, trong những năm</small>

qua, tư vấn xây dựng Việt Nam đã có những bước tiến nhất định nhằm thực hiện

<small>mục tiêu ngành xây dựng dé ra và xứng với vai trò đầu din trong ngành xây dựng,</small>

1.32. Những mặt tin tai và han chế

<small>Mặc dù đã có những đổi mới và phát triển nt</small>

van xây dựng Việt Nam vẫn còn tồn tại nhiều bat cập và hạn chế. Chất lượng dich

<small>vụ tư vin xây dựng không đồng đều, Đội ngũ kỹ sư và chuyên gia tư vẫn nước ta</small>

<small>định nhưng nhìn chung thi tư</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

còn rất hạn chế về mặt chuyên môn và ngoại ngữ đây là một hạn chế lớn đối với tưấn xây dựng Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc té thi ngoại ngỡ là chia

<small>khóa đưa các doanh nghiệp Việt Nam có thể nắm bắt được các cơ hội làm việc với</small>

<small>các đơn vi tư vấn nước ngodi. Khâu dio tạo và bồi dưỡng cần bộ chuyên gia của tư.vấn xây dựng Việt Nam tuy được chú ý ở một số cơ sở nhưng chất lượng và hiệu</small>

quả chưa cao,

Các nhà thiu Việt Nam so với nhà thầu các nước trong khu vực và trên thégiới sịn hạn ch v8 tình độ quản lý dự án, mình độ kỳ thuật cơn thấp so với yêu cầuđặc biệt là năng lực tài chính yếu, thiểu hiểu biết thơng tin quốc tế, thiểu công nghệ

<small>thiết bị tên tiền, khả nan</small> sử dụng my móc thiết bị, nguồn lực cịn hạn ch, Việc

<small>chun giao công nghệ từ các nhủ thầu nước ngodi cho nhà thầu Việt Nam chưa</small>

thực sự được phát huy, Một điểm yếu của nhà thầu Việt Nam là sự kém hiểu biết về:luật lệ, thông lệ quốc tế, thiểu mỗi quan hệ, thậm chí sự h <small>su biét nhận thức về pháp.luật, chủ trương chính sich trong nước của đội ngữ tư vẫn cơn chưa rõ răng.</small>

Khơng chỉ có vậy các cơng ty tư vấn Việt Nam cịn thiểu sự tiêu chuẩn hố.

<small>Cơng tác quản lý chất lượng sản phẩm vẫn còn nhiều yếu kém, việc áp dụng triển</small>

khai hệ thống ISO 9001 và ISO 14000 ở các tổ chức tr vẫn cịn châm hay có ápdụng nhưng khơng đạt hiệu quả cao. Mặt khác các doanh nghiệp tư vấn phần lớn

<small>không đủ thời gian để tiến hành theo đúng tiến độ cơng trình do khâu xét dunhành chính của nước ta cịn chậm.</small>

<small>Trong việc ứng dụng cơng nghệ thơng tin tuy các công ty đã đành một phầnkhông nhỏ để đầu tư nhưng hằu hết là đầu tư nhiều về phần cứng, t phần mềm và</small>

đầu tu it cho đảo tạo. Dây là một trong những hạn chế của tư vấn Việt Nam bởi vi

<small>thiết bị công nghệ thông tin thay dtừng ngày, song song với việc phần cứng có.tính năng cao thường xuyên được tung ra trong thị trường là việc phần mềm ngày,</small>

cảng đổi hỏi thiết bị có cấu hình mạnh... nếu cơ edu đầu tư khơng đúng thì cũng sẽkhơng đem lạ hiệu quả cao cho chit lượng sản phẩm tư vin của cắc công ty tư vấn

<small>xây dựng</small>

<small>Mit khác, tự vin xây dựng trong nước vẫn cơn phải trcậy vào các cơng tynước ngồi. Khi so sinh với cúc cơng ty tư vẫn nước ngồi cũng như sự phát tiến</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

của nền kính tế thi đường như các công t tư vấn Việt Nam vẫn côn thua kém vàchưa tương xứng với vai trò là nghề cung cấp tri thúc để đảm bảo sự sinh tổn và

phát triển của xã hội. Bằng chứng là rt nhiễu công trinh mang tim cỡ quốc gia

thuộc những ngành, lnh vực trọng yếu trong nền kinh (công nghiệp khai thác dt

<small>khí, điện, hố chất, xi măng, ..) vẫn phải thu tư vẫn nước ngoài. Cho dù thời gian</small>

gần đây đã có một vài cơng ty (trực thuộc chủ đầu tư) đã dám đứng ra nhận tổng.

<small>thầu nhưng thực ra, sau đó lại đi thuê tư van nước ngồi vào làm việc.</small>

<small>Ngồi ra các cơng ty tr vẫn nước ta còn thiểu sự hợp tic chặt che với nhau,</small>

cơn có biểu hiện cạnh tranh thiu lành mạnh. Trong thời gian qua, cũng với việ các

<small>cơng trình đầu tư xây dựng phát triển nhanh, kéo theo các tổ chức xây dựng và đặc.</small>

biệt các tổ chức hoạt động tw vin cũng tăng theo với nhiều dang khác nhau. Ở cắptinh hiện nay tổ chức tư vẫn có th lên đến hàng chục song song với nó là việc diễnra sự cạnh tranh thiểu lành mạnh, hoặc những phức tap, tiêu cực. Ở một khia cạnh.nào đó, di liền với nhiều tổ chức tư vấn hiện nay là một số cán bộ công chức thuộc.

<small>các cơ quan Nhà nước mà thường là cơ quan xây dựng, kế hoạch, thậm chí ở cơ</small>

quan cấp vốn dầu tư...bằng nhiều hình thức khác nhau đã tham gia các hoạt động tưvấn như: Lập bio cáo đầu tr, thiết k, dự ton, giám sắt kỹ thuật cho chủ đầu tư (A)hay nhà thầu (B) kế cả việc “chạy” cơng trình, dự án. Họ thường dựa vào vốn kiến

<small>u cũ có sẵn để thực hiện, sao</small>

<small>thức đã học, các phn mềm ứng dung, bồ sơ,</small>

<small>chép, hoàn thin và cuối cùng là nhờ các tổ chức tư vấn có đủ pháp nhân ký hep</small>

<small>đồng với chủ đầu tư đẻ bán sản phẩm tư vin của mình... Với cách làm như trên có</small>

thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng là chất lượng tư vấn không đảm bảo và chấtlượng các cơng trình xây dựng chắc chắn khơng đạt yêu cầu vé độ bền, độ an toàn.Điều ding nói là nhiều cán bộ trên thuộc Sở, Phịng Xây đựng. tổ chức quản lý Nhànước chuyên ngành... có chức năng tham gia thẩm định các ải liệu: Báo cáo đầu tư,

<small>dự tốn thiết kế... thì khi đó tả liệu kia do chính họ là tác giả; và khi được A - B</small>

<small>thuê ho lâm giám sát kỹ thuật thé à nh trang “vita đá bóng - vừa thổi eb" và mọithắm định, giám sit ở họ sau đó chi là hình thức: Hậu quả sản phẩm xây dựng có</small>

thể ln tiềm din và tắt nhiên khi nó đã xây ra tiêu cực thì lãng phí là khó tránh khỏi.

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

Trên đây là một số hạn chế của tư vin xây dựng Việt Nam làm cho chất lượngtư vấn khơng cao. Ngun nhân chính dẫn đến những bắt cập này là:

<small>+ Các tổ chức hoạt động tư vin trong nước nhiều, năng lực khơng đồng đều và</small>

có bộ máy tổ chức kém hiệu quả. Các công ty tư vẫn đều 16 chức thành các đơn vị.độc lập thé hiện sự thiểu tập trung trí tuệ chuyên gia của tồn cơng ty, ảnh hưởng‘én chất lượng sin phẩm tu vấn. Phương pháp và mơ hình quản lý truyền thống hạn

<small>chế các năng lục của thành viên trong công ty. Cơ cấu tổ chức hình thấp Kim chậmquá trình trao đổi thông tin,</small>

+ Các tô chức không đủ kinh phí để đào tạo nguồn nhân lực, mặt khác tư vấn1à một loại hình lao động trí tuệ, con người ln là nhân tố chính tác động trực tiếp«én chất lượng dịch vụ tư vẫn, Nhưng trong thực tế thi các công ty tư vẫn khôngphần lớn không tr lương thích đáng, điều kiện lâm việc chưa co... Điều này limcho nguồn nhân lực trong ngành tư vin không cao, nhiều chuyên gia có ning lực có

<small>xu hướng tách ra khôi lĩnh vục tư vẫn</small>

<small>+ Trinh độ tổ chức dịch vụ chưa cao, có người nhận được dịch vụ nhưng</small>

khơng biết bắt đầu từ đâu và làm như thé nào. Có t6 chức tư vấn day đủ chức năng.

<small>vụ nhưng lại không cỏ năng lực vẫn nhận hợp đồng rồi đi thuê tư vẫn nước</small>

+ Sự quan tâm đến tư vẫn không nhiều và thường xuyên.Vai trồ của các công

<small>ty tư vấn không được đánh giá đúng mức. Hiện nay nhiều thành phố và các tỉnh</small>

chưa xây dựng được các trung tâm tư vấn xây dựng. Ngoài các tỉnh thành phố lớnthì ở các địa phương lực lượng tư vin còn rất mỏng, hơn một nửa số địa phương.

<small>trong cả nước còn chưa cỏ rung tâm tư vấn.</small>

+ Trách nhiệm của tr vấn đổi với chất lượng dich vụ của mình khơng được

<small>quy định rõ rằng trong các văn bản pháp luật, Người thuê tư vấn không tận dụng.được hết khả năng của nhà tr vấn, không i trường hợp cịn xem nhẹ ý kiến của tư</small>

vấn. Có nơi tư vấn còn bị chỉ đạo quá nhiều về kỹ thuật lâm mắt tính sing tạo vàthiểu khách quan.

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<small>1.4, Tổng quan những cơng trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài= ThS. Vũ Thị Kim Trang đã thục hiện</small>

<small>“Giải pháp nâng cao ning lực tư vẫn của Công ty CP t vẫn xây dụng Công nghiệp</small>

<small>dài luận văn vào năm 2008 với tên</small>

<small>và Độ thị Việt Nam (VCC) trong quá trình hội nhập”. Luận văn nghiên cứu đã tập</small>

trung nghiền cứu và để xuất giải pháp về việc ning cao năng lực tư vẫn trong lĩnh

<small>vực đầu tư xây đựng Công nghiệp và đô thị, Bồi cảnh nghiên cứu của dự ân được</small>

thực hiện trong điều kiện các quy định vé năng lực của tổ chức tham gia trong lĩnh.

<small>vực xây dụng ra đời trước Nghị định 12/2009/ND.CP;</small>

<small>- Thể. Vũ Thị Kiều Bắc đã thực hiện đ tải luận văn vào năm 2009 với tên</small>

“Nâng cao chất lượng sin phim dich vụ tr vẫn lập dự én đầu tư xây dựng”. Luận

<small>văn nghiên cứu đã tập trung nghiên cứu về năng lực tư vấn xây dựng tại một sốcông ty tư vấn thud c Bộ Xây dụng, Bộ giao thơng vận tải, Tập đồn kính</small>

Vinashin, những dự án đầu tư từ nguồn vẫn nhà nước và đề xuất giải pháp về việcnâng cao năng lực tư vấn xây dựng đặc biệt là nâng cao chất lượng sản phẩm dịch.vụ tư vấn lập dự ân đầu tư xây đựng. Bối cảnh nghiên cứu của dự án được thực hiện

<small>trong điều kiện các quy định về năng lực của tổ chức tham gia trong lĩnh vực xây</small>

<small>dng ra đồi khi Nghị định 12/2009/NĐ-CP được ban hành.</small>

<small>= Thể. Nguyễn Dức Chiến đã thực hiện đỀ tải uận văn vào năm 2014 với tên</small>

<small>“Đề suất giải pháp ming cao công tác quản lý chất lương thiết Kế công tinh xâydung tại Viện quy đoạch xây dựng Ninh Bình”. Luận văn nghiên cứu đã tập trung</small>

<small>nghiên cứu và đề xuất giải pháp về việc nâng cao năng lực tư vin trong lĩnh vực đầu</small>

tur xây đựng chủ trọng tối việ thực hiện quản ý chất lượng công tỉnh thiết kế theo

<small>tiêu chuẩn ISO 9001: 2008. Bồi cảnh nghiên cứu của dy án được thực hiện trong</small>

điều kiện các quy định vỀ năng lực của tổ chức tham gia trong lĩnh vực xây dựng ra

<small>dồi trước Nghị định 12/2009/NĐ-CP song song với các Nghị định 15/2013/NĐ-CP</small>

về quản lý chất lượng cơng trình.

- Thề. Tổng Văn Phê đã thực hiện đề ải luận văn vào năm 2012 với tên “Mar

<small>số giải pháp nông cao năng lực tự vin của Công ty Cổ phản Tie vin xây đựng Ninh</small>

<small>Binh trong qué trình hội nhập ”. Luận văn nghiên cứu đã tập trung nghiên cứu và để</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<small>xuất gii pháp về việc ning cao năng lực tư vấn trong lĩnh vục đầu tư xây dựng</small>

trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đặc biệt chú trọng. năng lực kinh doanh.và phất triển các kỹ năng mềm như tin học, ngoại ng, công nghệ thong ti. .. Bối

<small>cảnh nghiên cứu của dự án được thực hiện trong điều kiện các quy định về năng lực.</small>

<small>của tổ chức tham gia trong lĩnh vực xây dựng ra đời khi Nghỉ định 12/2009/NĐ-CPđược áp dụng.</small>

tác tư vấn ở Việt Nam hiện nay, tam rõ những kết quả đạt được và những mặt còn tổn

<small>tại, han chế làm co sở dé tiếp tục nghiên cứu thực trang cụ thể ở Công ty CP Tư vấn.</small>

xây dmg CSHT Thấi Nguyên, đề m các giải pháp nhằm ning cao ning lực te vẫn xây

<small>dựng ở chương 3</small>

<small>‘Tom lại, chương 1 của luận văn đã đưa ra cái nhìn tổng quan về đầu tư xây.</small>

dựng và tư vấn xây dựng. Như vậy việc nâng cao năng lực tư vấn xây dựng phải

<small>làm như thể nào: Để rõ hơn về vấn để này, ta cùng tim hiểu qua chương 2: Cơ sở lý</small>

Tuân vàthực tiễn về năng lực tư vấn thiết kế của doanh nghiệp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>Iai thích ứng với năng lục sản xuất sản phẩm hay dich vụ và công dụng đã định</small>

Các văn ban, hồ sơ thiết kế một cơng trình là một tài liệu kinh tế kỹ thuật tổng hepphản ánh ý đồ thiết kế thông qua cúc bản vẽ, các giải pháp kinh tế kỹ thuật vé cơng

<small>trình tương lai với những luận chứng, tinh tốn có căn cứ khoa học</small>

Chất lượng cơng tá thiết kế 6 vai trồ quan trong, quyết định hiệu quả ciavấn đầu tư cụ thể:

<small>+ Trong giai đoạn chuẫn bị đầu tư, chất lượng thiết kế quyết định việc sử dụng</small>

vốn đầu tư tiết kiệm, hop lý, kinh tổ, Nếu chất lượng của công tie thiết kỂ rong giai

<small>đoạn này khơng tốt dé dẫn đến việc lãng phí von đầu tư, ảnh hưởng đến các giai</small>

đoạn thiết ké sau bởi các giai đoạn thiết kế sau đều được phát triển trên cơ sở các

<small>thiết kế trước đó.</small>

+ Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng công tác thiết kế có ảnh hưởnglớn đến chất lượng cơng trình tốt hay khơng tốt, an tồn hay khơng an tồn, tiếtkiệm hay lãng phi, điều kiện thi công thuận lợi hay khó khăn, tiền độ thi cơng nhanh.hay chim, ... Gini đoạn này công ti thiết k& xây dựng được coi có vai tr quan

<small>trọng nhất trong các giai đoạn của q trình thực hiện đầu tư xây dựng cơng trình,</small>

làm tốt công tác này sẽ gp phần tạo ra sản phẩm xây dựng đạt chit lượng cao

<small>+ Trong giai đoạn khai thác dự án, chất lượng thiết kế có vai trỏ chủ yéu quyết</small>

<small>định việc khai thác, sử dụng công trình an tồn, thuận lợi hay nguy hiểm khó khăn;</small>

<small>chất lượng cơng trình tốt hay xấu; giá thành cơng trình cao hay thấp,</small>

Như vậy Tư vấn thiết kế xây dựng là khâu quan trọng hàng đầu trong hoạtlơ có vai rô chủ yêu quyết định hiệu quả kinh tế xã hội

<small>động đầu tư xây dựng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

của đự ân đẫu tr. Đồng thời hig kế xây dựng góp phần tao ra môi trường msi, mộtkhông gan thiên nhiên mới thoả mãn yêu cầu sin xuất sỉnh hoạt vã đời sống củacon người cả về mặt vật chất lẫn tỉnh thần.

2.1.2. Các bước thiết ké trong xây dựng.

<small>‘Theo điều 23 nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18 tháng 6</small>

<small>năm 2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng:</small>

“Thiết kế xây dựng gồm các bước: Thiết kế sơ bộ (trường hợp lập Báo cáo

<small>nghiên cứu tiền khả tị, thiết kế cơ sở, tị</small>

các bước thiết kế khác (nêu có) theo thơng lệ quốc tế do người quyết định đầu tư.quyết định khi quyết định đầu tr dự án

<small>kế kỹ thuật, thiết ké bản vẽ thi công và</small>

Dự án đầu tư xây dựng gồm một hoặc nhiều loại cơng trình. mỗi loại cơngtrình có một hoặc nhiều cấp cơng trình. Tùy theo loại, cấp của cơng trình và hình.

<small>thức thực h</small> n dự in, việc quy định số buớc thiết kế xây đụng cơng tình do ngườiquyết định đầu tr quyết định, cụ thể như so

~ Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với cơng.trình có u cầ lập Báo cáo kinh t kỹ thuật đu tư xây dụng

- Thiết kế bai bước gồm thiết kế cơ sở và thdụng đổi với cơng trình phải lập dự án đầu tư xây dựng.

- Thiết ké ba bước gồm thiết kế cơ sử thiết kế kỹ thuật và thết kế bản vẽ thi

<small>kế ban vẽ thi công được áp,</small>

công được áp dung đỗi với cơng tình phải lập dự ăn đầu tư xây dựng, có quy mơlớn, u cầu kỹ thuật và điều kiện thi công phức tạp.

= Thiết kế theo các bước khác (nêu c) theo thông lệ quốc tế

“Công tinh thực hiện trình tht kế xây dựng từ ha bước tr lên thi thiết kể bước

<small>sau phải phù hợp với các nội</small>

“Trường hợp thiết kế ba bước, nếu nhà thầu thi cơng xây dựng có đã năng lực

<small>của thiết kế ở bước trước,dung, thông số chú</small>

theo quy định của pháp luật thì được phép thực hiện bước thiết kế bản vẽ thí cơng,2.13. Năng lực tư vấn thết kế

<small>Nang lực tư vấn thiết xây dựng có thể hiểu là tắt cả các khả năng hiện có và có</small>

<small>thể có của một cá nhân nhà tư vẫn hoặc một tổ chức tư vẫn nhằm thực hiện có kết</small>

quả và hiệu quả các nhiệm vụ về tư vấn đầu tư và xây dựng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<small>+ Theo chủ thể thực hiện: có năng lực của các nhà tư vấn và năng lực của tổ</small>

chức tư vấn.

+ Năng lực cia nhà tư vấn. Nang lực này thể hiện bằng các yếu tổ:

<small>- Trinh độ chun mơn được đảo tạo, có đủ năng lực hành nghề tham gia cáchoạt động tư vin theo đồng quy định của pháp luật (được quy định cụ thể tại Mục 1</small>

chương IV nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18 tháng 06 năm 2015

<small>về quan lý dự ân đầu tư xây đựng).</small>

Khả năng truyền đạt thông điệp, cung cách làm việc và sức thu hit ôi cuốn

<small>và cảm hoá của con người.</small>

<small>- Kinh nghiệm của các nhà tư vấn, cả trong hoạt động chung và trong cả lĩnhvực kỹ thuật cu thé dang xem xét</small>

<small>- Khả năng nhận thức của nhà tr vẫn v8 những nhu cầu và những vin đề mà</small>

khách hàng yêu cầu

<small>- Những công tỉnh mà nhà tư vẫn đã thực hiện</small>

<small>- Năng lực tổ chức và quản lý dự án để đảm bảo và hồn thành đúng thổi hạnvà với chỉ phí đã được đự tính</small>

<small>= Phim chit đạo đức</small>

~ Địa vị của nhà tư vẫn trong nghề nghiệp

<small>- Đánh giá các khách hing với dịch vụ tr vẫn mà nhà tư vẫn đã thực hiệntrước đầy</small>

<small>++ Năng lực của tổ chức tư vẫn: Năng lực này thể hiền tập trung ở cốc tiếu chỉ</small>

<small>= Nang lực của các cả nhân rong tổ chức (đã tình bảy cụ thé & mục Năng lực</small>

<small>của nhà tư vẫn trong phần 2.1.3. Năng lực tư vn thiết kế)</small>

<small>~ Năng lực hoạt động xây dựng của tơ chức tư vấn phải có đủ năng lực theo.đúng quy định của pháp luật (được quy định cụ thể tại Mục 2 chương IV nghị định.</small>

/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18 tháng 06 năm 2015 về quản lý dự án đầu

<small>tự xây đựng)</small>

~ Có khả năng tài chính, số lượng lao động, thiết bị máy móc (kể cả các phần.mềm hỗ trợ) thực có của tổ chức hoặc do tỏ chức thuê để thực hiện theo yêu

<small>công việt.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

+ Theo các yếu tố hợp thành: có năng lực lao động, năng lực phương tiện,

<small>năng lực tài chỉnh và năng lực tổ chức quản lý+ Năng lực ao động:</small>

<small>= Số lượng lao động</small>

~_ Cơ ấu ngành nghề: kiến trúc, ết cấu, điền, nước, thông ho. kin tẾ

<small>- Trình độ. chun mơn: sơ cp, trung cấp. đại học, trên dại học, chức danh</small>

nghề nghiệp đang làm,

Đối với các công ty tư vấn đầu tư và xây dựng năng lực lao động thay đổicùng với các loi hình dich vụ hoạt động. Ở nhiễu công ty tư vẫn xây dựng số lượng

<small>nhân viên thay đổi từng năm, từng thang và phụ thuộc vào từng loại hình dich vụ tư</small>

vấn. Số lượng nhân viên gồm ha loại lao động cổ định và ao động thuê ngoài

<small>+ Nẵng lực phương tiện</small>

Yêu cầu về năng lực phương tiện đổi với các công ty tư vẫn đơn giản hơn đối

<small>với các công ty thương mại và công nghiệp. Tuy nhiên, các công ty tư vấn cũng cắn</small>

<small>tinh th</small>

<small>loại máy móc phương tiện phủ hợp dé nâng cao hiệu quả trong công việc và</small>

Phin lớn những thiết bị cho văn phòng tư vin đầu tư và xây dựng cũng giống

<small>như các thếtbị ding cho các văn phịng kính doanh khác và thêm các thếtbị thiết</small>

thực như bản vẽ, máy tin, may chụp, thết bị in, thiết bị xử lý các văn bản dữthực này ra, một số cơng việc cũng cần có sự chun

inh chất lượng cơng trình u cầu có những thiếtbị

<small>"Ngồi những đơ ding th</small>

<small>mơn hố như khảo sát,</small>

<small>máy móc riêng. Thêm vào đó các cơng ty tư vin thường có những phương tiện đi lạiriêng như ơtơ</small>

<small>+ Năng lực tài chính. Gồm vén cổ định và vốn lưu động của công ty.</small>

<small>"Vốn lưu động gồm tiễn mặt, tiền trên tải khoản, tiền có thể thu được, các sản</small>

phim đang chế tg, hàng hoá tồn kho và các khoản chỉ phi đ tr trước.

<small>Vốn cổ định bao gồm đồ đạc thiết bị, thiết bị văn phòng, máy mẹ</small> <sub>„ phương,</sub>

<small>tiện vận chuyển và tồ nhà trụ sở văn phịng nếu nó thuộc sở hữu của cơng ty tư</small>

van, Nói chung hoạt động tư vấn không cin nhiều vốn như các doanh nghiệp kinh.doanh các ngành nghề khác.

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<small>Bộ máy quản tj của công ty phải dim bảo yêu cầu vừa tỉnh giảm, vita vũng</small>

anh phủ hợp với quy mô, thích ứng với điều kiện kinh tế kỹ thuật của cơng ty để

<small>hồn thành nhiệm vụ của cơng ty</small>

<small>“Quản lý trong cúc công ty tư vấn vữa là quản lý một dich vụ chuyên môn, vitalà quản lý một hoạt động kinh doanh nghệ thuật quan lý trong các công ty tư vấnđầu tư và xây dựng là phải giải quyết đồng thời hai Khia cạnh kinh doanh và chuyên</small>

+ Theo lĩnh vực và quá trình hoạt động tư vin: Năng lực tìm kiểm cơ hội thịtrường: Năng lực tổ chức tham gia đầu thầu và thing thầu: Năng lực dim phín, kykết hợp đồng tư vin; Năng lực tổ chức triển khai thực hiện khi hợp đồng đã được ky+ Năng lự tm kiểm cơ i, thi trường, Đ có được khách hằng các cơng ty tưvấn( nhà tr vẫn) phải cổ những biện phip giới thiệu về dich vụ của mình để cho

<small>những người co nhu cẫu sử dụng biết. Công ty tư vẫn (nhà tr vẫn) giới thiệu khả</small>

năng tư vấn của mình bằng cách giới thiệu những thành công trong linhvực tr vấnđầu tư và xây dựng, lục lượng chuyên gia tư vẫn, iểm năng của công ty (hoặc

nhân), Nha tư vin phải tim hiểu kỹ hoàn cảnh. mong muốn của khách hing để từ đồđưa ra những lời khuyên ban đầu nhằm thy hút sự ham muốn để nghị t vẫn của

<small>Khách hàng</small>

<small>+ Nang lực tổ chức tham gia đấu thâu và thắng thi</small>

Kỹ thuật nghiên cứu hồ sư mời thầu sau khi trải qua việc thẩm tra tư cách đầu.thầu, đơn vị đấu thầu phải mua hỗ sơ mời thầu trong thời gian quy định, nghiên cứvà hiểu rõ những nội dung và yêu cầu của hỗ sơ mời thầu.

“Quyết định có tham gia đấu thầu khơng ? Quyết định có tham gia đầu thầu hay

<small>không phải khảo sit trọng điểm:</small>

</div>

×